1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bài giảng thực tập hệ thống điện và điều khiển động cơ (hệ cao đẳng)

62 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường kính tiêu chuẩn: - Nếu không có sự thông mạch phải phải thay Rô to mới Stator Kiểm tra chạm mát - Dùng Ôm kế kiểm tra sự thông mạch giữa các cuộn dây Rô to và thân máy phát - Nếu c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

(Tài liệu lưu hành nội bộ)

Trang 2

Tớn chỉ 1 : THỰC TẬP HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN – KHỞI ĐỘNG 1.1 Hệ thống cung cấp điện

1.1.1 Mỏy phỏt điện xoay chiều

a Những h- hỏng chính - nguyên nhân - hậu quả

+ Cuộn kích thích:

- Đứt chạm mát, bị chập nguyên nhân và hậu quả t-ơng tự nh- máy phát điện một chiều

+ Cuộn dây stato:

- Bị đứt : Nếu đứt một pha thì hai pha còn lại sẽ mắc nối tiếp làm điện trở cuộn dây tăng, điện áp máy phát tăng dẫn đến có thể làm hỏng điốt Nếu đứt hai pha thì mạch

điện bị ngắt do đó máy phát không làm việc đ-ợc

- Tr-ờng hợp cuộn dây bị chạm mát, chập sẽ làm ảnh h-ởng đến công suất

+ Chổi than, vòng bi:

- Vòng tiếp xúc mòn hỏng do ma sát, bị chất ôxy hoá hoặc dính dầu mỡ làm tăng

điện trở mạch kích thích, c-ờng độ dòng điện kích thích giảm dẫn đến công suất máy phát giảm

- Vòng bi mòn rơ hỏng do làm việc lâu ngày

b Quy trình tháo máy phát xoay chiều (TOYOTA)

STT Nguyên công Sơ đồ nguyên công Dụng cụ Chú ý

1 Tháo nắp điện sau

vít 4 cạnh,clê 8-10

- Để nắp máy cẩn thận sau khi tháo ra, tránh bi rơi

- Để đai ốc gọn gàng

2 - Tháo giá đỡ tiết chế

IC

- Tháo 2 vít, giá đỡ

chổi than và nắp ra

- Dùng tuốc nơ

vít 4 cạnh

Để các chi tiết đ-ợc tháo ra gọn gàng

Trang 3

3 - Tháo tiết chế IC

- Tháo ba vít và lấy

tiết chế IC ra

- Dùng tuốc nơ

vít 4 cạnh

Để tiết chế cẩn thận

4 - Tháo giá đỡ bộ chỉnh

l-u

- Tháo 4 vít

- Dùng kìm uốn thẳng

lại các đầu dây điện

- Lấy giá đỡ bộ chỉnh l-u

ra

- Tuốc nơ vít 4 cạnh

- Kìm uốn

nới lỏng đai ốc giữ

Puli Nhấc máy phát

điện ra khỏi khẩu C

- Xoay khẩu B để

tháo khẩu A và B ra

- Tháo đai ốc giữ Puli

ra

3 tuýp chuyên dùng SST:

A,B,C

Trang 4

6 - Th¸o l¾p sau m¸y

vÝt dÑt

7 - Th¸o R«to ra khái

n¾p m¸y

- Dïng tay lÊy Roto ra

c Kiểm tra máy phát điện xoay chiều

-Dùng Ôm kế kiểm tra thông mạch giữa hai vòng tiếp điện

-Nếu không thông mạch phải thay Rô to

- Điện trở tiêu chuẩn (nguội):

- Dùng thước cặp đo đường kính vòng tiếp điện

Trang 5

Đường kính tiêu chuẩn:

- Nếu không có sự thông mạch phải phải thay Rô to mới

Stator Kiểm tra

chạm mát

- Dùng Ôm kế kiểm tra

sự thông mạch giữa các cuộn dây Rô to và thân máy phát

- Nếu có sự thông mạch phải thay Rô to mới

- Dùng thước dẹt (mm)

đo chiều dài phần nhô

ra của chổi than (Với loại B)

- Nếu chiều dài phần nhô ra nhỏ hơn mức tối thiểu phải thay chổi than mới

- Chiều dài tiêu chuẩn phần nhô ra của chổi

Trang 6

- Đảo vị trí các đầu que

- Nếu không đạt yêu cầu trên phải thay cụm chỉnh lưu

Trang 7

Tiết chế

- Nối mát cực F, nổ máy và đo điện áp tại cực B

- Nếu điện áp đo được lớn hơn điện áp tiêu chuẩn phải thay tiết chế IC

- Nếu điện áp đo được nhỏ hơn điện áp tiêu chuẩn phải sửa chữa máy phát điện

Vòng bi

Kiểm tra vòng bi trước

- Kiểm tra xem vòng bi trước có quay trơn hay

- Kiểm tra vòng bi sau quay trơn, không bị kẹt,

rơ, mòn

- Nếu vòng bi bị rơ, mòn thì phải thay vòng bi mới

Kiểm tra sự làm việc

của máy phát

- Dùng tay quay Rô to của máy phát để kiểm tra xem máy phát có quay trơn không hay bị kẹt

- Phương pháp này được áp dụng để kiểm tra máy phát sau khi lắp ráp xong

d Quy tr×nh l¾p m¸y ph¸t ®iÖn xoay chiÒu (TOYOTA)

Trang 8

thời xiết chặt khẩu B

theo chiều kim đồng

- 1 Ca lê

- 1 ê tô

- Chú

ý lực xiết, khoản

g 400kg,

cm

4 -Lắp giá đỡ bộ chỉnh

l-u

- Lắp bộ chỉnh l-u

-Uốn cong 4 đầu

dây của Stato nh-

hình vẽ

-Lắp 4 vít

Kìm kẹp (Kìm

mỏ nhọn) -Tuốc nơ vít 4 cạnh

Trang 9

tới khi khe hở giữa

giá đỡ chổi than và

giắc cắm còn lại ít

nhất là 1mm

-Tuốc nơ vít 4 cạnh

-Khi lắp không

để nắp giá đỡ chổi than tr-ợt sang một bên

7 Kiểm tra chắc chắn

Roto quay trơn nhẹ

nhàng

Trang 10

1.1.2 Thực tập đấu dây mạch cung cấp điện, đo điện áp hiệu chỉnh

1.1.2.1 Thực tập đấu dây mạch cung cấp điện:

* Quy trình đấu dây: Bộ tiết chế bán dẫn, bộ tiết chế dùng thiết bị điện từ kết

hợp với thiết bị bán dẫn đ-ợc nối với máy phát xoay chiều bằng một bộ giắc đặc biệt

có ba cọc đấu dây: cọc (+D) đấu với một đầu của công tắc mồi, đầu thứ hai của công tắc mồi nối với (+D) của máy phát điện (cũng chính là cực d-ơng của ắc quy) Cọc (DF) của bộ tiết chế đấu với cọc (DF) của máy phát điện Cọc vỏ máy (D-) của tiết chế

đấu với cọc

(D-) của máy phát điện

Do kết cấu của giắc có chốt định vị khi cắm nên không thể có hiện t-ợng nhầm lẫn trong khi đấu dây giữa bộ tiết chế và máy phát điện (nếu nhà chế tạo đã đấu đúng theo sơ đồ nguyên lý)

+ Một số chú ý khi đấu dây hệ thống cung cấp điện:

- Khe hở tiếp điểm phải đúng tiêu chuẩn

- Bề mặt tiếp điểm phải sạch tiếp xúc tốt

- Các cọc đấu dây và các đầu đấu dây phải chặt và tiếp xúc tốt

- ắc quy đủ dung l-ợng và nạp điện đầy đủ

- Phải đấu đúng đầu dây theo từng sơ đồ cụ thể

- Không đ-ợc đấu nhầm các cực của bình điện Nghiêm cấp quẹt, chạm hai đầu dây nối của hai đầu cực ắc quy với nhau để kiểm tra khả năng phóng điện của ắc quy

Sơ đồ chung hệ thống cung cấp điên sử dụng máy phát xoay chiều

3- Bộ điều chỉnh điện 61- Cọc kiểm tra máy phát DF - Đầu kích từ

Trang 11

1.1.2.2 Đo điện áp hiệu chỉnh

a Mô tả tổng quát

Sơ đồ hệ thống nạp điện của ôtô Hyundai H-100

1-máy phát điện xoay chiều 5-Các cuộn dây ứng điện

2-ba điốt nắn điện kích từ 6- Đèn báo nạp điện

3- bộ tiết chế điện áp điện tử 7-công tắc máy

4- cuộn cảm rôto 8- cầu nối an toàn chính

Hệ thống nạp điện trang bị trên ôtô Hyundai H – 100 gồm các bộ phận chính sau : + Bình ắc quy

+ Máy phát điện xoay chiều với bộ tiết chế điện tử bố trí bên trong

+ Đèn báo nạp điện

Các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều gồm phần cảm điện rôto, phần ứng điện stato, bộ chỉnh lưu sáu đi ốt công suất, ba đi ốt nắn điện kích từ, tụ nắn dòng, các chổi than tiếp điện kết cấu chung với bộ điều chỉnh điện áp điện tử Điện áp của dòng điện nạp được tiết chế theo hệ thống đối chiếu với điện áp ắc quy (battery voltage defection system)

Bộ điều chỉnh điện áp điện tử bị hỏng hay dây cảm biến điện áp không tốt Khâu trắc nghiệm này nhằm mục đích kiểm tra mức sụt áp của đoạn dây dẫn dòng điện nạp từ cọc B máy phát đến cọc (+)ắc quy ( bao gồm cả cầu chì )

b Khâu chuẩn bị

+ Xoay công tắc máy “OFF”

+ Tháo dây cáp âm ắc quy

+ Tháo tách dây dẫn khỏi cọc B máy phát

Trang 12

+ Đấu nối tiếp ampe kế DC ( 0-100A) giữa cọc B và đầu dõy vừa thỏo ra

+ Đấu vụn kế giữa cọc B mỏy phỏt và cọc (+)ắc

quy như sơ đồ

+ Nối trở lại dõy cỏp õm ắc quy

c Khõu trắc nghiệm

+ Khởi động động cơ

+ Bật cụng tắc đốn pha lờn , tăng ga cho đến lỳc

Ampe kế chỉ 20A và đọc ngay số vụn

d Kết quả đo kiểm

+ Nếu mức sụt ỏp trờn đoạn dõy dẫn tốt , vụn kế phải

chỉ đỳng mức quy định là 0,2 V max

+ Nếu vụn kế chỉ cao hơn mức quy định chứng tỏ cú tỡnh trang tiếp điện khụng tốt từ cọc B đến dõy nối cầu chỡ , từ cầu chỡ đến cọc (+)ắc quy

+ Sau khi đo kiểm xong , giảm ga xuống mức ralăngti Tắt đốn , tắt mỏy , thỏo đồng hồ

đo và đấu dõy lại như trước

1.2 Hệ thống đỏnh lửa

1.2.1 Thực tập hệ thống đỏnh lửa bỏn dẫn

1.2.1.1 H- hỏng, nguyên nhân, hậu quả

Hình Sơ đồ nguyên lý hệ thống đánh lửa bán dẫn không có ESA ( Xe

Bugi

Rôto phát tín hiệu

Thứ tự nổ 1-3-4-2

Cảm biến

đánh lửa

ICđánh lửa

Trang 13

Các hệ thống đánh lửa trên xe ôtô có cấu tạo khác nhau nh-ng hoạt động cơ bản

giống nhau Tất cả đều có cuộn dây đánh lửa (bôbin) mà việc đóng ngắt mạch sơ cấp

sẽ là tác nhân gây ra xung cao áp ở mạch thứ cấp, tạo ra sự phóng điện ở bugi Từ đó

có thể chia các h- hỏng của hệ thống đánh lửa thành ba nhóm nh- sau:

 Mất điện trong mạch sơ cấp do:

- Điện trở lớn trong mạch sơ cấp, vì các đầu dây nối điện không tốt, công tắc máy

hỏng, cuộn dây sơ cấp bôbin bị đứt

- Bình ác quy hết điện, máy phát không nạp điện

- Mạch sơ cấp bị chạm mát trong bôbin, trong hệ thống dây hay tại đầu chia lửa

- Bộ xử lý và điều khiển trung -ơng ECU hỏng hoặc do các bộ cảm biến báo dữ kiện lên ECU không đúng

 Mất điện trong mạch thứ cấp do:

- Bugi đóng chấu, bugi hỏng, khe hở không đúng quy định

- Dây dẫn điện cao thế bị rò điện

- Mất điện cao thế tại đầu biến áp đánh lửa, nắp chia điện hay rô to

- Các chỗ nối của đầu dây thứ cấp không đạt yêu cầu

 Sai thời điểm đánh lửa do:

- Dùng sai loại bugi, bugi đóng chấu, dính nhiều muội than

- Các cơ cấu đánh lửa sớm tự động bị hỏng

- Các cảm biến hỏng, báo dữ kiện lên ECU không đúng

- Bộ xử lý và điều khiển trung -ơng ECU bị hỏng

Các h- hỏng trên của hệ thống đánh lửa sẽ tác động sấu đến trạng thái làm việc của động cơ Làm cho động cơ không khởi động đựơc hoặc khởi động đ-ợc nh-ng khó khăn, chạy chậm không ổn định, công suất động cơ giảm tiêu tốn nhiên liệu, xảy ra hiện t-ợng kích nổ, động cơ bị nóng quá

1.1.1.2 Quy trình tháo, lắp bộ chia điện ( Đối với hệ thống đánh lửa động cơ Toyota

4A-F )

Quy trình tháo bộ chia điện ra khỏi xe

(1) Quay cho xilanh số một về điểm chết

trên cuối nén đầu nổ

Dùng tuýp và khẩu hoặc cờ lê choòng để

quay buly trục khuỷu, chú ý tới dấu của

nhà chế tạo

(2) Tháo các ống chân không

Dùng tay nhẹ nhàng rút các ống chân

không ra

(3) Tháo giắc cắm bộ chia điện

(4) Tháo các dây cao áp ra khỏi nắp bộ chia

điện

Dùng tay nắm vào chụp cao su để tháo

tránh làm h- hỏng các dây cao áp

(5) Tháo bộ chia điện

Dùng khẩu và tay nối để tháo hai bulông

giữ bộ chia điện Lấy bộ chia điện ra khỏi

Quay xilanh số 1 về điểm chết trên

Tháo bộ chia điện ra khỏi động cơ

Trang 14

2 Tháo nắp bộ chia điện và tháo con quay chia điện Dùng tay lắc nhẹ nhàng

rồi rút con quay chia

điện ra

3 Tháo nắp chắn bụi cuộn đánh lửa và tháo đệm làm

kín ra

Dùng tay tháo tránh làm hỏng đệm

4 Với loại có bộ chọn trị số ốc tan thì tháo bộ chọn trị

- Dùng tuốc nơ vít tháo bốn vít bắt cuộn đánh lửa và tháo cuộn đánh lửa ra

6 Tháo cụm dây

- Tháo hai vít và tháo hộp đánh lửa ra

Trang 15

điện Khi tháo cần bộ chân không phải lựa nhẹ nhàng để tháo cần

11 Tháo lò xo quả

văng

- Dùng kìm đầu nhọn tháo hai lò xo quả văng

ra

- Chú ý: Tránh làm biến dạng lò xo

Không có bộ chọn trị

số ốc tan

Có bộ chọn trị số ốc tan

Trang 16

b Quy trình lắp

Ngược với quy trỡnh thỏo

1.1.1.3 Kiểm tra, khắc phục h- hỏng hệ thống đánh lửa bán dẫn

Để có thể sửa chữa đ-ợc các h- hỏng của hệ thống thì phải hiểu đ-ợc nguyên nhân các h- hỏng đó Khi tìm hiểu nguyên nhân các h- hỏng của sự cố, việc đầu tiên là phải tập trung vào các triệu chứng của sự cố Nhằm rút ngắn thời gian cần thiết để tìm

ra nguyên nhân của sự cố cần phải kiểm tra hệ thống theo thứ tự các nguyên nhân dễ xảy ra hơn Bảng sau tóm tắt các vấn đề hỏng hóc thông th-ờng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục các h- hỏng đó

1 Động cơ khó khởi

động hoặc không

khởi động đ-ợc

- Sai thời điểm đánh lửa

- Cuộn đánh lửa cao áp hỏng

- Đặt lại thời điểm đánh lửa

- Kiểm tra cuộn đánh lửa

- Kiểm tra bộ chia điện

- Kiểm tra dây cao áp

- Kiểm tra bugi

- Kiểm tra dây dẫn

2 Vòng quay không tải

kém, dễ chết máy

- Bugi hỏng

- Dây dẫn bộ đánh lửa bị đứt, tuột

- Sai thời điểm đánh lửa

- Cuộn đánh lửa cao áp hỏng

- Bộ chia điện hỏng

- Dây cao áp có sự cố

- Kiểm tra bugi

- Kiểm tra dây dẫn

- Đặt lại thời điểm đánh lửa

- Kiểm tra cuộn đánh lửa

- Kiểm tra bộ chia điện

- Kiểm tra dây cao áp

12 Tháo trục rôto

phát tín hiệu

- Nậy nút chắn mỡ ra

- Dùng tuốcnơvít tháo vít trên đầu trục bộ chia

và lấy quả văng ra

Trang 17

3 Động cơ dễ chết

máy, tăng tốc kém

- Bugi hỏng

- Dây dẫn bộ đánh lửa bị đứt, tuột

- Thời điểm đánh lửa sai

- Kiểm tra bugi

- Kiểm tra dây dẫn

- Đặt lại thời điểm đánh lửa

4 Động cơ vẫn nổ sau

khi tắt khoá điện

- Thời điểm đánh lửa sai - Điều chỉnh lại thời

- Thời điểm đánh lửa sai

- Kiểm tra bugi

- Điều chỉnh lại thời

1.2.2 Thực tập hệ thống đỏnh lửa theo chương trỡnh cú bộ chia điện

1.2.2.1 Kiểm tra cuộn đánh lửa

Kiểm tra điện trở cuộn sơ cấp

- Sử dụng ômkế đo điện trở giữa cực âm (-)

và cực d-ơng (+) cuộn đánh lửa

- Điện trở tiêu chuẩn: 0,410,50 

- Nếu điện trở đo đ-ợc không nằm trong

khoảng quy định thay cuộn đánh lửa mới

Kiểm tra điện trở cuộn sơ cấp

Sơ đồ hệ thống đánh lửa điện tử với bộ điều khiển góc đánh lửa

G:Tín hiệu từ cảm biến vị trí trục cam

NE: Tín hiệu từ cảm biến góc quay trục khuỷu

Cuộn nhận tín hiệu

ác

quy

E

Trang 18

 Kiểm tra điện trở cuộn thứ cấp

- Sử dụng ômkế đo điện trở giữa cực

d-ơng (+) và cực cao áp cuộn đánh

lửa

- Điện trở tiêu chuẩn: 10,213,8

- Nếu điện trở đo đựơc không nằm

trong khoảng quy định thay cuộn

đánh lửa mới

1.2.2.2 Kiểm tra bộ chia điện

* Chú ý: Trong một số hình minh

hoạ d-ới đây có các kí hiệu AE, AT hoặc

AW thì các kí hiệu đó thể hiện dấu đối với

từng loại hệ thống đánh lửa (HTĐL) AE là kí hiệu

của HTĐL loại AE, còn AT,AW là kí hiệu của

HTĐL loại AT và AW

Kiểm tra khe hở không khí

- Dùng căn lá kiểm tra khe hở giữa vấu rôto tín hiệu

và vấu trên cuộn nhận tín hiệu

- Khe hở tiêu chuẩn: 0,20,4 mm

- Nếu khe hở không nằm trong khoảng quy định

phải thay bộ chia điện

Kiểm tra điện trở bộ phát tín hiệu (Cuộn nhận tín

- Nếu điện trở đo đ-ợc không nằm trong khoảng quy định thay bộ chia điện mới

Kiểm tra bánh răng dẫn động: Kiểm tra nếu thấy

bánh răng dẫn động trục bộ chia điện bị sứt mẻ, rạn

nứt, mòn nhiều thì phải thay thế

- Quy trình tháo bánh răng dẫn động:

+ Dùng máy mài để mài chốt hãm bánh răng dẫn

động Khi mài cần chú ý tránh làm h- hỏng trục bộ

chia điện (Hình 8.33)

+ Kẹp đầu trục bánh răng lên êtô

+ Dùng tông và búa để đóng chốt hãm ra

+ Tháo bánh răng ra

Kiểm tra điện trở cuộn thứ cấp

Kiểm tra khe hở không khí

Các cực cuộn nhận tín hiệu

Mài chốt hãm bánh răng

Cuộn nhận tín hiệu G Cuộn nhận

tín hiệu NE

Trang 19

Quy trình lắp bộ chia điện lên xe

- Quay cho piston số một lên điểm chết trên ở vị trí cuối nén đầu nổ

+ Dùng cờlê choòng quay buly trục khuỷu sao cho dấu trên buly trùng với vị

trí số ‘0’ trên thân động cơ

+ Tháo lắp đổ dầu trên nắp máy khi đó ta sẽ quan sát thấy dấu trên trục cam Nếu không thấy dấu trên trục cam thì ta sẽ quay tiếp trục khuỷu đi một vòng (3600)

Dấu trên bánh răng

Trang 20

- Lắp bộ chia điện lên xe

+ Lắp vòng làm kín chữ O mới vào thân bộ chia điện

+ Bôi một lớp dầu động cơ vào vòng làm kín

+ Điều chỉnh cho dấu trên trục bánh răng dẫn động trùng với dấu trên thân bộ chia điện

+ Lắp bộ chia điện vào

+ Xiết hai bulông cố định bộ chia điện

+ Lắp các dây cao áp vào

- Nối các dây cao áp vào các bugi theo đúng thứ tự nổ của động cơ

Thứ tự nổ : 1-3-4-2

- Nối giắc cắm bộ chia điện

- Nối dây cáp vào cực âm ác quy

- Điều chỉnh thời điểm đánh lửa

1.2.3 Đặt lửa và điều chỉnh thời điểm đặt lửa

a Đặt lửa cho động cơ

Hệ thống đỏnh lửa điện tử cú bộ chia điện cú cảm biến đỏnh lửa hoặc trờn bộ chia điện, việc thỏo lắp bộ chia điện trờn động cơ cú thể làm thay đổi gúc đỏnh lửa sớm Dú

đú, cần phải tuõn thủ quy trỡnh lắp và đặt lửa theo quy định để đảm bảo thời diểm đỏnh lửa đỳng yờu cầu Quy trỡnh đặt lửa được thực hiện như sau:

- Quay trục khuỷu động cơ sao cho xi lanh số 1 ở gần điểm chết trờn, nhớch dần cho đến khi dấu trờn pu li hoặc bỏnh đà trựng với dấu gúc đỏnh lửa sớm trờn thõn mỏy

- Đặt thõn bộ chia điện vào lỗ lắp trờn thõn động cơ sao cho trục bộ chia điện vào khớp với cơ cấu dẫn động nhưng chưa hóm vớt cố định thõn bộ chia điện

- Quay thõn bộ chia điện từ từ cho đến khi cú dấu hiệu cho biết mạch điện sơ cấp của hệ thống bị ngắt ( mở) thỡ hóm vớt cố định thõn bộ chia điện trờn động cơ lại Dõu hiệu này là:

Điều chỉnh dấu trên trục bánh răng trùng với dấu trên thân bộ chia điện

Lắp vòng làm kín mới

Trong đó: AW: Dấu của hệ thống đánh lửa loại AW

AE and ET: Dấu của hệ thống đánh lửa loại AE và AT

Trang 21

- Tiếp điểm của cặp mỏ vớt mở (với hệ thống đỏnh lửa thường)

- Vấu (răng) ro to ở điểm chớnh diện của lừi cuộn dõy cảm biến đỏnh lửa (với cảm biến đỏnh lửa kiểu cảm ứng điện từ )

- Lỏ chắn của rụ to vừa rời khe hở khụng khớ giữa hai tấm cực của cảm biến hiệu ứng Hall (với hệ thống đỏnh lửa bỏn dẫn dựng cảm biến dỏnh lửa kiểu hiệu ứng Hall)

- Đặt nắp chia điện vào vị trớ lắp của nú trờn thõn bộ chia điện và kiểm tra xem con quay bộ điện cú chỉ đỳng vào vấu chia điện số 1 trờn nắp chia điện khụng, nếu đỳng thỡ lắp nắp chia điện vào và cắm cỏc dõy cao ỏp vào cỏc bugi theo đỳng thứ tự nổ của động cơ

- Lắp hoàn chỉnh mạch điện của HTĐL rồi khởi động động cơ và kiểm tra chung Nếu bơm dầu được dẫn động cựng với trục bộ chia điện, cần kiểm tra ỏp suất dầu trờn đồng hồ để khẳng định bơm dầu được dẫn động bỡnh thường Sau đú, kiểm tra và điều chỉnh chớnh xỏc lại gúc đỏnh lửa sớm bằng cỏch sử dụng thiết bị đốn xung chuyờn dựng trong khi động cơ làm việc

b Kiểm tra và điều chỉnh thời điểm đỏnh lửa

Thời điểm đánh lửa ban đầu là thời điểm mà cơ cấu điều chỉnh đánh lửa sớm không hoạt động khi động cơ chạy không tải Góc trục khuỷu t-ơng ứng gọi là góc trục khuỷu cơ bản Thời điểm đánh lửa ban đầu đựơc điều chỉnh bằng cách thay đổi

một cách vật lý mối liên hệ vị trí lắp đặt bộ chia điện so với động cơ (Tức là xoay bộ

chia điện đi) Thời điểm đánh lửa ban đầu thay đổi tùy thuộc vào loại xe vì vậy khi

điều chỉnh cần theo quy định h-ớng dẫn của loại xe đó

Nếu thời điểm đánh lửa quá sớm : Khi đó áp suất buồng đốt lớn nhất sẽ xảy ra tr-ớc 100 sau điểm chết trên Do đó áp suất bên trong xilanh cao hơn so với đánh lửa tại thời điểm đúng, nên hỗn hợp khí - nhiên liệu sẽ bùng cháy và tiếng gõ sẽ xảy ra dễ hơn, nếu tiếng gõ quá lớn sẽ làm h- hỏng xupáp, bugi, piston

Nếu thời điểm đánh lửa quá muộn: áp suất buồng đốt lớn nhất sẽ xảy ra sau 100sau điểm chết trên (Tại điểm mà piston đã đi xuống đáng kể) So với đánh lửa đúng thời điểm áp suất bên trong xi lanh t-ơng đối thấp do đó công suất động cơ giảm, kém kinh tế Chính vì vậy phải kiểm tra và điều chỉnh thời điểm đánh lửa đúng với yêu cầu của nhà chế tạo

Trang 22

Kiểm tra tia lửa điện

Kiểm tra điện trở dây cao

Thay cuộn đánh lửa cao

áp

Thay thân bộ chia điện

Thay thân bộ chia điện Thay dây cao áp

Nếu dặt lửa sai (Đánh lửa quá sớm hoặc quá muộn) sẽ ảnh hưởng xấu tới hoạt động của động cơ

+ Phát mã chuẩn đoán

ECU được thiết kế với hệ thống tự chuẩn đoán bên trong nhpf đó mà các hư hỏng điện tử tronh hệ thống tín hiệu động cơ được phát hiện và thông báo trên bảng táp lô bằng một đèn nháy

Bằng cách phân tích các tín hiệu như trong bảng mã ECU phát hiện ra các hư hỏng

có liên quan đến các cảm biến và các bộ phận chấp hành Các lỗi nạy được ghi nhớ vao ECU cho đến khi hệ thống chuẩn đoán được

Xóa mã bằng cách tháo càu trì EFI_15A (AT) hoặc AM 27.5A(AU)khi khóa điện

ở vị trí OFF đèn báo kiểm tra động cơ trên bảng táp lô phát sáng thông báo cho người lái xe lỗi đã được phát hiện Đèn sẽ tự động tắt khi lỗi được sửa chữa

Trang 23

Kiểm tra đèn báo hiệu, đèn báo kiểm tra động cơ sẽ sáng khi công tắc ở vị trí ON

và động cơ chưa khởi động

Khi động cơ khởi động đèn báo kiểm tra động cơ sẽ tắt Nếu đèn vẫn sáng ,hệ thống chuẩn đoán đã phát hiện ra lỗi hoặc sự bất thường trong hệ thống

 Phát hiện lỗi

Để ghi nhận một mã lỗi trình tự tiến hành như sau :

+) Điều kiện ban đầu:

- Điện áp ắc quy 11v hoặc hơn

- Họng gió đóng hoàn toàn(Cảm biến vị trí bướn ga ở điểm IDL đóng)

- Tay số ở vị trí N (Số 0)

- Các phụ tải tắt hết

- Động cơ ở nhiệt đọ bình thường 800

C +) Bật khóa ở vị trí ON, không khởi động máy

+) Sử dụng dây nối, nối tắt TR1 vối rắc kiểm tra ở trong khoang động cơ

+) Đọc mã lỗi tương ứng với số lần nháy của đèn báo kiểm tra động cơ

Nếu có nhiều lỗi cùng xuất hiện dèn sẽ tuần tự báo từ lỗi nhỏ tới lỗi lớn

Sau khi sửa chữa lỗi động cơ xong cần xóa lỗi

Trang 24

Mã chuẩn đoán

Mã lỗi Số lần nháy của đèn

check engine Hệ thống Chuẩn đoán(ý

nghĩa mã lỗi)

Khu vực sai hỏng

không có mã lỗi(2 đến 11)

biến chân không

Ngắt mạch hoắc

hở mạch tín hiệu cảm biến

1.Mạch cảm biến chân khồng 2.Cảm biến chân không 3.ECU

lửa

Không có tín hiệu từ IC đánh lửa

1.Mạch đánh lửa

2.ECU 3.IC đánh lửa

biến nhiệt độ nước làm mát

Hở mạch từ tín hiệu nhiệt độ nước làm mát

1.mặch cảm biến nhiệt độ nước làm mát

vòng quay

Không có tín hiệu

NE đến ECU khi tấc độ máy quá 1000v/phút Không có NE,g

1.Mạch chia điện

2.bộ chia điện 3.mạch tín

Trang 25

đến ECU trong vòng một vài dây sau khi máy khởi động

hiệu khởi động 4.ECu

biến vị trí bướm ga

Hở mạch hoặc ngắn mạch cảm biến vị trí bướm

ga

1.mạch cảm biến vị trí bướm ga 2.cảm biến

vị trí bướm

ga 3.ECU

biến nhiệt độ khí nạp

Hở mạch hoặc ngắn mạch tín hiệu cảm biến nhiệt độ khí nạp

1.mạch cảm biến nhiệt độ khí nạp 2.ECU

1.3 Hệ thống khởi động

1.3.1 Bảo dưỡng, nạp điện ắc quy

Trên động cơ ôtô người ta có thể sử dụng 1 trong 2 loại ắc quy là: ắc quy a xít hoặc ắc quy kiềm Tuy nhiên ắc quy kiềm thường được dùng trong các xe quân sự vì kích thước to, độ bền cao nhưng giá đắt Nên ở đây ta chỉ nói đến ắc quy axit

Trang 26

5- Dung dịch; 6- Ngăn ắc quy; 7- Bản cực

Dung dịch điện phân: Là dung dịch (H2SO4) có tỷ trọng ρ=1,23–1.26 g/cm3

đặc trưng cho nồng độ dung dịch

+ Phải lau chùi bề mặt ắc quy một các thường xuyên

Ắc quy không bảo dưỡng : cần quan sát mắt màu trên nắp bình

Trang 27

Mức dung dịch điện phõn và màu sắc trờn nắp bỡnh ắc quy khụng bảo dưỡng

+ Cỏc thụng số sử dụng của ắc quy

Điện ỏp : 6V, 9V,12V, đa cực

Dung lượng ắc quy ( điện dung của bỡnh ắc quy )

+ C10, Q10 : Là dung lượng tớnh theo 10 giờ phúng điện

C10 = Iphúng điện.10giờ, vớ dụ : 70 Ah

+ C20, Q20 : Là dung lượng tớnh theo 20 giờ phúng điện

C20 = Iphúng điện.20giờ, vớ dụ : 126Ah

Nạp ắc quy : Nạp theo hai cỏch:

+ Đối với ắc quy mới : Nạp với dũng điện khụng đổi IN = 0,1 Q10 trong suốt thời gian nạp 13 giờ

+ Đối với ắc quy cần nạp bổ xung : Nạp với điện ỏp khụng đổi :

UN = 2,3 – 2,4V/1 ắc quy đơn, trong thời gian 3 giờ nạp, đạt được 80% điện dung

bổ xung

1.3.2 Thực tập mỏy khởi động

1.3.2.1 Kiểm tra và sửa chữa hệ thống khởi động động cơ xăng

+ Máy khởi động không làm việc

Kiểm tra điện áp cực 50

Kiểm tra mạch khóa

điện và sửa chữa thay thế các bộ phận hỏng

Kiểm tra máy khởi động

Không tốt

Không tốt Tốt

Tốt

Trang 28

 Kiểm tra điện áp ắc quy: Bật khóa điện ở nấc START điện áp ắc quy phải lớn hơn hoặc bằng 9,6V Nếu thấp hơn thì phải tiến hành nạp lại hoặc phải thay

mới ắc quy, cũng kiểm tra sự biến màu hay sự ăn mòn các cực ắc quy

 Đo điện áp cực 50 của máy khởi động khi khóa điện bật ở vị trí START, điện

áp phải lớn hơn 8V Nếu nhỏ hơn thì phải kiểm tra các chi tiết trong mạch điện

giữa ắc quy và cực 50 nh-: Khóa điện, Rơ le khởi động

+ Máy khởi động quay chậm hoặc không kéo nổi động cơ

Ta tiến hành kiểm tra nh- sau:

 Kiểm tra lực cản quay của động cơ: Dùng tay quay Maniven để quay động cơ xem có lực cản khác th-ờng nào không

 Kiểm tra điện áp ắc quy: Bật khóa điện ở vị trí START điện áp ắc quy phải lớn hơn 9,6V Nếu điện áp nhỏ hơn 9,6V thì phải nạp lại ắc quy và đồng thời kiểm tra sự

đổi màu hay Ăn mòn của các cực ắc quy

 Đo điện áp cực 30: Khi bật khóa điện ở vị trí START điện áp đo đ-ợc phải lớn hơn hoặc bằng 8V Nếu điện áp nhỏ hơn thì phải kiểm tra cáp máy khởi động nối giữa cực 30 và ắc quy hoặc kiểm tra máy phát: Chổi than, cổ góp

Kiểm tra bộ phận truyền động: Khớp một chiều, bánh răng xem có bị hỏng không

+ Bánh răng máy khởi động lao ra rồi lại tụt vào lặp đi lặp lại liên tục khi khởi động

động cơ:

Kiểm tra lực cản quay của

động cơ

Sửa chữa

Kiểm tra điện áp cực 30

Không tốt

Không tốt Tốt

Tốt

Kiểm tra bộ phận truyền

động Tốt

Kiểm tra cáp máy khởi

động và sửa chữa hay thay

thế Không tốt

Kiểm tra máy khởi động

Tốt

Thay thế Không tốt

Trang 29

Khi gặp hiện t-ợng này ta tiến hành kiểm tra nh- sau:

 Kiểm tra điện áp ắc quy: Khi bật khóa điện ở vị trí START điện áp ắc quy phải lớn hơn 9,6V nếu nhỏ hơn thì phải nạp lại ắc quy hoặc thay mới

 Kiểm tra điện áp cực 50: Khi bật khóa điện ở vị trí START điện áp đo đ-ợc phải lớn hơn 8V Nếu nhỏ hơn thì phải kiểm tra: Khóa điện, dây điện

 Kiểm tra Rơ le con chuột: Kiểm tra cuộn giữ (Cuộn giữ bị hỏng hoặc mát của cuộn giữ không tốt)

+ Máy khởi động vẫn hoạt động mặc dù khóa điện đã xoay từ vị trí START về vị trí

Kiểm tra điện áp cực 50

Kiểm tra mạch khóa

điện và sửa chữa các bộ

Tốt

Kiểm tra máy khởi động

Không tốt

Không tốt Tốt

Tốt

Trang 30

V1: Đo điện áp ắc quy

V2: Đo điện áp cực 30

V3: Đo điện áp cực50

Kiểm tra điện áp cực 30, 50 và ắc quy

a Sửa chữa máy khởi động

+ Những h- hỏng của máy khởi động

- Khi khởi động máy khởi động không làm việc

Nguyên nhân: Không có dòng điện chạy vào máy, ác quy yếu, các đầu nối bị

ôxi hóa hoặc không bắt chặt, dây dẫn bị đứt, khóa điện, rơ le đóng mạch hỏng hay tiếp xúc kém, các cuộn dây bị đứt, chạm chập, cháy hỏng, đứt cầu chì

- Máy khởi động quay chậm:

Nguyên nhân: nguồn yếu, các đầu dây, tiếp điểm tiếp xúc kém; Máy khởi động hỏng, chổi than cổ góp mòn - bẩn, mica cách điện giữa các phiến góp nhô cao, cuộn kích từ hỏng, rô to chập

- Máy khởi động quay nh-ng không kéo nổi động cơ:

Nguyên nhân: Nối mát giỡa thân xe và máy khởi động không tốt; Bộ phận truyền động hỏng, khớp nối một chiều , bánh răng, càng gạt hỏng

- Khi khởi động có tiếng kêu va đập giữa các bánh răng:

Nguyên nhân: Bánh răng truyền động hoặc bánh răng bánh đà sứt mẻ, khe hở giữa hai bánh răng lớn; Điều chỉnh thời điểm đóng máy khởi động sai; trục máy khởi

động lệch do xiết bulông không đều

b Quy trình tháo máy khởi động

1.Tháo đầu đấu dây

- Tháo đai ốc và vòng đệm, tháo đầu

Trang 31

.Tháo cuộn khởi động - Khớp truyền

động với bánh răng truyền động

- Tháo 3 vít bắt

- Tháo lần l-ợt các bộ phân d-ới đây

của cơ cấu truyền động:

4.Tháo giá đỡ chổi than

- Tháo 2 ốc và nắp sau của động cơ

khởi động

- Sử dụng tuôc nơ vit cạy lò xo xoắn

phía sau chổi than và tháo chổi than ra

khỏi giá đỡ

- Tháo các chổi than và giá đỡ

Ngày đăng: 24/10/2017, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm