Đường kính tiêu chuẩn: - Nếu không có sự thông mạch phải phải thay Rô to mới Stator Kiểm tra chạm mát - Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây Rô to và thân máy phát - Nếu c
Trang 1Hưng Yên 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
Trang 2THỰC TẬP HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN – KHỞI ĐỘNG
1 Hệ thống cung cấp điện và khởi động
1.1 Thực tập mỏy phỏt điện xoay chiều xe đời mới
a Những h- hỏng chính - nguyên nhân - hậu quả
+ Cuộn kích thích:
- Đứt chạm mát, bị chập nguyên nhân và hậu quả t-ơng tự nh- máy phát điện một chiều
+ Cuộn dây stato:
- Bị đứt : Nếu đứt một pha thì hai pha còn lại sẽ mắc nối tiếp làm điện trở cuộn dây tăng, điện áp máy phát tăng dẫn đến có thể làm hỏng điốt Nếu đứt hai pha thì mạch
điện bị ngắt do đó máy phát không làm việc đ-ợc
- Tr-ờng hợp cuộn dây bị chạm mát, chập sẽ làm ảnh h-ởng đến công suất
+ Chổi than, vòng bi:
- Vòng tiếp xúc mòn hỏng do ma sát, bị chất ôxy hoá hoặc dính dầu mỡ làm tăng
điện trở mạch kích thích, c-ờng độ dòng điện kích thích giảm dẫn đến công suất máy phát giảm
- Vòng bi mòn rơ hỏng do làm việc lâu ngày
b Quy trình tháo máy phát xoay chiều (TOYOTA)
1 Tháo nắp điện sau
vít 4 cạnh,clê 8-10
- Để nắp máy cẩn thận sau khi tháo ra, tránh bi rơi
- Để đai ốc gọn gàng
2 - Tháo giá đỡ tiết chế
IC
- Tháo 2 vít, giá đỡ
chổi than và nắp ra
- Dùng tuốc nơ
vít 4 cạnh
Để các chi tiết đ-ợc tháo ra gọn gàng
Trang 33 - Tháo tiết chế IC
- Tháo ba vít và lấy
tiết chế IC ra
- Dùng tuốc nơ
vít 4 cạnh
Để tiết chế cẩn thận
4 - Tháo giá đỡ bộ chỉnh
l-u
- Tháo 4 vít
- Dùng kìm uốn thẳng
lại các đầu dây điện
- Lấy giá đỡ bộ chỉnh l-u
ra
- Tuốc nơ vít 4 cạnh
- Kìm uốn
nới lỏng đai ốc giữ
Puli Nhấc máy phát
điện ra khỏi khẩu C
- Xoay khẩu B để
tháo khẩu A và B ra
- Tháo đai ốc giữ Puli
ra
3 tuýp chuyên dùng SST:
A,B,C
Trang 46 - Th¸o l¾p sau m¸y
vÝt dÑt
7 - Th¸o R«to ra khái
n¾p m¸y
- Dïng tay lÊy Roto ra
c.Kiểm tra máy phát điện xoay chiều
-Dùng Ôm kế kiểm tra thông mạch giữa hai vòng tiếp điện
-Nếu không thông mạch phải thay Rô to
- Điện trở tiêu chuẩn (nguội):
- Dùng thước cặp đo đường kính vòng tiếp điện
Trang 5Đường kính tiêu chuẩn:
- Nếu không có sự thông mạch phải phải thay Rô to mới
Stator Kiểm tra
chạm mát
- Dùng Ôm kế kiểm tra
sự thông mạch giữa các cuộn dây Rô to và thân máy phát
- Nếu có sự thông mạch phải thay Rô to mới
- Dùng thước dẹt (mm)
đo chiều dài phần nhô
ra của chổi than (Với loại B)
- Nếu chiều dài phần nhô ra nhỏ hơn mức tối thiểu phải thay chổi than mới
- Chiều dài tiêu chuẩn phần nhô ra của chổi
Trang 6- Đảo vị trí các đầu que
- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu
Trang 7Tiết chế
- Nối mát cực F, nổ máy và đo điện áp tại cực B
- Nếu điện áp đo được lớn hơn điện áp tiêu chuẩn phải thay tiết chế IC
- Nếu điện áp đo được nhỏ hơn điện áp tiêu chuẩn phải sửa chữa máy phát điện
Vòng bi
Kiểm tra vòng bi trước
- Kiểm tra xem vòng bi trước có quay trơn hay
- Kiểm tra vòng bi sau quay trơn, không bị kẹt,
rơ, mòn
- Nếu vòng bi bị rơ, mòn thì phải thay vòng bi mới
Kiểm tra sự làm việc
của máy phát
- Dùng tay quay Rô to của máy phát để kiểm tra xem máy phát có quay trơn không hay bị kẹt
- Phương pháp này được áp dụng để kiểm tra máy phát sau khi lắp ráp xong
d Quy tr×nh l¾p m¸y ph¸t ®iÖn xoay chiÒu (TOYOTA)
Trang 8thời xiết chặt khẩu B
theo chiều kim đồng
- 1 Ca lê
- 1 ê tô
- Chú
ý lực xiết, khoản
g 400kg,
cm
4 -Lắp giá đỡ bộ chỉnh
l-u
- Lắp bộ chỉnh l-u
-Uốn cong 4 đầu
dây của Stato nh-
hình vẽ
-Lắp 4 vít
Kìm kẹp (Kìm
mỏ nhọn) -Tuốc nơ vít 4 cạnh
Trang 9tới khi khe hở giữa
giá đỡ chổi than và
giắc cắm còn lại ít
nhất là 1mm
-Tuốc nơ vít 4 cạnh
-Khi lắp không
để nắp giá đỡ chổi than tr-ợt sang một bên
7 Kiểm tra chắc chắn
Roto quay trơn nhẹ
nhàng
Trang 10c Thực tập đấu dây mạch cung cấp điện, đo điện áp hiệu chỉnh
- Thực tập đấu dây mạch cung cấp điện:
* Quy trình đấu dây: Bộ tiết chế bán dẫn, bộ tiết chế dùng thiết bị điện từ kết
hợp với thiết bị bán dẫn đ-ợc nối với máy phát xoay chiều bằng một bộ giắc đặc biệt
có ba cọc đấu dây: cọc (+D) đấu với một đầu của công tắc mồi, đầu thứ hai của công tắc mồi nối với (+D) của máy phát điện (cũng chính là cực d-ơng của ắc quy) Cọc (DF) của bộ tiết chế đấu với cọc (DF) của máy phát điện Cọc vỏ máy (D-) của tiết chế
đấu với cọc
(D-) của máy phát điện
Do kết cấu của giắc có chốt định vị khi cắm nên không thể có hiện t-ợng nhầm lẫn trong khi đấu dây giữa bộ tiết chế và máy phát điện (nếu nhà chế tạo đã đấu đúng theo sơ đồ nguyên lý)
+ Một số chú ý khi đấu dây hệ thống cung cấp điện:
- Khe hở tiếp điểm phải đúng tiêu chuẩn
- Bề mặt tiếp điểm phải sạch tiếp xúc tốt
- Các cọc đấu dây và các đầu đấu dây phải chặt và tiếp xúc tốt
- ắc quy đủ dung l-ợng và nạp điện đầy đủ
- Phải đấu đúng đầu dây theo từng sơ đồ cụ thể
- Không đ-ợc đấu nhầm các cực của bình điện Nghiêm cấp quẹt, chạm hai đầu dây nối của hai đầu cực ắc quy với nhau để kiểm tra khả năng phóng điện của ắc quy
Sơ đồ chung hệ thống cung cấp điên sử dụng máy phát xoay chiều
2- Máy phát xoay chiều 6- ăm pekế D+ - Đầu phát điện
3- Bộ điều chỉnh điện 61- Cọc kiểm tra máy phát DF - Đầu kích từ
4- Máy khởi động 7- Cung cấp cho phụ tải D- - Nối mát
Trang 11
- Đo điện áp hiệu chỉnh
* Mô tả tổng quát
Sơ đồ hệ thống nạp điện của ôtô Hyundai H-100
1-máy phát điện xoay chiều 5-Các cuộn dây ứng điện
2-ba điốt nắn điện kích từ 6- Đèn báo nạp điện
3- bộ tiết chế điện áp điện tử 7-công tắc máy
4- cuộn cảm rôto 8- cầu nối an toàn chính
Hệ thống nạp điện trang bị trên ôtô Hyundai H – 100 gồm các bộ phận chính sau : + Bình ắc quy
+ Máy phát điện xoay chiều với bộ tiết chế điện tử bố trí bên trong
+ Đèn báo nạp điện
Các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều gồm phần cảm điện rôto, phần ứng điện stato, bộ chỉnh lưu sáu đi ốt công suất, ba đi ốt nắn điện kích từ, tụ nắn dòng, các chổi than tiếp điện kết cấu chung với bộ điều chỉnh điện áp điện tử Điện áp của dòng điện nạp được tiết chế theo hệ thống đối chiếu với điện áp ắc quy (battery voltage defection system)
Bộ điều chỉnh điện áp điện tử bị hỏng hay dây cảm biến điện áp không tốt Khâu trắc nghiệm này nhằm mục đích kiểm tra mức sụt áp của đoạn dây dẫn dòng điện nạp từ cọc B máy phát đến cọc (+)ắc quy ( bao gồm cả cầu chì )
* Khâu chuẩn bị
+ Xoay công tắc máy “OFF”
+ Tháo dây cáp âm ắc quy
+ Tháo tách dây dẫn khỏi cọc B máy phát
Trang 12+ Đấu nối tiếp ampe kế DC ( 0-100A) giữa cọc B và đầu dây vừa tháo ra
+ Đấu vôn kế giữa cọc B máy phát và cọc (+)ắc
quy như sơ đồ
+ Nối trở lại dây cáp âm ắc quy
* Khâu trắc nghiệm
+ Khởi động động cơ
+ Bật công tắc đèn pha lên , tăng ga cho đến lúc
Ampe kế chỉ 20A và đọc ngay số vôn
* Kết quả đo kiểm
+ Nếu mức sụt áp trên đoạn dây dẫn tốt , vôn kế phải
chỉ đúng mức quy định là 0,2 V max
+ Nếu vôn kế chỉ cao hơn mức quy định chứng tỏ có tình trang tiếp điện không tốt từ cọc B đến dây nối cầu chì , từ cầu chì đến cọc (+)ắc quy
+ Sau khi đo kiểm xong , giảm ga xuống mức ralăngti Tắt đèn , tắt máy , tháo đồng hồ
đo và đấu dây lại như trước
1.2.Th nghiệm máy phát và ti t ch : y dựng đ c tuy n kh ng t i t i t i theo số v ng quay lập báo cáo thực hành th nghiệm đ c tuy n máy phát điện
- §iÖn ¸p ®-îc t¹o ra trong cuén d©y stato:
§iÖn ¸p ®-îc t¹o ra trong cuén d©y stato
- Sù chØnh l-u dßng ®iÖn xoay chiÒu 3 pha:
Trang 13Sự chỉnh l-u dòng điện xoay chiều 3 pha
- Đặc tuyến tải theo số vòng quay của máy phát: Khi điện áp đầu ra của máy phát đ-ợc
giữ không đổi là 14 V,dòng điện có thể phát tối đa của máy phát tăng theo tốc độ quay.Tuy nhiên nó bị giới hạn bởi hai yếu tố:
+ Cảm kháng: cảm kháng sinh ra trong cuộn stato khi dòng điện xoay chiều chạy qua nó.Cảm kháng tăng khi tốc độ tăng
+ Hiện t-ợng phản từ: từ tr-ờng đ-ợc sinh ra khi có dòng điện chạy qua cuộn dây stato (khi máy phát có tải).Từ tr-ờng này làm yếu lực từ của rôto
Đặc tính tải của máy phát
- Dòng điện phát ra phụ thuộc vào nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng,dòng điện phát ra giảm
Vì khi nhiệt độ tăng,điện trở của cuộn dây kích từ tăng làm giảm dòng kích từ khiến từ tr-ờng giảm theo.Thêm vào đó,khi nhiệt độ tăng,điện trở stato tăng nên dòng phát ra giảm
Trang 141.3 Thực tập hệ thống khởi động thụng minh
Sơ đồ mạch đấu dây hệ thống khởi động:
* Ký hiệu các cọc bắt dây:
- D+ Đầu phát điện
- D - Đầu nối mát
Quy trình đấu dây:
- Cọc (D+) của máy phát nối tới cọc vào (D+) của bộ tiết chế
- Cọc (DF) của máy phát nối với cọc vào (DF) của bộ tiết chế
- Cọc (D-) của máy phát nối ra mát và nối vào cọc vao (D-) của bộ tiết chế
- Cọc ra (D+) của bộ tiết chế nối với đầu vào của khoá điện
- Đầu ra của khoá điện nối với đầu vào của rơle máy khởi động
- Đầu ra của rơle máy khởi động nối với đầu vào máy khởi động
- Vỏ máy khởi động nối ra mát
- Cọc (-) ắc quy nối với vỏ máy khởi động
- Cọc (+) ăc quy nối với đầu vào của rơle máy khởi động
Sơ đồ mạch đấu dây cho hệ thống khởi động
1 ắc quy; 2 Máy khởi động; 3 Rơle khởi động;
4 Rơle bảo vệ khởi động;5 ổ khoá điện; 6 Đèn báo;
7.Máy phát điện.
Trang 15Th nghiệm hệ thống khởi động (trờn thi t bị KPS003)
1 Máy khởi động trục chủ động có
rãnh xoắn
Sơ đồ đấu dây cho Máy khởi động
trục chủ động có rãnh xoắn
Dây đo và đ-ờng điều khiển nét mảnh
Dây dẫn (dây nguồn) nét đậm
2 Máy khởi động loại rô to lao ra ăn
khớp
Sơ đồ đấu dây cho Máy khởi động
rô to lao ra ăn khớp
Dây đo và đ-ờng điều khiển nét mảnh
Dây dẫn (dây nguồn) nét đậm
Đầu nối của máy khởi động có dấu + ở
vỏ máy cần đấu tr-ớc
3 Chế độ không tải
Kiểm tra chạy không tải đ-ợc thực hiện theo nguyên tắc không có sự ăn khớp của bánh răng máy đề và bánh răng tải (không mang tải) Trong thiết bị này ta có thể kiểm tra chạy không tải Không cần tháo bánh răng máy khởi động (MKĐ) ra, cho MKĐ chạy chậm dần đến khi dừng hẳn mà không đạp phanh Ma sát ở đây rất nhỏ nên vẫn kiểm tra
đ-ợc các giá trị của MKĐ
Kiểm tra các điều kiện sau:
- Độ đảo của bánh răng máy khởi động
- Độ dơ của bạc ổ đỡ máy khởi động
- Các đầu nối của cuộn dây máy khởi động vào
cổ góp
- Dây của Stator có đứt không
- Đậy nắp chắn bên trên của bánh răng máy khởi động
- Điều chỉnh phạm vi số vòng quay kiểm tra
bằng nút 6000/12000 (30)
Đèn LED sáng
Điều chỉnh thiết bị hiển thị số vòng quay (44) về phạm vi số vòng quay kiểm tra 6000V/p
Đèn LED tắt
Điều chỉnh phạm vi số vòng quay kiểm tra (44) về 12000V/p
Trang 16- Nối ắc quy vào nút AKKU MINUS (29).
Đèn LED sáng
Đèn hiệu (28) sáng
- Bấm nút START (29)
Đèn LED sáng
- Đồng thời bấm nút kiểm tra máy đề
- Starterprỹfung (51) => máy khởi động chạy
- Chú ý không đạp phanh
Thao tác bằng hai tay
Để cho máy chạy đạt tốc độ, đồng thời cùng lúc bấm hai nút (START ) & (Starterprỹfung)
khởi động và nút kiểm tra máy đề
- Đạp bàn đạp phanh số (13)
- Các số liệu đặc tính của máy khởi động sẽ hiển thị
- Đọc điện áp trên đồng hồ (43), số vòng quay trên đồng hồ (44) và dòng điện I trên đồng
hồ (45)
- Sau khi kiểm tra xong bấm nút AKKU MINUS (29)
Đèn LED tắt
Đèn kiểm tra (28) tắt
Nếu không ắc quy có thể bị hết điện
Trên thị tr-ờng còn tồn tại nhiều loại máy đề mà ở đây không thể cung cấp đầy đủ đ-ợc các giá trị kiểm tra, h-ớng dẫn kiểm tra, các đại l-ợng có công suất lớn Cần có các tài liệu h-ớng dẫn kiểm tra t-ơng thích cho từng loại xe, từng loại máy
4 Kiểm tra ngắn mạch
Khi kiểm tra ngắn mạch cho MKĐ bằng phanh trong khoảng thời gian 1 2s cho MKĐ dừng hẳn, nhả phanh ra, đọc trị số dòng điện và điện áp Chỉ đ-ợc phanh cứng trong thời gian ngắn 1 2s
Trong bảng kiểm tra đã nêu cần sử dụng loại ắc quy 143Ah đ-ợc nạp đầy Sự chênh lệch giữa giá trị kiểm tra và giá trị đo sẽ đ-ợc quy đổi theo sự khác nhau của các
đại l-ợng của ắc quy nh- trạng thái ắc quy đ-ợc nạp
Trình tự tiến hành: Giống nh- phần 3, mỗi lần đạp phanh chỉ đ-ợc giữ chân phanh
trong vòng 12s đến khi máy dừng hẳn
Trang 17Thực tập hệ thống hỗ trợ khởi động động cơ Diesel
+ Loại dùng Bugi sấy mắc nối tiếp
(b) Khóa điện
(d) Điện trở kiểm soát
(e) Điện trở phụ
(d) 19
r 50 30
(h)
Mạch sấy với điện trở kiểm soát
Mạch rơ le sấy và đèn kiểm tra
Cầu chì
Bộ định thời gian sấy
Bu gi sấy
Máy khởi động
Rơ le khởi
động
(Canada)
Trang 18Rơ le sấy số 1
Điện
chì
Đèn báo
Cảm biến nhiệt
Cầu chì
Bộ
định thời gian sấy
Bugi sấy
Thời gian sấy không v-ợt quá 8s
Khi thực hiện khởi động động cơ bằng máy khởi động thì thời gian khởi động không quá 5s và không khởi động liên tiếp quá 3 lần
Trang 1919
2 HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
2.1 Thực tập hệ thống đỏnh lửa theo chương trỡnh
2.1.1 Kiểm tra cuộn đánh lửa
Kiểm tra điện trở cuộn sơ cấp
- Sử dụng ômkế đo điện trở giữa
cực âm (-) và cực d-ơng (+)
cuộn đánh lửa
- Điện trở tiêu chuẩn: 0,410,50
- Nếu điện trở đo đ-ợc không
nằm trong khoảng quy định thay
cuộn đánh lửa mới
Kiểm tra điện trở cuộn thứ cấp
- Sử dụng ômkế đo điện trở giữa cực
d-ơng (+) và cực cao áp cuộn đánh
lửa
- Điện trở tiêu chuẩn: 10,213,8
- Nếu điện trở đo đựơc không nằm
trong khoảng quy định thay cuộn
đánh lửa mới
2.1.2 Kiểm tra bộ chia điện
* Chú ý: Trong một số hình minh
hoạ d-ới đây có các kí hiệu AE, AT hoặc
AW thì các kí hiệu đó thể hiện dấu đối với
từng loại hệ thống đánh lửa (HTĐL) AE là kí
hiệu của HTĐL loại AE, còn AT,AW là kí
hiệu của HTĐL loại AT và AW
Kiểm tra điện trở cuộn sơ cấp
Kiểm tra điện trở cuộn thứ cấp
Sơ đồ hệ thống đánh lửa điện tử với bộ điều khiển góc đánh lửa
G:Tín hiệu từ cảm biến vị trí trục cam
NE: Tín hiệu từ cảm biến góc quay trục khuỷu
Cuộn nhận tín hiệu
Trang 2020
Kiểm tra khe hở không khí
- Dùng căn lá kiểm tra khe hở giữa vấu rôto tín hiệu và vấu trên cuộn nhận tín hiệu
- Khe hở tiêu chuẩn: 0,20,4 mm
- Nếu khe hở không nằm trong khoảng quy định phải thay bộ chia điện
Kiểm tra điện trở bộ phát tín hiệu
- Nếu điện trở đo đ-ợc không nằm
trong khoảng quy định thay bộ chia
điện mới
Kiểm tra bánh răng dẫn động: Kiểm tra nếu thấy bánh răng dẫn động trục bộ
chia điện bị sứt mẻ, rạn nứt, mòn nhiều thì
+ Lắp bánh răng dẫn động mới vào trục
bộ chia điện, chỉnh cho dấu trên bánh
răng trùng với dấu trên thân bộ chia điện
Dấu trên thân
bộ chia điện
Mài chốt hãm bánh răng
Trang 21 Quy trình lắp bộ chia điện lên xe
- Quay cho piston số một lên điểm chết trên ở vị trí cuối nén đầu nổ
+ Dùng cờlê choòng quay buly trục khuỷu sao cho dấu trên buly trùng với vị
trí số „ 0‟ trên thân động cơ
+ Tháo lắp đổ dầu trên nắp máy khi đó ta sẽ quan sát thấy dấu trên trục cam Nếu không thấy dấu trên trục cam thì ta sẽ quay tiếp trục khuỷu đi một vòng (3600)
- Lắp bộ chia điện lên xe
+ Lắp vòng làm kín chữ O mới vào thân bộ chia điện
+ Bôi một lớp dầu động cơ vào vòng làm kín
+ Điều chỉnh cho dấu trên trục bánh răng dẫn động trùng với dấu trên thân bộ chia điện
+ Lắp bộ chia điện vào
+ Xiết hai bulông cố định bộ chia điện
+ Lắp các dây cao áp vào
- Nối các dây cao áp vào các bugi theo đúng thứ tự nổ của động cơ
Hình Quay cho piston số 1 lên điểm chết trên
theo dấu
Hình Quan sát dấu trên trục cam
Điều chỉnh dấu trên trục bánh răng trùng với dấu trên thân bộ chia điện
Lắp vòng làm kín mới
Trong đó: AW: Dấu của hệ thống đánh lửa loại AW
AE and ET: Dấu của hệ thống đánh lửa loại AE và AT
Trang 22Thứ tự nổ : 1-3-4-2
- Nối giắc cắm bộ chia điện
- Nối dây cáp vào cực âm ác quy
- Điều chỉnh thời điểm đánh lửa
2.1.3 Thực tập hệ thống đỏnh lửa lập trỡnh kh ng cú bộ chia điện
Sơ đồ hệ thống
B ng triệu trứng hƣ hỏng của động cơ
Khụng cú đỏnh lửa ban đầu (khụng
khởi động)
1 Mạch Nguồn ECM
2 Mạch phỏt ra VC (Phỏt ra 5V của ECM)
3 Cảm biến vị trớ trục khuỷu
Trang 234 Mạch Điều Khiển Bơm Nhiên Liệu
5 Hệ thống đánh lửa
6 Mạch Vòi Phun Nhiên Liệu
7 Thời điểm phối khí
Động cơ không quay (không khởi
1 Mạch Điều Khiển Bơm Nhiên Liệu
2 Bơm nhiên liệu
3 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động
Xảy ra hiện tượng cháy không hoàn
toàn ngắt quãng (không khởi động)
1 Mạch Điều Khiển Bơm Nhiên Liệu
2 Bơm nhiên liệu
3 Đường ống nhiên liệu
4 Mạch đánh lửa
5 Hệ thống đánh lửa
6 Cụm vòi phun
7 Cảm biến vị trí trục khuỷu
8 Thời điểm phối khí
Tốc độ động cơ cao (không tải kém)
1 Mạch tín hiệu điều hoà không khí
2 Cụm cổ họng gió
3 Điều khiển cổ họng gió
4 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động
cơ
Trang 245 Ống PCV
6 Hệ thống PCV
7 Mạch Nguồn ECM
Tốc độ động cơ thấp (không tải kém)
1 Mạch Điều Khiển Bơm Nhiên Liệu
Chạy không tải không êm
1 Áp suất nén (Cơ cấu cơ khí của động cơ)
2 Cảm biến tỷ lệ khí nhiên liệu A/F
3 Cảm biến ôxy có bộ sấy
4 Cảm biến lưu lượng khí nạp
5 Hệ thống đánh lửa
6 Mạch tín hiệu điều hoà không khí
7 Đường ống nhiên liệu (nghẹt)
8 Bơm nhiên liệu
3 Cảm biến lưu lượng khí nạp
4 Cảm biến tỷ lệ khí nhiên liệu A/F
Động cơ chết máy khi điều hoà hoạt
động
1 Động cơ chết máy khi điều hoà hoạt động
2 ECM