Đèn báo hiệu và đèn cảnh báo Đồng hồ tốc độ động cơ Đèn báo rẽ Đồng hồ tốc độ xe Các đèn báo hiệu và đèn cảnh báo Vôn kế Đồng hồ áp suất dầu Đồng hồ nhiệt độ nước làm mát Đèn
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
BÀI GIẢNG THỰC TẬP BẢO DƯỠNG TRANG BỊ ĐIỆN NÂNG
CAO
NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
B iên soạn: Phan Tiến Vương
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: BD-SC hệ thống thông tin 1
Bài 1: Tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống tin 1
1.1 Công tác chuẩn bị: 1
1.1.1 Học cụ 1
1.1.2 Dụng cụ 1
1.2 Quy trình thực hiện: 1
1.2.1 Công tác tháo lắp, bảo dưỡng đồng hồ táp lô và đèn báo 1
1.2.1.1 Hệ thống thông tin bao gồm các đồng hồ sau: 2
1.2.1.2 thông tin dạng tương tự (ANALOG) 4
1.2.1.3 Các dạng màn hình: 6
1.2.1.4 Màn hình huỳnh quang chân không VFD: 6
1.2.2 Công tác tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống thông tin giao tiếp CAN 8
1.2.2.1 Đồng hồ và cảm biến báo áp suất nhớt: 8
1.2.2.2 Đồng hồ áp suất nhớt loại từ điện. 9
1.2.2.3 Đồng hồ nhiên liệu: 11
1.2.2.4 Kiểu điện trở lưỡng kim 11
1.2.2.5 Đồng hồ báo tốc độ động cơ 18
Bài 2: Kiểm tra, sửa chữa hệ thống tin 20
2.1 Công tác chuẩn bị: 20
2.1.1 Học cụ 20
2.1.2 Dụng cụ 20
2.2 Quy trình thực hiện: 20
2.2.1 Công tác kiểm tra, sửa chữa đồng hồ táp lô và đèn báo 20
2.2.1.1 Đồng hồ áp suất nhớt kiểu nhiệt điện. 20
2.2.1.2 Đồng hồ và cảm biến báo tốc độ xe: 23
2.2.2 Công tác kiểm tra, sửa chữa hệ thống thông tin giao tiếp CAN 24
2.2.2.1 Các mạch đèn cảnh báo: 24
2.2.2.2 Cơ cấu báo nguy áp suất nhớt động cơ 25
2.2.2.3 Cơ cấu báo nguy nhiệt độ nước làm mát động cơ 25
Chương 2: BD-SC hệ thống gạt mưa, rửa kính và sấy kính 27
Bài 3: Tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống gạt mưa, rửa kính và sấy kính 27
3.1 Công tác chuẩn bị: 27
3.1.1 Học cụ 27
3.1.2 Dụng cụ 27
3.2 Quy trình thực hiện: 27
3.2.1 Công tác tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống gạt mưa, rửa kính 27
Trang 33.2.1.1 Tổng quát HT gạt mưa 27
3.2.1.2 Motor gạt mưa 29
3.2.1.3 Công tắc gạt mưa 30
3.2.1.4 IC điều khiển gạt mưa gián đoạn 32
3.2.2 Công tác tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống sấy kính 33
Bài 4: Kiểm tra và sửa chữa hệ thống gạt mưa, rửa kính và sấy kính 34
4.1 Công tác chuẩn bị 34
4.1.1 Học cụ 34
4.1.2 Dụng cụ 34
4.2 Quy trình thực hiện: 34
4.2.1 Kiểm tra và sửa chữa hệ thống gạt mưa, rửa kính 34
4.2.2 Kiểm tra và sửa chữa hệ thống sấy kính 36
Bài 5: Đấu dây hệ thống gạt mưa, rửa kính và sấy kính Thời gian 44
5.1 Công tác chuẩn bị: 44
5.1.1 Học cụ 44
5.1.2 Dụng cụ 44
5.2 Quy trình thực hiện: 44
5.2.1 Quy trình đấu dây hệ thống gạt mưa, rửa kính và sấy kính 44
5.2.1.1 Khảo sát và ghi nhận tổng quát: 44
5.2.1.2 Xác định chân ra, kiểm tra hoạt động các bộ phận của hệ thống: 44
5.2.1.3 Vẽ sơ đồ và thực hiện đấu dây mạch điện hệ thống gạt và phun nước: 45
5.2.2 Công tác đấu dây hệ thống gạt mưa, rửa kính và sấy kín 45
Chương 3: BD-SC hệ thống nâng hạ kính và điều khiển ghế lái 47
Bài 6: Tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống nâng hạ kính và điều khiển ghế lái 47
6.1 Công tác chuẩn bị: 47
6.1.1 Học cụ 47
6.1.2 Dụng cụ 47
6.2 Quy trình thực hiện: 47
6.2.1 Công tác tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống nâng hạ kính 47
6.2.1.1 Tổng quát hệ thống nâng hạ kính 47
6.2.1.2 Xác định chân ra các công tắc 48
6.2.2 Công tác Tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống điều khiển ghế lái 50
6.2.2.1 Khảo sát và ghi nhận tổng quát các bộ phận: 50
Bài 7: Kiểm tra, sửa chữa hệ thống nâng hạ kính và điều khiển ghế lái 54
7.1 Công tác chuẩn bị: 54
7.1.1 Học cụ 54
7.1.2 Dụng cụ 54
7.2 Quy trình thực hiện: 54
Trang 47.2.1 Công tác kiểm tra, sửa chữa hệ thống nâng hạ kính 54
7.2.1.1 Xác định các chân ra của mô-tơ nâng hạ cửa kính, mô-tơ nâng hạ ten, công tắc điều khiển nâng hạ cửa kính và điều khiển nâng hạ ăng-ten: 54
7.2.1.2 Kiểm tra mô-tơ nâng hạ cửa kính, mô-tơ nâng hạ ăng-ten, công tắc điều khiển nâng hạ cửa kính và điều khiển nâng hạ ăng-ten: 56
7.2.2 Công tác kiểm tra, sửa chữa hệ thống điều khiển ghế lái 58
Bài 8: Đấu dây hệ thống nâng hạ kính và điều khiển ghế lái 59
8.1 Công tác chuẩn bị: 59
8.1.1 Học cụ 59
8.1.2 Dụng cụ 59
8.2 Quy trình thực hiện: 59
8.2.1 Quy trình đấu dây hệ thống nâng hạ kính và điều khiển ghế lái 59
8.2.1.1 Khảo sát và ghi nhận tổng quát: 59
8.2.1.2 Xác định chân ra, kiểm tra hoạt động các bộ phận của hệ thống: 59
8.2.1.3 Vẽ sơ đồ và thực hiện đấu dây mạch điện hệ thống nâng hạ cửa kính, ăng – ten: 60
8.2.2 Công tác đấu dây hệ thống nâng hạ kính và điều khiển ghế lái 61
Chương 4: BD-SC hệ thống khóa cửa và chống trộm 64
Bài 9: Tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống khóa cửa và chống trộm 64
9.1 Công tác chuẩn bị: 64
9.1.1 Học cụ 64
9.1.2 Dụng cụ 64
9.2 Quy trình thực hiện: 64
9.2.1 Công tác tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống khóa cửa 64
9.2.1.1 Kiểm tra hoạt động khoá / mở khoá cửa 65
9.2.1.2 Kiểm tra công tắc chính điều khiển cửa sổ điện (công tắc điều khiển cửa) 65 9.2.1.3 Kiểm tra dây điện (công tắc chính - rơle tổ hợp và mát thân xe) 66
9.2.1.4 Kiểm tra khoá cửa trước (môtơ khoá cửa phía người lái, công tắc khoá và mở khoá cửa) 67
9.2.1.5 Kiểm tra cụm đai trong ghế trước (cho phía người lái) 69
9.2.1.6 Kiểm tra dây điện (khoá cửa phía người lái - rơle tổ hợp và mát thân xe) 70
9.2.2 Công tác tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống chống trộm 71
Bài 10: Bài 10: Kiểm tra, sửa chữa hệ thống khóa cửa và chống trộm 73
10.1 Công tác chuẩn bị: 73
10.1.1 Học cụ 73
10.1.2 Dụng cụ 73
Trang 510.2 Quy trình thực hiện: 73
10.2.1 Công tác kiểm tra hệ thống khóa cửa 73
10.2.1.1.Xác định các chân ra hộp điều khiển hệ thống chống trộm ôtô: 74
10.2.1.2.Kiểm tra hộp điều khiển hệ thống chống trộm ôtô 74
10.2.2 Công tác sửa chữa hệ thống chống trộm 77
Bài 11: Bài 11: Đấu dây hệ thống khóa cửa và chống trộm Thời gian 78
11.1 Công tác chuẩn bị: 78
11.1.1 Học cụ 78
11.1.2 Dụng cụ 78
11.2 Quy trình thực hiện: 78
11.2.1 Quy trình đấu dây hệ thống khóa cửa và chống trộm 78
11.2.1.1.Khảo sát và ghi nhận tổng quát: 78
11.2.1.2.Vẽ sơ đồ chân ra của hộp điều khiển chống trộm ôtô: 78
11.2.2 Công tác đấu dây hệ thống khóa cửa và chống trộm 78
Chương 5: BD-SC các trang bị điện khác 82
Bài 12: BD-SC hệ thống mã hóa động cơ 82
12.1 Công tác chuẩn bị: 82
12.1.1 Học cụ 82
12.1.2 Dụng cụ 82
12.2 Quy trình thực hiện: 82
12.2.1 Công tác bảo dưỡng hệ thống mã hóa động cơ 82
12.2.2 Công tác kiểm tra, sửa chữa hệ thống mã hóa động cơ 82
12.2.2.1.Hệ thống điều khiển khoá cửa từ xa có các chức năng sau: 83
Bài 13: BD-SC hệ thống túi khí và một số cơ cấu an toàn 93
13.1 Công tác chuẩn bị: 93
13.1.1 Học cụ 93
13.1.2 Dụng cụ 93
13.2 Quy trình thực hiện: 93
13.2.1 Công tác bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống túi khí 93
13.2.1.1 Hệ thống túi khí (SRS) 93
13.2.1.2.Hệ thống điều khiển dây an toàn 95
13.2.1.3.Sơ đồ, cấu tạo và hoạt động các phần tử và hệ thống 96
13.2.2 Công tác bảo dưỡng, sửa chữa một số cơ cấu an toàn 100
Bài 14: BD-SC hệ thống điều hòa 104
14.1 Công tác chuẩn bị: 104
14.1.1 Học cụ 104
14.1.2 Dụng cụ 104
14.2 Quy trình thực hiện: 104
14.2.1 Công tác bảo dưỡng hệ thống điều hòa 104
Trang 614.2.1.1.Khảo sát và ghi nhận tổng quát: 104
14.2.1.2.Nhận dạng tổng quát hệ thống điều hòa: 105
14.2.1.3.Vẽ sơ đồ tổng quát hệ thống điều hòa: 105
14.2.1.4.Vẽ sơ đồ đấu dây hệ thống điều hoà: 110
14.2.2 Công tác kiểm tra, sửa chữa hệ thống điều hòa 111
14.2.2.1.Khảo sát và ghi nhận tổng quát: 111
14.2.2.2.Nạp ga hệ thống điều hòa: 120
Trang 7CHƯƠNG 1: BD-SC HỆ THỐNG THƠNG TIN BÀI 1: THÁO LẮP, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TIN
M ục tiêu của bài: Học xong bài này, người học cĩ khả năng:
L ập được quy trình tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống tin đúng quy định;
Thực hiện tốt cơng tác tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống tin đúng phương pháp và tuân thủ đúng theo sự chỉ dẫn của nhà chế tạo;
Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ trong cơng việc chuyên mơn;
Tổ chức nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ và cĩ tính khoa học
Nội dung bài:
1.1 Cơng tác chuẩn bị:
1.1.1 Học cụ
1.1.2 Dụng cụ
1.2 Quy trình thực hiện:
1.2.1 Cơng tác tháo lắp, bảo dưỡng đồng hồ táp lơ và đèn báo
Hệ thống thơng tin trên xe bao gồm các bảng đồng hồ (tableau), màn hình và các đèn báo giúp tài xế và người sửa chữa biết được thơng tin về tình trạng hoạt động của các hệ thống chính trong xe Thơng tin cĩ thể truyền đến tài xế qua 2 dạng : tương tự (tableau kim) và số (tableau hiện số)
Đèn báo
hiệu và đèn
cảnh báo
Đồng hồ tốc độ động cơ
Đèn báo rẽ Đồng hồ
tốc độ xe
Các đèn báo hiệu và đèn cảnh báo
Vôn kế Đồng hồ áp suất dầu
Đồng hồ nhiệt độ
nước làm mát Đèn báo
chế độ pha
Đồng hồ nhiên liệu
Trang 8Hình 1 1: Bảng tableau trên ô tô
1.2.1.1 Hệ thống thông tin bao gồm các đồng hồ sau:
a Đồng hồ tốc độ xe (speedometer):
Bao gồm đồng hồ tốc độ xe thường kết hợp với đồng hồ đo quãng đường
(odometer) để báo quãng đường xe đã đi từ lúc xe bắt đầu hoạt động và đồng hồ
hành trình (tripmeter) để đo các khoảng cách ngắn
Chỉ thị nhiệt độ nước làm mát động cơ
f Đồng hồ báo nhiên liệu
Chỉ thị mức nhiên liệu có trong thùng chứa
A- Báo áp lực nhớt C- Báo nhiệt độ nhớt E: Các đèn báo G- Tốc độ động cơ
B- Báo điện áp D- Báo mực xăng F- Tốc độ xe H- Hành trình
Trang 9Hình 1 2: Các loại đèn báo trên tableau
Báo rẽ phải hay trái
k Đèn báo nguy hoặc ưu tiên
Đèn này được bật khi muốn báo nguy hoặc xin ưu tiên Lúc này cả hai bên đèn rẽ phải và trái sẽ chớp
l Đèn báo mức nhiên liệu thấp
Báo nhiên liệu trong thùng nhiên liệu sắp hết
m Đèn báo hệ thống phanh
Báo đang kéo phanh tay, dầu phanh không đủ hay bố phanh quá mòn
n Đèn báo cửa mở
Trang 10Báo có cửa chưa được đóng chặt
1.2.1.2 thông tin dạng tương tự (ANALOG)
+
: Sơ đồ mạch của một tableau loại tương tự
Trang 11Hệ thống thông tin dạng tương tự bao gồm các đồng hồ dạng kim và các đèn báo để kiểm tra và theo dõi hoạt động của một số bộ phận quan trọng của động cơ
cũng như toàn xe
3 THÔNG TIN DẠNG SỐ (DIGITAL)
Độ tin cậy cao nhờ hiển thị số, không có chi tiết chuyển động quay
Hiển thị tốt nhất cho mỗi đồng hồ
Dưới đây sẽ mô tả bảng đồng hồ màn hình điện tử kiểu VFD trên xe TOYOTA CRESSIDA
Cảm biến tốc độ
Công tắc hành trình Đồng hồ quãng đường (cơ khí)
Công tắc thay đổi thang đo đồng
hồ nhiên liệu
Bộ vi xử lí & VFDS
Trang 121.2.1.3 Các dạng màn hình:
1.2.1.4 Màn hình huỳnh quang chân không VFD:
Bao gồm 20 đoạn huỳnh quang nhỏ được sử dụng trong đồng hồ tốc độ xe
để hiển thị tốc độ xe dưới dạng số Màn hình huỳnh quang chân không hoạt động giống như ống triod và bao gồm 3 phần:
Một bộ dây tóc (cathod)
20 đoạn (anod) được phủ chất huỳnh quang
Một lưới được đặt giữa anod và cathod để điều khiển dòng điện
Tất cả các chi tiết này được đặt trong một buồng kính phẳng đã hút hết khí Anod gắn trên tấm kính, các dây điện nối với các đoạn anod nằm trực tiếp trên mặt tấm kính, một lớp cách điện phủ lênh tấm kính và các đoạn huỳnh quang nằm ở phía trên lớp cách điện
Các đoạn được phủ chất huỳnh quang sẽ phát sáng khi bị các điện tử đập vào Phía trên anod là một lưới điều khiển được làm bằng kim loại đặc biệt và phía trên lưới là cathod một bộ dây tóc làm bằng dây tungsten mỏng được phủ vật liệu phát ra điện tử khi bị nung nóng
Hình 1 5: Cấu tạo màn hình huỳnh quang chân không
Khi dòng điện chạy qua các dây tóc, dây tóc bị nung tới khoảng 600oC và
vì vậy nó phát ra các điện tử
Trang 13Hình 1 6: Màn hình huỳnh quang chân không
Nếu sau đó điện áp dương được cấp cho các đoạn huỳnh quang nó sẽ hút các điện tử từ dây tóc Các điện tử này sau đó sẽ chạy vào các đoạn huỳnh quang rồi xuống mass, sau đó quay lại các dây tóc kết thúc một chu kỳ
Khi điện tử từ dây tóc đập vào đoạn huỳnh quang, chất huỳnh quang sẽ phát sáng (phải cấp điện áp dương cho các đoạn huỳnh quang) Nếu không cấp điện áp cho chúng, chúng sẽ không phát sáng
Chức năng của lưới là để đảm bảo các điện tử đập đều lên tất cả các đoạn huỳnh quang Do lưới luôn có điện áp dương tại mọi thời điểm, nên tất cả các phần tử của nó đều hút các điện tử được phát ra từ dây tóc Do đó khi điện tử xuyên qua lưới và đập vào anốt chúng sẽ được chia đều
3.2.2 Màn hình tinh thể lỏng (LCD)
Dùng LED làm linh kiện hiển thị có nhược điểm là tiêu thụ dòng lớn Do đó ngày nay người ta dùng các bộ hiển thị tinh thể lỏng Chúng thuộc loại linh kiện quang điện bán dẫn
Ở các chất lỏng thông thường, các phân tử sắp xếp một cách ngẫu nhiên Còn
ở tinh thể lỏng, các phần tử được sắp xếp có định hướng Khi đặt tinh thể lỏng vào trong một điện trường, thì các phần tử của chúng (hình elip) sẽ sắp xếp theo trật
tự nhất định Vì vậy, nếu chiếu ánh sáng vào tinh thể lỏng thì ánh sáng xuyên qua không bị phản xạ và mắt ta không phát hiện được gì Khi có dòng điện chạy qua tinh thể lỏng, các hạt dẫn sẽ va chạm với các phần tử làm cho các phần tử bị sắp
Trang 14xếp hỗn loạn, mất trật tự và do đó nếu có ánh sáng chiếu vào thì ánh sáng sẽ bị tán xạ, làm cho tinh thể lỏng sáng chói nên mắt ta nhìn thấy được
Hình 1 7: Sơ đồ tableau số trên xe Toyota CRESIDA
1.2.2 Công tác tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống thông tin giao tiếp CAN
1.2.2.1 Đồng hồ và cảm biến báo áp suất nhớt:
Đồng hồ áp suất nhớt báo áp suất nhớt trong động cơ giúp phát hiện hư hỏng trong hệ thống bôi trơn Đồng hồ áp suất nhớt thường là kiểu đồng hồ kiểu lưỡng kim
Trang 15Đồng hồ loại này thường gồm hai phần: cảm biến áp lực nhớt, được lắp vào cac-te của động cơ hoặc lắp ở bộ lọc nhớt và đồng hồ (bộ phận chỉ thị) được bố trí ở bảng tableau trước mặt tài xế Đồng hồ và bộ cảm biến mắc nối tiếp với nhau
và đấu vào mạch sau cơng tắc máy
Cảm biến làm nhiệm vụ biến đổi sự thay đổi của áp suất dầu nhờn thành tín hiệu điện để đưa về đồng hồ đo Đồng hồ là bộ phận chỉ thị áp suất nhớt ứng với các tín hiệu điện thay đổi từ cảm biến Thang đo đồng hồ được phân độ theo đơn
vị kg/cm 2 hoặc bar
Trên các ơtơ ngày nay, ta cĩ thể gặp bốn loại đồng hồ áp suất dầu nhớt: loại nhiệt điện, loại từ điện, cơ khí và loại điện tử Ở đây chỉ giới thiệu hai loại là đồng
hồ nhiệt điện và từ điện
1.2.2.2 Đồng hồ áp suất nhớt loại từ điện
Cấu tạo đồng hồ loại này được trình bày trên
Công tắc máy
Hình 1 8: Đồng hồ áp suất nhớt loại từ điện
Chú thích:
Sơ đồ chung
Trang 16Véctơ từ thông tổng và vị trí kim đồng hồ ứng với các vị trí khác nhau
Sơ đồ nguyên lý đấu dây
1- Buồng áp suất 11- Lá đồng tiếp điện
2- Chốt tì 12- Dây dẫn đồng
3- và 7- Vít điều chỉnh 13- Lò xo
4- Màng 14- Cần hạn chế kim đồng hồ
5- Vỏ bộ cảm biến 15- Rãnh cong
6- Tay đòn bẩy 16 và 20- Nam châm vĩnh cửu
8- Con trượt 17- Khung chất dẻo
9- Nắp bộ cảm biến 18- Kim
10- Cuộn điện trở của biến trở 19- Vỏ thép
Rcb- Điện trở của cảm biến
Khi ngắt công tắc máy, kim lệch về phía vạch 0 trên thang đồng hồ Kim đồng hồ được giữ ở vị trí này do lực tác dụng tương hỗ giữa hai nam châm vĩnh cửu 16 và 20
Khi bật công tắc máy, trong các cuộn dây của đồng hồ và cảm biến xuất hiện những dòng điện chạy theo chiều mũi tên như hình vẽ 8a và 8c Cường độ dòng điện, cũng như từ thông trong các cuộn dây phụ thuộc vào vị trí con trượt trên
biến trở 10 Cường độ dòng điện cực đại trong mạch đồng hồ và cảm biến 0,2A Khi trong buồng áp suất 1 của bộ cảm biến có trị số áp suất P = 0 thì con
trượt 8 nằm ở vị trí tận cùng bên trái của biến trở 10 (theo vị trí của hình vẽ), tức
là điện trở Rcb có giá trị cực đại Khi đó cường độ dòng điện trong cuộn W 1 sẽ
cực đại, còn trong các cuộn dây W 2 và W3cực tiểu Từ thông 1 và 2của các cuộn
W 1 và W 2 tác dụng ngược nhau, nên giá trị và chiều từ thông của chúng xác định theo hiệu 1 - 2
Từ thông 3 do cuộn dây W3 tạo ra sẽ tương tác với hiệu từ thông 1 - 2
dưới một góc lệch 90 o
Từ thông tổng của cả 3 cuộn dây sẽ xác định theo qui luật cộng vectơ
sẽ định hướng quay và vị trí của đĩa nam châm 16, cũng có nghĩa là xác định vị trí của kim đồng hồ trên thang số
Trang 17Khi bật công tắc mà áp suất trong buồng 1 bằng 0 thì từ thông tổng sẽ hướng dĩa nam châm trục quay đến vị trí sao cho kim đồng hồ chỉ vạch 0 của thang số Khi áp suất trong buồng 1 tăng, màng 4 càng cong lên, đẩy đòn bẩy 6 quay quanh trục của nó Đòn bẩy thông qua vít 7 tác dụng lên con trượt 8 làm cho
nó dịch chuyển sang phải Trị số điện trở của biến trở (hay Rcb) giảm dần, do đó
cường độ dòng điện trong các cuộn dây W 1 và W 2 cũng như từ thông do chúng sinh ra 1 và 2 tăng lên Trong khi đó, dòng điện trong cuộn dây W 3và từ thông
3 của nó giảm đi Trong trường hợp này, giá trị và hướng của từ thông tổng
thay đổi, làm cho vị trí của đĩa nam châm 16 cũng thay đổi và kim đồng hồ sẽ lệch
về phía chỉ số áp suất cao
Trong trường hợp áp suất P = 10 kg/cm 2, con trượt sẽ ở vị trí tận cùng bên
phải của biến trở 10, tức là điện trở của cảm biến Rcb = 0 (biến trở bị nối tắt) thì cuộn dây W 1cũng bị nối tắt và dòng điện trong cuộn dây sẽ bằng 0, kim đồng hồ
sẽ lệch về phía phải của thang số
1.2.2.3 Đồng hồ nhiên liệu:
Đồng hồ nhiên liệu có tác dụng báo cho người tài xế biết lượng xăng (dầu)
có trong bình chứa Có hai kiểu đồng hồ nhiên liệu, kiểu điện trở lưỡng kim và kiểu cuộn dây chữ thập
1.2.2.4 Kiểu điện trở lưỡng kim
Một phần tử lưỡng kim được gắn ở đồng hồ chỉ thị và một biến trở trượt kiểu phao được dùng ở cảm biến mức nhiên liệu
Biến trở trượt kiểu phao bao gồm một phao dịch chuyển lên xuống cùng với mức nhiên liệu Thân bộ cảm nhận mức nhiên liệu có gắn với điện trở trượt, và đòn phao nối với điện trở này Khi phao dịch chuyển, vị trí của tiếp điểm trượt trên biến trở thay đổi làm thay đổi điện trở Vị trí chuẩn của phao để đo được đặt hoặc là vị trí cao hơn hoặc là vị trí thấp hơn của bình chứa Do kiểu đặt ở vị trí thấp chính xác hơn khi mức nhiên liệu thấp, nên nó được sử dụng ở những đồng
hồ có dãi đo rộng như đồng hồ hiển thị số
Khi bật công tắc máy ở vị trí ON, dòng điện chạy qua bộ ổn áp và dây may
so trên đồng hồ nhiên liệu và được tiếp mass qua điện trở trượt ở bộ cảm nhận
Trang 18mức nhiên liệu Dây may so trong đồng hồ sinh nhiệt khi dòng điện chạy qua làm cong phần tử lưỡng kim tỉ lệ với cường độ dòng điện Kết quả là kim được nối với phần tử lưỡng kim lệch đi một góc
Hình 1 9: Bộ cảm nhận mức nhiên liệu dạng biến trở trượt kiểu phao
Khi mức nhiên liệu cao, điện trở của biến trở nhỏ nên cường độ dòng điện chạy qua lớn Do đó, nhiệt được sinh ra trên dây may so lớn và phần tử lưỡng kim
bị cong nhiều làm kim dịch chuyển về phía chữ F (Full) Khi mực xăng thấp, điện trở của biến trở trượt lớn nên chỉ có một dòng điện nhỏ chạy qua Do đó phần tử lưỡng kim bị uốn ít và kim dịch chuyển ít, kim ở vị trí E (empty)
Hình 1 10: Đồng hồ nhiên liệu kiểu điện trở lưỡng kim
Độ chính xác của đồng hồ kiểu điện trở lưỡng kim bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của điện áp cung cấp Sự tăng hay giảm điện áp trên xe sẽ gây ra sai số chỉ thị trong đồng hồ nhiên liệu Để tránh sai số này, một ổn áp lưỡng kim được gắn trong đồng hồ nhiên liệu để giữ áp ở một giá trị không đổi (khoảng 7V)
Công
tắc máy
Tiếp điểm ổn áp
Bộ cảm nhận mức nhiên liệu
Bộ cảm nhận nhiệt độ nước
Đồng hồ báo mức nhiên liệu
Đồng hồ báo nhiệt độ nước Accu
E
C
F
H
Trang 19Ổn áp bao gồm một phần tử lưỡng kim cĩ gắn tiếp điểm và dây may so để
nung nĩng phần tử lưỡng kim Khi cơng tắc ở vị trí ON, dịng điện đi qua đồng
hồ nhiên liệu và đồng hồ nhiệt độ nước làm mát qua tiếp điểm của ổn áp và phần
tử lưỡng kim Cùng lúc đĩ, dịng điện cũng đi qua may so của ổn áp và nung nĩng phần tử lưỡng kim làm nĩ bị cong Khi phần tử lưỡng kim bị cong, tiếp điểm mở
và dịng điện ngừng chạy qua đồng hồ nhiên liệu và đồng hồ nhiệt độ nước làm mát Khi đĩ, dịng điện cũng ngừng chạy qua dây may so của ổn áp Khi dịng điện ngừng chạy qua dây may so, phần tử lưỡng kim sẽ nguội đi và tiếp điểm lại đĩng
Nếu điện áp accu thấp, chỉ cĩ một dịng điện nhỏ chạy qua dây may so và dây may so sẽ nung nĩng phần tử lưỡng kim chậm hơn, vì vậy tiếp điểm mở chậm Điều đĩ cĩ nghĩa là tiếp điểm sẽ đĩng trong một thời gian dài Ngược lại, khi điện
áp accu cao, dịng điện lớn chạy qua tiếp điểm làm tiếp điểm đĩng trong khoảng một thời gian ngắn
Trong thực tế, ta cĩ thể sử dụng IC 7807 cho mục đích ổn áp
Công
tắc máy
Tiếp điểm ổn áp
Bộ cảm nhận mức nhiên liệu
Bộ cảm nhận nhiệt độ nước Đồng hồ báo mức nhiên liệu
Đồng hồ báo nhiệt độ nước
Tiếp điểm ổn áp đóng
Trang 20Công
tắc máy
Tiếp điểm ổn áp
Bộ cảm nhận mức nhiên liệu
Bộ cảm nhận nhiệt độ nước Đồng hồ báo mức nhiên liệu
Đồng hồ báo nhiệt độ nước
Tiếp điểm ổn áp mở
2.2.2 Kiểu cuộn dây chữ thập
Đồng hồ báo nhiên liệu
Khoá điện
Bộ cảm nhận mức nhiên liệu Accu
L4 L3
Vs
L2 L1
Hình 1 12: Đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập
Đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập là một thiết bị điện từ trong đĩ các cuộn dây được quấn bên ngồi một rotor từ theo bốn hướng, mỗi hướng lệch nhau 90o Khi dịng điện qua cuộn dây bị thay đổi bởi điện trở của cảm biến mức nhiên liệu, từ thơng được tạo ra trong cuộn dây theo bốn hướng thay đổi làm rotor
từ quay và kim dịch chuyển
Khoảng trống phía dưới rotor được điền đầy silicon để ngăn khơng cho kim dao động khi xe bị rung và kim khơng quay về vị trí E khi tắt cơng tắc máy
Đặc điểm của đồng hồ kiểu cuộn dây chữ thập (so sánh với kiểu lưỡng kim):
Độ chính xác cao
Gĩc quay của kim rộng hơn
Đặc tính bám tốt
Trang 21Không cần mạch ổn áp
Chỉ thị được lượng nhiên liệu khi khoá điện đã tắt
Các cực bắc (N) và cực nam (S) được tạo ra trên rotor từ Khi dòng điện chạy
qua mỗi cuộn dây, từ trường sinh ra trên mỗi cuộn dây làm rotor từ quay và kim
dịch chuyển
Hình 1 13: Cấu tạo đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập
Cuộn L1 và L3được quấn trên cùng một trục nhưng ngược hướng nhau, cuộn
L2 và L4được quấn ở trục kia lệch 90oso với trục L1, L3 (L2 và L4 cũng được quấn
ngược chiều nhau)
Khi công tắc ở vị trí ON, dòng điện chạy theo hai đường:
- Accu L1 L2 cảm biến mức nhiên liệu mass
- Accu L1 L2 L3 L4 mass
Điện áp Vs thay đổi theo sự thay đổi điện trở của cảm biến mức nhiên liệu
làm cường độ dòng điện I1, I2thay đổi theo
- Khi thùng nhiên liệu đầy:
Do điện trở của bộ cảm nhận mức nhiên liệu nhỏ, nên có một dòng điện lớn
chạy qua cảm biến mức nhiên liệu và chỉ có một dòng điện nhỏ chạy qua L3 và L4
Vì vậy từ trường sinh ra bởi L3 và L4yếu Từ trường hợp bởi L1, L2, L3 và L4như
Hình 14
Các cuộn dây
Rôto (nam châm)
Dầu Silicon
H ướng quấn của cuộn L1
H ướng quấn của cuộn L3
Hướng quấn của cuộn L4
Hướng quấn của cuộn L2
Trang 22Hình 1 14: Hình biểu diễn từ trường tổng khi thùng nhiên liệu đầy
- Khi thùng cịn một nửa nhiên liệu:
Điện trở cảm biến mức nhiên liệu tăng nên dịng điện qua L3 và L4tăng Tuy nhiên, do số vịng dây của cuộn L3 rất ít nên từ trường sinh bởi L3cũng rất nhỏ
Vì vậy, từ trường tổng sinh bởi các cuộn dây như Hình 15
Hình 1 15: Hình biểu diễn từ trường tổng khi thùng nhiên liệu cịn ½
- Khi thùng nhiên liệu hết:
Điện trở bộ báo mức nhiên liệu lớn, nên cường độ dịng điện qua L3 và L4
lớn Vì vậy từ trường tổng như Hình 16
Hình 16 Hình biểu diễn từ trường tổng khi hết nhiên liệu
2.3 Đồng hồ và cảm biến báo nhiệt độ nước làm mát:
Đồng hồ nhiệt độ nước chỉ nhiệt độ nước làm mát trong áo nước đợng cơ
Cĩ hai kiểu đồng hồ nhiệt độ nước: kiểu điện trở lưỡng kim cĩ một phần tử lưỡng
Từ trường tổng
L1
L4
L3 L2
Từ trường tổng
L1
L4
L3 L2
L1
L4
L3 L2
Từ trường tổng
Trang 23kim ở bộ chỉ thị và một biến trở (nhiệt điện trở) trong bộ cảm nhận nhiệt độ và kiểu cuộn dây chữ thập với các cuộn dây chữ thập ở đồng hồ chỉ thị nước làm mát
2.3.1 Kiểu điện trở lưỡng kim
Bộ chỉ thị dùng điện trở lưỡng kim và cảm biến nhiệt độ là một nhiệt điện trở
Nhiệt điện trở là một chất bán dẫn, nên thuộc loại hệ số nhiệt âm NTC (Negative Temperature Coefficient) Điện trở của nĩ thay đổi rất lớn theo nhiệt
độ Điện trở của nhiệt điện trở giảm khi nhiệt độ tăng
Nhiệt điện trở
Hình 17 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát và đặc tuyến
Đồng hồ nhiệt độ nước kiểu điện trở lưỡng kim cĩ nguyên lý hoạt động tương
tự như đồng hồ nhiên liệu kiểu điện trở lưỡng kim
Công
tắc máy
Ổn áp Dây may so
Đồng hồ báo nhiệt độ nước
Bộ cảm nhậnnhiệt độ nước làm mát
Accu
Hình 1 16: Hoạt động của đồng hồ nước làm mát
Trang 24Khi nhiệt độ nước làm mát thấp, điện trở cảm biến nhiệt độ nước cao và gần như không có dòng điện chạy qua Vì vậy, dây may so chỉ sinh ra một ít nhiệt nên đồng hồ chỉ lệch một chút
Khi nhiệt độ nước làm mát tăng, điện trở của cảm biến giảm, làm tăng cường
độ dòng điện chạy qua và cũng tăng lượng nhiệt sinh ra bởi dây may so Phần tử lưỡng kim bị uốn cong tỉ lệ với lượng nhiệt làm cho kim đồng hồ lệch về hướng chữ H (high)
Hình 1 17: Kiểu cuộn dây chữ thập
Cấu tạo và hoạt động của đồng hồ nhiệt độ nước làm mát kiểu cuộn dây chữ thập cũng giống với đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập Một phần rotor
bị cắt nên kim hồi về đến vị trí nghỉ (phía lạnh) do trọng lượng của rotor khi tắt công tắc máy
Trang 255k) sẽ đưa tín hiệu đến đồng hồ Tại đây, một mạch điện tử sẽ dựa vào tín hiệu này để điều khiển kim đồng hồ quay
Sơ đồ đồng hồ đo tốc độ động cơ được trình bày trên Hình 19 Nó bao gồm một mạch tạo xung dao động ban đầu, mạch rung, đồng hồ P và mạch ổn áp với D5 và R11
Trang 26BÀI 2: KIỂM TRA, SỬA CHỮA HỆ THỐNG TIN
Mục tiêu của bài: Học xong bài này, người học cĩ khả năng:
Lập được quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống tin đúng quy định;
Thực hiện tốt cơng tác kiểm tra, sửa chữa hệ thống tin đúng phương pháp
và tuân thủ đúng theo sự chỉ dẫn của nhà chế tạo;
Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ trong cơng việc chuyên mơn;
Tổ chức nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ và cĩ tính khoa học
Nội dung bài:
2.1 Cơng tác chuẩn bị:
2.1.1 Học cụ
2.1.2 Dụng cụ
2.2 Quy trình thực hiện:
2.2.1 Cơng tác kiểm tra, sửa chữa đồng hồ táp lơ và đèn báo
2.2.1.1 Đồng hồ áp suất nhớt kiểu nhiệt điện
Accu
Công
tắc máy
Phần tử lưỡng kim Bộ tạo áp suất dầu
Phần tử lưỡng kim
Màng Tiếp điểm
Cảm biến áp suất dầu
Dây may so
Dây may so
Hinh 2 1: Cấu tạo đồng hồ áp suất nhớt loại nhiệt điện
Trang 27Sinh nhiệt Nhiệt độ không cao
(Không sai số)
Bị cong bởi dòng điện
Lưỡng kim
Dây may so
A
Không sinh nhiệt
Hinh 2 2: Hoạt động của phần tử lưỡng kim
Khi cho dịng điện đi qua một phần tử lưỡng kim được chế tạo bằng cách liên kết hai loại kim loại hoặc hợp kim cĩ hệ số giãn nở nhiệt khác nhau khiến phần tử lưỡng kim thường cong khi nhiệt tăng Đồng hồ bao gồm một phần tử lưỡng kim kết hợp với một dây may so Phần tử lưỡng kim cĩ hình dạng như Hình
5 Khi phần tử lưỡng kim bị cong do ảnh hưởng của nhiệt độ mơi trường khơng làm đồng hồ chỉ sai
- Áp suất nhớt thấp/khơng cĩ áp suất nhớt
Phần tử lưỡng kim ở bộ phận áp suất nhớt cĩ gắn một tiếp điểm Độ dịch chuyển của kim đồng hồ tỉ lệ với dịng điện chạy qua dây may so Khi áp suất nhớt bằng khơng, tiếp điểm mở, khơng cĩ dịng điện chạy qua khi bật cơng tắc máy Vì vậy, kim vẫn chỉ khơng
Khi áp suất nhớt thấp, màng đẩy tiếp điểm làm nĩ tiếp xúc nhẹ, nên dịng điện chạy qua dây may so của cảm biến Vì lực tiếp xúc của tiếp điểm yếu, tiếp điểm sẽ lại mở ra do phần tử lưỡng kim bị uốn cong do nhiệt sinh ra Tiếp điểm
mở ra khi dịng điện chạy qua sau một thời gian rất ngắn nên nhiệt độ của phần tử lưỡng kim trên đồng hồ khơng tăng và nĩ bị uốn ít Vì vậy, kim sẽ lệch nhẹ
Trang 28Không có áp suất dầu
Hinh 2 3: Hoạt động của đồng hồ nhiệt điện khi áp suất nhớt thấp/nhỏ
Áp suất dầu cao
Hinh 2 4: Hoạt động của đồng hồ nhiệt điện khi áp suất nhớt cao
Khi áp suất nhớt tăng, màng đẩy tiếp điểm mạnh nâng phần tử lưỡng kim lên Vì vậy, dịng điện sẽ chạy qua trong một thời gian dài Tiếp điểm sẽ chỉ mở khi phần tử lưỡng kim uốn lên trên Dịng điện chạy qua đồng hồ áp suất nhớt trong một thời gian dài cho đến khi tiếp điểm của cảm biến áp suất nhớt mở, nhiệt
độ phần tử lưỡng kim phía đồng hồ tăng làm tăng độ cong của nĩ, khiến kim đồng
hồ lệch nhiều Như vậy, độ cong của phần tử lưỡng kim trong đồng hồ tỉ lệ với độ cong của phần tử lưỡng kim trong cảm biến áp suất nhớt
Trang 292.2.1.2 Đồng hồ và cảm biến báo tốc độ xe:
- Kiểu cáp mềm
Khi ôtô làm việc, trục cáp mềm truyền moment từ trục thứ cấp hộp số đến trục dẫn động kéo nam châm vĩnh cửu quay Từ thông xuyên qua chụp nhôm làm phát sinh sức điện động, tạo dòng điện fucô trong chụp nhôm Dòng fucô tác dụng với từ trường của nam châm làm chụp nhôm quay, kéo theo kim chỉ vận tốc tương ứng trên vạch chia của đồng hồ Moment quay của chụp nhôm được cân bằng bởi
lò xo
Tấm cân bằng nhiệt để giảm bớt sai số do nhiệt của đồng hồ Khi nhiệt độ tăng, từ trở của tấm cân bằng nhiệt tăng, từ thông qua nó giảm, phần lớn sẽ qua chụp nhôm để giữ cho dòng fucô trong chụp nhôm không đổi
Trang 30Hinh 2 6: Cấu tạo đồng hồ tốc độ chỉ thị bằng kim dựa trên cảm biến Hall
- Cảm biến tốc độ
Cảm biến tốc độ được gắn ở hộp số và được dẫn động ở bánh răng chủ động của cơng tơ mét Cảm biến tốc độ bao gồm một cảm biến Hall gắn bên trong và một nam châm bốn cực
Khi xe bắt đầu chuyển động và vịng nam châm bắt đầu quay, cảm biến tốc
độ sẽ phát ra các tín hiệu xung Cĩ hai kiểu cảm biến tốc độ xe:
Kiểu cảm biến điện từ
Kiểu cảm biến Hall hoặc từ trở (loại phổ biến)
Hinh 2 7:Cấu tạo cảm biến tốc độ
2.2.2 Cơng tác kiểm tra, sửa chữa hệ thống thơng tin giao tiếp CAN
Cụm đồng hồ
Đồng hồ quãng đường Đồng hồ tốc độ
Cảm biến tốc độ
*Chỉ cho một vài kiểu
Vòng từ
MRE
B N
N
S
S
Mạch điện áp không đổi
Vòng từ Cảm biến từ trở
hoặc Hall
Trang 31mát động cơ Cơ cấu báo hiệu này bao gồm hai bộ phận chủ yếu: bộ cảm biến báo nguy và đèn báo Cảm biến báo nguy là một loại cơng tắc tự động làm nhiệm
vụ bật đèn ở bảng đồng hồ khi cĩ sự thay đổi nguy hại đến điều kiện làm việc của động cơ ơtơ Các cơ cấu báo nguy thường gặp nhất là báo nguy áp suất dầu nhờn trong hệ thống bơi trơn động cơ và báo nguy nhiệt độ nước làm mát động cơ
2.2.2.2 Cơ cấu báo nguy áp suất nhớt động cơ
Cơ cấu này báo hiệu trong trường hợp áp suất nhớt động cơ giảm tới mức cĩ thể hư động cơ Khi động cơ ơtơ làm việc hoặc áp suất trong hệ thống bơi trơn
giảm xuống thấp hơn 0,4 - 0,7 kg/cm 2 màng 6 (xem Hình 23) nằm ở vị trí ban đầu, cịn tiếp điểm 4 ở trạng thái đĩng, đảm bảo thơng mạch cho đèn báo 3 Khi cơng tắc 1 đĩng, đèn báo 3 ở bảng đồng hồ sẽ sáng, báo hiệu sự giảm áp suất nhớt tới mức khơng cho phép
Khi động cơ ơtơ làm việc, nhớt từ hệ thống bơi trơn động cơ sẽ qua lỗ của
núm 8 vào buồng 7 và khi áp suất dầu trong buồng 7 lớn hơn 0,4 – 0,7 kg/cm 2thì màng 6 sẽ cong lên, nâng cần tiếp điểm di động và tiếp điểm 4 mở ra, đèn báo 3 tắt
8
6 7
5
3
4 Bộ cảm biến báo nguy
Hinh 2 8: Cơ cấu báo nguy áp suầt dầu bơi trơn động cơ
1- Cơng tắc máy; 2- Nắp; 3- Đèn hiệu; 4- Các má vít bạc; 5- Giá tiếp điểm; 6- Màng áp suất; 7- Buồng áp suất; 8- Núm cĩ ren
2.2.2.3 Cơ cấu báo nguy nhiệt độ nước làm mát động cơ
Cơ cấu này báo hiệu cho tài xế biết nhiệt độ nước cao quá mức cho phép trong hệ thống làm mát động cơ Bộ cảm biến nước được vặn vào phía trên của két nước hoặc trên đường nước đi, cịn đèn hiệu lắp ở bảng đồng hồ
Trang 321- Chụp đồng 2- Thanh lưỡng kim 3- Vỏ bộ cảm biến
4- Đèn hiệu 5- Vít điều chỉnh
Hinh 2 9: Cơ cấu báo nguy nhiệt độ nước làm mát động cơ
Cấu tạo của bộ cảm biến báo nguy nhiệt độ nước tương tự như bộ cảm biến của đồng hồ nhiệt độ nước loại xung điện, chỉ khác là trên thanh lưỡng kim không quấn dây điện trở và thanh lưỡng kim được lật ngược xuống sao cho khi bị biến dạng nó sẽ cong về phía dưới (về phía có xu hướng đóng tiếp điểm KK’ lại) Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ thấp thì tiếp điểm KK’ ở trạng thái mở
và đèn hiệu 4 tắt Khi nhiệt độ nước làm mát tăng, thanh lưỡng kim 2 bị nóng nó
sẽ biến dạng và ở nhiệt độ 96 oC 3 oC thì tiếp điểm KK’ đóng, đèn hiệu 4 sáng lên
Trang 33CHƯƠNG 2: BD-SC HỆ THỐNG GẠT MƯA, RỬA KÍNH VÀ SẤY KÍNH BÀI 3: THÁO LẮP, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG GẠT MƯA, RỬA KÍNH
VÀ SẤY KÍNH
Mục tiêu của bài: Học xong bài này, người học có khả năng:
Lập được quy trình tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống gạt mưa, rửa kính và sấy kính đúng quy định;
Thực hiện tốt công tác tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống gạt mưa, rửa kính và sấy kính đúng phương pháp và tuân thủ đúng theo sự chỉ dẫn của nhà chế tạo;
Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ trong công việc chuyên môn;
Tổ chức nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ và có tính khoa học
Nội dung bài:
HT gạt nước bao gồm các thiết bị chính: mô-tơ gạt nước, công tắc gạt nước,
IC điều khiển gạt nước gián đoạn
Tuỳ theo mô-tơ gạt nước là loại dương chờ, âm chờ mà người ta sẽ có các
cách đấu khác nhau Nhưng tất cả các cách phải đảm bảo đúng kỹ thuật, an toàn
Công tắc dạng cam: Để mô-tơ gạt nước có thể dừng đúng vị trí người ta bố trí 1 công tắc dạng cam bên trong cụm mô-tơ gạt nước
Trang 34Hình 3 1: Các chi ti ết trên mô-tơ gạt nước
Hình 3 2: Hoạt động của công tắc dạng cam
- Hoạt động của công tắc dạng cam tham khảo sách lý thuyết (đã học)
Hình 3 3: Sơ đồ đấu dây mạch hệ thống gạt nước sử dụng mô-tơ âm chờ
Các chế độ hoạt động: Gạt Lowmô-tơ gạt nước quay chậm, gạt
Highmô-tơ gạt nước quay nhanh, gạt Intmô-Highmô-tơ gạt nước quay chậm và gạt gián đoạn tự động Gạt Off dù mô-tơ gạt nước ở vị trí bất kì thì mô-tơ vẫn trở về đúng điểm
dừng
Trang 353.2.1.2 Motor gạt mưa
Mô-tơ gạt nước có thể được phân loại theo cách đấu dây: mô-tơ dương chờ, mô-tơ âm chờ Mô-tơ dương chờ tức là mô-tơ đã được cấp điện dương sẵn, công
tắc sẽ điều khiển cấp âm cho mô-tơ Và ngược lại đối với mô-tơ âm chờ
Khi đo thông mạch giữa vỏ motor với các chân: Motor âm chờ có vỏ thông
ít nhất với 3 chân (E, +1, +2), nhiều nhất là 4 chân (E, +1, +2, S); motor dương
chờ có vỏ thông ít nhất 1 chân (là chân E), nhiều nhất là 2 chân (E, S)
Để xác định chân +1, +2 (hay -1, -2):
Từ việc đo điện trở nêu trên nếu đo được các cặp thông với E (motor âm chờ), thông với B (motor dương chờ) có điện trở thì các cặp này có chứa chân +1, +2 hoặc -1, -2
Cấp điện vào để xác định tốc độ quay của motor
Lưu ý: Phải gắn cầu chì, quấn băng keo để đề phòng mạch bị
ngắn mạch
Căn cứ vào dấu chiều quay trên mô-tơ
Căn cứ vào tốc độ quay của mô-tơ, chế độ Low quay chậm, chế
độ High quay nhanh
Căn cứ vào quy luật cấp nguồn: Nguồn dương B thì không nối
với vỏ
- Một số thông tin dùng để xác định chân mô-tơ gạt nước
Hình 3 4: Mô- tơ gạt nước khi cam đang ở vị trí dừng chân S nối chân E
Trang 36Hình 3 5: Môtơ gạt nước loại dương chờ
Khi đấu mạch cho công tắc có IC nằm ngoài, chỉ cần đấu đúng chân, đặc biệt
là chân E thì chế độ INT hoạt động
Lưu ý: Có thể bị nhầm giữa chân E và chân W Khi đấu nhầm chân W về
mát thì chế độ phun nước vẫn hoạt động bình thường Tuy nhiên, chế độ INT không hoạt động
Hình 3 6: V ị trí của cụm công-tắc điều khiển gạt nước không có IC điều
khi ển gián đoạn
Trang 37Hình 3 7: Sơ đồ chân ra công-tắc gạt nước loại có IC đặt ngoài
Lưu ý khi đấu mạch: Nếu trường hợp xưởng thiếu thiết bị cần phải đấu
công tắc gạt nước có IC nằm trong cho motor dương chờ thì cần lưu ý các điều sau:
Đảo motor dương chờ thành âm chờ, không đảo công tắc
Đảo motor dương chờ thành âm chờ bằng cách: Coi chân B là E, chân E là
B, chân -1, -2 thành +1, +2
Cách này chỉ áp dụng khi học tại xưởng, đấu các thiết bị rời Không áp dụng cách đấu này trên xe
Đối với mạch dương chờ, công tắc được đấu 2 chân mát thay vì như mạch
âm chờ là 1 chân dương, 1 chân mát
Hình 3 8: Sơ đồ chân ra công-tắc gạt nước loại có IC đặt trong
Trang 383.2.1.4 IC điều khiển gạt mưa gián đoạn
Có 2 loại: Loại chân Ss nối dương, loại Ss nối âm
- Loại Ss nối dương thì đấu cho mô-tơ âm chờ, loại Ss nối âm thì đấu cho mô-tơ dương chờ
Hình 3 9: Nguyên lý ho ạt động của IC rời loại chân Ss được nối âm
Hình 3 10: Nguyên lý ho ạt động của IC rời loại chân Ss được nối âm
Hình 4 1: B ộ điều khiển gạt nước gián đoạn
Trang 39Hình 3 11 : Sơ đồ đấu dây mạch hệ thống gạt nước sử dụng mô-tơ dương
ch ờ
3.2.2 Công tác tháo lắp, bảo dưỡng hệ thống sấy kính
Hệ thống sử dụng nguồn dương (+) cung cấp trực tiếp qua cầu chì và rơle xông kính (defogger relay), rơle được điều khiển bởi công tắc xông kính (defogger switch) trên công tắc (defogger switch) có một đèn báo xông và một đèn soi công tắc
Hình 3 12: Sơ đồ mạch điện hệ thống sấy kính trên xe ô tô
Trang 40BÀI 4: KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG GẠT MƯA, RỬA
KÍNH VÀ SẤY KÍNH
Mục tiêu của bài: Học xong bài này, người học có khả năng:
Lập được quy trình kiểm tra và sửa chữa hệ thống gạt mưa, rửa kính và sấy kính đúng quy định;
Thực hiện tốt công tác kiểm tra và sửa chữa gạt mưa, rửa kính và sấy kính đúng phương pháp và tuân thủ đúng theo sự chỉ dẫn của nhà chế tạo;
Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ trong công việc chuyên môn;
Tổ chức nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ và có tính khoa học
Nội dung bài:
4.1 Công tác chuẩn bị
4.1.1 Học cụ
4.1.2 Dụng cụ
4.2 Quy trình thực hiện:
4.2.1 Kiểm tra và sửa chữa hệ thống gạt mưa, rửa kính
Hệ thống gạt nước và rửa kính chắn gió
1 Công tắc gạt nước kính chắn gió
2 Môtơ gạt nước kính chắn gió
3 Dây điện
Gạt nước kính chắn gió không
hoạt động ở vị trí INT
1 Công tắc gạt nước kính chắn gió
2 Môtơ gạt nước kính chắn gió
3 Dây điện Gạt nước kính chắn gió không
hoạt động ở vị trí MIST
1 Công tắc gạt nước kính chắn gió
2 Môtơ gạt nước kính chắn gió