Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điện lạnh ôtô: Hoạt động của hệ thống điện lạnh hình 1.6 đ-ợc tiến hành theo các b-ớc cơ bản sau đây nhằm truất nhiệt, làm lạnh khối không khí và
Trang 1Hưng Yên 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
HỌC PHẦN: THỰC TẬP ĐIỆN LẠNH Ô TÔ CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
Trang 2Bài 1
Kỹ thuật gia công đ-ờng ống
1.1 Cấu tạo chung của hệ thống điện lạnh ôtô
Hệ thống điện lạnh ôtô là một hệ thống hoạt động áp xuất khép kín, gồm các bộ phận chính đ-ợc mô tả theo sơ đồ
Sơ đồ cấu tạo hệ thống điện lạnh trên ôtô
A Máy nén còn gọi là blốc lạnh H Van xả phía thấp áp
B Bộ ng-ng tụ, hay giàn nóng I Bộ tiêu âm
C Bình lọc/hút ảm hay fin lọc 1 Sự nén
D Van giãn nở hay van tiết l-u 2 Sự ng-ng tụ
E Van xả phía cao áp 3 Sự giãn nở
F Van giãn nở 4 Sự bốc hơi
G Bộ bốc hơi, hay giàn lạnh
1.2 Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điện lạnh ôtô:
Hoạt động của hệ thống điện lạnh (hình 1.6) đ-ợc tiến hành theo các b-ớc cơ bản sau
đây nhằm truất nhiệt, làm lạnh khối không khí và phân phối luồng khí mát bên trong cabin
c Môi chất lạnh thể lỏng tiếp tục l-u thông đến bình lọc/hút ẩm (C), tại đây môi chất lạnh đ-ợc tiếp tục làm tinh khiết nhờ đ-ợc hút hết hơi ẩm và lọc tạp chất
Trang 3d Van giãn nở hay van tiết l-u (F) điều tiết l-u l-ợng của môi chất lạnh thể lỏng để phun vào bộ bốc hơi (giàn lạnh) (G), làm lạnh thấp áp của môi chất lạnh Do đ-ợc giảm áp nên môi chất lạnh thể lỏng sôi, bốc hơi biến thành thể hơi bên trong bộ bốc hơi
e Trong quá trình bốc hơi, môi chất lạnh hấp thu nhiệt trong cabin ôtô, và làm cho bộ bốc hơi trở lên lạnh Quạt lồng sóc hay quạt giàn lạnh thổi một khối l-ợng lớn không khí xuyên qua giàn lạnh đ-a khí mát vào cabin ôtô
f Sau đó môi chất lạnh ở thể hơi, áp suất thấp đ-ợc hút trở về lại máy nén
Hệ thống điện lạnh ôtô đ-ợc thiết kế theo 2 kiểu: Hệ thống dùng van giãn nở TXV
(Thermostatic Expansion Valve) và hệ thốngs tiết l-u cố định FOT (Fexed Orfice Tube) để tiết l-u môi chất lạnh thể lỏng phun vào bộ bốc hơi
1.3 Quy trỡnh gia cụng ống dẫn mụi chất lạnh
Trước tiờn phải chuẩn bị cỏc dụng cụ như cỏc loại đầu ống racco, mỏy ộp ống bằng tay, ống dẫn mụi chất lạnh bằng cao su hay bằng đồng và nhụm ống kim loại đồng hay nhôm đ-ợc dùng để nối giữa các bộ phận cố định từ giàn nóng đến bầu lọc, đến van giãn nở
Đ-ờng kính bên trong của ống hút có kích th-ớc từ 12,715,9 mm Đ-ờng ống trong của ống đi là 10,312,7 mm
Cụng việc chuẩn bị cỏc loại đầu ống racco, ống cao su
Tỡm cỏc loại racco cho phự hợp sau đú dựng tay đỳt đầu racco đú vào loại ống cần ộp
và đưa vào mỏy ộp bằng tay
L ắp đầu racco vào ống dẫn mụi chất lạnh
Một người giữ ống cần ộp đú ở vị trớ sao cho phự hợp với chiều dài của vũng ộp trờn mỏy ộp (lưu ý phải để đầu chụp bằng nhụm cao hơn miệng vũng ộp khoảng từ 1,5 đến 2,5 cm)
Trang 5Bài 2 Thực tập máy nén khí – giàn bốc hơI – giàn ng-ng tụ
2.1 Máy nén khí:
2.1.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy nén khí:
Mỏy nộn piston bao gồm cỏc bộ phận như trờn hỡnh minh họa
Bờn trong mỏy nộn được bụi trơn nhờ hỗn hợp dầu mỏy nộn được hũa trong môi chất
Cấu tạo mỏy nộn khớ
Khi trục quay và kết hợp với đĩa vỏt làm cho piston chuyển động qua trỏi hoặc qua phải Kết quả là lónh chất bị nộn Khi piston qua trỏi, nhờ chờnh lệch ỏp suất giữa bờn trong xilanh và ở ống ỏp thấp Van hỳt được mở và lónh chất đi vào xilanh
Khi piston sang phải, van hỳt đúng lại và lónh chất bị nộn Khi ỏp suất lónh chất trong
xilanh tăng cao, làm van đẩy mở ra Lónh chất được nộn vào trong ống ỏp cao (Van hỳt và van đẩy được làm kớn và ngăn chặn lónh chất quay trở lại)
2.1.2 H- hỏng – nguyên nhân – tác hại:
a Những h- hỏng gây nên hậu quả làm cho máy nén khí không tạo ra đ-ợc khí nén áp suất cao vào bình chứa
- Lò xo van xả gãy hỏng, van hút hở lớn do làm việc lâu ngày
- Xilanh, piston, xécmăng mòn lớn do bôi trơn không tốt, chất l-ợng dầu bôi trơn kém, do ma sát trong quá trình hoạt động
- Trục khuỷu và thanh truyền bị bó kẹt do thiếu hoặc không có dầu bôi trơn
Trang 66
- Đ-ờng ống dẫn khi bị hở, tắc bởi bụi bẩn
- Nắp máy cong vênh, hở lớn, đệm nắp máy rách, hỏng
- Van bi của bộ điều chỉnh áp suất bị kẹt ở vị trí mở
b Những h- hỏng gây hậu quả làm cho áp suất khí nén thấp
c Những h- hỏng gây hậu quả làm áp suất khí nén quá cao
- Lò xo van tự động điều chỉnh sức căng quá lớn, van bi kẹt ở vị trí đóng
- Van an toàn kẹt ở vị trí đóng, điều chỉnh sức căng lò xo quá lớn
Nguyên nhân: do làm lâu ngày trong điều kiện chịu áp suất khí nén cao
- Xả hết dầu trong máy nén khí ra
- Nới lỏng dây đai rồi tháo ra ngoài
- Tháo các đ-ờng ống dầu vào và thoát khỏi máy nén khí
- Nới lỏng các tuy ô bắt chặt các đ-ờng ống dẫn khí để xả hết hơi trong máy nén khí ra ngoài, sau đó tháo các đ-ờng ống này khỏi máy nén khí
( Chú ý : khi tháo các đ-ờng ống này phải tháo bằng hai clê, mỗi clê giữ một đai ốc, một clê giữ chặt còn một clê dùng để tháo nhằm tránh cho các đ-ờng ống bị xoắn)
- Tháo các bulông, đai ốc bắt chặt máy nén khí với giá đỡ
- Nhẹ nhàng nhấc máy nén khí xuống sau đó vệ sinh sạch sẽ bên ngoài
* Tháo rời các chi tiết :
+ B-ớc 1: Tháo puli
- Tháo đai ốc bắt chặt puli bằng clê
- Dùng vam nhấc puli ra khỏi máy nén khí
Trang 7
7
- Lấy lò xo van và tháo đế van ra
(Chú ý : tránh làm mất lò xo và đệm nút van, để gọn
trên khay thành từng bộ)
+ B-ớc 4: Tháo nắp máy nén khí
- Nới lỏng đều tay, đối xứng tháo bulông và đai
ốc bắt chặt nắp máy, dùng búa nhựa gõ xung
quanh nắp máy sau đó nhấc nắp máy xuống
- Tháo đệm nắp máy ra
+ B-ớc 5: Tháo thiết bị giới hạn tải
- Tháo lò xo, tháo đòn gánh
- Tháo van nạp bình đĩa
Đ-a ra ngoài rồi để gọn thành bộ
+ B-ớc 6: Tháo cụm pistôn, thanh truyền
Tháo nắp đầu to thanh truyền
- Tháo nắp d-ới trục khuỷu và lấy đệm ra
- Quay piston cần tháo xuống vị trí thấp nhất
Kiểm tra thanh truyền đã đánh dấu ch-a, nếu
ch-a phải đánh dấu theo từng cụm
máy nén khí đã tháo nắp
Trang 88
- Nới lỏng từ từ rồi tháo bulông và đai ốc bắt nắp
đầu to thanh truyền sau đó đ-a ra ngoài
(Chú ý : đánh dấu chiều lắp ghép của nắp đầu to và
- Tháo xécmăng bằng kìm chuyêndụng
( Chú ý: đáng dấu vị trí lắp ghép và chiều lắp ghép của xecmăng khí, xecmăng dầu)
- Dùng búa và tông tháo chốt piston rồi đ-a thanh truyền ra
( chú ý: đánh dấu chiều lắp ghép của chốt và thanh truyềnvới thân pitton)
+ B-ớc 8: Tháo xilanh
- Tháo đai ốc bắt chặt thân xilanh với hộp trục khuỷu sau đó tách thân xilanh khỏi hộp trục khuỷu
+ B-ớc 9:Tháo trục khuỷu
- Tháo nắp tr-ớc và nắp sau của hộp trục khuỷu
- Tháo vòng đệm hãm, phớt chắn dầu ở ổ bi tr-ớc và sau trục khuỷu
- Dùng thiết bị chuyên dụng hoặc dùng tông và búa để đột trục khuỷu ra ngoài thân d-ới máy nén khí
HIGH
tháo cụm pistôn
Trang 99
+ B-ớc 10: Tháo ổ bi trục khuỷu
- Để trục khuỷu lên giá đỡ chắc chắn
- Dùng thiết bị chuyên dụng tháo ổ bi tr-ớc và
sau trục khuỷu lấy ổ bi sau đó đ-a trục khuỷu ra
Dùng dầu hoả rửa sạch mọi chi tiết, lau khô để
gọn gàng thành từng cụm trên khay theo thứ tự từ
2.1.3.2 Trình tự lắp
Quy trình lắp ng-ợc với quy trình tháo,lúc lắp ráp cần chú ý những điểm sau:
- Lúc thay mới piston cần kiểm tra khe hở giữa piston
và xi lanh
- Vị trí lắp xecmăng: xecmăng thứ nhất và thứ ba là vị
trí xecmăng hơi ; thứ hai và thứ t- là xecmăng dầu Lúc lắp
ráp cần để mặt xiên của xecmăng lên trên, vị trí xẻ miệng
của xecmăng không đ-ợc trùng nhau mà phải lệch nhau
khoảng 900
- Tr-ớc khi lắp trục khuỷu cần rửa sạch và thổi thông
đ-ờng dầu, sau khi lắp xong, khe hở theo h-ớng trục của trục khuỷu không v-ợt quá 0,02mm,
- Lực vặn dùng để vặn chặt êcu của thanh truyền là 1,3-1,5mm
- Lực vặn dùng để vặn chặt nắp xilanh là 1,5kg/m thứ tự lắp bulông đan chéo nhau, bề dày của tấm đệm là 0,7-0,9mm
- Phải thông rửa bầu lọc không khí
Tháo ổ bi trục khuỷu
Lắp xéc măng
Trang 10- Sau khi lắp xong toàn bộ phải kiểm tra mômen cần thiết để quay trục khuỷu, yêu cầu
không quá 0,4kg.m
2.1.4 Ph-ơng pháp Kiểm tra và sửa chữa máy nén khí
Đối với máy nén khí khi pitton, xi lanh, xecmăng, van xả khí nén bị mòn dẫn tới áp suất trong hệ thống phanh thấp d-ới mức quy định Khi xe chạy đ-ợc 150 – 200 km nếu xả bình chứa nếu có dầu nhờn thì chứng tỏ pitton, xi lanh, xecmăng đã mòn đến giới hạn sửa chữa phải đại tu máy nén khí
a Thân máy
Quan sát các vết cào x-ớc, ố đen Nếu có thì dùng giấy giáp mịn đánh bóng
Dùng đồng hồ so hay panme đo trong xác định độ mòn côn và mòn ô van các cổ trục của xi lanh Độ côn, ôvan cho phép là 0,05mm nếu quá thì phải gia công lại theo kích th-ớc sửa chữa
Kích th-ớc sửa chữa xi lanh máy nén khí nh- bảng sau:
Tiêu chuẩn Toyota corolla MAZDA
60 60,40 60,80
b Nắp máy
Kiểm tra buồng chứa không khí xem có bụi bẩn hoặc
dính dầu mỡ hay không, nếu có phải lau, chùi ngay
Các khoang chứa n-ớc làm mát có thể bị ăn mòn,bị tắc do trong n-ớc có nhiều tạp chất ăn mòn Nếu có cần kiểm tra và thông rửa ngay
Kiểm tra các mối ghép ren xem bị hỏng không, nếu có phải ren lại
Kiểm tra độ cong vênh trên bàn máp Độ cong vênh cho phép là 0,05mm Nếu quá thì sửa chữa bằng cách mài rà Cũng có thể dùng th-ớc kiểm phẳng và căn lá kiểm tra độ phẳng của nắp máy nén khí
c Trục khuỷu
Đo độ mòn xi lanh
Trang 11Quan sát các vết cào x-ớc, cháy xém nếu có
thì đánh bóng lại bằng giấy giáp mịn
Đo đ-ờng kính các cổ trục bằng panme và so
với đ-ờng kính ban đầu.Đối với cổ trục lắp vòng bi
cầu độ mòn cho phép là 0,02 mm , còn đối với cổ
trục lắp phớt chắn dầu độ mòn cho phép là 0,3 mm
Nếu quá phải thay vòng bi cầu hoặc phớt chắn dầu
cho phù hợp
Kiểm tra đ-ờng dầu xem có bị tắc hay không,
nếu tắc phải thông rửa ngay
Lắp ổ bi mới vào trục khuỷu sau đó kiểm tra độ dơ dọc trục của các cổ trục
Kích th-ớc cổ thanh truyền máy nén khí (loại có xilanh đ-ờng kính ứ60)
Tên kích th-ớc Giá trị giảm dần của đ-ờng
- 0,60
28,500 ữ 28,479 28,200 ữ 28,179 27,900 ữ 27,879
Độ côn, ôvan cho phép không quá 0,03mm, nếu quá thì mài rà lại
d.Thanh truyền
Kiểm tra độ cong, xoắn của thanh truyền bằng dụng cụ chuyên dụng
* Độ cong : kiểm tra 2 đ-ờng tâm của 2 đầu trên và d-ới thanh truyền có song song hay không, sai lệch cho phép là 0,03mm/100 mm
* Độ xoắn : Kiểm tra 2 đ-ờng tâm của 2 đầu to và nhỏ phải thuộc cùng mặt phẳng, sai lệch cho phép là 0,03/100mm Nếu quá thì phải nắn lại
Kiểm tra độ mòn côn và ôvan của đầu nhỏ thanh truyền bằng đồng hồ so
Dùng chốt piston mới kiểm tra khe hở giữa đầu nhỏ và chốt
Kiểm tra các lỗ dầu xem có bị tắc không, nếu
có thì phải thông rửa ngay
e.Bạc thanh truyền, vòng bi đỡ trục khuỷu
* Bạc thanh truyền
Quan sát các vết cào, x-ớc, xám đen nếu có thì đánh bóng bằng giấy giáp mịn
- Kiểm tra khe hở giữa bạc và trục :
Lắp bạc vào thanh truyền, dùng đồng hồ xo đo đ-ờng kính trong của bạc, đo
đ-ờng kính ngoài của cổ trục bằng panme hiệu của hai số là khe hở của bạc
Đo đ-ờng kính cổ trục
Trang 12Có thể dùng ph-ơng pháp ép chì: lấy 2 đoạn dây chì dài bằng 2/3 chiều dài bạc,
đặt hai đoạn dây chì ở gần hai mép bạc, lắp lại xiết bulông đúng lực quy định, quay khoảng hai vòng rồi tháo ra đo chiều dày dây chì, đó là khe hở bạc
* Vòng bi đỡ trục khuỷu:
Kiểm tra các ổ bi, nếu thấy bi ghẻ hoặc sứt mẻ phải thay thế
Lắp ổ bi vào trục khuỷu, kiểm tra độ dơ dọc trục của ổ bi và trục khuỷu, nếu dơ dão quá phải thay thế
Đo đ-ờng kính piston bằng panme, nếu thấy mòn quá phải thay thế Khi thay thế chú
ý phải chọn xecmăng cho phù hợp
g.Van nạp , xả
Kiểm tra độ kín của các van bằng cách pha một ít n-ớc xà phòng bôi một ít vào chân các van, cho máy hoạt động xem l-ợng bọt khí thoát ra sẽ biết đ-ợc độ kín của van
Van xả cũng đ-ợc kiểm tra bằng cách đ-a bình chứa dung tích 1l có áp suất d-ới 6,5
kg/cm2 vào ống xả khí Độ kín đ-ợc coi là đủ khi áp suất trong bình chứa cứ 40s thì giảm 0,5kg/cm2
Nếu thấy mòn ít phải rà lại, mòn nhiều thì thay thế hoặc lật 1800 dùng tiếp Lò xo van yếu, gãy phải thay thế
h.Van điều chỉnh áp suất
Kiểm tra lò xo van, nếu lò xo gãy hỏng phải thay lò xo mới, nếu lò xo yếu thì tăng thêm căn đệm
Trang 13Kiểm tra các viên bi, ti đẩy nếu thấy mòn , hở thì thay mới để tránh làm van hở sẽ gây lọt khí nén
2.2 Giàn ng-ng tụ (giàn nóng):
2.2.1 Cấu tạo
Giàn núng
Giàn núng gồm cú ống và cỏnh tản nhiệt đặt phớa trước kột nước
Giàn núng dựng quạt để giải nhiệt hoặc cỏc phương phỏp giải nhiệt khỏc để giải nhiệt cho hơi lónh chất cú ỏp suất cao nhiệt độ cao đó được nộn bởi mỏy nộn
Điều đú làm lónh chất thành lỏng (hỗn hợp lỏng với một ớt hơi) cú nhiệt độ cao và ỏp suất cao
Giàn núng ba đường
Hơi lónh chất cú nhiệt độ cao, ỏp suất cao được giải nhiệt khi đi xuyờn qua ba ống của giàn núng
Cỏc loại ống khỏc: ống đơn, ống kộp và nhiều ống
Tham khảo: Giàn núng tớch hợp
Giàn núng tớch hợp loại nhiều ngó, nhiều ống
Trang 14 Hơi lónh chất cú ỏp suất cao, nhiệt độ cao cung cấp từ mỏy nộn được làm mỏt ở vựng ngưng tụ (1) và được trữ ở bộ chia (2)
Hơi lónh chất tớch trữ trong bộ chia được tỏch thành chất lỏng và hơi Lónh chất lỏng
đi vào vựng làm mỏt trước và lónh chất được làm lạnh nhanh để tăng năng suất lạnh
Chu trỡnh lạnh cho giàn núng tớch hợp
Trong hệ thống cú giàn núng tớch hợp, lónh chất lỏng được tớch trữ trong bộ chia lỏng – hơi, nờn khụng cần bỡnh chứa hoặc lọc gas
Lónh chất được làm mỏt tốt ở vựng mỏt trước, làm tăng năng suất lạnh
2.2.2 Các dạng h- hỏng – Nguyên nhân – Hậu quả của giàn nóng
- Cánh tản nhiệt bị dạt và quệt với quạt gió, tháo lắp không đúng kĩ thuật làm cho gió không qua đ-ợc giàn, giảm diện tích tiếp xúc với không khí của giàn Hậu quả làm mát kém
- Các bầu chứa, bình ng-ng, đ-ờng ống dẫn bị thủng, nứt do ăn mòn hoá học và do va
đập và làm dò môi chất ra ngoài hệ thống dẫn đến thiếu môi chất hệ thống
- Đ-ờng ống dẫn vào và ra do làm việc lâu ngày bị biến chất dẫn đến thiếu môi chất của
hệ thống
- Bụi bám nhiều ở giàn nóng do bảo d-ỡng kém, do môi tr-ờng nhiều bụi làm quá trình toả nhiệt của két bị hạn chế
Trang 15- Van ở vị trí kẹt đóng dẫn đến áp suất của hệ thống quá cao ( kẹt van xả hoặc quá thấp vào mùa đông ( kẹt van hút) dẫn đến làm vỡ đ-ờng ống hay bị móp bẹp đ-ờng ống
- Giàn nóng bị tắc do bẩn hoặc có vật lạ vào làm cản trở l-ợng môi chất dẫn đến bơm không đủ công suất làm nhiệt độ giàn nóng tăng
2.2.3 Kiểm tra – sửa chữa giàn nóng:
a Kiểm tra giàn nóng
Dùng bơm tay nén khí có áp suất từ 0,15-0,2 Pa vào giàn nóng,
mức môi chất trong giàn rút bớt khoảng 1,5 (cm) để tạo ra
khoảng trống cho khí nén, áp suất trong két đ-ợc báo bằng áp kế
gắn trên bơm Nếu sau vài phút, áp suất không giảm chứng tỏ két
kín, giảm thì chứng tỏ két hở
L-u ý: Tr-ớc khi kiểm tra giàn nóng, ta kéo nút chặt lỗ xả và đầu ống
b Sửa chữa giàn nóng
- Cánh tản nhiệt bị xô dạt thì nắn lại bằng dụng cụ lực chuyên dùng đẩy theo chiều ngang để cánh thẳng lại nh- ban đầu
- Bình chứa, bình ng-ng ống dẫn thẳng thủng thì hàn lại.Tr-ớc khi hàn phải làm sạch mối hàn bằng hơi
- Nếu ống thủng trên 10% thì nối măng sông ống lại
- Van 1 chiều hỏng, lò xo hỏng, đệm cao su ở miệng bị rách thì thay mới
- Nếu giàn nóng bị bẩn tắc thì tiến hành xúc rửa giàn nóng bằng dung dịch chuyên
dụng
2.3 Giàn bốc hơi (giàn lạnh):
2.3.1 Cấu tạo
a Kiểu giàn lạnh cú cỏnh gấp khỳc b Giàn lạnh kiểu cỏnh phẳng
Giàn lạnh làm bay hơi hỗn hợp lỏng khớ (dạng sương) cú nhiệt độ thấp, ỏp suất thấp được cung cấp từ van tiết lưu Do đú làm lạnh khụng khớ xung quanh giàn lạnh
Cú hai loại giàn lạnh: Kiểu giàn lạnh cú cỏnh gấp khỳc và kiểu giàn lạnh cỏnh phẳng
Khụng khớ qua giàn lạnh
Trang 16 Quạt thổi không khí bên trong xe hoặc bên trong xe qua giàn lạnh Lãnh chất nhận nhiệt hóa hơi từ không khí (lấy nhiệt từ môi trường xung quanh nhờ biến đổi từ lỏng sang hơi), kết quả làm hơi lãnh chất nóng lên
Không khí đi xuyên qua giàn lạnh, được làm mát do bị lấy nhiệt hoá hơi Hơi ẩm trong không khí bám vào cánh của giàn lạnh nên không khí được tách ẩm
Nguyên lý làm lạnh
Việc làm lạnh không khí làm ngưng tụ hơi ẩm trong không khí Hơi ẩm sẽ bám vào cánh của giàn lạnh và làm mất ẩm trong không khí Hơi ẩm trở thành những giọt nước, được hứng bởi khay hứng nước và xả ra khỏi xe qua ống xả
Việc tách ẩm trong không khí của điều hòa không khí sử dụng nguyên lý cơ bản giống như những hạt nước bám trên bề mặt của một ly nước đá
2.3.2 H- háng – kiÓm tra – söa ch÷a: T-¬ng tù víi giµn nãng
Bµi 3 Thùc tËp c¸c bé phËn kh¸c cña hÖ thèng
3.1 Phin läc (läc gas):
3.1.1 CÊu t¹o
Cấu tạo của lọc gas
Lọc gas hay bình chứa tạm thời tích trữ môi chất dạng lỏng từ giàn nóng, để cung cấp lượng chất lỏng cần thiết
Bình chứa gồm một phin lọc và chất hút ẩm để giữ lại hơi nước và cặn bẩn của lãnh chất
Lãnh chất có thể không ngưng tụ hoàn sau khi được giải nhiệt ở giàn nóng, vì những yếu tố như điều kiện môi trường Lãnh chất chứa một hỗn hợp hơi và lỏng, làm giảm lượng lãnh chất qua van tiết lưu, khiến giảm năng suất lạnh
Trang 17 Bỡnh chứa lọc gas trữ lónh chất dạng lỏng Lónh chất dạng hơi và dạng lỏng được tỏch ra nhờ sự khỏc nhau về trọng lượng và lónh chất lỏng được cung cấp cho bộ phận tiếp theo từ phớa đỏy của bỡnh chứa
Bỡnh chứa lọc gas trữ lónh chất lỏng Lónh chất dạng hơi và dạng lỏng được tỏch ra nhờ sự khỏc nhau về trọng lượng và lónh chất lỏng được cung cấp cho bộ phận tiếp theo từ đỏy của bỡnh chứa
3.1.2 H- hỏng, nguyên nhân, hậu quả
1 - Vỏ bầu lọc bị nứt ,đệm bị
rách
- Các đầu nối ren bị trờn
- Do va đập, tháo, lắp không đúng kỹ thuật
- Hao tổn môi chất,làm cho thiếu môi chất.Gây mòn hỏng chi tiết nhanh và kém lạnh
2 - Van an toàn của bầu lọc
3 - Đối với bầu lọc thấm
dùng tấm kim loại, lõi lọc
bị tắc
- Do làm việc lâu ngày, không thông rửa
- Dầu lọc không sạch,ảnh h-ởng tới quá trình bôi trơn
4 - Đối với bầu lọc thấm
- Chất l-ợng môi chất kém,
ảnh h-ởng tới tuổi thọ hệ thống
3.1.3 Kiểm tra
* Kiểm tra lọc gas trên hệ thống bằng mắt quan sát ta có thể phát hiện các h- hỏng sau:
+ Tại các vị trí lắp ghép có bị rò rỉ dầu hay không
+ Các nút xả có bị chảy dầu hay không
* Kiểm tra trong quá trình tháo, lắp:
+ Kiểm tra bằng mắt quan sát xem các gioăng đệm có bị rách không
+ Các lõi lọc của bầu lọc thấm có bị rách, mủn không
+ Kiểm tra van an toàn có đóng kín không,bằng cách: Dùng tay bịt đ-ờng dầu chính của bầu lọc sau đó quan sát trên đ-ờng gas phụ xem Nếu dầu không thoát ra qua đ-ờng gas phụ chứng tỏ van an toàn bị hỏng
* Kiểm tra sau khi lắp ráp hoàn chỉnh :
+ Ta đặt lọc gas lên thiết bị khảo nghiệm để xác định khả năng lọc sạch của bầu lọc và năng suất lọc của bầu lọc và điều chỉnh lại các van
3.1.4 Sửa chữa và bảo d-ỡng lọc gas:
- Đối với bầu lọc thô loại tấm kim loại ta nên bảo d-ỡng định kỳ
Trang 18+ Muốn khử cặn bẩn trên những tấm lọc thì hàng ngày ta nên quay tay(1 )của trục lõi lọc khoảng 2 đến 3 lần lúc động cơ còn nóng lúc đó các tấm cố định sẽ lau sạch những tấm lọc kim loại vì những tấm này quay cùng chiều với trục
+Với mỗi lần thay dầu máy nén thì ta thay toàn bộ dầu chứa trong bầu lọc bằng cách
mở nút của thân bầu lọc để thải hết các cặn bẩn ra ngoài
+ Khi lắp lọc gas phải đặt đệm đúng chỗ lắp song quay tay quay để kiểm tra
+ Van an toàn bị mòn, đóng không kín thì ta mài rà lại
+ Lò xo van an toàn yếu thì tăng căn đệm,gãy thì thay mới
+ Các gioăng đệm bị rách hỏng thay mới
+ Các ren bị hỏng thì tarô lại
- Những loại lọc gas dùng một lần quy trình
thay thế nh- sau:
+ Dùng dụng cụ chuyên dùng để tháo bầu
lọc ra
+ Dùng khăn lau sạch phần đế của bầu lọc
+ Phủ một lớp dầu sạch của của động cơ lên
đệm làm kín của bộ lọc mới
+ Dùng tay lắp bộ lọc mới vào hệ thống,
dùng dụng cụ chuyên dùng xiết chặt lọc gas
+ Sau đó cho hệ thống lạnh hoạt động và kiểm tra rò rỉ
3.2 Van tiết lưu:
3.2.1 C ấu t ạo
Van tiết lưu cú hai chức năng:
- Sau khi qua bỡnh chứa tỏch ẩm, lónh chất lỏng cú nhiệt độ cao, ỏp suất cao được phun ra từ lỗ tiết lưu Kết quả làm lónh chất gión nở nhanh, và biến lónh chất thành hơi sương cú ỏp suất thấp và nhiệt độ thấp
- Van tiết lưu điều chỉnh được lónh chất cấp cho giàn lạnh theo tải nhiệt một cỏch
tự động
Van tiết lưu
Làm sạch phần đế
Đệm kín
Trang 19 Van tiết lưu dạng hộp:
Cấu tạo van tiết lưu dạng hộp
Van tiết lưu kiểu hộp gồm thanh cảm ứng nhiệt, giống như đầu cảm ứng nhiệt của van tiết lưu loại cũ Phần cảm ứng nhiệt được thiết kế để tiếp xúc trực tiếp với lãnh chất
Thanh cảm ứng nhiệt nhận biết nhiệt độ của lãnh chất (tải nhiệt) tại ngõ ra của giàn lạnh và truyền đến hơi chắn trên màng Lưu lượng của lãnh chất được điều chỉnh khi kim van di chuyển Điều này xảy ra khi sự chênh lệch áp suất trên màn thay đổi (giãn ra hoặc co lại), do nhiệt độ và lực tác dụng của lò xo
Nguyên lý hoạt động của van tiết lưu
Nhiệt độ tại ngõ ra giàn lạnh thay đổi theo tải nhiệt
Khi tải nhiệt nhỏ: nhiệt độ ngõ ra giàn lạnh thấp
Khi tải nhiệt thấp: nhiệt độ tại ngõ ra giàn lạnh hơi cao
Nguyên lý hoạt động của van tiết lưu khi tải nhiệt tăng
Khi tải nhiệt tăng, nhiệt độ tại ngõ ra giàn lạnh tăng, điều này làm nhiệt truyền đến hơi chắn trên màng tăng, vì thế hơi chắn đó giãn ra Màng chắn di chuyển sang phía trái, làm thanh cảm ứng nhiệt độ và đầu của kim van nén lò xo
Lỗ tiết lưu mở ra cho một lượng lớn lãnh chất vào giàn lạnh
Trang 20 Điều này làm tăng lưu lượng lãnh chất tuần hoàn trong hệ thống lạnh, bằng cách
đó tăng năng suất lạnh
Nguyên lý hoạt động của van tiết lưu khi tải nhiệt giảm
Khi tải nhiệt nhỏ, nhiệt độ ngõ ra của giàn lạnh giảm Điều này làm cho nhiệt truyền đến hơi chắn trên màng giảm nên hơi lãnh chất co lại
Màng di chuyển về phía phải, làm thanh cảm ứng nhiệt và đầu của kim van đẩy sang phía phải bởi lò xo Lỗ tiết lưu đóng bớt lại nên lưu lượng lãnh chất tuần hoàn trong hệ thống giảm, bằng cách đó làm giảm năng suất lạnh
Van tiết lưu loại thường:
Trong van tiết lưu loại thường, bộ phận cảm ứng (đầu cảm ứng) được lắp ở ống ra của giàn lạnh
Có hai loại: van tiết lưu cân bằng trong và van tiết lưu cân bằng ngoài, phụ thuộc vào nơi lấy tín hiệu áp suất hơi của giàn bay hơi
Van tiết lưu cân bằng ngoài gồm có một ống cân bằng và một đầu cảm ứng nhiệt, nhưng có cùng nguyên lý hoạt động như van tiết lưu cân bằng trong
Nguyên lý hoạt động van tiết lưu cân bằng ngoài
Trang 21 Khoang trờn của màng nối với đầu cảm ứng nhiệt được điền đầy lónh chất Nhiệt
độ tại ngừ ra giàn lạnh thay đổi Lưu lượng lónh chất được điều chỉnh khi kim van
di chuyển
Điều đú xảy ra do sự chờnh lệch lực tỏc dụng phớa trờn màng và lực tỏc dụng phớa dưới màng (ỏp suất lónh chất tại ngừ ra + lũ xo)
Van tiết lưu cõn bằng ngoài khi nhiệt độ ngừ ra giàn lạnh cao
Khi nhiệt độ ngừ ra của giàn lạnh cao (tải nhiệt lớn), lónh chất nhận được một lượng nhiệt lớn từ khụng khớ trong xe Điều đú làm cho quỏ trỡnh bay hơi tuần hoàn diễn ra sớm hơn và làm tăng nhiệt độ của hơi lónh chất tại ngừ ra của giàn lạnh
Khi cả nhiệt độ và ỏp suất của đầu cảm ứng nhiệt tăng, màng dịch chuyển xuống phớa dưới, đẩy kim van xuống Do đú, kim van mở ra và cho một lượng lớn lónh chất đi vào trong giàn lạnh Điều đú làm tăng lưu lượng của mụi chất tuần hoàn trong hệ thống Bằng cỏch đú làm tăng năng suất lạnh
Van tiết lưu cõn bằng ngoài khi nhiệt độ ngừ ra giàn lạnh thấp
Khi nhiệt độ ngừ ra của giàn lạnh thấp (tải nhiệt nhỏ), mụi chất nhận được một lượng nhiệt nhỏ từ khụng khớ trong xe Quỏ trỡnh bay hơi khụng hoàn toàn, làm giảm nhiệt độ của hơi lónh chất tại ngừ ra của giàn lạnh
Khi cả nhiệt độ và ỏp suất của đầu cảm ứng nhiệt giảm, màng dịch chuyển lờn phớa trờn, kộo kim van lờn Điều đú, làm kim van đúng lại và giới hạn lưu lượng lónh chất đi vào trong giàn lạnh Kết quả là làm giảm lưu lượng lónh chất tuần hoàn trong hệ thống, bằng cỏch đú làm giảm năng suất lạnh
3.2.2 Những h- hỏng, nguyên nhân và tác hại
- Van tiết l-u bị kẹt ở vị trí mở, môi chất luôn luôn qua két không nâng nhanh đ-ợc nhiệt độ động cơ lên nhiệt độ định mức
Trang 22- Van kẹt ở vị trí đóng là không cho môi chất làm mát qua két làm cho động cơ quá nóng
- Nguyên nhân chủ yếu là do chất hoạt tính bị mất tác dụng hoặc hộp xếp bị thủng
- Thanh l-ỡng kim bị hỏng đối với loại dùng thanh l-ỡng kim để mở van
- Lò xo bị yếu mất đàn tính
3.2.3 Kiểm tra – sửa chữa;
a Kiểm tra nhiệt độ mở van và độ nâng của van:
- Nhúng van tiết l-u vào chậu n-ớc và đun nóng từ từ
- Đun cho nhiệt độ cao hơn mức quy định (80-84oC) từ 15 oC so với nhiệt độ của van thì van phải mở hoàn toàn
- Độ mở của van phải đúng mức quy định là 8 mm ở 95 oC
- Hạ nhiệt độ xuống d-ới 5 oC so với mức quy định của van nó phải đóng hoàn toàn
- Khi van tiết l-u đóng hoàn toàn ta lấy tay lắc nhẹ phải cảm giác van đóng chặt vào ở van ( dựa vào kinh nghiệm)
- Nếu van bị thủng ta lau khô và lắc nhẹ nếu thấy có vết n-ớc thì chứng tỏ van bị thủng
b Sữa chữa van tiết l-u
- Nếu nh- hộp xếp của van bị thủng phải thay mới
- Thanh l-ỡng kim bị hỏng thì thay mới
- Lò xo mất đàn tính phải thay mới
- Chất hoạt tính mất tác dụng thì thay mới van
- Các đệm van bị rách cũng phải thay mới
3.3 Quạt gió:
Quạt giú
Trong bộ phận quạt giú cú một motor quạt giú, thổi khụng khớ đến giàn lạnh Cú một cỏnh
để thay đổi khụng khớ bờn trong xe và bờn ngoài xe
3.3.2 Tháo – lắp quạt gió:
a Trình tự tháo
*Đối với quạt đ-ợc dẫn động bằng đai của động cơ
Trang 23- Gỡ dây đai dẫn động quạt gió bằng cách nới lỏng bu lông chống xoay, bu lông điều chỉnh hay bu lông máy nén khí
- Chỉnh sao cho dây đai có độ lỏng để tháo
- Dùng tay tháo dây đai ra
- Giữ chặt puli dùng cờlê hoặc khẩu tháo đều bulông bắt cánh quạt ra
- Nhấc cánh quạt ra để lên giá chuyên dùng
*Đối với quạt dùng ly hợp thuỷ lực
- Ta tháo bu lông bắt cụm ly hợp với puli dẫn động, nhấc cụm ly hợp quạt gió ra khỏi puli
- Tháo bu lông bắt quạt gió với cụm ly hợp
- Nhấc cánh quạt ra đặt lên giá
*Đối với quạt điện
- Tháo dây điện nối giữa mô tơ quạt và nguồn
- Dùng cờlê hoặc khẩu tháo bu lông bắt ổ quạt
với giàn nóng
- Nhấc ổ quạt ra ngoài
- Tháo đai ốc bắt mô tơ quạt với ổ quạt, tháo
mô tơ quạt ra ngoài
- Dùng dụng cụ chuyên dùng tháo cánh quạt ra
đặt lên giá
b Trình tự lắp:
*Đối với quạt dẫn động bằng dây đai :
- Dùng cờ lê dẹt lắp các bu lông cố định quạt gió vào puli hay trục của quạt gió
- Dùng tay quay dây đai qua puli trục cơ, máy phát điện, puli bơm n-ớc
- Điều chỉnh độ căng của dây đai cho thích hợp
*Đối với loại quạt dùng ly hợp thuỷ lực:
- Dùng cờlê lắp bu lông cố định cánh quạt với cụm ly hợp
- Dùng cờlê lắp các bu lông cố định cụm ly hợp với puli
- Quàng dây đai qua máy phát điện, trục máy nén khí
- Điều chỉnh dây đai có độ găng thích hợp
* Đối với quạt điện:
- Lắp quạt vào mô tơ quạt
- Bắt mô tơ quạt với ổ quạt
- Cố định ổ quạt vào két n-ớc
- Nối các đ-ờng dây điện lại với nhau
3.3.3 Kiểm tra h- hỏng của quạt gió
*Kiểm tra bằng trực giác:
Thấy đ-ợc những h- hỏng của cánh quạt nh- bị nứt, gẫy,biến dạng Gõ tay vào cánh quạt mà kêu rè rè thì bị lỏng đinh tán
Trang 24- Kiểm tra cân bằng tĩnh của cụm puli và quạt gió
- Lắp cụm cánh quạt lên động cơ.Dùng tay quay quạt nhiều vòng, mỗi vòng đánh dấu
vị trí puli hoặc cánh quạt rơi thẳng xuống đất
- Quay nhiều vòng mà mỗi vòng ở lại các vị trí khác nhau là đ-ợc
- Nếu dừng lại ở một vị trí đã đánh dấu là có sự dồn trọng l-ợng ở puli hoặc cụm ly hợp Ta tiến hành sửa chữa nắn lại vị trí đó
- Đối với quạt ly hợp dùng tay quay khớp dẫn
động ly hợp kiểm tra xem có bị h- hỏng hoặc dò rỉ
dầu silicol không
- Kiểm tra xem lò xo l-ỡng kim có bị gẫy hay
không nếu không gẫy thì kiểm tra độ đàn hồi
của lò xo
*Đối với quạt điện quan sát:
- Đ-ờng dây nối với ổ quạt có bị đứt hoặc hở
lõi hay không
- Khung quạt có bị méo hay cánh quạt có kẹt
vào giàn nóng hay giàn lạnh không
- Dùng ắc quy để kiểm tra sự ổn định tốc độ
quay của mô tơ quạt Nghe tiếng cắt gió của cánh
quạt để kiểm tra quạt và tiếng kêu kít (hiện t-ợng
khô dầu trục mô tơ quạt) phát ra từ mô tơ quạt
3.3.4 Sửa chữa quạt gió
- Cánh quạt bị biến dạng thì nắn lại
- Cánh nứt d-ới 1mm thì hàn lại rồi dũa phẳng ( đối với quạt nhựa thì dán keo )
- Đinh tán dơ lỏng thì tán lại
- ổ đỡ bị mòn thì thay mới
- Puli mòn thì ép kim loại rồi tiện lại
- Cánh quạt gẫy thì thay mới
- Quạt dẫn động bằng thuỷ lực điều khiển bằng lò xo l-ỡng kim nếu lò xo l-ỡng kim yếu, gẫy thì thay mới
- Cụm ly hợp bị dò rỉ dầu xilycol thì thay mới
- Với quạt dẫn động bằng điện nếu méo ổ quạt thì nắn lại, mô tơ quạt khô dầu thì tra thêm dầu vào trục, mô tơ quạt không hoạt động hoặc tốc độ vòng quay nhỏ hơn quy định thì thay mới
Kiểm tra ly hợp quạt gió
Kiểm tra mô tơ quạt điện
Trang 25Bµi 4 Thùc tËp l¾p r¸p vµ kiÓm tra kÝn hÖ thèng
4.1 Cấu tạo hệ thống
Sơ đồ cấu tạo hệ thống điện lạnh trên ôtô
A Máy nén còn gọi là blốc lạnh I Bộ tiêu âm
B Bộ ngưng tụ, hay giàn nóng H Van xả phía thấp áp
C Bình lọc/hút ảm hay fin lọc 1 Sự nén
D Van kép 2 Sự ngưng tụ
E Van xả phía cao áp 3 Sự giãn nở
F Van giãn nở 4 Sự bốc hơi
G Bộ bốc hơi, hay giàn lạnh
4.2 Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điện lạnh ôtô
Hoạt động của hệ thống điện lạnh (hình 2.1) được tiến hành theo các bước cơ bản sau đây nhằm truất nhiệt, làm lạnh khối không khí và phân phối luồng khí mát bên trong cabin ôtô:
a Môi chất lạnh thể hơi được bơm đi từ máy nén (A) dưới áp suất cao và nhiệt độ cao
đến bộ ngưng tụ( B)
b.Tại bộ ngưng tụ (giàn nóng) (B) nhiệt độ của môi chất lạnh rất cao, quạt gió thổi mát
giàn nóng, môi chất lạnh thể hơi được giải nhiệt, giảm áp nên ngưng tụ dưới áp suất
cao,nhiệt độ thấp
c Môi chất lạnh tiếp tục lưu thông đến bình lọc/hút ẩm (C), tại đây môi chất lạnh được
tiếp tục làm tinh khiết như được hút hết hơi ẩm và lọc tạp chất
Trang 26d Van giãn nở hay van tiết lưu (F) điều tiết lưu lượng của môi chất lạnh để phun vào
bộ bốc hơi (giàn lạnh) (G), làm lạnh thấp áp của môi chất lạnh Do được giảm áp nên môi chất lạnh sôi, bốc hơi biến thành thể hơi bên trong bộ bốc hơi
e Trong quá trình bốc hơi, môi chất lạnh hấp thụ nhiệt trong cabin ôtô, và làm cho bộ
bốc hơi trở lên lạnh Quạt lồng sóc hay quạt giàn lạnh thổi một khối lượng lớn không khí xuyên qua giàn lạnh đưa khí mát vào cabin ôtô
f Sau đó môi chất lạnh ở thể hơi, áp suất thấp được hút trở về lại máy nén
Hệ thống điện lạnh ôtô được thiết kế theo 2 kiểu: Hệ thống dùng van giãn nở TXV (Thermostatic Expansion Valve) và hệ thốngs tiết lưu cố định FOT (Fexed Orfice Tube) để tiết lưu môi chất lạnh thể phun vào bộ bốc hơi
Dùng cờ lê lắp
hai con ốc bắt giàn lạnh vào giá đỡ trên mô hình
Dùng cờ lê lắp
đường ống cao áp và đường ống thấp áp vào giàn lạnh
Khi lắp cần chú ý vặn
đủ lực
Nhớ lắp sim
2 Cờ lê 17 * Lắp pin lọc
Dùng cờ lê lắp
đường ống cao áp vào pin lọc
Dùng tay cắm chân
Khi lắp cần chú ý vặn
đủ lực
Nhớ
Trang 27giắc của công tắc áp suất kép vào
lắp sim
3 Cờ lê
10
* Lắp giàn nóng
Trước khi lắp giàn nóng ta cần phải lắp két nước trước, dùng
cờ lê lắp hai tai bắt két nước trên mô hình như hình vẽ
Khi lắp cần chú ý vặn
đủ lực
Nhớ lắp sim
ở hai bên sườn giàn nóng vào mô hình
Dùng cờ lê lắp đường ống cao áp vào giàn nóng
Trang 285 Cờ lê 10
và 14
* Lắp máy nén
Dùng cờ lê lắp máy nén vào động cơ
Sau đó lắp đường ống cao áp và đường ống thấp áp vào máy nén,
Khi lắp cần chú ý vặn
đủ lực
Nhớ lắp sim
Quá trình đẩy khí vào hệ thống