1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương bài giảng thực tập kỹ thuật mạch điện tử ứng

70 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạch dùng tụ lọc chưa qua IC ổn áp Điện áp ngõ ra được xác định: + IC ổn áp nguồn dương họ 78XX có chức năng ổn áp ra nguồn dương có giá trị XX Vdc... Mạch nguồn xung - Trong các ứng dụ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

THỰC TẬP KỸ THUẬT MẠCH ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG

Thành Phố Hồ Chí Minh – 2017

Trang 3

1.1 Khái niệm

Biến áp là thiết bị để biến đổi điện áp xoay chiều, cấu tạo bao gồm một cuộn sơ cấp ( đưa điện áp vào ) và một hay nhiều cuộn thứ cấp ( lấy điện áp ra sử dụng) cùng quấn trên một lõi từ có thể là lá thép hoặc lõi ferit

Hình 1.1 Ký hiệu các loại máy biến thế

1.2 Phân loại

- Biến áp nguồn

Hình 1.2 Biến áp nguồn và biến áp nguồn hình xuyến

- Biến áp xung và cao áp

Hình 1.3 Biến áp xung và biến áp cao áp Biến áp xung là biến áp hoạt động ở tần số cao khoảng vài chục KHz như biến

áp trong các bộ nguồn xung, biến áp cao áp, lõi biến áp xung làm bằng ferit, do hoạt động ở tần số cao nên biến áp xung cho công xuất rất mạnh, so với biến áp nguồn thông thường có cùng trọng lượng thì biến áp xung có thể cho công suất mạnh gấp hàng chục lần

Trang 4

3 Chỉnh lưu toàn sóng dùng cầu diode

Hình 1.6 Chỉnh lưu cầu toàn sóng

Trang 5

Hình 1.7 Mạch dùng tụ lọc chưa qua IC ổn áp Điện áp ngõ ra được xác định:

+ IC ổn áp nguồn dương họ 78XX có chức năng ổn áp ra nguồn dương có giá trị XX (Vdc)

Trang 6

- Mạch nguồn sử dụng IC ổn áp nguồn âm:

Hình 1.9 Mạch nguồn sử dụng IC ổn áp họ 79XX + Điện áp ngõ ra: V o 5(Vdc)

+ IC ổn áp nguồn âm họ 79XX có chức năng ổn áp ra nguồn âm có giá trị XX (Vdc)

III Mạch nguồn xung

- Trong các ứng dụng thực tế trên các board mạch điện, cần sử dụng nhiều nguồn DC

từ một nguồn DC ngõ vào hoặc cần biến đổi nguồn DC ngõ vào thành nguồn DC khác

có giá trị biên độ lớn hơn gấp nhiều lần cho các nhu cầu tải ngõ ra phía sau Khi đó,

nguồn DC dùng IC ổn áp không đáp ứng được

Trang 7

1 Nguồn xung dạng Buck

Hình 1.12 Sơ đồ nguyên lý đơn giản mạch nguồn xung dạng Buck

- Đây là loại nguồn xung có điện áp ngõ ra nhỏ hơn điện áp ngõ vào Vout<Vin

- Mạch có cấu tạo đơn giản chỉ gồm một van đóng ngắt nguồn điện và bộ lọc đầu ra, điện áp đầu ra được điều biến theo độ rộng xung

- Khi switch “on” thì dòng điện qua cuộn cảm tăng lên, dòng qua tải và tụ được nạp điện, chiều dòng điện như hình vẽ

Trang 8

- Khi switch “off” thì do trước đó cuộn cảm đã tích lũy năng lượng từ trường và tụ tích

lũy điện áp nên cuộn cảm và tụ sẽ phóng xả điện qua tải Cuộn cảm có xu hướng giữ

cho dòng điện không đổi và giảm dần

- Quá trình đóng cắt liên tục tạo cho tải một điện áp trung bình theo nguyên lý băm

xung điện áp PWM (pulse width modulation) Dòng qua tải ở dạng xung tam giác đảm

bảo dòng qua tải là liên tục Van công suất thường sử dụng các loại transistor tốc độ

cao hay mosfet, IGBT,…

- Nguồn xung dạng Buck này cho công suất ngõ ra rất lớn so với ngõ vào vì sử dụng

cuộn cảm có tổn hao công suất thấp; do đó nguồn này được sử dụng rộng rãi trong các

mạch giảm nguồn DC Ví dụ giảm từ 100Vdc xuống còn 12Vdc

Hình 1.13 Nguồn xung tạo điện áp 3.3V

- Hình 1.13 là một ví dụ nguồn xung, sử dụng IC LM3485 để tạo xung đóng cắt van

Đầu ra có phản hồi để ổn định điện áp

2 Nguồn xung dạng Boot

- Đây là dạng nguồn xung cho điện áp đầu ra lớn hơn điện áp đầu vào Vout>Vin

Trang 9

Hình 1.14 Sơ đồ nguyên lý đơn giản mạch nguồn xung dạng Boot

- Mạch gồm 1 nguồn đóng cắt, dùng cuộn cảm và tụ điện; điện áp đầu ra phụ thuộc vào điều biến độ rộng xung PWM và giá trị cuộn cảm L

- Khi switch “on” thì dòng qua cuộn cảm tăng nhanh , qua van và xuống đất Dòng điện không qua diode, tụ lúc này sẽ phóng điện qua tải, dòng qua tải có chiều như hình

- Khi switch “off” thì ở cuối cuộn dây xuất hiện một điện áp bằng điện áp đầu vào; điện áp này cộng với điện áp đầu vào qua diode cấp cho tải và nạp cho tụ Điện áp đầu

ra sẽ lớn hơn điện áp đầu vào

- Điện áp đầu ra còn phụ thuộc giá trị của cuộn cảm để tích lũy năng lượng nhiều hay

ít và thời gian điều biến độ rộng xung (ton/toff)

- Diode là diode xung công suất

Trang 10

BÀI 2

MẠCH KHUẾCH ĐẠI

I MẠCH KHUẾCH ĐẠI DÙNG TRASISTOR

1.1 Mạch E chung (EC)

Cho mạch khuếch đại mắc kiểu E chung như hình 2.1; hãy phân tích hoạt động chế

độ một chiều (chế độ phân cực DC) và chế độ hoạt động xoay chiều (chế độ khuếch

đại - AC)

Hình 2.1 Mạch khuếch đại mắc kiểu E chung

1.1.1 Phân tích chế độ một chiều, khi ngõ vào xoay chiều chưa tác động (Vi),

ta có:

Trang 11

Hình 2.2 Phương trình đường tải tĩnh

1.1.2 Phân tích chế độ xoay chiều, khi chưa mắc tải Rt

- Điện trở xoay chiều của tiếp giáp BE: rbe

7.5

e E

r v

Trang 13

1.2.2 Phân tích ở chế độ xoay chiều

- '

3.35 7.45

r A

r r

Công thức trên cho thấy, khi mắc Rt hữu hạn thì không ảnh hưởng tới hệ số Av≈1

- Hệ số khuếch đại dòng điện:

100

c i b

i A

So với mạch E chung và mạch C chung thì mạch B chung ít được sử dụng hơn vì

nó cho hệ số khuếch đại điện áp và hệ số khuếch đại công suất cao nhưng hệ số khuếch đại dòng lại nhỏ hơn 1

Trang 14

Hình 2.5 Mạch khuếch đại mắc kiểu B chung

Hình 2.6 Sơ đồ tương đương 1 chiều

(chú ý điện áp một chiều trên cực E VE=-0.7V so với VB=0V)

- Điện áp một chiều giữa cực C và cực B là:

II MẠCH KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN OPAMP

1.1 Mạch khuếch đại đảo

Trang 15

Hình 2.7 Mạch khuếch đại đảo

- Tín hiệu ngõ ra đảo pha so với tín hiệu ngõ vào

1.2 Mạch khuếch đại không đảo

Hình 2.8 Mạch khuếch đại không đảo

Trang 16

BÀI 3

MẠCH DAO ĐỘNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ

I TỔNG QUAN VỀ MẠCH DAO ĐỘNG

Các mạch tạo xung cơ bản nhất là các mạch tạo xung vuông được gọi chung là

mạch dao động đa hài Mạch dao động đa hài dựa vào sự nạp điện và sự xả điện của tụ

điện kết hợp với sự chuyển mạch của transistor

Có ba loại mạch dao động đa hài là:

- Dao động đa hài lưỡng ổn (bistable – multivibrator) còn gọi là mạch lật (mạch flip –

flop hay mạch bấp bênh)

- Dao động đa hài đơn ổn (monostable – multivibrator)

- Dao động đa hài phi ổn (astable – multivibrator)

Trong bài này, ta chỉ khảo sát mạch dao động đa hài đơn ổn và mạch dao động đa

hài phi ổn

1.1 Mạch dao động đa hài đơn ổn sử dụng transistor

Trang 17

Hình 3.1 Trạng thái ổn định, T1 bảo hòa, T2 ngưng dẫn

- Trạng thái T1 bảo hòa, T2 ngưng dẫn: trạng thái xảy ra khi vừa cấp nguồn cho mạch

VCE1=0.2V; VCE2≈VCC; tụ C nạo điện từ Vcc qua Rc2, qua T1 về mass; Do VCE1=0.2V nên T2 ngưng dẫn

- Trạng thái T1 ngưng dẫn, T2 bảo hòa: xảy ra khi kích xung điện áp âm vào VBE2, lúc này dòng IC1 đồi chiều chạy từ VCC qua RC1, qua RB2, qua RB về nguồn –VBB Điều này tạo dòng kích T2 dẫn mạnh đạt trạng thái bảo hòa: VCE2=0.2V, tụ C xả điện qua Rb1 qua TST T2 Transistor T1 ngưng dẫn: VCE1≈Vcc Tụ C xả điện xong thì tiếp tục nạp điện qua Rc2, T1 bắt đầu dẫn bảo hòa, mạch trở về trạng thái đầu

Hình 3.2 Trạng thái tạo xung, T1 ngưng dẫn, T2 dẫn bảo hòa

Trang 18

- Dạng sóng điện áp ngõ ra

Hình 3.3 Dạng sóng ngõ vào và ra của mạch đơn ổn

- Thời gian tạo xung vuông của mạch đơn ổn chính là thời gian xả điện của tụ C qua

RB1 Sau thời gian này mạch trở về trạng thái ban đầu là trạng thái ổn định

- Độ rộng xung ngõ ra tx của điện áp Vo=Vc1:

1.2 Mạch dao động đa hài phi ổn

Mạch dao động đa hài phi ổn sẽ tạo ra xung vuông liên tục mà không cần xung

kích từ bên ngoài

Trang 19

Hình 3.4 Trạng thái T1 dẫn bảo hòa, T2 ngưng dẫn

Hình 3.5 Trạng thái T1 ngưng dẫn, T2 dẫn bảo hòa

Trang 20

Hình 3.6 Dạng sóng ngõ vào và ngõ ra

- Chu kỳ dao động

1 2 0.69( B1 1 B2 ) 2

TttR CR C (3.3) Trong mạch đa hài phi ổn đối xứng ta có:

II KHẢO SÁT IC555

1.1 Sơ đồ chân và cấu trúc IC555

Vi mạch định thì 555 và họ của nó được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, đặc biệt

trong các lĩnh vực điều khiển vì nếu kết hợp với các linh kiện R C thì nó có thể thực

hiện nhiều chức năng như định thì, tạo xung chuẩn, tạo tín hiệu kích hay điều khiển

các linh kiện bán dẫn công suất như Transistor, SCR, Triac,…

Hình 3.7 mô tả sơ đồ chân của IC555; hình 3.8 mô tả cấu trúc của IC555

Trang 21

Hình 3.7 Sơ đồ chân IC555 Chân 1: GND: nối đất

Chân 2: Trigger input: ngõ vào xung nảy (xung kích khởi)

Chân 3: Output: ngõ ra

Chân 4: Reset: hồi phục

Chân 5: Control voltage: điện áp điều khiển

Chân 6: Threshold: điện áp thềm (ngưỡng)

Chân 7: Dischage: xả điện

Chân 8: +Vcc: điện áp nguồn

Hình 3.8 Cấu trúc IC555

1.2 Mạch dao động đa hài phi ổn sử dụng IC555

Hình 3.9 mô tả sơ đồ mạch dao động đa hài phi ổn sử dụng IC555

Thời gian tụ nạp là thời gian Vo=+Vcc, led sáng; thời gian tụ xả là thời gian Vo≈0V, led tắt

Trang 22

Lưu ý: Khi mới mở điện tụ C sẽ nạp điện từ 0V lên 2/3Vcc rồi sau đó tụ xả điện từ

2/3Vcc xuống 1/2Vcc chứ không xả xuống 0V Những chu kỳ sau tụ sẽ nạp điện từ

1/3Vcc lên 2/3Vcc chứ không nạp từ 0V lên nữa

Hình 3.9 Mạch dao động đa hài phi ổn sử dụng IC555

Hình 3.10 Dạng sóng điện áp tại các chân

Trang 23

Hình 3.11.Mạch dao động đa hài phi ổn đối xứng

* Ví dụ: Thiết kế mạch dao động đa hài phi ổn đối xứng sử dụng IC555; yêu cầu

mạch tạo xung vuông tần số 1Hz

Trang 24

III KHẢO SÁT DIAC, SCR

1.1 Diac

Diac là loại thiết bị bán dẫn đặc biệt có cấu tạo gồm 2 Diode ghép song song và

ngược chiều nhau

Ký hiệu Diac:

Hình 3.12 Ký hiệu Diac Ứng dụng: Diac được sử dụng như thiết bị kích hoạt trong mạch sáng – mờ, mạch

điều khiển nhiệt, điều khiển động cơ, các ứng dụng có sử dụng SCR

1.2 SCR

SCR hay Thyristor là linh kiện bán dẫn gồm 4 lớp bán dẫn p-n và 3 cực, khác với

transistor quan hệ giữa dòng điện điều khiển và dòng điện tải là lưỡng ổn định

Cổng điều khiển G (Gate) có thể được tích hợp trong cấu trúc của linh kiện Hai

cổng còn lại là Anode (A) và Katode (K) cần chịu điện áp lớn và dẫn dòng điện chính

qua linh kiện Hai cổng này được nối tiếp với tải

Hình 3.13 Ký hiệu và hình dáng SCR

- Nhánh thuận: UAK > 0 và IG > 0: Thyristor dẫn (đóng) ta có: UAK tỉ lệ nghịch với

IG; có thể IG = 0 nhưng Thyristor dẫn nếu UAK có giá trị khá lớn

- Nhánh nghịch: UAK<0, Thyristor bị phân cực ngược, xuất hiện dòng rò vài mA

Khi UAK < UBR thì Thyristor bị đánh thủng

- VBR (Voltage breakdown): điện áp đánh thủng của Thyristor

- Lúc Thyristor dẫn, dòng IG không còn cần thiết nữa VBO: áp thông dòng Khi

UAK đủ lớn để Thyristor dẫn mà không cần IG Khi tăng dòng kích thì áp thông

dòng giảm IG2>IG1>IG0 VB02<VB01<VB0.0

- IL: Dòng chốt là dòng điện Anode nhỏ nhất mà Thyristor vẫn còn dẫn khi đã ngắt

dòng điều khiển IG; IH: dòng duy trì: Khi dòng dẫn thuận IF nhỏ hơn IH thì

Thyristor chuyển từ trạng thái dẫn sang trạng thái ngắt

Trang 25

Hình 3.14 Sơ đồ đóng Thyristor Ngắt Thyristor là chuyển từ trạng thái có dòng điện sang trạng thái không có dòng điện Điều kiện: IAK hay IF =0 tức là đặt UAK<0

Hình 3.15 Sơ đồ ngắt Thyristor

Hình 3.15 Ứng dụng Thyristor điều khiển độ sáng của đèn

Trang 26

IV ĐỘNG CƠ DC, ĐỘNG CƠ SERVO

1.1 Động cơ DC

Các loại động cơ DC

Hình 3.16 Các loại động cơ DC

Hình 3.17 Đặc tính động cơ DC M: là moment của động cơ

: là vận tốc góc của động cơ

Phương trình cơ bản của động cơ DC:

EK (3.16)

Trang 27

M: moment điện từ sinh ra trên trục động cơ (Nm)

Trang 28

BÀI 4

KHẢO SÁT CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

I ĐIỆN TRỞ

1.1 Khái niệm

Điện trở là linh kiện thụ động không thể thiếu trong các mạch điện và điện tử,

chúng có tác dụng cản trở dòng điện, tạo ra sụt áp để thực hiện các chức năng khác tùy

theo vị trí của điện trở ở trong mạch

Ký hiệu điện trở trên sơ đồ:

+ Nếu là màu vàng kim thì nhân với 0.1

+ Nếu là màu bạc kim thì nhân với 0.01

Trang 29

Ví dụ 2:

b/ Điện trở 4 vòng màu

- Vòng thứ nhất: Chỉ số thứ nhất

- Vòng thứ hai: Chỉ số thứ hai

- Vòng thứ ba: Chỉ số các số “0” thêm vào

- Vòng thứ tư: cộng, trừ sai số, thường là một trong bốn màu:

Trang 30

Ví dụ 4:

Hinh 4.3 Giá trị một số điện trở dán

1.2.5 Đo điện trở bằng đồng hồ VOM

Để xác định giá trị điện trở bằng đồng hồ đo VOM, ta sử dụng các giai đo X1,

X10, X100, X1K, X10K, X100K Giai đo X1, X10, X100, X1K được cấp nguồn từ 2

pin tiểu 1.5V, giai X10K và X100K được cấp nguồn từ pin 9V

Hình 4.4 Giai đo Ω Các bước tiến hành khi đo điện trở bằng VOM:

- Chọn giai đo tương ứng giá trị đo để dễ dàng nhìn giá trị hiển thị của kim đo:

+ Giai X1: đo điện trở có giá trị từ 0.2Ω đến 2kΩ

+ Giai X10: đo điện trở có giá trị từ 2Ω đến 20kΩ, khi đọc giá trị nhân kết quả

với 10

Trang 31

- Chập 2 que đo và chỉnh chiết áp 0Ω để khi nào kim đồng hồ chỉ 0Ω (về bên tay phải) thì dừng lại Thao tác này nhằm đảm bảo giá trị đo chính xác (tính từ vị trí 0Ω của kim đến giá trị thực tại đang nhìn thấy)

- Cặp 2 que đo vào 2 chân điện trở, nếu điện trở đang gắn trên bo mạch thì cần

hở một chân của điện trở ra khỏi mạch để tránh sai lệch kết quả

- Nhìn kim chỉ thị trên thang đo điện trở, đọc kết quả Lưu ý: chiều chuyển động của kim theo hướng từ trái qua phải, giá trị đọc lấy mốc 0 làm chuẩn (vị trí 0 bên tay phải)

- Tụ điện là loại linh kiện thụ động, có ký hiệu viết tắt là chữ C (capacitor)

- Dựa trên tính chất nạp xả của tụ điện, tụ có chức năng lọc nguồn (loại thành phần AC ra khỏi mạch DC), nạp xả bù điện áp (ổn định điện áp), liên kết giữa các tầng khuếch đại (dẫn AC khử DC), khử nhiễu, dò kênh (radio), dẫn điện ở tần số cao (mạch lọc tần số cao), tạo tín hiệu dao động cộng hưởng, phân dòng

Trang 32

trong các mạch khuếch đại âm tần, làm lệch pha và tạo từ trường quay để quay

motor, bù pha để tránh hiện tượng lệch pha trong mạch điện ba pha,…

- Trên thân tụ hóa có ghi thông tin điện dung C (µF) và điện áp làm việc; dấu “-“

biểu thị cực tính âm của tụ, cực còn lại là cực dương

2.2.2 Tụ gốm (tụ ceramic)

- Tụ gốm có điện dung từ 1pF đến 1µF là loại tụ không có cực tính, điện áp làm

việc cao đến vài trăm V

- Ký hiệu:

Trang 33

Hình 4.7 Giá trị tụ hóa

2.2.3 Tụ giấy

- Tụ giấy là loại tụ không có cực tính gồm hai bản cực là các băng kim loại dài, ở giữa có lớp cách điện là giấy tẩm dầu và cuộn lại thành ống Điện áp đánh thủng đến vài trăm V

và cách đọc giống trị số điện trở

- Hình dáng và giá trị:

1: số thứ nhất2: số thứ hai3: bội số

C = 270pFHình 4.9 Hình dáng và giá trị tụ mica

Trang 34

2.2.5 Tụ màng mỏng:

- Là loại tụ có chất điện môi là các chất polyester (PE), polyetylen (PS), điện

dung từ vài trăm pF đến vài chục µF, điện áp làm viêc cao đến hàng ngàn V

- Hình dáng và giá trị tụ màng mỏng:

Hình 4.10 Hình dáng và giá trị tụ màng mỏng

2.2.6 Tụ tang – tan:

- Là loại tụ có phân cực tính, điện dung từ 0.1µF đến 100µF, điện áp làm việc

thấp chỉ vài chục V Tụ tang – tan thường có dạng viên

- Hình dáng và giá trị tụ tang – tan:

Hình 4.11.Hình dáng và giá trị tụ tang – tan

2.2.7 Giá trị tụ dán:

- Tùy theo hãng sản xuất sẽ có quy ước về ký hiệu và đánh số để biểu giá trị của

tụ dán Mỗi dòng sản phẩm ra đời có số series riêng (part number) với trị số quy

ước, có thể cùng mã đóng gói (package type) nhưng khác số series sẽ khác giá

trị điện dung

- Mỗi hình sau đây biểu diễn hình dáng, giá trị tụ của một số hãng:

* Hãng TDK:

+ Hình 1.12 biểu diễn trang datasheet của hai trong số dòng sản phẩm tụ dán

của hãng TDK: loại tụ (type), mã đóng gói (package), tầm giá trị (mouser);

+ Hình 1.13 là các dòng series (họ sản phẩm) của hãng TDK biểu thị phân

nhóm dòng tụ điện dán;

+ Hình 1.14 là các part number của dòng tụ điện dán:

Trang 35

Hình 4.12 Trang datasheet rút gọn của dòng tụ dán TDK

Hình 4.13 Các dòng series (họ) tụ dán TDK

Ngày đăng: 22/10/2022, 07:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm