Nếu công tắc chuyển pha ở vị trí HL, dòng qua cuộn dây không về mass được nên dòng điện đi qua tiếp điểm thường đóng 4, 5 của dimmer relay cầu chì tim đèn cốt mass, đèn cốt sáng lê
Trang 1Hưng Yên 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
HỌC PHẦN: THỰC TẬP HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE 1 CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: CAO ĐẲNG
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ĐIỆN THÂN XE CAO ĐẲNG CHÍNH QUY 1.1 Thực tập mạch đèn pha
1.1.1Cách xác định chân của công tắc đa chức năng
+ Cách đo: Dùng am-pe kế, để ở chế độ đo thông mạch
+ Xác định 3 chân của LCS (Light contrrol Switch) trước gồm: chân chung, Tail, Head
Hình 1.1 Xác định các chân của TAIL, HEAD
- Có tất cả 3 chân như hình vẽ trên tương ứng với 3 chân ta có 3 giắc
- Để công tắc ở vị trí OFF, dùng am-pe kế tiến hành đo sự thông mạch của từng cặp dây điện (trên bảng giắc là sự thông mạch của từng cặp giắc, có 3 cặp) Ta thấy có một giắc
sẽ không thông mạch với 2 giắc còn lại Ta suy ra đó chính là chân chung Bật công tắc lên vị trí Tail lúc này chân Tail sẽ thông mạch với chân chung, ta xác định được chân này Chân còn lại là chân Head
+ Xác định 4 chân của Dimmer switch gồm: Chân chung, Low, High, Flash
Hình 1.2 Xác định chân pha cốt và nháy pha
- Có tất cả 4 chân như hình vẽ tương ứng là 4 giắc trên bảng giắc
- Cho công tắc về vị trí Low, đo trên từng cặp giắc ta sẽ thấy có 1 cặp giắc thông mạch nhau Đó là 1 chân chung và 1 chân Low Ta chưa xác định được ngay nên làm dấu 2 chân này
- Cho công tắc về vị trí high, sẽ có 1 trong 2 chân chưa được làm dấu thông mạch với 1 trong 2 chân đã được làm dấu Lúc này ta suy ra được 2 chân vừa thông mạch là: 1 chân chung (1 trong 2 chân đã được làm dấu trước đó) và 1 chân High (chân vừa thông mạch với chân chung) Đồng thời ta suy ra luôn chân Low (là chân còn lại của 2 chân đã làm dấu)
- Đến đây ta đã xác định được 3 trong 4 chân, chân còn lại là chân Flash
T H T OFF
TAIL HEAD
HF HU HL ED FLASH
LOW HIGH
Trang 3- Để thử lại 1 lần nữa cho chính xác, ta cho công tắc về vị trí Flash.Lúc này chân Flash vừa xác định sẽ thông mạch với: chân chung, chân high Không thông mạch với chân Low Đây cũng là 1 cách để nhận biết chân Low trước tiên
1.1.2 Xác định chân rơ-le:
Hình 1.3 Xác định chân của rơle 4 chân
* Cách xác định
Có 2 loại rơ le 4 chân: rơ le thường đóng và rơ le thường mở
Đối với rơ le thường mở:
- Có tất cả 4 chân.Bao gồm 2 chân của cuộn dây rơ le và 2 chân tiếp điểm ( như 1 khóa K ở trạng thái mở)
- Dùng am-pe kế đo sự thông mạch của từng cặp chân trong tổng số 4 chân
- Chỉ có 1 cặp chân là thông mạch với nhau, đó là 2 chân của cuộn dây rơ le
- Ta suy ra 2 chân còn lại là 2 chân tiếp điểm
- Lúc này ta dùng am-pe kế đo 2 chân tiếp điểm sẽ không thông mạch với nhau Sau
đó dùng ắc qui cấp điện cho 2 chân cuộn dây rơ le đồng thời dùng am-pe kế đo sự thông mạch của 2 chân tiếp điểm Nếu 2 chân tiếp điểm thông mạch là rơ le còn hoạt động
1.1.3 Một số sơ đồ mạch điều khiển hệ thống chiếu sáng
Mạch điện của hệ thống chiếu sáng trên xe được chia làm hai loại, phụ thuộc vào cách cung cấp điện áp đến bóng đèn đầu: dương chờ và âm chờ
Trang 4a Sơ đồ công tắc điều khiển đèn loại dương chờ:
Hình 1.4 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn đầu loại dương chờ
accu W1 A2 A11 mass, cho dòng từ: accu cọc 4’, 3’ cầu chì đèn mass, đèn đờmi (kích thước) sáng
Khi bật công tắc sang vị trí HEAD, mạch đèn đờmi vẫn sáng bình thường, đồng thời
có dòng từ: accu W2 A13 A11 mass, rơle đóng 2 tiếp điểm 3 và 4 lúc đó có dòng từ:
accu 4’, 3’ cầu chì đèn pha hoặc cốt, nếu công tắc đảo pha ở vị trí HU, đèn pha sáng lên Nếu công tắc đảo pha ở vị trí HL đèn cốt sáng lên
Khi bật FLASH: accu W2 A14 A12 A9 mass, đèn pha sáng lên Do đó đèn flash không phụ thuộc vào vị trí bậc của công tắc LCS
Đối với loại dương chờ ở đèn đầu tức âm chờ ở công tắc, đèn báo pha được nối với tim đèn cốt Lúc này, do công suất của bóng đèn báo pha rất nhỏ (< 5W) nên tim đèn cốt đóng vai trò dây dẫn để đèn báo pha sáng lên trong lúc mở đèn pha
Một số xe dùng rơle để thay cho công tắc chuyển đổi pha cốt để tăng độ bền của công tắc
Trang 5b Sơ đồ công tắc điều khiển đèn loại âm chờ
Hình 1.5 Sơ đồ mạch điều khiển đèn kiểu âm chờ
Trong trường hợp này, nguyên lý làm việc của mạch như sau:
Khi bật công tắc LCS ở vị trí HEAD đèn kích thước sáng, đồng thời có dòng: accu
W2 A13 A11 mass, rơle đóng 2 tiếp điểm 3 và 4 lúc đó có dòng từ: accu 4, 3 W3
A12 Nếu công tắc chuyển pha ở vị trí HL, dòng qua cuộn dây không về mass được nên dòng điện đi qua tiếp điểm thường đóng 4, 5 (của dimmer relay) cầu chì tim đèn cốt mass, đèn cốt sáng lên Nếu công tắc đảo pha ở vị trí HU, dòng qua cuộn W3 A12 mass, hút tiếp điểm
4 tiếp xúc với tiếp điểm 3, dòng qua tiếp điểm 4, 3 cầu chì tim đèn pha mass, đèn pha sáng lên Lúc này đèn báo pha sáng, do được mắc song song với đèn pha
1.1.4 Các dạng hư hỏng - nguyên nhân - hậu quả
STT Các dạng hư hỏng Nguyên nhân Hậu quả
1 Đèn không sáng Bị cháy dây tóc chủ yếu là do điện
áp máy phát quá cao, làm việc lâu ngày
Đèn không cháy dây tóc có thể là
do công tắc hỏng dây nối đứt, tuột
Do chập mạch cọc của máy phát hoặc của bộ điều chỉnh điện áp ác quy hết điện , hỏng
Xe không đi được trong ban đêm nếu
đi được sẽ gây nguy hiểm cho ngày lái
Trang 61.1.5 Quy trình kiểu tra chẩn đoán - điều chỉnh - Sửa Chữa khắc phục hư hỏng
1 Kiểm tra chẩn đoán
+ Khi bật công tắc đèn và công tắc chuyển pha cốt mà đèn không sáng thì cụ thể công tắc chuyển mạch từ công tắc đến công tắc pha cốt bị hỏng Nếu dùng dây nối cho dây lửa của công tắc chuyển đổi tiếp xúc với cọc đấu dây pha, đèn pha, cốt mà đèn sáng hoàn toàn công tắc pha cốt bị hỏng Nếu đèn pha sáng mà đèn cốt không sáng thì giữa công tắc pha và đèn cốt có sự cố (kiểm tra như trên)
+ Nếu đèn pha bị hỏng thì trước hết kiểm tra đèn báo sáng trên bóng đồng hồ có sáng hay không Nếu đèn báo đó sáng thì chứng tỏ có sự cố giữa tấm đấu dây và đèn Nếu đèn báo
đỡ không sáng thì chứng tỏ có sự cố giữa tấm đấu dây và công tắc pha cốt
+ Nếu có một đèn pha, cốt sáng mà đèn pha, cốt bên kia không sáng phải kiểm tra dây tóc bống đèn, kiểm tra đầu dây nối mát bóng đèn
+ Nếu bóng đèn bị mờ kỉêm tra nối tiếp xúc của mạch điện
+ Kiểm tra bóng bị cháy
+ Kiểm tra kính đèn và các ren
+ Kiểm tra rơ le nếu chập chờn thì thay thế
+ Kiểm tra các giắc nối và cầu chì
2 Kiểm nghiệm và đánh giá sản phẩm sau khi sửa chữa
- Sau khi thực hiện quy trình kiểm tra điều chỉnh sửa chữa và khắc phục hư hỏng của
hệ thống chiếu sáng đèn pha cốt cho hệ thống làm việc xem đã phù hợp với tiêu chuẩn hay không nếu chưa đạt thì thay mới
Gây nguy hiểm cho ngưòi lái xe
Trang 71 2 Thực tập mạch đèn sương mù
1.2.1 Cấu tạo đèn sương mù
Khi xe chạy trong điều kiện sương mù thì việc chiếu sáng bằng đèn pha thường không
phát huy hết được hiệu quả vì ánh sáng từ đèn pha phát ra phản chiếu trở lại các hạt sương
mù và tạo thành một màng sáng làm lóa mắt người lái xe Các đèn sương mù khác các đèn pha ở quy luật ánh sáng đặc biệt, chùm sáng ánh sáng khuếch tán theo dải rộng một mặt
phẳng ngang và trúc xuống các đèn này thường có tính khuếch tán màu vàng
Hình 2.1 Cấu tạo đèn sương mù
1.2.2 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn sương mù
Mạch này được trang bị chủ yếu trên các xe sử dụng ở những nơi có sương mù
Hình 2.2 Sơ đồ công tắc điều khiển đèn sương mù
Trong sơ đồ đấu dây trên, đèn sương mù được kết nối với hệ thống đèn đờmi và hoạt động như sau:
Trang 8Khi bật công tắc sang vị trí TAIL thì cọc A2 sẽ được nối mass cho dòng từ: accu
rơle đèn Taillight cuộn rơle đèn sương mù cuộn dây mass, làm tiếp điểm đóng lại cho dòng đi từ: accu rơle đèn sương mù công tắc đèn sương mù và nằm chờ tại đây, khi bật công tắc đèn sương mù thì có dòng qua đèn mass, đèn sương mù sáng lên
1.2.3 Các dạng hư hỏng nguyên nhân, hậu quả
STT Các dạng hư
hỏng
Nguyên nhân Hậu quả
1 Đèn không sáng Bị cháy dây tóc bóng đèn :do
điện áp máy phát quá cao
Đèn không cháy tóc có thể do công tắc hỏng, dây nối đứt tuột
Đi lại khó khăn vào ban đêm
Mất an toàn cho xe và người
2 ánh sáng đèn bị
mờ
Kính khuyếch tán choá phản chiếu hoậc bóng đèn có màng đen
ánh sáng không đủ ngây mất an toàn
1.2.4 Quy trình kiểm tra chẩn đoán, điều chỉnh sữa chữa khắc phục hư hỏng
1.2.4.1 Kiểm tra chẩn đoán
- Kiểm tra công tắc đèn sương mù
- Nếu kết quả không như tiêu chuẩn hãy thay thế công tắc chế độ đèn pha
- Đo điện trở của công tắc đèn sương mù
Điều kiện đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
10-11 Off 10k trở lên
10-11 On Dưới 1
- Kiểm tra công tắc đèn sương mù phía sau
- Giắc nối ra khỏi công tắc đèn sương mù phía sau
- Đo điện trở và điện áp giữa giắc nối phía dây điện và mát thân xe điện trở
Điều kiện đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
12-16 Off 10k trở lên
12-16 On Dưới 1
Trang 9Điều kiện đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
1-mát thân xe Luôn luôn Dưới 1
6- mát thân xe Công tắc chế độ đèn pha
8- mát thân xe Luôn luôn Dưới 1
1.2.4.2 Đấu dây theo sơ đồ mạch và kiểm tra
Nạp lại hoặc thay mới
Sửa chữa hoặc thay mới
KT cầu chì Thay mới
KT giắc nối, dây dẫn
và các điểm tiếp xúc Sửa chữa hoạc thay mới
KT ắc quy Thay mới
KT cầu chì Thay mới
KT giắc nối, dây dẫn
và các điểm tiếp xúc Sửa chữa hoặc thay mới
KT bóng đèn Thay mới
Trang 101.2.4.3 Kiểm nghiệm và đánh giá sản phẩm sau khi sửa chữa
1.3.1 Các dạng hƣ hỏng, nguyên nhân và hậu quả
STT Các dạng hƣ hỏng Nguyên nhân Hậu quả
1 Đèn lùi không sáng - ắc quy không đủ điện áp
1.3.2 Quy trình kiểm tra chẩn đoán - điều chỉnh - SC khắc phục hƣ hỏng
+ Đèn không sáng
KT ắc quy Không tốt Nạp lại hoặc thay mới
Tốt
KT khoá điện Không tốt SC hoặc thay mới
Tốt
KT công tắc đèn lùi Không tốt Thay mới
Tốt
Trang 11KT giắc nối, dây dẫn Không tốt SC hoặc thay mới
và các điểm tiếp xúc
Tốt
KT cầu chì Không tốt Thay mới
Tốt
KT bóng đèn Không tốt Thay mới
1.3.3 Kiểm nghiệm và đánh giá sản phẩm sau khi sửa chữa
KT xem đèn lùi Không sáng KT sửa chữa lại
có sáng không
1.4 Thực tập mạch đèn kích thước, đèn soi biển số
1.4.1 Đèn kích thước
1.4.1.1 - Các dạng hư hỏng - nguyên nhân - hậu quả
STT Các dạng hư hỏng Nguyên nhân Hậu quả
1 Đèn không sáng - ắc quy không đủ điện áp
Trang 12+ Đèn không sáng
Không tốt
Tốt
Không tốt
KT ắc quy Nạp lại hoặc thay mới
KT công tắc rút SC hoặc thay mới
KT cầu chì Thay mới
KT giắc nối, dây dẫn
và các điểm tiếp xúc SC hoặc thay mới
KT bóng đèn Thay mới
KT cầu chì Thay mới
KT giắc nối, dây dẫn
và các điểm tiếp xúc SC hoặc thay mới
KT bóng đèn Thay mới
Trang 131.4.1.2 Kiểm nghiệm và đánh giá sản phẩm sau khi sửa chữa
1.4.2.1 Quy trình tháo, lắp đèn soi biển số
Tháo đèn soi biển số
TT Nội dung công việc Hình vẽ minh họa Ghi chú
1
Tháo phanh hãm theo hướng
mũi tên và tháo thanh nối dẫn
Trang 143
Hãy kéo đèn soi biển số ra theo
hướng mũi tên 1 như trong Hãy
nhả khớp vấu B bằng cách kéo
vấu A về phía trong lòng trong
khi uốn nó và tháo đèn soi biển
Xoay đui và bóng đèn soi biển
số theo hướng ngược với mũi
Trang 15Lắp 2 ốc và 2 giắc nối
3
Lắp 2 đai ốc và cụm ổ khoá nắp
khoang hành lý
Lắp phanh hãm theo hướng mũi
tên và lắp thanh nối dẫn động
khoá nắp khoang hành lý
Trang 161.5 Thực tập mạch đèn xin nhan, mạch đèn cảnh báo
1.5.1 Đèn xin nhan
1.5.1.1 Tháo, lắp cụm đèn xi nhan bên
Tháo cụm đèn xi nhan bên
TT Nội dung công việc Hình vẽ minh họa Ghi chú
1
Tháo gương chiếu hậu bên ngoài
Dán băng dính bảo vệ vào mép
dưới của chắn nắng của gương
của gương ngoài
Tháo kính gương ngoài
2
Tháo nắp gương bên ngoài
Nhả khớp 7 vấu và tháo nắp cụm
gương chiếu hậu bên ngoài ra
khỏi cụm gương chiếu hậu bên
Trang 17cụm gương chiếu hậu bên ngoài
vào cụm gương chiếu hậu bên
ngoài
Nếu có khe hở giữa nắp
và thân gương, thì gương
sẽ gây ra tiếng ồn
3
Lắp gương chiếu hậu bên ngoài
+ Cài khớp 2 dẫn hướng ở phần
trên của kính gương chiếu hậu
bên ngoài vào gương chiếu hậu
bên ngoài
+ Cài khớp 2 vấu ở phần dưới
của kính gương chiếu hậu bên
ngoài vào gương chiếu hậu bên
ngoài như trong hình vẽ
1.5.1.2 Các hư hỏng thường gặp, cách kiểm tra sửa chữa, đèn báo rẽ và đèn cảnh báo nguy hiểm
a) Những hư hỏng thường gặp
+ Đèn báo nguy hiểm không hoạt động (đèn báo rẽ bình thường)
+ Đèn báo rẽ không sáng (đèn báo nguy hiểm bình thường)
+ Đèn báo nguy hiểm và đèn báo rẽ không hoạt động
+ Các đèn báo rẽ không sáng ở một bên
+ Chỉ một bóng không hoạt động
b) Cách kiểm tra sửa chữa
Trang 18- Đèn báo nguy hiểm không hoạt động (đèn báo rẽ bình thường)
+ Kiểm tra cầu chì TRN- HAZ
+ Kiểm tra công tắc cảnh báo nguy hiểm
Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện trở tiêu chuẩn
Nối dụng cụ đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
1 – 4
ON Dưới 1 Ω OFF 10 kΩ trở lên
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay công tắc
+Nối cực dương ắc quy với cực 3 và cực âm với cực 2
+Kiểm tra nếu sự chiếu sáng của công tắc sáng
OK:
Đèn sáng lên
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay công tắc
Hình 4.1.Giắc nối công tắc cảnh báo nguy hiểm và hộp nối bảng táp lô
+Kiểm tra cụm nháy báo rẽ
Tháo cụm nháy đèn báo rẽ ra khỏi hộp đầu nối bảng táplô
Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện áp tiêu chuẩn:
Nối dụng cụ đo Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn
4 (B) - Mát thân xe Mọi điều kiện 11 đến 14 V
1 (IG) - Mát thân xe Khoá điện off Dưới 1 V
Khoá điện ON 11 đến 14 V Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, có thể có hư hỏng bên phía dây điện
Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Trang 19Điện trở tiêu chuẩn
Nối dụng cụ đo Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn
5 (EL) - Mát thân xe
Công tắc báo rẽ OFF 10 kΩ trở lên Công tắc báo rẽ ở LH Dưới 1 Ω
6 (ER) - Mát thân xe Công tắc báo rẽ OFF 10 kΩ trở lên
Công tắc báo rẽ ở RH Dưới 1 Ω
7 (E) - Mát thân xe Mọi điều kiện Dưới 1 Ω
8 (HAZ) - Mát thân xe
Công tắc cảnh báo nguy
hiểm OFF 10 kΩ trở lên Công tắc cảnh báo nguy
hiểm ON Dưới 1 Ω
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, có thể có hư hỏng bên phía dây điện
Lắp cụm nháy đèn báo rẽ vào cụm hộp đầu nối bảng táp lô
Hình 4.2 Hộp nối bảng táp lô
Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây
Điện áp tiêu chuẩn
Công tắc báo rẽ OFF Dưới 1 V
Công tắc báo rẽ ở LH 11 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một
phút) Công tắc cảnh báo nguy hiểm OFF Dưới 1 V
Công tắc cảnh báo nguy hiểm ON 11 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một
phút) 2A-28 (LR)
Trang 20xe phút)
Công tắc cảnh báo nguy hiểm OFF Dưới 1 V
Công tắc cảnh báo nguy hiểm ON 11 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một
phút)
2B-14 (LL)
- Mát thân
xe
Công tắc báo rẽ OFF Dưới 1 V
Công tắc báo rẽ ở LH 11 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một
phút) Công tắc cảnh báo nguy hiểm OFF Dưới 1 V
Công tắc cảnh báo nguy hiểm ON 11 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một
phút)
2B-31 (LR)
- Mát thân
xe
Công tắc báo rẽ OFF Dưới 1 V
Công tắc báo rẽ ở RH 11 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một
phút) Công tắc cảnh báo nguy hiểm OFF Dưới 1 V
Công tắc cảnh báo nguy hiểm ON 11 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một
phút)
2S-13 (LL)
- Mát thân
xe
Công tắc báo rẽ OFF Dưới 1 V
Công tắc báo rẽ ở LH 11 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một
phút) Công tắc cảnh báo nguy hiểm OFF Dưới 1 V
Công tắc cảnh báo nguy hiểm ON 11 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một
phút)
2S-16 (LR)
- Mát thân
xe
Công tắc báo rẽ OFF Dưới 1 V
Công tắc báo rẽ ở RH 11 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một
phút) Công tắc cảnh báo nguy hiểm OFF Dưới 1 V
Công tắc cảnh báo nguy hiểm ON 11 đến 14 V (60 đến 120 lần trên một
phút)
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay cụm nháy đèn báo rẽ.
+ Kiểm tra dây điện hoặc giắc nối
Đèn báo rẽ không sáng (đèn báo nguy hiểm bình thường)
+ Kiểm tra cầu chì ECU-IG NO 2
+ Công tắc chế độ đèn pha
+ Cụm nháy đèn báo rẽ (Cách kiểm tra như phần trên)
+ Dây điện hoặc giắc nối
Đèn báo nguy hiểm và đèn báo rẽ không hoạt động