1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Thực tập Điện tử cơ bản

133 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 7,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trong trường hợp dùng mỏ hàn có công suất lớn, nhiệt lượng phát ra nhiều dễ gây ra tình trạng Oxit hóa bề mặt các dây dẫn bằng đồng ngay lúc hàn, mối hàn lúc đó lại càng khó hàn hơn..

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

………… o0o…………

BÀI GIẢNG THỰC TẬP ĐIỆN TỬ CƠ BẢN

Giảng viên: Nguyễn Thị Thu Lan

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016

Trang 2

MỤC LỤC

BÀI 1: DỤNG CỤ ĐỒ NGHỀ CƠ BẢN Trang 1

BÀI 2: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ Trang 19

BÀI 3: KHẢO SÁT MẠCH ĐIỆN TỬ Trang 48

BÀI 4: THIẾT KẾ THI CÔNG MẠCH IN Trang 58

BÀI 5: HÀN THÁO LẮP LINH KIỆN Trang 68

BÀI 6: MẠCH NGUỒN, MẠCH ỔN ÁP Trang 74

BÀI 7: MẠCH DAO ĐỘNG Trang 87

BÀI 8: MẠCH KHUẾCH ĐẠI Trang 97

BÀI 9: MẠCH CHỈ THỊ SỐ Trang 108

BÀI 10: BỘ CHUYỂN MẠCH VÀ GHÉP QUANG Trang 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 130

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trước đây việc dạy và học các môn cơ sở đặc biệt môn học kỹ thuật điện

tử cơ bản thuộc Ngành Kỹ Thuật Điện – Điện Tử, Điện Tử Công Nghiệp và Tự Động Hóa rất mang tính hàn lâm gây sự nhàm chán cho sinh viên Những kiến thức lý luận thực tiễn giúp cho sinh viên cảm thấy hứng thú và phấn khởi, thích được học vả kiểm nghiệm tại phòng thực hành Mặt khác tính ứng dụng của các loại linh kiện khi được kết hợp tạo ra nhiều hiệu ứng tích cực và sáng tạo gây hứng thú cho sinh viên trong quá trình học và đúc kết kinh nghiệm thực tế nhằm giúp cho các em có kiến thức sâu hơn về chuyên ngành đào tạo tại trường Đây cũng là mục tiêu chính trong chương trình đào tạo được biên soạn của tập thể giảng viên khoa Điện – Điện Tử “Học phải đi đôi với thực tiễn” chính điều này sẽ tạo nên tay nghề vững chắc cho sinh viên khi tham gia học tập tại trường

Để đáp ứng được nhu cầu và tính cấp thiết của người học thì việc xây dựng một giáo trình giúp các em có khả năng tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên

và tự nghiên cứu phù hợp với chuyên ngành là việc cấp bách hiện nay với tổng thời gian thực hành chuyên môn cao nhằm rèn luyện tay nghề và đúc kết kinh nghiệm thực tế cho các em trước khi ra trường

Trang 4

- Mỏ hàn chì, chì hàn, nhựa thông, hút thiết chì

- Các loại kiềm, máy khoan mạch in, tuốt nơ vít, khóa lục giác

- Máy đo VOM, dao động ký, máy phát sóng tín hiệu OSC

1.3 N ỘI DUNG

- Trong quá trình thực tập (cũng như ngay trong những lúc lắp ráp hay sửa

chữa), sinh viên cần có tối thiểu một số dung cụ, đồ nghề cá nhân để sử dụng thao tác Dụng cụ chuyên dùng, càng tạo ra nhiều thuận lợi cho quá trình lắp ráp và sửa

chữa đồng thời tránh được những tai nạn khi có sự cố xảy ra Tuy nhiên trong phạm

vi của tài liệu hướng dẫn thực tập, chúng tôi chỉ đề cập mộ số tối thiểu dụng cụ cho công việc thực hành của các bạn sinh viên, đồng thời cũng lưu ý đến chức năng và

sức chịu đựng vật liệu của đồ nghề

- Các dụng cụ tối thiểu bao gồm:

1.3.1.1 Mỏ hàn điện

- Dùng mỏ hàn điện sử dụng điện trở đốt nóng, không dùng dạng mỏ hàn đốt nóng theo nguyên lý ngắn mạch thứ cấp biến áp Công suất thông thường của mỏ hàn khoảng 40W – 60W, dùng mỏ hàn có công suất lớn hơn có thể gặp những trở

ngại sau:

+ Nhiệt lượng quá lớn phát ra từ mỏ hàn khi tiếp xúc vào linh kiện có thể gây hỏng linh kiện

+ Trong trường hợp dùng mỏ hàn có công suất lớn, nhiệt lượng phát ra nhiều

dễ gây ra tình trạng Oxit hóa bề mặt các dây dẫn bằng đồng ngay lúc hàn,

mối hàn lúc đó lại càng khó hàn hơn Trường hợp dùng nhựa thông làm

Trang 5

chất tẩy nhẹ các lớp oxit tại mối hàn, khi nhiệt lượng của mối hàn quá lớn

có thể làm nhựa thông cháy và bám thành lớp đen tại mối hàn, làm giảm

độ bóng và tính chất mỹ thuật của mối hàn

+ Mỏ hàn chỉ để tiếp xúc nơi cần hàn, truyền nhiệt sao cho nhanh và cho hết (nhiệt độ nơi cần hàn và đầu mỏ hàn bằng nhau)

1.3.1.2 Chì hàn nhựa thông

- Chì hàn dùng trong quá trình lắp ráp các mạch điện từ là loại chì hàn dễ nóng

chảy ( ta thường gọi là chì nhẹ lửa), nhiệt độ nóng chảy khoảng 600C đến 800

C (chì

có pha 40% đến 60% thiếc) Loại chì hàn thường gặp trong thị trường VN ở dạng sợi

ruột đặc (cuộn trong lõi hình trụ) Đường kính sợi chì hàn khoảng 1mm Sợi chì hàn này đã bọc một lớp nhựa thông ở mặt ngoài (đối với một số chì hàn của nước ngoài,

nhựa thông được bọc ở mặt trong của sợ chì dùng làm chất tẩy ngay trong quá trình nóng chảy chì tại thời điểm cần hàn

- Đối với những loại chì hàn có bọc sẵn nhựa thông khi nhìn vào sợi chì ta cảm

nhận được độ sáng óng ánh của kim loại với các loại chì hàn khác (ví dụ chì hàn choc ho các loại cọc bình Accu, chì hàn nối dây dẫn cáp điện truyền tải) là các loại chì hàn nóng chảy ở nhiệt độ cao và thường không được pha trộn với nhựa thông khi

chế tạo Các loại chì này thường màu sáng và không có độ sáng óng ánh của kim loại khi quan sát bằng mắt

- Nhựa thông (thường có tên gọi Chloro – phyll, là một loại diệp lục tố lấy từ cây thông) thường ở dạng rắn, màu vàng nhạt (khi không chứa tạp chất), khi hàn nên

chứa nhựa thông vào hộp để tránh tình trạng vỡ vụn Trong quá trình hàn ta dùng thêm nhựa thông để tang cường chất tẩy khi lớp nhựa thông bọc trong chì hàn không

đủ sử dụng, các trường hợp phải dùng them nhựa thông bên ngoài thường gặp như xi chì trên dây dẫn, xi chì lên đầu của các mỏ hàn hiện mới trước khi sử dụng Ngoài ra

Trang 6

nhựa thông còn được pha với hỗn hợp xăng và dầu lửa để tạo thành dung dịch sơn

phủ bề mặt cho các lớp đồng của mạch in, tránh oxit hóa đồng và đồng thời dễ hàn

dính (sơn phủ để bảo vệ bề mặt trước khi hàn lắp ráp linh kiện lên mạch in)

- Nhựa thông có hai công dụng:

+ Rửa sạch (chất tẩy) nơi cần hàn để chì dễ bám chặt

+ Sau khi hàn nhựa thông sẽ phủ bề mặt của mối hàn một lớp mỏng đều

để giúp mối hàn cách ly với môi trường xung quanh (nhiệt độ, oxy, độ

- Công dụng của kềm cắt là dùng để cắt sát chân linh kiện trong quá trình hàn

và lắp ráp, cắt các đoạn dây dẫn khi hàn nối Điều cần lưu ý khi sử dụng kềm cắt là: tương ứng với mỗi loại kềm cắt ta có khả năng cắt được dân dẫn có đường kính tối

kềm giữ các doạn dây trong quá trình hàn nối… Tuyệt đối không dùng kềm mỏ

nhọn để bẻ các vật cứng hoặc cắt các dây đồng có đường kính quá lớn và quá cứng (vì thực hiện như vậy có thể làm cong mỏ kềm) Khi cần bẻ hay uốn các vật cứng ta dùng loại kềm kẹp mỏ bằng

Trang 7

- Điều cấm kỵ nhất khi sử dụng các loại kềm là dùng kềm đóng thay thế cho búa Tác động này đưa đến sự kiện làm kềm bị kẹt cứng khi đóng mở mỏ kềm

- Tóm lại khi sử dụng đồ nghề cần phải để ý đến việc khai thác hết chức năng

và sức chịu đựng vật liệu của đồ nghề

1.3.1.4 Các d ụng cụ khác

- Dao: dùng để cạo sạch lớp oxit hóa bọc quanh đoạn dây hay đoạn chân linh

kiện trước khi xi chì hay hàn nối Dao còn dùng để gọt lớp nhựa PVC bọc ngoài các dây dẫn

- Giấy nhám: dùng để thay thế cho dao khi cần phải làm sạch lớp oxit hóa

- Giá gác mỏ hàn: dùng để giữ cho đầu mỏ hàn không chạm xuống mặt bàn (dễ làm cháy mặt bàn) khi thao tác, ngoài ra còn có thể va chạm làm hư hỏng các vật khác khi đầu mỏ hàn còn nóng

- Hút chì: dùng hút thiết chì phục vụ công việc tháo, tách linh kiện ra khỏi

mạch in

- Máy khoan mạch in: dùng để khoan lỗ gắn chân linh kiện

- Ngoài ra còn có tác dụng hỗ trợ khác như: các loại tuốt nơ vít, khóa lục giác,

nhíp, kéo… Dùng trong công tác tháo lắp thiết bị phục vụ công tác sửa chữa

+ Lúc dùng dao cạo dây nên đặt lưỡi dao nghiêng góc 450 so với dây để tránh tình trạng xước dây trong lúc cạo, điểm xước dễ khiến cho người

Trang 8

thực tập bị đứt tay, đồng thời điểm xước cũng dể bị tụ chì khi hàn làm dây

dẫn không đạt lớp xi đều khi thi công

+ Giấy nhám nhuyễn, ngoài việc dùng làm sạch lớp oxit hóa trên dây cần xi còn dùng để làm sạch bề mặt in trước khi vẽ các đường mạch đổng thời đánh sạch các đường mực vẽ trên tấm mạch in sau khi đã ngma6 qua thuốc tẩy

- Dụng cụ dây truyền tín hiệu hình ảnh, âm thanh, các đầu nối đủ cỡ (3 li, 6 li, 1 ngõ, 2 ngõ)

- Máy do VOM: dùng đo điện áp xoay chiều, điện áp một chiều, cường độ dòng điện một chiều, đo các thông số kỹ thuật của linh kiện điện tử…

- Máy đo dao động ký: dùng đo dạng sóng tín hiệu, đo chu kỳ tần số, biên độ,

dạng sóng (sin, vuông, tam giác), đo độ lệch pha…

- Máy phát song: là nguồn phát ra song chuẩn của các dạng song: SIN,

VUÔNG, TAM GIÁC, RĂNG CƯA, phát sóng cao tần

Hình 1.4: Các đầu nối truyền dẫn tín hiệu

Hình 1.5: Máy đo dao động ký Oscilloscope Số - Tương Tự

Trang 9

Hình 1.6: Đồng hồ đo vạn năng VOM

+ Cách điện cho người

+ An toàn cho thiết bị đo + An toàn cho thiết bị cần sửa chữa (tránh làm hỏng thân thiết bị)

1.3.2.1 ĐỒNG HỒ VOM

- Vạch chia độ thang đo điện trở: dùng để xác định kết quả đo điện trở

- Vạch chia thang đo điện áp và dòng điện gồm (thang 10, 50, 250): dùng để

xác định kết quả đo điện áp và dòng điện

- Nút điều chỉnh kim về 0 nếu bị lệch

- Nút 0 ADJ: dùng để hiệu chỉnh kim về 0 khi đo điện trở

- Kim chỉ thị kết quả phép đo trên vạch chia độ

- Thang đo  ( X1, X10, X100, X1K, X10K): dùng để xác định giá trị của điện

trở

Thang đo điện áp xoay chiều ACV gồm các thang đo (10, 50, 250, 1000)

Trang 10

- Thang đo điện áp một chiều DCV gồm các thang đo (0.1, 0.5, 2.5, 10, 50,

250, 1000)

- Thang đo dòng điện DCmA gồm các thang đo (50µA, 2.5mA, 25mA, 0.25A): dùng để đo dòng điện có giá trị nhỏ

- Chuyển mạch: dùng để chuyển về các chế độ đo

- Hai que đo của đồng hồ: que màu đỏ là cực âm của pin và dương của đồng

hồ, que màu đen là cực dương của pin và âm của đồng hồ

- Bước 1: Đưa chuyển mạch về thang đo  và chọn thang đo thích hợp, chập 2

que đo lại và chỉnh kim về 0

- Bước 2: Đặt hai que đo lên điện trở (linh kiện) cần đo

- Bước 3: Kết quả phép đo được tính theo công thức: R = A.B

A: Thang đo B: Giá tr ị kim chỉ thị trên vạch chia độ

+ Ví d ụ 1: Khi đo 1 điện trở, đồng hồ để thang đo 10 và kim chỉ thị là 22 thì

Trang 11

- Bước 1: Đưa chuyển mạch về thang đo điện áp xoay chiều ACV (vạch chia

màu đỏ)

- Trong đó: V AC : Điện áp đo được

X: Giá tr ị kim chỉ thị

A: Thang đo

B: V ạch chia độ điện áp

+ Ví d ụ 1: Khi đo điện áp của lưới điện ta để thang đo 250, giá trị kim

chỉ thị là 220, ở trên vạch chia độ 250 Kết quả của phép đo là:

+ Ví d ụ 2: Khi đo điện áp của lưới điện ta để ở thang đo 1000, giá trị kim

chỉ thị là 55, ở trên vạch chia độ 250 Kết quả của phép đo là:

- Thang đo phải lớn hơn giá trị cần đo (khi đo điện áp xoay chiều phải

để chuyển mạch ở thang đo cao nhất sau đó chuyển dần xuống cho phù

Trang 12

Hình 1.7: Hình ảnh đặt sai phươngpháp đo điện áp xoay chiều trên VOM

Trong đó: VDC: Điện áp đo được

X: Giá trị kim chỉ thị A: Thang đo

B: Vạch chia độ điện áp

Trang 13

+ Ví d ụ 1: Khi đo điện áp của 1 cục pin ta để thang đo 2.5, giá trị kim chỉ thị

là 30 đọc trên vạch chia độ 50 Vậy kết quả của phép đo là:

+ Ví d ụ 2: Khi đo điện áp của 1 cục pin ta để thang đo 2.5, giá trị kim chỉ thị

là 150 đọc trên vạch chia độ 250 Vậy kết quả của phép đo là:

một chiều nhưng ta để đồng hồ thang xoay chiều thì đồng hồ báo sai kết quả, thông thường giá trị báo sai gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC Tuy nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng

đồng hồ vào thang đo dòng điện hoặc thang đo điện trở khi ta đo điện áp một chiều (DC), nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay

-

Trang 14

d Đo dòng điện DC mA :

điểm cắt

+ Trong đó: IDCmA: Dòng điện đo được

X: Giá trị kim chỉ thị: A: Thang đoB: Vạch chia độ dòng điện

+ Ví d ụ: Khi đo dòng điện ta để ở thang đo 2.5, giá trị kim chỉ thị là 50,

dọc trên vạch chi độ 250 Kết quả phép đo là:

1.3.2.2 ĐỒNG HỒ VOM ĐIỆN TỬ

- Đồng hồ số Digital có 1 số ưu điểm so với đồng hồ cơ khí, đó là độ chính xác cao hơn, trở kháng của đồng hồ cao hơn do đó không gây sụt áp khi đo vào dòng điện yếu đo được tần số điện xoay chiều Tuy nhiên đồng hồ này có 1 số nhược điểm

là chạy bằng mạch điện tử nên hay hỏng, khó nhìn kết quả trong trường hợp cần đo

nhanh, không đo được độ phóng nạp của tụ

Hình 1.9: Đồng hồ vạn năng số Digital

Trang 15

a Đo điện áp một chiều (hoặc xoay chiều):

- Để que đo đồng hồ vào lỗ cắm “VmA” que đen vào lỗ cắm “COM”

- Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nếu đo áp 1 chiều hoặc AC nếu đo

áp xoay chiều

- Xoay chuyển mạch về vị trí “V” hãy để thang đo cao nhất nếu chưa biết rõ điện áp, nếu giá trị báo dạng thập phân thì ta giảm thang đo

- Đặt thang đo vào điện áp cần đo và đọc giá trị trên màn hình LCD của đồng

hồ

o Nếu đặt ngược que đo (với điện một chiều) đồng hồ sẽ báo giá trị âm (-)

- Chuyển que đo đồng hồ về thang mA nếu đo dòng nhỏ, hoặc 20A nếu đo dòng lớn

- Xoay chuyển mạch về vị trí “A”

- Bấm nút DC/AC để chọn đo dòng điện một chiều DC hay xoay chiều AC

- Đặt que đo nối tiếp với mạch cần đo

- Đọc giá trị hiển thị trên màn hình

- Trải lại vị trí dây cắm khi đo điện áp

- Xoay chuyển mạch về vị trí đo “” nếu chưa biết giá trị điện trở thì chọn thang đo cao nhất, nếu kết quả là số thập phân thì ta giảm xuống

- Đặt que đo vào 2 đầu điện trở

- Đọc giá trị trên màn hình

- Chức năng đo điện trở còn có thể đo đự thông mạch thì đồng hồ phát ra tiếng kêu

- Xoay chuyển về vị trí “FREQ” hoặc “Hz”

- Để thang đo như khi điện áp

- Đặt que đo vào các điểm cần đo

- Đọc trị số trên màn hình

Trang 16

e Đo logic:

- Đo Logic law đo các mạch số (Digital) hoặc đo các chân lệnh của vi xử lý, đo logic thực chất là đo trạng thái có điện được ký hiệu mức cao “1” hay mức

thấp không có điện “0” Cách đo như sau:

- Xoay chuyển mạch về vị trí “LOGIC”

- Đặt que đỏ vào vị trí cần đo que đen vào mass

- Màn hình chỉ "▲"

là báo mức logic ở mức cao, và chỉ "▼" là báo logic ở mức

thấp

f Các chức năng đo khác:

- Đồng hồ vạn năng số Digital còn một số chức năng đo khác như đo DIODE,

đo tụ điện, đo Transistor nhưng nếu ta đo các linh kiện trên ta nên dùng đồng

hồ cơ khí sẽ cho kết quả tốt hơn và đo nhanh hơn

6 Nguồn tín hiệu 1 Khz (dùng để điều chỉnh probe)

7 Điều chỉnh vị trí của tín hiệu trên màn hình

Trang 17

9 Chiều dọc: điều chỉnh số mV hay V trong 1 cm

11 Nối tín hiệu DC hay AC (DC dùng cho tín hiệu 1 chiều hay tần số thấp, AC dùng cho tín hiệu có tần số cao)

13 Cột nhận tín hiệu kênh 1 (Channel 1)

14 Cột nhận tín hiệu kênh 2 (Channel 2)

15 Biểu thị kênh 1, kênh 2 hoặc cả hai kênh

16 Phóng đại hình ảnh

19 Chiều ngang: điều chỉnh bao nhiêu giây (s), mili giây (ms), hay Micro giây (µs) trong ô ngang

25 Điều chỉnh mức độ trigger

- Bước 1: Đưa chuyển mạch AC/GND/DC về vị trí DC

- Bước 2: Đặt kẹp đen xuống masss, dây đo kẹp vào điểm cần đo

- Bước 3: Kết quả phép đo được thể hiện trên màn hình và được tính như sau:

(Volt (ô): số ô hiển thị theo chiều dọc màn hình dao động ký)

- Bước 1: Đưa chuyển mạch AC/GND/DC về vị trí AC

- Bước 2: Đặt kẹp đen xuống masss, dây đo kẹp vào điểm cần đo

- Bước 3: Kết quả phép đo được thể hiện trên màn hình và được tính như sau:

(Volt (ô): số ô hiển thị theo chiều dọc màn hình dao động ký)

vẽ bên với thang đo Volt/Div để ở thang đo 10mV và que đo để ở thang đo X1 thì kết quả đo được tính như sau:

V AC = 0.01*2.5*1=0.025V

vẽ bên với thang đo Volt/Div để ở thang đo 5V và que đo để ở thang đo X1 thì kết quả đo được tính như sau:

V AC = 5*4*10=200V

VDC = Volt/Div x Volt(ô)

VAC = Volt/Div x Volt(ô)

Trang 18

1.3.3 HÀN CHÌ CƠ BẢN

- Khi thực tập các bạn sinh viên cần rèn luyện một s ố thao tác hàn cũng như xi chì trên các dây dẫn hoặc chân các linh kiện Công việc này giúp cho học sinh luyện

tập khéo léo hơn khi thao tác hàn lắp và sửa chữa, đồng thời tạo được các mối hàn

nối chắc chắn, đẹp nhưng lại ít hao chì

- Thực tế việc hàn chì sẽ thành công khi thành ocng6 việc xi chì, do đó thao tác

xi chì là thao tác quyết định

1.3.3.1 XI CHÌ LÊN DÂY ĐỒNG

quanh dây (trường hợp dùng dây đồng tráng men) Dây được xem là sạch khi ửng

lớp đồng (màu hồng nhạt) bóng dều quanh vị trí vừa được làm sạch Điều quan trọng

cần chú ý:

- Sau khi làm sạch ta phải thực hiện biện pháp xi chì ngay, nếu để lâu trong 1 thời gian dài lớp oxit hóa sẽ phát sinh lại Tuy nhiên, trên các vị trí vừa làm

sạch lớp oxit hóa, ta dùng mỏ hàn có công suất quà lớn (paht1 sinh nhiễu nhiệt

lượng) để hàn cũng phát sinh lại lớp oxit hóa tại điểm hàn do tác dụng quá nhiệt

xi để truyền nhiệt (dây dẫn và mỏ hàn đặt vuông góc 900

) Khi truyền nhiệt, quan sát màu hồng của dây dẫn sẽ sẫm màu dần khi nhiệt độ tăng Trong khi quan sát ta đưa chì hàn (có bọc nhựa thông) tiếp xúc lên dây dẫn, chì hàn đặt khác phía với đầu mỏ hàn Khi điểm cần xi đủ nhiệt, chì hàn sẽ chảy ra và bọc quanh dây dẫn tại điểm cần

xi, chì loang từ mặt trên xuống phía dưới (đi về phía nguồn nhiệt, tức đầu mỏ hàn)

Thực hiện thao tác này là ta đã để cho nhựa thông có sẵn trong chì tan trước tẩy sạch điểm xi, tránh oxi hóa, đồng thời chì nóng chảy sao cho dễ bám lên dây Tuy nhiên

nếu đưa quá nhiều chì vào điểm xi (quá mức yêu cầu), lớp xi quá dầy hoặc bị bám màu nâu do nhựa thông chảy ra và cháy trên điểm xi

Trang 19

- Bước 3: Dây đồng luôn phải tiếp xúc với đầu mỏ hàn và t hực hiện liên

tục theo nguyên tắc tiến 2 bước lùi 1 bước và xoay tròn dây đồng, mỗi bước khoảng 2mm Điều quan trọng cần nhớ (khi thực hiện lần lượt các điểm xi kế tiếp nhau): tại

khớp tiếp giáp giữa 2 khoảng xi phải thực hiện sao cho không có sự tích tụ chì thành

lớp dầy trên đó

+ Không dùng đầu mỏ hàn kéo rê chì trên dây dẫn cần xi, vì động tác này sẽ làm cho lớp chì không bám hoàn toàn trên dây dẫn, đồng thời lớp chì bị đánh sọc theo đường kéo rê đầu mỏ hàn Một nhược điểm nữa của động tác này là chì xi không bóng mà ngã sang màu xám do thiếu nhiệt và

nhựa thông

+ Không đặt dây dẫn cần xi lên miếng nhựa thông rồi dùng đầu mỏ hàn đặt tiếp xúc lên dây dẫn (làm nóng chảy nhựa thông và nóng dây), sau đó đưa chì hàn lên đầu mỏ hànlàm chảy chì và bám vào dây Thực hiện động tác này là ta đã tránh được sự oxi hóa bề mặt dây dẫn trong quá trình xi chì, dễ làm chì bám lên dây Tuy nhiên do lượng nhựa thông chảy quá nhiều sẽ bám lên bề mặt dây dẫn sau khi xi sẽ làm dây không bóng và

nhựa thông cháy dễ bám thành 1 lớp đen trên bề mặt xi chì của dây

- Sau khi xi chì xong, không nên sửa các điểm xi chưa hoàn chỉnh bằng cách dùng đầu mỏ hàn rê qua lại trên điểm này mà cần phải giữ chì

1.3.3.2 HÀN N ỐI DÂY ĐỒNG

- Trong quá trình thực tập hay sửa chửa, ta thường sử dụng đến 3 dạng hàn nối dây dẫn như sau:

- Phương pháp hàn này còn được gọi là hàn ghép đỉnh Ta dùng phương pháp hàn ghép này khi muốn tạo ra các đoạn dây dẫn thành hình đa giác hoặc nối dài hai dây

dẫn ngắn Tuy nhiên mối hàn khó thực hiện và có độ bền cơ kém hơn các mối hàn ghép dạng khác

Trang 20

Hình 1.22: Các mối hàn ghép đỉnh không đạt yêu cầu

b Hàn ghép hai dây song song:

- Phương pháp hàn ghép này thường dùng nối hai dây dẫn lại với nhau, tương tự như phương pháp ghép nối đỉnh Tuy nhiên, trong mối hàn ghép này khoảng cách giao nhau giữa 2 dây thường được chọn theo yêu cầu Trong quá trình mới tập hàn lần đầu, khoảng cách giao ngắn nhất nên chọn là 5mm Khi khoảng giao quá dài dây

nối dễ bị võng cong, khó xếp song song hoàn toàn khi hàn Trong hình dưới dây ta

có thể hình dung được dạng chì bám phủ quanh mối hàn và các dạng mối hàn ghép

song song không đạt yêu cầu

- Đây là phương pháp hàn nối có độ bền cơ tương đối khá tốt Trong thực hành ta thường hay sử dụng mối hàn này nhất Một mối hàn vuông góc đạt yêu cầu là phải

tạo chì bám đủ bốn khoảng không gian quanh điểm đặt hai dây vuông góc Chì bám

tại nỗi khoảng không gian trên không mô dày lên mà lại có dạng cong lõm về bên

dưới

Trang 21

Hình 1.26: Các m ối hàn ghép vuông góc không đạt

1.4 K Ỹ THUẬT AN TOÀN

- Kiểm tra độ chính xác của board lắp thực hành

- Khi tiếp xúc điện tránh chạm vào vật đo, linh kiện, nguồn điện

- Tiếp xúc đúng chiều phân cực và trị số áp nguồn vào mạch điện

- Sau khi tiếp xúc đúng vị trí giữ cố định rồi quan sát hoạt động

- Tránh tiếp xúc điện nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng, bị rung động gây cản trở khó

chạm khó tiếp xúc…

1.5 BÀI T ẬP THỰC HÀNH

- Thực hiện thao tác đo, đọc trị số đo điện trở dùng máy đo VOM

- Thực hiện thao tác đo, đọc trị số đo điện áp xoay chiều dùng máy đo VOM

- Thực hiện thao tác đo, đọc trị số đo điện áp một chiều dùng máy đo VOM

- Thực hiện thao tác đo, đọc trị số đo dòng điện một chiều dùng máy đo VOM

- Thực hiện thao tác đo, đọc trị số đo điện trở dùng máy đo VOM điện tử

- Thực hiện thao tác đo, đọc trị số đo điện áp xoay chiều dùng máy đo VOM

- Thực hiện thao tác đo dạng sóng tín hiệu điện dùng dao động ký

- Thực hiện thao tác đo biên độ tín hiệu điện dùng dao động ký

- Thực hiện thao tác đo tần số tín hiệu điện dùng dao động ký

- Hãy xi chì và hàn chì nối dây đồng theo các dạng ghép sau:

Trang 22

BÀI 2: LINH KI ỆN ĐIỆN TỬ

Th ời lượng: 3 giờ

- Nhận dạng được một số linh kiện điện tử thông dụng

- Xác định được thông số kỹ thuật của linh kiện

- Đánh giá được tình trạng kỹ thuật của linh kiện

- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị thực tập

- Linh kiện thụ động: R, C, L

- Linh kiện tích cực: Diode, Transitor, FET, UJT, SCR, Diac, Triac

- Máy đoVOM, KIT đo kiểm tra linh kiện…

+ Điện trở dây quấn + Điện trở xi măng

+ Điện trở oxit kim loại

Trang 23

b Đơn vị điện trở: Là Ohm ()

K47 47K

332R 3.3K

47

Trang 24

- Cách đọc điện trở theo vòng màu: Điện trở màu thường có các loại như:

- Đối với loại điện trở ba vòng màu thì sai số là  20

o Vòng màu thứ nhất: Đọc trực tiếp

o Vòng màu thứ hai: Đọc trực tiếp

o Vòng màu thứ ba: Nhân cho 10n

VD1: Cho điện trở có các vòng màu như hình vẽ:

o Vòng màu thứ hai: Đọc trực tiếp

o Vòng màu thứ ba: Nhân cho 10n

o Vòng màu thứ tư: Chỉ sai số, thường là một trong hai màu

R = 47 x 10 -1 = 4,7

R = 39 x 10 -2 = 0,39

R = 47 000  10 hay 47K  10

R = 39 00  5 hay 3,9K  5

Trang 25

+ Điện trở loại năm vòng màu: Là loại điện trở có độ chính xác cao

o Vòng màu thứ nhất: Đọc trực tiếp

o Vòng màu thứ hai: Đọc trực tiếp

o Vòng màu thứ ba: Đọc trực tiếp

o Vòng màu thứ tư : Nhân cho 10n

o Vòng màu thứ năm: Chỉ sai số, thường là một trong hai màu

+ Nâu, sai số là  1

+ Đỏ, sai số là  2

VD5: Điện trở 5 vòng màu theo thứ tự : Nâu, Xanh lá, Đen, Đỏ, Nâu

Nâu Xanh lá Đen Đỏ Nâu

1 5 0 102  1

hai que đo lại và chỉnh kim về 0

Trong đó: R : Điện trở cần đo

A : Thang đo

VD6: Khi đo 1 điện trở, đồng hồ để thang đo 10 và kim chỉ thị là 33, thì kết quả phép đo là:

Trang 26

f Các hư hỏng thường gặp trên điện trở

lớn

a Các ký hiệu của biến trở:

- Biến trở là loại điện trở có thể thay đổi trị số theo yêu cầu, thường gọi là chiết

áp

- Dựa vào cấu tạo của biến trở ta có thể nêu ra phương pháp đo biến trở, cụ thể như sau:

+ Bước 1: Đưa chuyển mạch về thang đo  và chọn thang đo thích hợp

+ Bước 2: Đặt hai que đo lên biến trở cần đo

 Đo giữa 1 và 3: Giá trị đo được phải tương ứng với giá trị ghi trên biến trở

 Đặt một que đo cố định vào điểm giữa của biến trở (2), que còn

lại di chuyển đến chân 1, 3

 Đo giữa 2 và 3 và xoay biến trở: Giá trị điện trở thay đổi từ 0 đến giá trị của biến trở

 Đo giữa 2 và 1 và xoay biến trở: Giá trị điện trở thay đổi từ 0 đến giá trị của biến trở

 Đo giữa 2 – 3 và 2 – 1 nếu:

 Giá trị điện trở thay đổi từ 0 đến giá trị của biến trở thì biến

Trang 27

 Giá trị điện trở có thay đổi nhưng không từ 0 đến giá trị của

2

4.7F

+

-

25V 2500F

.01 50V

22nF 100V

.047 160VDC

C = 0,01F

C = 22nF C = 0,047F

Trang 28

+ Đối với tụ có giá trị từ 10F  100F chọn thang đo X.10

+ Đối với tụ có giá trị từ 1F  10F chọn thang đo X.1K

PF 10 -3 nF 10 -3 µF

PF 10 3 nF 10 3 µF

Trang 29

+ Đối với tụ có giá trị từ 102  104 chọn thang đo X.10K

+ Đối với tụ có giá trị từ 100pF  102 chọn thang đo X.1M

lớn, kim lên càng nhiều, tụ có giá trị càng nhỏ kim lên càng ít

o Kim lên 0 sau đó không trở về: Tụ bị chạm, chập 2 bản cực

o Kim không lên: tụ bị đứt hoặc khô

o Kim lên lưng chừng, không trở về: tụ bị rỉ

- Lưu ý: Có một số trường hợp dùng đồng hồ ở thang đo Ohm không phát hiện

được tụ bị hỏng, tụ chỉ hỏng khi ta cho hoạt động với điện áp cao Lúc này ta phải kiểm tra tụ bằng nguồn điện thực tế, người ta gọi là đo nóng

VD7: Tụ chịu điện áp 160V, có thể nối tụ với nguồn

2.3.1.4 Cuộn cảm (cuộn dây L)

- Đơn vị đo mức độ tự cảm của cuộn dây là Henry (H), độ tự cảm thường gặp

là milihenry (mH) và micrô henry (H): 1H = 1000 mH = 1000000H

VD110VD

C

* Tụ tốt: Kim đồng hồ lên rồi trở về

* Tụ rỉ: Kim lên lưng chừng không về

Cu ộn dây có lõi

Ferrite di chuy ển được

Cu ộn dây có lõi

là thép k ỹ thuật điện

Trang 30

- Máy bi ến áp (Transformer)

có đổi que đo: Kim chỉ số Ohm (số Ohm lớn hay nhỏ tùy thuộc vào từng

loại cuộn dây và máy biến áp)

 Cháy: Có mùi khét

 Kim chỉ 0: cuộn dây bị chập

 Kim không lên: cuộn dây bị đứt

Cu ộn dây có vòng màu qui

ước

Lõi ch ỉnh

Trang 31

- Đo loa

+ Dùng VOM ở thang đo X.1

+ Đặt 2 que đo vào 2 cực của loa: một que cố định, que còn lại quẹt vào cực còn

lại của loa:

o Loa tốt: mỗi lần quẹt loa phát ra tiếng kêu rột rẹt

o Loa hư: đo không có số Ohm

d Các ký hiệu biến áp

- Loại biến thế thường gặp nhất hiện nay là biến thế nguồn có nhiều kích cở khác nhau cho ra các điện thế AC thông dụng như : 3V, 4,5V, 6V, 7,5V, 9V, 12V, 15V, 18V, 24V, …

1 5

6

3 7 2

220110 0V

12V

12V 0V

2

7 5 8

11 6

110

1100V

0V

0V 3V 4,5V 6V 7,5V 9V

110

1100V

0V

0V 3V 6V 9V 12V 15V 18V

30V

Trang 32

que đo chỉ có một lần kim VOM chỉ số Ohm ta có thể xác định:

+ Que đen là cực dương + Que đỏ là cực âm

- Chú ý: Khi đo DIODE chẳng qua là phân cực cho DIODE hoạt động, vì que đen

của VOM là nguồn dương của Pin, que đỏ là cực âm

N

X.1

Que đen

Trang 33

b Diode phát quang ( LED)

- Tuỳ theo chất bán dẫn mà LED phát ra ánh sáng khác nhau như: Vàng, Xanh lá,

Đỏ, … điện áp ngưỡng của LED: Vz = 1,7V 2,2V, dòng điện ID = 5mA 20mA

- Ký hiệu:

Bước 1: Dùng VOM ở thang đo Ohm, chọn thang đo X.1

Bước 2: Đặt 2 que đo vào 2 cực của LED cần đo, thực hiện 2 lần đo có đổi que

+ DIODE zenner đo cũng tương tự như DIODE bán dẫn

- Ký hi ệu được ghi bằng vòng màu: Khi sửa máy gặp các Diode trên thân có các

vòng màu như điện trở, cách xác định như sau:

Led hai màu

Trang 34

C B

+ Lo ại Diode 2 vòng màu

 Lo ại Diode 3 vòng màu

Nâu Đỏ

Có nghĩa là Vz=12V

Cam Cam

Có nghĩa là Vz=33V

Đỏ

Trang 35

- Nếu 2 lớp tiếp giáp có chung nhau miền P thì gọi là Transistor NPN

- Nếu 2 lớp tiếp giáp có chung nhau miền N thì gọi là Transistor PNP

- Có 3 cực: B (Base), C (Collector), E (Emitter)

Que đỏ X.10

Que đen Que đỏ X.10

Que đen

Que đỏ X.10

Trang 36

Bước 1: Dùng đồng hồ VOM ở thang đo , X.1 hoặc X10 Bước 2: Chọn que cố định, thực hiện 6 lần đo có đổi que đo giữa các cặp

chân chỉ có hai lần kim VOM chỉ số , số Omh bằng nhau  ta xác định que

đo cố định (que đen) là cực B của Transistor

Bước 1: Dùng VOM ở thang đo , X.1K hoặc X.10K

Bước 2: Đặt 2 que đo lên 2 chân còn lại của Transistor rồi dùng tay kích giữa

cực B và que màu đen, đổi que đo và làm tương tự như trên

Bước 3: So sánh kết quả của 2 lần đo, lần nào có giá trị điện trở nhỏ (Kim

Que đen

Que đỏ X.10

Que đen

Que đỏ X.10

Kim không lên Kim không lên

Que đen

Que đỏ X.10K

Que đen Que đỏ

X.10

Que đen

Que đỏ X.10

Trang 37

Bước 1: Dùng đồng hồ VOM ở thang đo , X.1 hoặc X10

Bước 2: Chọn que cố định, thực hiện 6 lần đo có đổi que đo giữa các cặp chân chỉ có

hai lần kim VOM lên, có số Omh bằng nhau  ta xác định que đo cố định (que đỏ) là cực

B của Transistor

Bước 1: Dùng VOM ở thang đo , X.1K hoặc X.10K

Bước 2: Đặt 2 que đo lên 2 chân còn lại của Transistor rồi dùng tay kích giữa cực B

và que màu đỏ, đổi que đo và làm tương tự như trên

Bước 3: So sánh kết quả của 2 lần đo, lần nào có giá trị điện trở nhỏ (Kim VOM lên

nhi ều) thì tại que đỏ là cực C, que đỏ là cực E

Que đen

Que đỏ X.10K

Que đen Que đỏ X.10

Que đỏ Que đen X.10

Kim không lên Kim không lên

Trang 38

Bước 2: Thực hiện 6 lần đo thuận nghịch giữa các cặp chân của Transistor nếu:

o Trong 6 lần đo có giá trị điện trở bằng 0 thì Transistor bị chập tiếp giáp

o Trong 6 lần đo có giá trị điện trở bằng vô cùng  thì Transistor bị đứt tiếp giáp

o Trong 6 lần đo có hai lần kim lên và có số  bằng nhau thì Transistor còn tốt

Bước 3: Đo Độ Rỉ

o Chuyển VOM về vị trí đo  ở thang đo X.10K

o Trong 6 lần đo có hai lần kim lên, nếu có nhiều hơn hai lần kim lên thì Transistor bị rỉ

- Đo nóng: Là cách đo ở trạng thái mạch đang hoạt động

Bước 1: Dùng VOM đưa về thang đo VDC

Bước 2: Đo điện áp giữa cực B và cực E của Transistor

o UBE = 0.6V đến 0.7V đối với Transistor Silic (Si)

o UBE = 0.2 đến 0.3V đối với Transistor Gecmani (Ge)

o Que đỏ đặt tại chân B, que đen đặt tại chân E đối với loại NPN (B dương hơn E)

o Que đen đặt tại chân B, que đỏ đặt tại chân E đối với loại PNP (B âm hơn E)

a Ký hiệu, hình dạng

G – Gate: cực cổng D – Drain: cực thoát S – Source: cực nguồn

Trang 39

b Xác định cực tính

Bước 1: Dùng VOM ở thang đo X1, X10

Bước 2: Thực hiện 6 lần đo giữa các cặp chân có một lần kim VOM chỉ số Ohm,

trong lần kim VOM chỉ số Ohm ta xác định:

Đo kiểm tra Mosfet ngược thấy còn tốt

Bước 1: Dùng VOM ở thang x1K

Bước 2: Nạp cho G một điện tích ( để que đen vào G que đỏ vào S hoặc D )

Bước 3: Sau khi nạp cho G một điện tích ta đo giữa D và S ( que đen vào D que đỏ vào

S) => kim sẽ lên

Trang 40

Bước 4: Chập G vào D hoặc G vào S để thoát điện chân G

Bước 5: Sau khi đã thoát điện chân G đo lại D S như bước 3 kim không lên

=> Kết quả như vậy là Mosfet tốt

Đo kiểm tra Mosfet ngược thấy bị chập

 Để đồng hồ thang x 1K

 Đo giữa G và S hoặc giữa G và D nếu kim lên = 0 là chập

 Đo giữa D và S mà cả hai chiều đo kim lên = 0 là chập D S

d Bảng tra Mosfet thông dụng

 Lo ại kênh dẫn : P-Channel : là Mosfet thuận

N-Channel là Mosfet ngược

Đặc điểm ký thuật :

o Thí dụ: 3A, 25W : là dòng D-S cực đại và công suất cực đại

STT Ký hi ệu Lo ại kênh dẫn Đặc điểm kỹ thuật

Ngày đăng: 10/10/2021, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w