1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bài giảng thực tập hệ thống điện và điều khiển động cơ (hệ đại học liên thông)

96 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 6,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện áp của dòng điện nạp được tiết chế theo hệ thống đối chiếu với điện áp ắc quy battery voltage defection system Bộ điều chỉnh điện áp điện tử bị hỏng hay dây cảm biến điện áp không

Trang 1

Hưng Yên 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

(Tài liệu lưu hành nội bộ)

Trang 2

THỰC TẬP HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN – KHỞI ĐỘNG

1.1 Hệ thống cung cấp điện

1.1.1 Thực tập ắc quy

Trên động cơ ôtô người ta có thể sử dụng 1 trong 2 loại ắc quy là: ắc quy a xít hoặc ắc quy kiềm Tuy nhiên ắc quy kiềm thường được dùng trong các xe quân sự vì kích thước to, độ bền cao nhưng giá đắt Nên ở đây ta chỉ nói đến ắc quy axit

Trang 3

đặc trưng cho nồng độ dung dịch

+ Phải lau chùi bề mặt ắc quy một các thường xuyên

Ắc quy không bảo dưỡng : cần quan sát mắt màu trên nắp bình

Mức dung dịch điện phân và màu sắc trên nắp bình ắc quy không bảo dưỡng

+ Các thông số sử dụng của ắc quy

Điện áp : 6V, 9V,12V, đa cực

Dung lượng ắc quy ( điện dung của bình ắc quy )

+ C10, Q10 : Là dung lượng tính theo 10 giờ phóng điện

C10 = Iphóng điện.10giờ, ví dụ : 70 Ah

+ C20, Q20 : Là dung lượng tính theo 20 giờ phóng điện

C20 = Iphóng điện.20giờ, ví dụ : 126Ah

Nạp ắc quy : Nạp theo hai cách:

Trang 4

+ Đối với ắc quy mới : Nạp với dũng điện khụng đổi IN = 0,1 Q10 trong suốt thời gian nạp 13 giờ

+ Đối với ắc quy cần nạp bổ xung : Nạp với điện ỏp khụng đổi :

UN = 2,3 – 2,4V/1 ắc quy đơn, trong thời gian 3 giờ nạp, đạt được 80% điện dung

bổ xung

1.1.2 Mỏy phỏt điện xoay chiều

a Những h- hỏng chính - nguyên nhân - hậu quả

+ Cuộn kích thích:

- Đứt chạm mát, bị chập nguyên nhân và hậu quả t-ơng tự nh- máy phát điện một chiều

+ Cuộn dây stato:

- Bị đứt : Nếu đứt một pha thì hai pha còn lại sẽ mắc nối tiếp làm điện trở cuộn dây tăng, điện áp máy phát tăng dẫn đến có thể làm hỏng điốt Nếu đứt hai pha thì mạch

điện bị ngắt do đó máy phát không làm việc đ-ợc

- Tr-ờng hợp cuộn dây bị chạm mát, chập sẽ làm ảnh h-ởng đến công suất

+ Chổi than, vòng bi:

- Vòng tiếp xúc mòn hỏng do ma sát, bị chất ôxy hoá hoặc dính dầu mỡ làm tăng

điện trở mạch kích thích, c-ờng độ dòng điện kích thích giảm dẫn đến công suất máy phát giảm

- Vòng bi mòn rơ hỏng do làm việc lâu ngày

b Quy trình tháo máy phát xoay chiều (TOYOTA)

STT Nguyên công Sơ đồ nguyên công Dụng cụ Chú ý

1 Tháo nắp điện sau

vít 4 cạnh,clê 8-10

- Để nắp máy cẩn thận sau khi tháo ra, tránh bi rơi

Trang 5

3 - Tháo tiết chế IC

- Tháo ba vít và lấy

tiết chế IC ra

- Dùng tuốc nơ

vít 4 cạnh

Để tiết chế cẩn thận

4 - Tháo giá đỡ bộ chỉnh

l-u

- Tháo 4 vít

- Dùng kìm uốn thẳng

lại các đầu dây điện

- Lấy giá đỡ bộ chỉnh l-u

ra

- Tuốc nơ vít 4 cạnh

- Kìm uốn

nới lỏng đai ốc giữ

Puli Nhấc máy phát

điện ra khỏi khẩu C

- Xoay khẩu B để

tháo khẩu A và B ra

- Tháo đai ốc giữ Puli

ra

3 tuýp chuyên dùng SST:

A,B,C

Trang 6

6 - Th¸o l¾p sau m¸y

vÝt dÑt

7 - Th¸o R«to ra khái

n¾p m¸y

- Dïng tay lÊy Roto ra

c.Kiểm tra máy phát điện xoay chiều

-Dùng Ôm kế kiểm tra thông mạch giữa hai vòng tiếp điện

-Nếu không thông mạch phải thay Rô to

- Điện trở tiêu chuẩn (nguội):

Rô to

- Quan sát xem các

Trang 7

Đường kính tiêu chuẩn:

- Nếu không có sự thông mạch phải phải thay Rô to mới

Stator Kiểm tra

chạm mát

- Dùng Ôm kế kiểm tra

sự thông mạch giữa các cuộn dây Rô to và thân máy phát

- Nếu có sự thông mạch phải thay Rô to mới

- Dùng thước dẹt (mm)

đo chiều dài phần nhô

ra của chổi than (Với loại B)

- Nếu chiều dài phần nhô ra nhỏ hơn mức tối thiểu phải thay chổi than mới

- Chiều dài tiêu chuẩn phần nhô ra của chổi

Trang 8

- Đảo vị trí các đầu que

Trang 9

Tiết chế

- Nối mỏt cực F, nổ mỏy và đo điện ỏp tại cực B

- Nếu điện ỏp đo được lớn hơn điện ỏp tiờu chuẩn phải thay tiết chế IC

- Nếu điện ỏp đo được nhỏ hơn điện ỏp tiờu chuẩn phải sửa chữa mỏy phỏt điện

Vũng bi

Kiểm tra vũng bi trước

- Kiểm tra xem vũng bi trước cú quay trơn hay

- Kiểm tra vũng bi sau quay trơn, khụng bị kẹt,

rơ, mũn

- Nếu vũng bi bị rơ, mũn thỡ phải thay vũng bi mới

Kiểm tra sự làm việc

của mỏy phỏt

- Dựng tay quay Rụ to của mỏy phỏt để kiểm tra xem mỏy phỏt cú quay trơn khụng hay bị kẹt

- Phương phỏp này được ỏp dụng để kiểm tra mỏy phỏt sau khi lắp rỏp xong

d Quy trình lắp máy phát điện xoay chiều (TOYOTA)

STT Nguyên công Sơ đồ nguyên công Dụng

Trang 10

thời xiết chặt khẩu B

theo chiều kim đồng

- 1 Ca lê

- 1 ê tô

- Chú

ý lực xiết, khoản

g 400kg,

cm

4 -Lắp giá đỡ bộ chỉnh

l-u

Kìm kẹp

Trang 11

tới khi khe hở giữa

giá đỡ chổi than và

giắc cắm còn lại ít

nhất là 1mm

-Tuốc nơ vít 4 cạnh

-Khi lắp không

để nắp giá đỡ chổi than tr-ợt sang một bên

7 Kiểm tra chắc chắn

Roto quay trơn nhẹ

nhàng

Trang 12

1.1.3 Thực tập đấu dây mạch cung cấp điện, đo điện áp hiệu chỉnh

1.1.3.1 Thực tập đấu dây mạch cung cấp điện:

* Quy trình đấu dây: Bộ tiết chế bán dẫn, bộ tiết chế dùng thiết bị điện từ kết

hợp với thiết bị bán dẫn đ-ợc nối với máy phát xoay chiều bằng một bộ giắc đặc biệt

có ba cọc đấu dây: cọc (+D) đấu với một đầu của công tắc mồi, đầu thứ hai của công tắc mồi nối với (+D) của máy phát điện (cũng chính là cực d-ơng của ắc quy) Cọc (DF) của bộ tiết chế đấu với cọc (DF) của máy phát điện Cọc vỏ máy (D-) của tiết chế

đấu với cọc

(D-) của máy phát điện

Do kết cấu của giắc có chốt định vị khi cắm nên không thể có hiện t-ợng nhầm lẫn trong khi đấu dây giữa bộ tiết chế và máy phát điện (nếu nhà chế tạo đã đấu đúng theo sơ đồ nguyên lý)

+ Một số chú ý khi đấu dây hệ thống cung cấp điện:

- Khe hở tiếp điểm phải đúng tiêu chuẩn

- Bề mặt tiếp điểm phải sạch tiếp xúc tốt

Sơ đồ chung hệ thống cung cấp điên sử dụng máy phát xoay chiều

Trang 13

1.1.3.2 Đo điện áp hiệu chỉnh

a Mô tả tổng quát

Sơ đồ hệ thống nạp điện của ôtô Hyundai H-100

1-máy phát điện xoay chiều 5-Các cuộn dây ứng điện

2-ba điốt nắn điện kích từ 6- Đèn báo nạp điện

3- bộ tiết chế điện áp điện tử 7-công tắc máy

4- cuộn cảm rôto 8- cầu nối an toàn chính

Hệ thống nạp điện trang bị trên ôtô Hyundai H – 100 gồm các bộ phận chính sau : + Bình ắc quy

+ Máy phát điện xoay chiều với bộ tiết chế điện tử bố trí bên trong

+ Đèn báo nạp điện

Các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều gồm phần cảm điện rôto, phần ứng điện stato, bộ chỉnh lưu sáu đi ốt công suất, ba đi ốt nắn điện kích từ, tụ nắn dòng, các chổi than tiếp điện kết cấu chung với bộ điều chỉnh điện áp điện tử Điện áp của dòng điện nạp được tiết chế theo hệ thống đối chiếu với điện áp ắc quy (battery voltage defection system)

Bộ điều chỉnh điện áp điện tử bị hỏng hay dây cảm biến điện áp không tốt Khâu trắc nghiệm này nhằm mục đích kiểm tra mức sụt áp của đoạn dây dẫn dòng điện nạp từ cọc B máy phát đến cọc (+)ắc quy ( bao gồm cả cầu chì )

b Khâu chuẩn bị

+ Xoay công tắc máy “OFF”

+ Tháo dây cáp âm ắc quy

+ Tháo tách dây dẫn khỏi cọc B máy phát

Trang 14

+ Đấu nối tiếp ampe kế DC ( 0-100A) giữa cọc B và đầu dây vừa tháo ra

+ Đấu vôn kế giữa cọc B máy phát và cọc (+)ắc

quy như sơ đồ

+ Nối trở lại dây cáp âm ắc quy

c Khâu trắc nghiệm

+ Khởi động động cơ

+ Bật công tắc đèn pha lên , tăng ga cho đến lúc

Ampe kế chỉ 20A và đọc ngay số vôn

d Kết quả đo kiểm

+ Nếu mức sụt áp trên đoạn dây dẫn tốt , vôn kế phải

chỉ đúng mức quy định là 0,2 V max

+ Nếu vôn kế chỉ cao hơn mức quy định chứng tỏ có tình trang tiếp điện không tốt từ cọc B đến dây nối cầu chì , từ cầu chì đến cọc (+)ắc quy

+ Sau khi đo kiểm xong , giảm ga xuống mức ralăngti Tắt đèn , tắt máy , tháo đồng hồ

đo và đấu dây lại như trước

1.1.4 Thí nghiệm máy phát điện

- §iÖn ¸p ®-îc t¹o ra trong cuén d©y stato:

Trang 15

- Đặc tuyến tải theo số vòng quay của máy phát: Khi điện áp đầu ra của máy phát đ-ợc

giữ không đổi là 14 V,dòng điện có thể phát tối đa của máy phát tăng theo tốc độ quay.Tuy nhiên nó bị giới hạn bởi hai yếu tố:

+ Cảm kháng: cảm kháng sinh ra trong cuộn stato khi dòng điện xoay chiều chạy qua nó.Cảm kháng tăng khi tốc độ tăng

+ Hiện t-ợng phản từ: từ tr-ờng đ-ợc sinh ra khi có dòng điện chạy qua cuộn dây stato (khi máy phát có tải).Từ tr-ờng này làm yếu lực từ của rôto

Đặc tính tải của máy phát

- Dòng điện phát ra phụ thuộc vào nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng,dòng điện phát ra giảm

Vì khi nhiệt độ tăng,điện trở của cuộn dây kích từ tăng làm giảm dòng kích từ khiến từ tr-ờng giảm theo.Thêm vào đó,khi nhiệt độ tăng,điện trở stato tăng nên dòng phát ra giảm

1.2 Hệ thống khởi động

1.2.1 Thực tập mỏy khởi động

a Kiểm tra và sửa chữa chung hệ thống

+ Máy khởi động không làm việc

Kiểm tra điện áp cực 50

Kiểm tra mạch khóa

điện và sửa chữa thay thế các bộ phận hỏng

Kiểm tra máy khởi động

Không tốt

Không tốt Tốt

Tốt

Trang 16

 Kiểm tra điện áp ắc quy: Bật khóa điện ở nấc START điện áp ắc quy phải lớn hơn hoặc bằng 9,6V Nếu thấp hơn thì phải tiến hành nạp lại hoặc phải thay

mới ắc quy, cũng kiểm tra sự biến màu hay sự ăn mòn các cực ắc quy

 Đo điện áp cực 50 của máy khởi động khi khóa điện bật ở vị trí START, điện

áp phải lớn hơn 8V Nếu nhỏ hơn thì phải kiểm tra các chi tiết trong mạch điện

giữa ắc quy và cực 50 nh-: Khóa điện, Rơ le khởi động

+ Máy khởi động quay chậm hoặc không kéo nổi động cơ

Ta tiến hành kiểm tra nh- sau:

 Kiểm tra lực cản quay của động cơ: Dùng tay quay Maniven để quay động cơ xem có lực cản khác th-ờng nào không

Kiểm tra lực cản quay của

động cơ

Sửa chữa

Kiểm tra điện áp cực 30

Không tốt

Không tốt Tốt

Tốt

Kiểm tra bộ phận truyền

động Tốt

Kiểm tra cáp máy khởi

động và sửa chữa hay thay

thế Không tốt

Kiểm tra máy khởi động

Tốt

Thay thế Không tốt

Trang 17

Khi gặp hiện t-ợng này ta tiến hành kiểm tra nh- sau:

 Kiểm tra điện áp ắc quy: Khi bật khóa điện ở vị trí START điện áp ắc quy phải lớn hơn 9,6V nếu nhỏ hơn thì phải nạp lại ắc quy hoặc thay mới

 Kiểm tra điện áp cực 50: Khi bật khóa điện ở vị trí START điện áp đo đ-ợc phải lớn hơn 8V Nếu nhỏ hơn thì phải kiểm tra: Khóa điện, dây điện

 Kiểm tra Rơ le con chuột: Kiểm tra cuộn giữ (Cuộn giữ bị hỏng hoặc mát của cuộn giữ không tốt)

+ Máy khởi động vẫn hoạt động mặc dù khóa điện đã xoay từ vị trí START về vị trí

Kiểm tra điện áp cực 50

Kiểm tra mạch khóa

điện và sửa chữa các bộ

Tốt

Kiểm tra máy khởi động

Không tốt

Không tốt Tốt

Tốt

Trang 18

V1: Đo điện áp ắc quy

V2: Đo điện áp cực 30

V3: Đo điện áp cực50

Kiểm tra điện áp cực 30, 50 và ắc quy

a Sửa chữa máy khởi động

+ Những h- hỏng của máy khởi động

- Khi khởi động máy khởi động không làm việc

Nguyên nhân: Không có dòng điện chạy vào máy, ác quy yếu, các đầu nối bị

ôxi hóa hoặc không bắt chặt, dây dẫn bị đứt, khóa điện, rơ le đóng mạch hỏng hay tiếp xúc kém, các cuộn dây bị đứt, chạm chập, cháy hỏng, đứt cầu chì

- Máy khởi động quay chậm:

Nguyên nhân: nguồn yếu, các đầu dây, tiếp điểm tiếp xúc kém; Máy khởi động hỏng, chổi than cổ góp mòn - bẩn, mica cách điện giữa các phiến góp nhô cao, cuộn kích từ hỏng, rô to chập

- Máy khởi động quay nh-ng không kéo nổi động cơ:

Nguyên nhân: Nối mát giỡa thân xe và máy khởi động không tốt; Bộ phận truyền động hỏng, khớp nối một chiều , bánh răng, càng gạt hỏng

- Khi khởi động có tiếng kêu va đập giữa các bánh răng:

Nguyên nhân: Bánh răng truyền động hoặc bánh răng bánh đà sứt mẻ, khe hở giữa hai bánh răng lớn; Điều chỉnh thời điểm đóng máy khởi động sai; trục máy khởi

động lệch do xiết bulông không đều

b Quy trình tháo máy khởi động

B-ớc thực hiện Hình minh họa

1.Tháo đầu đấu dây

- Tháo đai ốc và vòng đệm, tháo đầu

Trang 19

.Tháo cuộn khởi động - Khớp truyền

động với bánh răng truyền động

- Tháo 3 vít bắt

- Tháo lần l-ợt các bộ phân d-ới đây

của cơ cấu truyền động:

4.Tháo giá đỡ chổi than

- Tháo 2 ốc và nắp sau của động cơ

khởi động

- Sử dụng tuôc nơ vit cạy lò xo xoắn

phía sau chổi than và tháo chổi than ra

khỏi giá đỡ

- Tháo các chổi than và giá đỡ

5.Tháo Rôto khởi động cơ

Trang 20

Kiểm tra hoạt động của máy khởi

động

d Kiểm tra sơ bộ máy khởi động

- Kiểm tra hoạt động của máy khởi động:

- Kiểm tra Starto:

Kiểm tra thông mạch máy khởi

động Kiểm tra chạm mát máy khởi động

Trang 21

Kiểm tra khớp truyền

động

- Kiểm tra khớp truyền động:

- Kiểm tra Rơ le con chuột:

- Kiểm tra giá đỡ chổi than:

e.Quy trình lắp máy khởi động:

Quy trình lắp ng-ợc lại quy trình tháo, chú ý tấm định vị và lực xiết các gurông sao cho đều tránh hiện t-ợng lệch tâm rôto

Kiểm tra chạm mát rơle Kiểm tra thông mạch rơle

Kiểm tra giá đỡ chổi than máy

khởi động

Trang 22

f Sơ đồ mạch đấu dây hệ thống khởi động:

* Ký hiệu các cọc bắt dây:

- D+ Đầu phát điện

- D - Đầu nối mát

Quy trình đấu dây:

- Cọc (D+) của máy phát nối tới cọc vào (D+) của bộ tiết chế

- Cọc (DF) của máy phát nối với cọc vào (DF) của bộ tiết chế

- Cọc (D-) của máy phát nối ra mát và nối vào cọc vao (D-) của bộ tiết chế

- Cọc ra (D+) của bộ tiết chế nối với đầu vào của khoá điện

- Đầu ra của khoá điện nối với đầu vào của rơle máy khởi động

Sơ đồ mạch đấu dây cho hệ thống khởi động

1 ắc quy; 2 Máy khởi động; 3 Rơle khởi động;

4 Rơle bảo vệ khởi động;5 ổ khoá điện; 6 Đèn báo; 7.Máy phát

điện.

Trang 23

1.2.2 Thớ nghiệm hệ thống khởi động (trờn thiết bị KPS003)

1 Máy khởi động trục chủ động có

rãnh xoắn

Sơ đồ đấu dây cho Máy khởi động

trục chủ động có rãnh xoắn

Dây đo và đ-ờng điều khiển nét mảnh

Dây dẫn (dây nguồn) nét đậm

2 Máy khởi động loại rô to lao ra ăn

khớp

Sơ đồ đấu dây cho Máy khởi động

rô to lao ra ăn khớp

Dây đo và đ-ờng điều khiển nét mảnh

Dây dẫn (dây nguồn) nét đậm

Đầu nối của máy khởi động có dấu + ở

vỏ máy cần đấu tr-ớc

3 Chế độ không tải

Kiểm tra chạy không tải đ-ợc thực hiện theo nguyên tắc không có sự ăn khớp của bánh răng máy đề và bánh răng tải (không mang tải) Trong thiết bị này ta có thể kiểm tra chạy không tải Không cần tháo bánh răng máy khởi động (MKĐ) ra, cho MKĐ chạy chậm dần đến khi dừng hẳn mà không đạp phanh Ma sát ở đây rất nhỏ nên vẫn kiểm tra

đ-ợc các giá trị của MKĐ

Kiểm tra các điều kiện sau:

- Độ đảo của bánh răng máy khởi động

- Độ dơ của bạc ổ đỡ máy khởi động

- Các đầu nối của cuộn dây máy khởi động vào

cổ góp

- Dây của Stator có đứt không

- Đậy nắp chắn bên trên của bánh răng máy khởi động

- Điều chỉnh phạm vi số vòng quay kiểm tra

bằng nút 6000/12000 (30)

 Đèn LED sáng

Điều chỉnh thiết bị hiển thị số vòng quay (44) về phạm vi số vòng quay kiểm tra 6000V/p

 Đèn LED tắt

Điều chỉnh phạm vi số vòng quay kiểm tra (44) về 12000V/p

Trang 24

- Nối ắc quy vào nút AKKU MINUS (29).

 Đèn LED sáng

 Đèn hiệu (28) sáng

- Bấm nút START (29)

 Đèn LED sáng

- Đồng thời bấm nút kiểm tra máy đề

- Starterprỹfung (51) => máy khởi động chạy

- Chú ý không đạp phanh

Thao tác bằng hai tay

Để cho máy chạy đạt tốc độ, đồng thời cùng lúc bấm hai nút (START ) & (Starterprỹfung)

khởi động và nút kiểm tra máy đề

- Đạp bàn đạp phanh số (13)

- Các số liệu đặc tính của máy khởi động sẽ hiển thị

- Đọc điện áp trên đồng hồ (43), số vòng quay trên đồng hồ (44) và dòng điện I trên đồng

hồ (45)

- Sau khi kiểm tra xong bấm nút AKKU MINUS (29)

 Đèn LED tắt

 Đèn kiểm tra (28) tắt

Nếu không ắc quy có thể bị hết điện

Trên thị tr-ờng còn tồn tại nhiều loại máy đề mà ở đây không thể cung cấp đầy đủ đ-ợc các giá trị kiểm tra, h-ớng dẫn kiểm tra, các đại l-ợng có công suất lớn Cần có các tài liệu h-ớng dẫn kiểm tra t-ơng thích cho từng loại xe, từng loại máy

4 Kiểm tra ngắn mạch

Khi kiểm tra ngắn mạch cho MKĐ bằng phanh trong khoảng thời gian 1  2s cho MKĐ dừng hẳn, nhả phanh ra, đọc trị số dòng điện và điện áp Chỉ đ-ợc phanh cứng trong thời gian ngắn 1  2s

Trong bảng kiểm tra đã nêu cần sử dụng loại ắc quy 143Ah đ-ợc nạp đầy Sự chênh lệch giữa giá trị kiểm tra và giá trị đo sẽ đ-ợc quy đổi theo sự khác nhau của các

đại l-ợng của ắc quy nh- trạng thái ắc quy đ-ợc nạp

Trình tự tiến hành: Giống nh- phần 3, mỗi lần đạp phanh chỉ đ-ợc giữ chân phanh

trong vòng 12s đến khi máy dừng hẳn

Trang 25

1.2.3 Thực tập hệ thống hỗ trợ khởi động động cơ Diesel

+ Loại dùng Bugi sấy mắc nối tiếp

(b) Khóa điện

(d) Điện trở kiểm soát

(e) Điện trở phụ

(d) 19

r 50 30

(h)

Mạch sấy với điện trở kiểm soát

Mạch rơ le sấy và đèn kiểm tra

Cầu chì

Bộ định thời gian sấy

Bu gi sấy

Máy khởi động

Rơ le khởi

động

(Canada)

Trang 26

Rơ le sấy số 1

Điện

chì

Đèn báo

Cảm biến nhiệt

Cầu chì

Bộ

định thời gian sấy

Bugi sấy

 Thời gian sấy không v-ợt quá 8s

 Khi thực hiện khởi động động cơ bằng máy khởi động thì thời gian khởi động không quá 5s và không khởi động liên tiếp quá 3 lần

Trang 27

Hình: Kiểm tra điện trở cảm biến đo gió

THỰC TẬP HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ 2.1 Thực tập cỏc loại cảm biến trong hệ thống điều khiển động cơ

2.1.1 Kiểm tra cảm biến vị trí b-ớm ga

 Kiểm tra sự hoạt động của cảm biến vị trí b-ớm ga

- Kiểm tra sự hoạt động êm dịu của cơ cấu dẫn động b-ớm ga

- Kiểm tra xem có chân không tại các cổng không

 Kiểm tra điện trở cảm biến vị trí b-ớm ga

- Ngắt giắc cắm của cảm biến b-ớm ga

- Đặt th-ớc lá vào giữa vít chặn b-ớm ga cần hạn chế

Dùng ôm kế đo điện trở giữa các cực

Khe hở giữa cần và vít điều chỉnh

2.1.2 Kiểm tra cảm biến đo gió

Đo điện trở cảm biến

Ngắt giắc cảm biến

- Dùng ôm kế đo điện trở giữa các

cực

- Nối lại giắc cắm cảm biến

 Chú ý: Khi đo điện trở giữa

cực E2 và VS càng chậm càng

tốt Khi kiểm tra cánh đo gió mở phải êm dịu không đ-ợc chạm vào vật khác

- Dùng ôm kế để đo khi các cánh chuyển động

Đo giữa các cực Trị số điện trở Các cánh

Trang 28

20 – 3.000 Mở hoàn toàn

2.1.3 Kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí nạp

 Để kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí

nạp ta dùng ôm kế để kiểm tra điện

trở giữa các cực của cảm biến

Tháo giắc cắm nối với cảm biến

Dùng ôm kế đo điện trở giữa các cực

 Nếu trị số không đúng nh- tiêu

chuẩn thì thay cảm biến mới

2.1.4 Kiểm tra cảm biến nhiệt độ n-ớc làm mát

 Để kiểm tra cảm biến nhiệt độ

n-ớc làm mát ta dùng ôm kế để

kiểm tra điện trở giữa các cực của

cảm biến

Tháo giắc cắm nối với cảm biến

Dùng ôm kế đo điện trở giữa các cực

Nếu trị số không đúng nh- tiêu chuẩn thì

thay cảm biến mới

2.1.5 Kiểm tra cảm biến khí xả

 Kiểm tra điện áp phản hồi từ cảm biến

 Nối que dò cực + của vôn kế vào cực VF của giắc kiểm tra, và cực - của vôn kế

vào cực E1 Đọc trị số điện áp thu đ-ợc

 Nếu các giá trị kkhông đạt ta thay cảm biến mới

Trang 29

2.2 Thực tập chẩn đoỏn hệ thống và mạch điện điều khiển động cơ

Bơm nhiên liệu Không hoạt động

Bộ ổn định áp suất Hoạt động không

đúng Bầu lọc và đ-ờng ống

Cảm biến l-u l-ợng gió

Điện trở và điện áp sai

Cảm biến nhiệt độ n-ớc làm mát

Khoá điện

Tiếp xúc kém

Rơ le ecu chính

Hệ thống điều khiển điện tử

Cảm biến l-u l-ợng gió Hoạt động không

đúng Cuộn đánh lửa Tiếp xúc kém

Khoá điện Tiếp xúc kém

Rơ le ECU chính Không bật

Hệ thống nhiên liệu

Không bật hoặc bật liên tục

Trang 30

Hệ thống điều khiển điện tử Cuộn dây đánh lửa

Không phát tín hiệu số vòng quay

Cuộn dây điện trở Hở mạch

Các vòi phun Dò rỉ không phun hoặc

phun liên tục

Bơm nhiên liệu Không hoạt động Rơ le bơm xăng Không bật

Bộ ổn định áp suất áp suất nhiên liệu

Công tắc định thời gian phun khởi động

Không bật hoặc bật liên tục

Các ống dẫn không khí

Dò rỉ

Cảm biến l-u l-ợng khí nạp

Điện trở hay điện áp không đúng hoặc có hiện t-ợng hở hay ngắn mạch

Cảm biến nhiệt độ n-ớc làm mát

Cảm biến nhiệt độ n-ớc làm mát Hở hoặc ngắn mạch

H- hỏng

Trang 31

Hệ thống Bộ phận Loại h- hang Không chạy ở

Hệ thống điều khiển điện tử

Cảm biến nhiệt độ n-ớc làm mát

Hở mạch hay ngăn mạch

Các ống dẫn khí Dò rỉ

Van khí phụ Đóng không đủ kín

Cổ họng gió

Điều chỉnh tốc độ không tải sai hoặc b-ớm ga đóng không kín

Hệ thống điều khiển điện tử

Cảm biến l-u l-ợng

sai, hay có hiện t-ợng ngắn hoặc hở mạch

Cảm biến nhiệt độ n-ớc làm mát

Công tắc điều hòa không khí Liên tục bật

Hệ thống điều khiển điện tử

Cảm biến l-u l-ợng không khí

Điện trở hoặc điện áp sai, hay có hiện t-ợng ngắn hoặc hở mạch

Động cơ bị giật

khi chạy không

tải

Hệ thống nạp khí

Cuộn điện trở Hở ngắn mạch hay tiếp

Cảm biến l-u l-ợng không khí Không hoạt động hoặc

Các vòi phun L-ợng phun bị giảm Bơm nhiên liệu Giảm l-u l-ợng của

bơm

Bộ ổn định áp suất áp suất nhiên liệu

Trang 32

không tăng lên

Bầu lọc và các đ-ờng

Hệ thống điều khiển điện tử

Cảm biến l-u l-ợng khí

Điện trở hoặc điện áp sai, hay có hiện t-ợng ngắn hoặc hở mạch

Cảm biến nhiệt độ khí nạp

Cảm biến nhiệt độ n-ớc làm mát

Cảm biến nhiệt độ n-ớc làm mát

Điện trở hoặc điện áp sai đến mức không thể chấp nhận đ-ợc

Hệ thống khác Bộ giảm chấn ga Không hoạt động đ-ợc

Động cơ không

phát huy đủ

công suất

Hệ thống nhiên liệu

Các vòi phun Không phun hoặc l-ợng

Hệ thống điều khiển điện tử

Cảm biến vị trí b-ớm

ga

Không có tín hiệu toàn tải

Cảm biến l-u l-ợng không khí Điện trở hoặc điện áp

sai, hay có hiện t-ợng ngắn hoặc hở mạch

Cảm biến nhiệt độ n-ớc làm mát

Vòi phun khởi động

Công tắc định thời gian khởi động lạnh Không tắt

Trang 33

khiÓn ®iÖn tö ga kh«ng t¾t

2.3 Thực tập hệ thống điều khiển phun xăng:

- Điều khiển bơm và điều áp

* Điều khiển bơm

+ Điểu khiển bật - tắt ( bằng công tắc bơm nhiên liệu)

Bơm nhiên liệu trong xe được trang bị động cơ EFI chỉ hoạt động khi động cơ đang chạy Điều này tránh cho nhiên liệu không bị bơm đến động cơ trong trường hợp khoá điện bật ON nhưng động cơ không chạy

+ Khi động cơ quay khởi động:

Khi động cơ khởi động, dòng điện chạy qua cực IG của khoá điện đến L1 của rơle chính, làm rơle bật ON Tại thời điểm đó, dòng từ ST của khoá điện đến L3 của rơ

le mở mạch, bật rơ le làm cho bơm hoạt động

Sau khi động cơ khởi động,các xi lanh bắt đầu hút khí vào,làm cho tấm đo gió bên trong cảm biến luu lượng khí nạp mở ra.Làm cho công tắc bơm nhiên liệu bật(công tắc được nối với cánh đo gió) và dòng điện chạy đến cuộn dây L2 của rơle mở mạch

+ Khi động cơ đã khởi động

Sau khi động cơ đã khởi động và khoá điện đã được trả về vị trí ON(Cực IG) từ

vị trí START (Cực ST) dòng điện chạy đến cuộn dây L3 của rơle mở mạch bị cắt Tuy nhiên dòng điện tiếp tục chạy đến cuộn dây L2 trong khi động cơ đang chạy Do công

Hình Sơ đồ mạch điện bơm xăng loại đặt trên đường ống

Công tắ c

bơ m

Giắc kiểm tra bơm 2P( Chỉ một số động cơ có )

Trang 34

tắc bơm nhiên liệu bên trong cảm biến đo lưu lượng gió vân bật Kết quả là, rơle mở

mạch vẫn bật ON, cho phép bơm nhiên liệu tiếp tục hoạt động

* Bộ điều áp xăng

1 Kiểm tra điện áp ăcquy là lớn hơn 12V

2 Tháo cáp khỏi cực âm và cực dương của acquy

3 Tháo rắc nối của vòi phun khởi

động lạnh

4 Đặt khay chứa phù hợp hoặc dẻ

mềm xuống dưới chỗ tháo của vòi phun

khởi động lạnh

Chú ý : Nghiêm cấm hút thuốc, tia

lửa và sử dụng lửa xung quanh nơi làm việc

5 Tháo ống dẫn nhiên liệu và vòi

phun khởi động lạnh

6 Xả nhiên liệu trong ống phân

phối ra

7 Lắp đồng hồ áp suất vào ống

phân phối Mômen xiết khoảng 180 kg.cm

8 Vệ sinh sạch xăng bắn ra ngoài

9 Lắp dây cáp acquy vào, dùng

dây chẩn đoán nối 2 cực +B và FP của

giắc kiểm tra lại với nhau

10 Bật khoá điện lên vị trí ON

11 Đo áp suất nhiên liệu Áp suất

Trang 35

Áp suất nhiên liệu từ 2,7 – 3.1 kg/cm2 Nếu áp suất nhiên liệu vượt quá mức tiêu chuẩn khi tháo ống chân không của bộ ổn định áp suất bóp ống nhiên liệu xem có giãn hay không :

+ Nếu căng mạnh : Đường nhiên liệu hồi bị tắt

+ Nếu căng yếu : Bộ ổn định áp suất hỏng

Nếu áp suất nhiên liệu thấp hơn mức tiêu chuẩn thì khi tháo đường ống chân không của bộ ổn định áp suất, ta bóp mạnh vào đường hồi nhiên liệu và kiểm tra sự thay đổi áp suất

+ Áp suất tăng lên : Bộ ổn định áp suất hỏng

+ Áp suất dao động : Bơm xăng bị hỏng, nhiên liệu dò rỉ hay mạch điện bị hỏng

- Điều khiển kim phun

 Điều khiển vòi phun có hai dạng

Dạng điều khiển bằng thay đổi điện áp

Dạng điều khiển bằng thay đổi dòng điện

Khi có tín hiệu từ ECU điều khiển cuộn dây điện từ tạo lực từ hút thân kim làm cho lỗ kim mở xăng được phun qua lỗ kim theo dạng hạt nhỏ, dạng sương mù

Lượng phun được điều khiển thông qua thời gian phát ra tín hiệu

Độ nâng kim phun thường bằng 0.1 mm

Thời gian mở của kim phun thường từ 1 đến 1.5 m/s

 Phương pháp điều khiển điện áp cho vòi phun loại điện trở cao

Điện áp ắcquy được cấp trực tiếp từ vòi phun qua khoá điện.Khi transitor(tr) trong ECU động cơ bật, dòng điện chạy từ cực No.10 và No.20 đến E01 và E02.Khi transitor bật, dòng điện chạy qua vòi phun và nhiên liệu được phun ra

Hình Mạch điện vòi phun điện trở cao

Trang 36

2.4 Thực tập mạch điều khiển phối khớ thụng minh

a Các h- hỏng nguyên nhân và ph-ơng pháp sửa chữa cơ cấu VVT-i

Trục cam bị cong, xoắn Do chịu ứng suất và tải trọng Nắn lại,thay thế Vấu cam bị mòn ghẻ Do làm việc lâu ngày, thiếu dầu bôi

trơn

Mạ crôm rồi gia công lại

Cổ trục bị mòn Do làm việc lâu ngày Gia công lại nếu

quá quy định thay mới

Xích cam bị chùng rão Do làm việc lâu ngày Thay mới

Chốt hãm trong cụm điều

b Kiểm tra bộ điều khiển VVT-i

- Kiểm tra góc xoay của cả cụm bằng cách xoay đi

xoay lại bánh răng cam nhiều lần trừ tr-ờng hơp nó đang

ở vị tri muộn sau đókiểm tra phạm vi di chuyển , mức độ

êm dịu

- Khoảng dịch chuyển tiêu chuẩn là 22,5 độ

- Chú ý kiểm tra bằng tay không kiểm tra bằng khí nén

Kiểm tra van điều khiển dầu bằng điện

- Đo điện trở đầu và cuối của van

- Điện trở tiêu chuẩn là 6,9-7,9 ôm ở 20 độ

- Kiểm tra hoạt động của van bằng cách cấp vào hai đầu giắc của van một nguồn điện

12 V sau đó kiểm tra

- Nếu van diều khiển di ra hoặc đi vào khi ta cắt nối nguồng điện là đ-ợc

Kiểm tra van điều khiển dầu

Trang 37

Rãnh then

Chố t hãm

- Ta cần phải đưa thêm quy trình tháo, lắp và kiểm tra – sửa chữa bộ điều khiển

trục cam nạp ( Bộ điều khiển thuỷ lực)

Quy trình tháo, lắp

- Kẹp trục cam vào êtô chắc chắn để không bị quay

- Dùng khí nén có áp suất 100 kPa thổi vào các đường dầu rồi dung tay quay bánh răng của hộp điều khiển ngược theo chiều kim đồng hồ

Chú ý: Dùng giẻ sạch phủ vào các đường dầu

để tránh dầu bắn ra ngoài

- Tháo bulông bắt hộp điều khiển với

trục cam

- Chú ý: Không cần tháo 4 bulông

- trên hộp điều khiển và đánh dấu

- chốt định vị khi lắp

- Quy trình lắp

- Đặt bánh răng hộp điều khiển

thẳng trục với trục cam theo

dấu của chốt định vị

- Dùng tay lắc nhẹ để lỗ trên bánh răng

hộp điều khiển ăn khớp với chốt trên

trục cam

- Chú ý: Khi lắp không để bánh răng trượt ra khỏi chốt định vị

- Kiểm tra xem các chi tiết có đảm

- bảo sạch hay không rồi mới lắp

- Xiết chặt hộp điều khiển với trục cam bằng bulông lắp ghép

- Chú ý: Lực xiết là 54 N.m

- Phương pháp kiểm tra, sủa chữa bộ điều khiển thủy lực

Tháo cơ cấu điều khiển

Lắp hộp điều khiển vào trục cam

Tháo hộp điều

Trang 38

- Kẹp trục cam vào ê tô kiểm tra khóa

hãm bánh răng hộp điều khiển

+ Chú ý: Dùng vải che phủ các đường

dầu tránh văng ra ngoài

+ Trong khi kiểm tra bánh răng bộ điều

khiển

trơn theo chiều thuận mà ta giảm áp

suất khí nén cấp vào nó quay chậm

lại, điều đó chứng tỏ nó vẫn làm việc

tốt

+ Khi nào bánh răng của bộ điều

khiển đạt đến tốc độ quay giới hạn

thì ta bỏ cáp khí nén vào các

đường dầu

+ Chú ý: Không được bỏ khí ra khi

nó đang quay nhanh khi đó có thể

nó sẽ quay ngược trở lại làm cho

chốt khóa của bộ điều khiển bị

hỏng

- Kiểm tra sự quay trơn: Quay bánh răng chuyển động vài làn trong một khoảng thời gian nhất định nhưng không

quay nó châm Kiểm tra sự quay

trơn của bộ điều khiển Nếu nó quay êm là được

- Chú ý: Không dùng khí nén để kiểm tra

Kiểm tra sự khóa tại vị trí chậm: Xác nhận rằng bánh răng bị hãm nhiều nhất tại vị trí này

2.5 Thực tập mạch điều khiển kh ng tải

 Khái quát

Hệ thống ISC điều khiển tốc độ không tải bằng một van ISC để thay đổi lượng

Hình

Trang 39

VSV điều khiển bật - tắt là nhỏ, nên cần có một van khí phụ riêng biệt để điều khiển lượng khí nạp lớn hơn trong quá trình khởi động

 Loại ACV điều khiển bằng hệ số tác dụng

Hình Sơ đồ van ACV điều khiển theo hệ số

Kết cấu của loại van ISC này như trong hình vẽ trên Khi dòng điện chạy qua

do tín hiệu từ ECU động cơ, cuộn dây bị kích thích và van chuyển động Điều này sẽ

thay đổi khe hở giữa van điện từ và thân van, điều khiển được tốc độ không tải (Tuy

nhiên, tốc độ không tải nhanh được điều khiển bằng van khí phụ)

Trong hoạt động thực tế, dòng điện qua dây được bật tắt khoảng 100 lần/giây, nên vị trí van điện từ được xác định bằng tỷ lệ giữa thời gian dòng điện chạy qua so

với thời gian mà nó tắt (có nghĩa là hệ số tác dụng)

Nói theo một cách khác, van mở rộng khi dòng điện chạy lâu hơn trong cuộn dây

Trang 40

2.6 Thực tập hệ thống điều khiển động cơ Diesel

2.6.1 Sơ đồ hệ thống điều khiển động cơ

Ngày đăng: 24/10/2017, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm