1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an 8 tron bo

210 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi Đi Học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường Trung Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp học sinh thấy đợc tự sự và miêu tả là những yếu tố cần thiết trong một bài văn nghị luận và nó giúp ngời đọc, ngời nghe nhận thức và hiểu đúng vấn đề nội dung của nghị luận một cách[r]

Trang 1

- Qua bài giáo dục học sinh có những tình cảm trong sáng khi hồi ức về tuổi thơ của mình, đặcbiệt là ngày đầu tiên tới trờng, học hỏi cách viết truyện ngắn của Thanh Tịnh.

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”, liên tởng đến buổitựu trờng đầu tiên của bản thân

B: Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc t liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại một số bài văn bản nhật dụng ở chơng trình Ng văn 7.Soạn bài trớc ở nhà

C: Các hoạt động dạy học

IV.Củng cố

?Hãy nêu những nét chính về nhà văn Thanh Tịnh và văn bản “Tôi đi học” của ông

?Em hãy kể một lỉ niệm đẹp về buổi tựu trờng đầu tiên của bản thân

?Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh đợc

viết theo thể loại gì

?Phơng thức biểu đạt chính của văn bảm này

là gì

Hớng dẫn học sinh đọc văn bản

+Đoạn văn diễn tả dòng tâm trạng của nhân

vật “tôi” nên cần đọc với giọng thay đổi theo

Bài văn đợc viết theo dòng hồi tởng của nhà

văn về những ngày đầu tựu trờng

?Em hãy chỉ ra quá trình hồi tởng của tác giả

về buổi tựu trờng đầu tiên thể hiện trong bài

?Em hãy nêu những hoàn cảnh và thời điểm

khiến tác giả nhớ về buổi tựu trờng đầu tiên

của mình

?Vì sao vào thời điểm đó tác giả lại nhớ về

buổi tựu trờng đầu tiên của mình

?Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ về những

kỉ niệm buổi tựu trờng đầu tiên nh thế nào

?Để diễn tả tâm trạng đó tác giả đã sử dụng

những từ ngữ nh thế nào? Em hãy phân tích

giá trị biểu cảm của những từ ngữ đó

I Giới thiệu chung.

1-Tác giả.

-Thanh Tịnh(1911-1988) SGK tr8

2-Tác phẩm.

-Truyện ngắn mang đậm tính tự truyện

-In trong tập “Quê mẹ-1941”

-Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với biểucảm

+ Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi”lúcngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờ học

đầu tiên

4-Phân tích.

a-Khơi nguồn nỗi nhớ.

-Thời điểm: Cuối thu-Cảnh thiên nhiên: Lá ngoài đờng rụngnhiều, mây bàng bạc

-Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ cùng mẹ tới trờng

Thời điểm khai giảng hàng năm

-Tâm trạng: Náo nức; mơn man; tng bừng;

rộn rã

Cảm xúc chân thực, cụ thể góp phần rútngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ vàhiện tại

Trang 2

- Häc l¹i bµi cò, kÓ tãm t¾t l¹i v¨n b¶n.

-So¹n tiÕp phÇn cßn l¹i cña v¨n b¶n( T©m tr¹ng cña nh©n vËt t«i theo nh÷ng dßng håi t ëng vÒbuæi tùu trêng ®Çu tiªn)

Trang 3

- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo, bảng phụ ghi câu hỏi bài tập củng cố.

- Học sinh: Học bài cũ, soạn trớc bài mới

C Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Thanh Tịnh và tác phẩm “ Tôi đi học”

?Hãy phân tích diễn bến tâm trạng của nhân vật “ Tôi”-Tôi đi học,khi cùng mẹ đi đến trờng.Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Bài mới.

?Khi nhớ về những kỉ niệm buổỉ tựu trờng

đầu tiên những cảm xúc của mình đợc tác

giả miêu tả nh thế nào

? Những hình ảnh, chi tiết nào trong văn bản

cho ta biết đợc tâm trạng của chú bé khi

cùng mẹ tới trờng

?khi kể truyện trong đoạn văn này tác giả sử

dụng nghệ thuật gì.Em có nhận xét gì về

nghệ thuật này

*Tâm trạng của cậu bé lần đầu tiên đến

tr-ờng Có sự thay đổi lớn

? Qua tìm hiểu trên em thấy nhân vật tôi là

một cậu bé nh thế nào Cậu có phải là ngời

? Hình ảnh một con chim liệng đến đứng

trên bậc cửa sổ hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ

cánh bay đi có phải đơn thuần chỉ có nghĩa

- “Những cảm giác trong sáng ấy lại nảy nở…bầu trời quang đãng”

- “Buổi mai hôm ấy …Mẹ tôi lắm tay tôi …Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần…có

sự thay đổi lớn :hôm nay tôi đi học”

- “Tôi có ý nghĩ … ớt ngang trên ngọn núi ”l … Cách kể truyên nhẹ nhàng , miêu tả nhữngcảm giác bằng những lời văn giàu chất thơ ,hình ảnh so sánh đầy thơ mộng

cho thấy sự thay đổi lớn trong “tôi”

c-Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi trên sân tr ờng và khi nghe thấy tên mình.

-Sân trờng dày đặc những ngời Ngời nàoquần áo cũng sạch sẽ gơng mặt vui tơi sángsủa nảy sinh cảm giác mới “đâm ra lo sợvẩn vơ… bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân …thêm vụng và ớc ao thầm đợc nh những ngờihọc trò cũ ”

-Tiếng trống trờng vang lên đã làm “vang dộicả lòng”cảm thấy mình chơ vơ , vụng về lúngtúng

-Vì xa lạ sợ hãi của một cậu bé nông thôn rụt

rè ít tiếp xúc với đám đông…không phải là một cậu bé yếu đuối (Cảm giácnhất thời)

Dùng lối so sánh , từ ngữ miêu tả tâmtrạng chính xác cảm xúc của nhân vật

d-Tâm trạng của nhân vật tôi khi ngồi vào trong lớp học.

-Nhìn cái gì cũng thấy mới,thấy hay hay, cảmgiác lạm nhận (Nhận bừa)-Chỗ ngồi kia là củariêng mình, nhìn bạn mới quen mà thấy quyếnluyến

-Hình ảnh có ý nghĩa tợng trng gợi sự luối tiếcnhững ngày trẻ thơ chơi bời tự do đã chấm dứt

để bớc vào giai đoạn mới của cuộc đời-Làmhọc sinh

-Cách kết thúc truyện tự nhiên bất ngờ Dòngchữ “Tôi đi học” vừa khép lại bài văn và mở

ra một thế giới mới Dòng chữ gợi cho ta hồinhớ lại buổi thiếu thời, thể hiện chủ đề truyện.-Ông đốc: Từ tốn, bao dung

Trang 4

? Em có nhận xét gì về thái độ cử chỉ của

những ngời lớn (Ông đốc;thầy giáo;phụ

huynh )đối với các em lần đầu tiên đi học

? Qua hình ảnh,cử chỉ và tấm lòng của ngời

lớn đối với các em nhỏ em cảm nhận đợc gì

Cho học sinh đọc ghi nhớ

G/v nhấn mạnh ghi nhớ

? Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu

tiên đến trờng của bản thân?

? Hãy nêu những cảm xúc của em khi đi tới

trờng trong ngày đầu tiên đó?

-Thày giáo trẻ: Vui tính, giàu tình yêu thơng

-Phụ huynh: Chu đáo, trân trọng ngày khai ờng

Trách nhiệm, tấm lòng của gia đình nhà ờng đối với thế hệ trẻ tơng lai

1.Giáo viên treo bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm lên bảng Gọi học sinh lên bảng làm bài

? Văn bản tôi đi học có sự kết hợp của những phơng tức biểu đạt nào?

- Giáo dục học sinh sử dụng từ Tiếng Việt cho đúng

- Rèn cho học sinh t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

B Chuẩn bị

- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

C: Tiến trình lên lớp

I: Kiểm tra bài cũ

II: Nội dung bài mới

*Giới thiệu bài

G/v ghi sơ đồ SGK tr 10 lên bảng

? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp

hơn các từ “thú,cá, chim”

?Vì sao

-GV: Nghĩa của từ “động vật” bao hàm cả

phạm vi nghĩa của các từ “thú chim cá”

? Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ “voi hơu”

…-Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa của các từ

“voi, hơu” vì từ “thú” có nghĩa khái quát , bao

Trang 5

?Vì sao.

-GV: Nghĩa của từ “thú” bao hàm cả phạm

vi nghĩa của các từ “voi, hơu”

? Nghĩa của từ “cá” rộng hay hẹp hơn nghĩa

của từ “cá thu, cá rô”?Vì sao

? Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của từ “tu hú, sáo”?Vì sao

? Nghĩa của các từ “thú, chim, cá” rộng hơn

nghĩa của các từ nào và đồng thời hẹp hơn

nghĩa của các từ nào

? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế nào là

-Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Giáo viên cho học sinh thảo luận theo bàn

-Gọi học sinh trả lời sau khi đã thảo luận

-G/vnhận xét, cho điểm

-Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài

tập

-Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài

tập

-Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

G/v hớng dẫn cho học sinh làm bài

hàm tất cả các động vất có xơng sống bậc cao ,

có lông mao,tuyến vú, nuôi con bằng sữa …-Rộng hơn vì : Phạm vi nghĩa của từ “cá” baohàm nghĩa các từ “cá rô,cá thu”

-Rộng hơn vì : Phạm vi nghĩa của từ “chim” baohàm nghĩa các từ “tu hú, sáo”

-Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng hơn nghĩacủa các từ “voi, hơu, tu hú,sáo, cá rô,cá thu”

b Vũ khí

súng boms.trờng; đại bác b.ba càng; b.bi

b-Bài tập 2.

a chất đốt d.nhìnb.nghệ thuật c.thức ăn e.đánh

a thuốc lào c bút điện

b thủ quỹ d hoa tai

e-Bài tập 5.

+ Động từ có nghĩa rộng: khóc

+Động từ có nghĩa hẹp: nức nở; sụt sùi

IV.Củng cố.

? Qua bài học em thấy đợc gì về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

? Lấy ví dụ về từ ngữ có nghĩa rộng, ví dụ về từ ngữ có nghĩa hẹp, từ ngữ vừa có nghĩa rộng vừa

Trang 6

- Giúp học sinh nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Giáo dục học sinh có ý thức tích hợp với văn bản đã học

- Rèn cho học sinh biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

B Chuẩn bị:

- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem trớc bài mới

C Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Nội dung bài mới.

*Giới thiệu bài

-T duy lại văn bản “ Tôi đi học”

?Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào

trong thời thơ ấu của mình

?Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn tợng gì trong

lòng tác giả

?Hãy phát biểu chủ đề của văn bản “Tôi đi

học”

?Em hãy kể lại những kỉ niệm buổi tựu trờng

của mình và nêu ý nghĩa, cảm xúc của bản

thân về buổi tựu trờng đó

?Từ các nhận thức trên, em hãy cho biết chủ

đề của văn bản là gì

?Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi đi

học”nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi

tựu trờng đầu tiên

Nhan đề

Các từ ngữ và câu văn

?Tìm và phân tích các từ ngữ, các chi tiết nêu

bật cảm giác mới lạ xen lẫn bở nghỡ của nhận

vật tôi khi cùng mẹ tới trờng, khi cùng các bạn

đi vào lớp

-Cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân

vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên đã đợc các chi

tiết các phơng tiện ngôn ngữ trong văn bản tập

chung tô đậm, làm rõ

-G/v cho học sinh thảo luận các câu hỏi sau

+Thế nào là tính thống nhất của văn bản?

-H/s thảo luận theo 3 nhóm và trả lời;

+Tính thống nhất về chủ đề của văn bản đợc

thể hiện ở những phơng diện nào của văn bản?

+Làm thế nào để có thể viết một văn bản đảm

1.Chủ đề của văn bản.

-Chủ đề : Trong cuộc đời mỗi ngời những ấn tợng tốt

đẹp về buổi tựu trờng đầu tiên trong đời không baogiờ phai mờ trong kí ức… Nó làm cho con ngời taxúc động khi nhớ nó

- Chủ đề là đối tợng là vấn đề chính (chủ yếu) đợc tácgiả nêu lên, đặt ra trong toàn bộ văn bản

ợc lặp đi lắp lại nhiều lần

-Các câu đều nhắc tới kỉ niệm +Hôm nay tôi đi học

+Hàng năm cứ vào… tựu trờng

+Tôi quên thế nào đợc…ấy

+Hai quyển vở mới…nặng

+Tôi …xuống đất

-Trên đờng đi học+Cảm nhận về con đờng : quen đi lại lắm lần bỗngthấy lạ, đổi khác

+Thay đổi hành vi: lội qua sông thả diều, đi ra đồngnô đùa chuyển thành việc đi học, cố làm nh một họctrò thực sự

-Trên sân trờng

+Cảm nhận về sân trờng: Ngôi trờng cao ráo và sạch

sẽ hơn các nhà trong làng,chuyển thành xinh xắnoainghiêm khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ

+Cảm giác lúng túng, ngỡ ngàng khi xếp hàng vàolớp Đứng nép bên ngời thân, chỉ dám nhìn mộtnửa…

-Trong lớp học

Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ Trớc đây có thể đichơi cả ngày…giờ đây mới bớc vào lớp đã thấy xa mẹnhớ nhà

+Là sự nhất quán về ý định, ý đồ, cảm xúc của tácgiảđợc thể hiện trong văn bản

+Thể hiện ở hai phơng diện Hình thức

Nội dung+H/s nêu

Trang 7

H/s thảo luận trong bàn điều chỉnh lại các từ,

các ý cho sát với yêu cầu của đề bài

+Mở bài: Niềm tự hào của ngời sông Thao về rừngcọ

+Thân bài: Nói về đẹp của rừng cọ

+Kết bài: Tình cảm gắn bó của ngời dân sông Thaovới rừng cọ

b-Bài tập 2.

-ý (b); (d)

c-Bài tập 3.

-Có thể điều chỉnh, bổ sung vào dàn ý của bạn

a-Cứ vào mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ…xang

b-Cảm thấy con đờng thờng đi lại lắm lần tự nhiênthấy lạ

c-lạc đề

d-Một ý…thụ

e-Đến sân trờng

g-Rời bàn tay… sợ hãi , chơ vơ

h-Cảm thấy gần gũi, thân yêu đối với lớp học, thầy vànhững ngời bạn mới

IV.Củng cố.

? Em hiểu gì về chủ đề của văn bản và tính thống nhất về chủ đề của văn bản

?Khi viết văn cần chú ý những gì để văn bản có tính thống nhất về chủ đề

- Học sinh hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận

đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Học sinh bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng, thấm đợc chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể chuyện, củng cố hiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí

- Giáo dục tình cảm mẹ con

Trang 8

? Văn bản '' Tôi đi học'' đợc viết theo thể loại nào, vì sao em biết? (thể loại truyện ngắn, phơng thức biểu đạt )

? Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều trong văn bản? Hãy nhắc lại 3 hình ảnh và phân tích hiệuquả nghệ thuật của nó

? Đặc điểm phong cách sáng tác của ông

*Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ tình,

dạt dào cảm xúc thiết tha, rất mực chân

+Đoạn trích là chơngIV của tác phẩm

- Giới thiệu thể hồi ký:thể văn ghi lại

những truyện có thật đã xảy ra trong cuộc

đời một con ngời cụ thể

-Treo bảng phụ: Bài tập tắc nghiệm về thể

+Liên hệ với thể tuỳ bút, bút ký

- Giáo viên đọc mẫu

? Cần đọc đoạn trích nh thế nào cho phù

hợp

? Giải nghĩa: ''rất kịch''; ''tha hơng cầu

thực''

? Tong số các từ sau, từ nào là từ thuần

việt, từ nào là từ hán việt

? Tìm từ đồng nghĩa với từ ''đoạn tang''

? Có thể chia đoạn trích thành mấy đoạn

Ông đợc coi là nhà văn của những ngời lao động cùng khổ, lớp ngời ''dới đáy'' xã hội sáng tác của ông hớng

về họvới tình yêu thơng mãnh liệt, trân trọng

2 Tác phẩm

- Tác phẩm là tập hồi ký kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả; gồm 9 chơng

-Làm bài tập trắc nghiệm:

Em hiểu gì về những sự kiện đợc nói tới trong hồi ký?

A Là những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả là ngời tham dự hoặc chứng kiến

B Là những sự kiện do nhà văn hoàn toàn h cấu để thể hiện những t tởng nghệ thuật của mình

C Là những sự kiện do nhà văn h cấu dựa trên những ởng tợng suy đoán về tơng lai

t-D Cả A, B, C đều đúng

II Đọc - Hiểu văn bản

1 Đọc

- Giọng chậm, tình cảm, chú ý cảm xúc của nhân vật ''tôi'', cuộc đối thoại, giọng cay nghiệt của bà cô

-Học sinh trả lời

+ Giỗ đầu: thuần Việt

+ Đoạn tang, hoài nghi, phát tài, tâm can, thành kiến,

cổ tục, ảo ảnh :: từ Hán việt

- ''Tôi đã bỏ chiếc khăn tang ''

- Mẹ tôi ở Thanh Hoá cha về

 Hồng mồ côi cha; mẹ do nghèo túng phải tha hơng cầu thực Hai anh em sống nhờ nhà ngời cô ruột

+ Cô tôi gọi tôi đến, cời hỏi: Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá không?

Trang 9

? Nhân vật bà cô xuất hiện qua những chi

tiết, lời nói nào ?

? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của bà cô ?

? Từ ngữ nào đã phản ánh thực chất thái độ

của bà

* Thái độ của bà cô giả dối đợc che đậy

d-ới giọng ngọt ngào

? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi

? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra sao

? Điều đó thể hiện cái gì

thâm hiểm, giả dối Đó là hình ảnh mang ý

nghĩa tố cáo hạng ngời sống tàn nhẫn, khô

héo cả tình máu mủ, ruột rà trong xã hội

thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ

 Cuộc gặp gỡ và đối thoại do chính bà cô tạo ra

- ''cời hỏi'' chứ không phải lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi Lẽ ra với một chú bé thiếu thốn tình thơng, chú phải trả lời là có Nhng chú nhận ra ý nghĩa cay độc của bà cô nên không đáp

- Cời rất kịch : rất giống ngời đóng kịch  rất giả dối, giả vờ Bà cô hỏi với giọng ngọt ngào nhng không

hề có ý định tốt đẹp mà nh đang bắt đầu 1 trò chơi tai

ác đối với đứa cháu đáng thơng của mình

- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm

- Hai con mắt long lanh chằm chặp nhìn

 lời nói, cử chỉ này chứng tỏ sự giả dối, độc ác của

bà, tiếp tục trêu cợt cháu Hành động tai ác theo dõi cháu

- Mày dại quá thăm em bé chứ

- Hai tiếng em bé ngân dài thật ngọt

rõ sự thơng xót anh trai (bố bé Hồng)

 lạnh lùng trớc sự đau đớn của đứa cháu kể về ngời

mẹ túng thiếu với thái độ thích thú làm Hồng khổ tâm hơn sau đó mới tỏ vẻ thơng xót ngời đã mất Thật giả dối trơ trẽn

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh trình bày kết quả

- Tìm những câu thành ngữ nói lên bản chất bà cô ( giặc bên Ngô không bằng )

- Soạn tiết 2 của bài

Trang 11

- Học sinh hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận

đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Học sinh bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng,

thấm đợc chất trữ tình, lời văn tự nguyện chân thành, giàu sức truyền cảm

- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể tchuyện, củng cố hiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí

- Giáo dục tình cảm mẹ con

B Chuẩn bị:

- Thày: Bảng phụ: ghi câu hỏi trắc nghiệm phần kiểm tra bài cũ, phần củng cố

- Trò: Học phần tóm tắt, phần phân tích về bà cô , soạn bài

C Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên treo bảng phụ:

1) Bài tập trắc nghiệm: nhân vật bà cô hiện lên trong cuộc trò chuyện là một ngời nh thế

nào :

A Là 1 ngời đàn bà xấu xa, xảo quyệt, thâm độc với những ''rắp tâm tanh bẩn''

B Là một ngời đại diện cho những thành kiến phi nhân đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấy giờ

C Là một ngời có tính cách tiêu biểu cho những phụ nữ từ xa đến nay

D gồm A và B

2) Kể tóm tắt đoạn trích?

2.Bài mới:

? Nhắc lại hoàn cảnh sống của bé Hồng

? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng sau

câu hỏi đầu tiên của bà cô

* Bằng sự thông minh, nhạy cãm xuất

- Nhận ra vẻ mẳtất kịch của bà cô ''cúi đầukhông đáp''

- ''cời đáp lại cô tôi'' là 1 phản ứng thông minh,nhạy cảm, lòng tin yêu mẹ của chú bé

-> nhận ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói vànét mặt của bà cô , biết cô chỉ muốn gieo rắc

- Không muốn tình thơng yêu và quí mến mẹ

bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến nên

em đã trả lời'' Không '' với lý do rất có lý

- Lòng càng thắt lại, khoé mắt cay cay  đau

đớn, tủi nhục, thơng mẹ, thơng thân

- Nớc mắt ròng ròng rớt xuống hai bên méprồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ

 xúc động tích tụ, trào dâng , không kìmnén nổi khi Hồng thấy rõ mục đích mỉa mai,nhục mạ của bà cô đã trắng trợn phơi bày '' 2tiếng em bé ngân dài xoắn chặt tâm can tôi''

- Thể hiện những cảm xúc tâm trạng nhân vật:

đau xót mà vẫn tin yêu mẹ Càng nhận ra sựthâm độc của ngời cô, Hồng càng đau đớn uấthận; càng trào lên cảm xúc yêu thơng mãnhliệt đối với ngời mẹ bất hạnh của mình

Trang 12

Hồng càng uất hận và càng yêu thơng

ng-ời mẹ bất hạnh của mình nhiều hơn

- Câu văn thể hiện rõ phong cáchviết rất

- Tổ chức cho học sinh thảo luận:

? Phơng thức biểu đạt ở đoạn này là gì

? Tác dụng

? Nhận xét về tính cách của bà cô và bé

Hồng

? Em hiểu gì về Hồng ở đoạn văn này

* Tình mẫu tử của bé Hồng vô cùng trong

sáng, cao cả

? Tiếng gọi bối rối của Hồng khi nhìn

thấy mẹ giúp ta hiểu gì về tâm trạng của

chú bé

? Tác giả đã đa ra giả định nh

thế nào

? Phân tích cái hay của giả định đó

* Tác giả sử dụng hình ảnh độc đáo, hay

phù hợp với việc bộc lộ tâm trạng thất

vọng cùng cực của Hồng nếu ngời đó

 đau đớn uất hận đến cực điểm

- Giá những cổ tục nh hòn đá hay cục thuỷtinh nát vụn mới thôi

- NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, các

điệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột độbằng các chi tiết đầy ấn tợng

- Học sinh thảo luận và báo cáo:

+ Phơng thức biểu cảm: bộc lộ trực tiếp và gợicảm trạng thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng + Phép tơng phản

Ngời cô: hẹp hòi,tàn nhẫn Tính cách của Hồng: trong sáng, giàu

 Cảm giác tủi thẹn trong Hồng đợc làm rõbằng một so sánh kỳ lạ độc đáo và đầy sứcthuyết phục Cái hay của nó là rất phù hợp vớiviệc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực củaHồng : tột cùng hạnh phúc và tột cùng đaukhổ, cảm giác gần với cái chết

- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chântay, oà lên khóc

 hành động cuống cuồng,vội vã, nhữngbuồn vui, hờn tủi biến thành giọt nớc mắt Nh-

ng khác với trớc đây là: dỗi hờn mà hạnhphúc, tức tởi mà mãn nguyện

- Sung sớng nhận thấy mẹ không còm cõi xơxác mà ngợc lại

 ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh động bộc lộtình con yêu thơng quý trọng mẹ

- Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt ''phải

bé lại và lăn voà lòng mẹ êm dịu vô cùng''

 cảm giác sung sớng đến cực điểm của đứacon khi ở trong lòng mẹ đợc diễn tả bằng cảmhứng đặc biệt say mê cùng những rung độngcực kỳ tinh tế Nó tạo ra 1 không gian của ánhsáng, màu sắc, hơng thơm vừa lạ lùng, vừa gần

Trang 13

? Tại sao lúc ấy tiếng nói của bà cô bị

thiêng liêng bất diệt

? Hãy nhận xét khái quát về nghệ thuật

của đoạn trích

? Chất trữ tình đợc thể hiện ở những

ph-ơng diện nào

? Phát biểu về nội dung đoạn trích

? Nhắc lại đặc điểm thể hồi ký

? Nhận xét gì về nhà văn Nguyên Hồng

gũi Nó là hình ảnh về một thế giới đang bừng

nở, hồi sinh, 1 thế giới dịu dàng kỷ niệm và

+ Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng + cách thể hiện của tác giả : kể với bộc lộ cảmxúc, hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánhgiàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc

- Nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, dành cho

họ tấm lòng chứa chan thơng yêu và thái độnâng niu trân trọng; thấm thía nỗi tủi cực của

họ, thấu hiểu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đứctính cao quí của họ

IV Củng cố:

? Bức tranh trong SGK có ý nghĩa gì

? Kể tóm tắt đoạn trích

- Giáo viên treo bảng phụ, học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

ý nào không nói lênđặc sắc về mặt nghệ thuật của đoạn trích:

A Giàu chất trữ tình

B Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc C Sử dụng nghệ thuật châm biếm 

D Có những hình ảnh so sánh độc đáo

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện

- Làm bài tập: nhân vật bé Hồng có thể gợi cho ngời đọcnhững suy t gì về số phận con ngời trong xã hội cũ?

A Đó là 1 nạn nhân đáng thơng của nghèo đói và cổ tục hẹp hòi

B Đó là 1 số phận đau khổ và bất hạnh

C Đó là 1 số phận đau khổ nhng không hoàn toàn bất hạnh

D Đó là một đứa trẻ biết vợt lên tủi cực, đau khổ bởi tình yêu trong sáng dành cho mẹ 

- Soạn bài ''Tức nớc vỡ bờ''

Trang 15

- Học sinh hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng , biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản.

- Học sinh bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học

nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn, làm văn

- Rèn luyện kỹ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong nói, viết

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp

? Giải BT 5 SGK tr 11 và BT 6 SBT tr5

? Xác định nghĩa rộng, hẹp của các từ gạch chân sau:

'' Chết vinh còn hơn sống nhục'''' Cho tôi một đĩa rau sống''

3.Bài mới:

? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tợng là ngời, động vật

hay sinh vật? Tại sao em biết đợc điều đó

* Các từ in đậm chỉ bộ phận của cơ thể con ngời.? Nét

chung về nghĩa của nhóm từ trên là gì

- Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành một nhóm từ thì

chúng ta có một trờng từ vựng

? Vậy theo em trờng từ vựng là gì

-Cho học sinh đọc ghi nhớ

+ Các từ in đậm chỉ ngời Ta biết đợc điều

đó vì các từ ấy đều nằm trong những câuvăn cụ thể, có ý nghĩa xác định

+ Nhóm từ chỉ bộ phận của cơ thể con ngời

- Trờng từ vựng là tập hợp các từ có ít nhấtmột nét chung về nghĩa

+ Cơ sở để hình thành trờng là đặc điểmchung về nghĩa

+ Không có đặc điểm chung về nghĩa thìkhông có trờng

-Có thể tập hợp đợc những từ loại khácnhau, vì:

+ DT chỉ SV; con ngơi, lông mày

+ ĐT chỉ hành động: ngó, liếc

+ TT chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh

 Đặc điểm ngữ pháp của những từ cùngtrờng

Trang 16

? Do hiện tợng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc nhiều

tr-ờng từ vựng khác nhau không? Cho ví dụ

* c - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ

vựng khác nhau

? Tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng trong văn

thơ và trong cuộc sống hàng ngày

?Em cần lu ý điều gì

* d Cách chuyển trờng từ vựng làm tăng tính nghệ

thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

? Trờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

khác nhau ở đặc điểm nào? cho ví dụ

-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ và rút ra nhận xét

? Tìm các từ thuộc trờng từ vựng ''ngời ruột thịt''

? Hãy đặt tên trờng từ vựng cho mỗi dãy từ đới đây

-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm và báo cáo kết

quả, viết kq bài tập lên giấy trong (phiếu học tập)

-Bật máy chiếu đánh giá kết quả bài tập của học sinh

(Dùng bảng phụ)

-Gọi hs nhóm khác nhận xét

?Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trờng từ vựng

nào

?Xếp các từ :mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào

đúng trờng từ vựng của nó theo bảng: khứu giác, thính

giác

?Tìm các trờng từ vựng của mỗi từ sau đây : lới, lạnh,

tấn công

- Giáo viên hớng dẫn lấy ví dụ

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều ờng từ vựng khác nhau

tr Phân tích ví dụ trong sgk

- Làm tăng sức gợi cảm+ Phân tích ví dụ trong SGK Suy nghĩ của con ngời: tởng,nghĩ, ngỡ Hành động của con ngời: mừng ,vui , buồn Cách xng hô của con ngời: cô, cậu, tớ -Mối quan hệ giữa trờng từ vựng với cácbiện pháp tu từ từ vựng : ẩn dụ, nhân hoá, sosánh

2 Phân biệt trờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Trờng từ vựng Cấp độ KQ của

nghĩa từ ngữ

-Là 1 tập hợpnhững từ có ít nhất

1 nét chung vềnghĩa, trong đócác từ có thể khácnhau về từ loạiVD: Trờng từ vựng

về ''cây''+Bộ phận củacây:thân, rễ,cành (DT)+H.dáng của cây:

cao, thấp, to, bé

(TT)

-Là một tập hợp các

từ có quan hệ SS vềphạm vi nghĩa rộnghay hẹp trong đócác từ phải cùng từloại

VD: +tốt (rộng)

-đảm đang(hẹp)  TT

+bàn(rộng)- bàn gỗ(hẹp)  DT

+đánh(rộng) - cắn(hẹp)  ĐT

II Luyện tập

1 Bài tập 1

- Học sinh đọc bài tập 1 SGK + tôi, thày tôi, mẹ tôi, em tôi, cô tôi

Khứu giác

điếc,thính

Thính giáctai, nghe, điếc, rõ,thính

Trang 17

- Trờng các hoạt động săn bắn của con ngời:lới, bẫy, bắn ,đâm

- Trò: Xem trớc các bài tập trong bài

C.Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

? thế nào là chủ đề của văn bản

? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là gì

? Giải bài tập 3 (SGK - tr 14) bài tập 3 (SBT - tr 7)

2.Bài mới:

- Hớng dẫn học sinh ôn lại kiến thức lớp 6,

7

? Văn bản trên có thể chia thành mấy phần

? Chỉ rõ ranh giới giữa các phần đó

* Văn bản thờngcó bố cục 3 phần: Mở bài,

- Mở bài nêu ra chủ đề của văn bản

- Thân bài có các đoạn nhỏ, trình bày các ý

ông

- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau

- Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản là ngời thầy dạo cao đức trọng

Trang 18

làm sáng tỏ chủ đề.

- Kết bài tổng kết , nhận định chung

? Vậy thế nào là bố cục văn bản và nhiệm

vụ của từng phần

-Cho học sinh đọc ghi nhơSGK

- Y/c học sinh xem lại phần thân bài của

văn bản ''Tôi đi học''

? Phần thân bài kể về những sự kiện nào

? Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo thứ tự

nào

* Cách sắp xếp phần thân bài: Theo thứ tự

thời gian, không gian hớng vào chủ đề

- Xem lại văn bản ''Trong lòng mẹ''

? Hãy chỉ ra những diễn biến của tâm trạng

cậu bé Hồng

* sắp xếp theo sự phát triển của sự việc

triển khai chủ đề

? Khi tả ngời vật, con vật, phong cảnh

em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự nào

* Có nhiều cách sắp xếp khác nhau theo ý

định của ngời viết

? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc

trong thân bài văn bản: Ngời thầy đạo cao

đức trọng

* sắp xếp theo mạch suy luận của ngời viết

? Từ những ví dụ trên hãy cho biết cách sắp

xếp nội dung phần thân bài của văn bản tuỳ

thộc vào những yếu tố nào

? Tác dụng của việc sắp xếp ấy

* Nội dung phần văn bản thờng đợc sắp

xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý đồ giao

tiếp của ngời viết, chủ đề sao cho phù hợp

với chủ đề, sự tiếp nhận của ngời đọc

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK

? Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn

- Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã đầy đoạ mẹ khi bà cô bịa chuyệ nói xấu

- Niềm vui sớng cực độ của cậu bế Hồng khi

3 Kết luận:

Ghi nhớ (chấm 3 SGK - tr25)

Trang 20

- Qua đoạn trích giúp học sinh thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và

tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy, cảm nhận đợc cái quy luật của hiện

thực: Có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân,

thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

- Giáo dục học sinh có tấm lòng thơng cảm, quý trọng ngời phụ nữ, căm ghét chế độ ngời bóc lột

C Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (3')

? Phân tích tâm trạng của bế Hồng khi gặp lại mẹ và khi ở trong lòng mẹ

-G/v treo bảng phụ cho học sinh là bài trắc nghiệm.(Khoanh tròn vào ý đúng nhất)

? Em hiểu gì về chú bé Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”

A.Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm

B.Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau mất mát

C.Là một chú bé có tình thơng yêu vô bờ bế đối với mẹ

D.Cả A,B,C

-G/v cho học sinh nhận xét và nhận xét cho điểm

2.Bài mới.

- Giới thiệu cuốn''Tắt đèn''

- Giáo viên và học sinh nhận xét cách đọc

-Kiểm tra việc đọc chú thích

?Phân biệt su và thuế

?Tìm bố cục của đoạn trích

?không khí buổi sáng ở làng Đông Xá

-Gia đình chị thiếu su của ngời em đã

chết(rất vô lý) Anh Dậu tởng chết đêm qua

vừa mới tỉnh lại Quan sắp về làng đốc

thuế

?Nh vậy gia đình chị đang ở vào tình thế

nh thế nào

*Gia đình chị đang trong tình thế nguy

ngập Vấn đề đặt ra là làm sao chị phải bảo

vệ đợc chồng

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả :

-Ngô Tất Tố (1893-1954) -Ông là một học giả , một nhà báo nổi tiếng, một nhàvăn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trớccách mạng, tuyên truyền văn nghệ phục vụ khángchiến

+Khi đọc cần làm rõ không khí hồi hộp căng thẳng

và bi hài, ngôn ngữ đối thoại

Trang 21

?Chị chăm sóc chồng nh thế nào

?Em có nhận xét gì về chị qua việc làm đó

*Chị đảm đang dịu dàng, hết lòng yêu

th-ơng chồng con

?Em thấy tình cảm của ngời nông dân

nghèo trong xã hội xa nh thế nào

?Tg đã sử dụng nghệ thuật gì giữa không

khí xã hội trong làng và không khí ở gia

- Tổ chức học sinh thảo luận nhóm, giáo

viên phát phiếu học tập, y/c trả lời những

câu hỏi sau:

+ Bản chất xã hội qua nhân vật này?

* Tác giả đã kết hợp các chi tiết điển hình

về bộ dạng, lời nói hành động cho thấy cai

lệ là kẻ hống hách tàn bạo không còn nhân

tính Xã hội phong kiến là xã hội bất công

tàn ác

? Phát biểu cảm nghĩ của em về chi tiết: cai

lệ ngã chỏng quèo miệng vẫn nham

nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu su

* Ngòi bút Ngô Tất Tố đậm chất hài, chất

hiện thực

? chị Dậu đối phó với chúng bằng cách

nào

* Chị nhẫn nhục van xin rồi cự lại bằng lý

cảnh cáo cai lệ sau đó cự lại bằng lực đè

-Học sinh khái quát

-Hành động của bà lão, chị Dậu :tình làng , nghĩaxóm, với ngời thân

-Tình cảm gia đình , làng xóm ân cần ấm áp >

<Không khí căng thẳng, đầy đe doạ ở đầu làng

Hết tiết 9 - chuyển tiết 10 Ngày dạy: 11/9/2009

b Nhân vật cai lệ

- Hắn là tên tay sai chuyên nghiệp Đánh trói ngời lànghề của hắn, đợc hắn làm với kỹ thuật thành thạosay mê Hắn đến giúp bọn lí dịch tróc nã ngời nghèotiền su

- Học sinh thảo luận và bào cáo kết quả:

+ Hành đông:sầm sập tiến vào, trợn ngợc 2 mắt, giậtphắt cái thừng, bịch mấy bịch, tát đánh bốp, nhảyvào, sấn đến

+ ngôn ngữ: quát, thét, chửi, mắng, hầm hè

+ Đánh trói anh Dậu đang ốm nặng

+ Bỏ ngoài tai những lời van xin, đáp lại bằng nhữnglời đểu cáng

 Hắn là công cụ bằng sắt vô tri vô giác Hắn đạidiện cho ''nhà nớc'' lên sẵn sàng gây tội ác khôngchùn tay

- Nghệ thuật : Miêu tả kết hợp bằng các chi tiết điểnhình về bộ dạng, lời nói hành động để khắc hoạ nhânvật

- Tên nghiện thất bại thảm hại những với bản chất

đểu cáng, cà cuống chết đến đít còn cay hẵn vẫnmuốn đè nén ngời hèn kém Đoạn văn gây cho ngời

đọc sự khoái cảm hả hê

c Chị Dậu đ ơng đầu với cai lệ và ng ời nhà lý tr ởng

- Ban đầu chị cố van xin tha thiết vì chúng là ngờinhà nớc còn chồng chị là kẻ cùng đinh có tội Ngờinông dân thấp cổ bé họng đã lễ phép nhẫn nhục vanxin

- Khi chúng cứ sấn vào trói anh Dậu, đánh chị, chị đã

cự lại bằng lý, xng hô ngang hàng, sử dụng cái lý

đ-ơng nhiên

- khi cai lệ tát chị và cứ nhảy vào chỗ anh Dậu thì chịnghiến răng chị đứng dậy với niềm căm giận ngùnngụt, t thế đứng trên đầu kẻ thù đè bẹp đối phơng,

đấu lực với chúng

- Với cai lệ chị chỉ cần một động tác túm lấy cổ hắn

ấn dúi ra cửa

- Với tên ngời nhà lý trởng : cuộc đấu có giằng cohơn: du dẩy, buông gậy ra áp vào vật nhau, chị túmtóc hắn lẳng một cái ngã nhào ra thềm

- Giọng hài hớc, không khí hào hứng làm ngời đọc hảhê

=> Biện pháp đối lập càng to đậm thêm sự thất bạithảm tên cai lệ và ngòi nhà lí truởng

- Nguyên nhân: Do lòng căm hờn nhng cái gốc vẫn là

Trang 22

nh vậy.

? Nhận xét về các biện pháp nghệ thuật, tác

dụng của các biện pháp ấy

* Tác giả lựa chọn chi tiết điển hình, kết

hợp nhiều phơng thức biểu đạt, phép tơng

phản , miêu tả diễn biến tâm lý (từ nhũn

nhặn đến quyết liệt) phản ánh chị Dậu hiền

dịu những có tinh thần phản kháng mãnh

liệt

- Bình: hành động của chị chỉ là bột phát

vẫn bế tắc nhng khi có cách mạng dẫn

đ-ờng chị sẽ là ngời đi đầu trong đấu tranh

Nguyễn Tuân đã viết '' tôi đã gặp chị Dậu ở

một đám đông phá kho thóc Nhật, ở 1 cuộc

cớp chính quyền ''

? Nêu khái quát giá trị nghệ thuật của đoạn

trích

? Giá trị nôị dung của văn bản

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

? Em hiểu thế nào về nhan đề của đoạn

trích và nhận xét của Nguyễn Tuân: Với

tác phẩm ''Tắt đền'' , Ngô tất Tố đã xui

ng-ời nông dân nổi loạn

? Thái độ của Ngô Tất Tố

lòng yêu thơng đã tạo lên sức mạnh

4 Tổng kết

a Nghệ thuật

- Khắc hoạ nhân vật rõ nét

- Ngòi bút miêu tả linh hoạt sống động: Nhiều hành

động dồn dập những vẫn rõ nét, các chi tiết đều ''đắt''

- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại đặc sắc:Bình dị nhng lại có nét rất riêng

b Nội dung

- Học sinh phát biểu theo ghi nhớ

* Ghi nhớ: SGK - Tr 33

III Luyện tập

- Tức nớc vỡ bờ phản ánh quy luật xã hội có áp bức

có đấu tranh, con giun xéo lắm cũng quằn, con đờngsống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đờng

đấu tranh Nhận xét của Nguyễn Tuân rất xác đáng

- Lên án xã hội cũ, cảm thông với ngời nông dân, cổ

vũ tinh thần phản kháng của họ, tin vào phẩm chất tốt

đẹp của họ

IV Củng cố:

- Nhắc lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích?

- Em học tập đợc gì qua nghệ thuật kể chuyện của tác giả ?

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Luyện đọc phân vai 4 nhân vật : Chị Dậu, anh Dậu, cai lệ , ngời nhà lý trởng

- Tóm tắt đoạn trích, nắm đợc giá trị nội dung nghệ thuật

- Em có đồng tình với cách can ngăn của anh Dậu không ? vì sao ?

- Soạn bài : ''Lão Hạc''

Trang 23

-Học sinh viết đợccác đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

- Rèn luyện kỹ năngviết đoạn văn hoàn chỉnh theo các yêu cầuvề cấu trúc và ngữ nghĩa

B Chuẩn bị:

- Thày:xem lại cách trình bày nội dung đoạn văn ở sách TiếngViệt9(cũ)

- Trò:đọc trớc bài ở nhà, suy nghĩ trả lời câu hỏi

C.Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ

?Thế nào là bố cục văn bản

?Nhiệm vụ từng phần

?Cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản

-Giải bài tập 3sgk trang 27

?Mỗi ý đợc viết thành mấy đoạn văn

?Dấu hiệuhình thức nào giúp em nhận biết

đoạn văn

?Vậy theo em đoạn văn là gì

* Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn

bản

Về hình thức :viết hoa lùi đầu dòng và có

dấu chấm xuống dòng

Về nd: thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn

chỉnh

- Giáo viên nói thêm :đoạn văn là đơn vị

trên câu , có vai trò quan trọng trong việc

tạo lập văn bản

-Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn 1

?Tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối tợng

trong văn bản

* Từ ngữ chủ đề là các từ đợc dùng làm đề

mục hoặc lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối

tợng đợc nói đến

- Gọi học sinh đọc đoạn văn hai

? tìm câu then chốt của đoạn văn

? Tại sao em biết đó là câu then chốt của

2.Nhận xét:

-Gồm 2 ý-Mỗi ý đợc viết thành một đoạn văn -Viết hoa lùi đầu dòng và chấm xuốngdòng

-Học sinh khái quá

3 Kết luận : *Ghi nhớ( ý1sgk-tr36)

học sinh đọc ghi nhớ

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

a Ví dụ

-H/s đọc đoạn văn

b Nhận xét :

-Từ ngữ có tác dụng duy trì đối tợng của

đoạn văn là Ngô Tất Tố Các câu trong

đoạn dều thuyết minh cho đối tợng này Từnày đợc lặp lại, có lúc đợc thay thế là ông

Trang 24

? Các câu khác có mối quan hệ nh thế nào

đối với câu chủ đề

* Câu chủ đề định hớng nội dung cho cả

đoạn văn

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Cho học sinh xem lại các đoạn văn mục

I,II SGK

? Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và

đoạn văn nào không có câu chủ đề

* Đoạn văn có thể có hoặc không có câu chủ

đề

? Vị trí của câu chủ đề trong mối đoạn

* câu chủ đề có thể nằm ở đầu hoặc cuối

đoạn văn

? Cho biết cách trình bày ý ở mỗi đoạn văn

- Giáo viên chốt lại:

+ Đoạn 1 trình bày theo cách song hành

+ Đoạn 2 trình bày theo cách diễn dịch

+ Đoạn 3 trình bày theo cách quy nạp

* Các câu trong đoạn văn triển khai và làm

sáng tỏ chủ đề bằng cách song hành, diễn

dịch, quy nạp

? Vậy em hãy nêu cách trình bày nội dung

đoạn văn

? Nội dung bài học cần ghi nhớ mấy ý

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Nhấn mạnh ghi nhớ

? Văn bản sau đây có thể chia thành mấy ý?

Mỗi ý đợc diễn đạt băng mấy đoạn văn

? Hãy phân tích cách trình bày nội dung

trong 3 đoạn văn

- Cho câu chủ đề :'' Lịch sử ta đã có nhiều

cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần

yêu nớc của dân ta'' Hãy viết 1 đoạn văn

theo cách diễn dịch, sau đó biến đổi đoạn

văn đó thành đoạn văn quy nạp

- Giáo viên hớng dẫn học sinh

- Học sinh khái quát

- Các câu khác trong đoạn văn có mối quan

hệ chặt chẽ về ý nghĩa với câu chủ đề (quan

- Đoạn văn 1 (mụcI) không có câu chủ đề

- Đọan văn 2 (mụcI) có câu chủ đề

- Đoạn văn 3 (mụcII) có câu chủ đề

- Đoạn 2 câu chủ đề nằm ở đầu đoạn

- Đoạn 3 câu chủ đề nằm ở cuối đoạn

- Đoạn 1: Các ý đợc lần lợt trình bày trongcác câu bình đẳng với nhau

- Đoạn 2: ý chính nằm trong câu chủ đề ở

đầu đoạn, các câu tiếp theo cụ thể hoá ýchính (chính - phụ)

- Đoạn 3: ý chính nằm trong câu chủ đề ởcuối đoạn văn, cac câu trớc nó nêu ý cụthể câu chủ đề chốt lại (phụ - chính)

- Học sinh khái quát

 mối đoạn văn trình bày 1 ý, những đoạnvăn tạo thành 1 văn bản

2 Bài tập 2

- Học sinh đọc bài tập 2, làm việc nhóm.+ Đoạn a: diễn dịch Các cách+ Đoạn b: song hành trình bày nội + Đoạn c: song hành dung đv

3 Bài tập 3

- Câu chủ đề

- Các câu khai triển:

Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà TrngCâu 2: Chiến thắng của Ngô QuyềnCâu 3: Chiến thắng của nhà TrầnCâu 4: Chiến thắng của Le LợiCâu5: Kháng chiến chống Pháp thànhcông

Câu 6: Kháng chiến chống Pháp cứu nớctoàn thắng

 đổi sang quy nạp: trớc câu chủ đề thờng

có các từ: vì vậy, cho lên, do đó, tóm lại

IV Củng cố:

- Nhắc lại các nội dung cần nắm trong bài:

? Khái niệm đoạn văn

?Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

?Cách trình bày nội dung đoạn văn

Trang 25

- Học sinh ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7: chú

ý tả ngời, kể việc, kể những cảm xúc của tâm hồn mình

-Học sinh luyện tập viết bài văn và đoạn văn

B Chuẩn bị.

- Thày:Tham khảo các đề tập làm văn trong SGK , xem lại kiểu bài tự sự , biểu cảm

- Trò: Ôn lại kiểu bài tự sự , biểu cảm

C Tiến trình tiết kiểm tra:

1 Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

2.Tiến hành viết bài :

* Đề bài : Em hãy kể lại những kỉ niệm đáng nhớ trong cuộc đời mình.

-Bài viết đúng thể loại tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm nhuần nhuyễn, khéo léo, giàu cảm xúc,

văn viết mạch lạc (điểm giỏi).

-Đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, diễn đạt có chỗ cha mạch lạc, sai một số lỗi (điểm khá).

-Đúng thể loại ,ít yếu tố cảm xúc, sai nhiều lỗi diễn đạt và chính tả (điểm trung bình).

-Bài làm vụng về, diễn đạt yếu , sai quá nhiều lỗi chính tả(điểm yếu).

IV.Thu bài

-Rút kinh nghiệm ý thức làm bài

-Củng cố về kiểu bài tự sự có vận dụng yếu tố biểu cảm

Trang 26

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thơng cảm , trân trọng

- Bớc đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao

- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại , hình dáng, cửchỉ ,hành động;kĩ năng đọc diễn cảm

- Giáo dục lòng yêu thơng con ngời

B Chuẩn bị:

- Thày: ảnh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao ,soạn bài

- Trò:tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'',soạn trớc bài ở nhà

C Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát gì về số phận vàphẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám ?

2.Từ các nhân vật cai lệ , ngời nhà lý trởng , khái quát về bản chất của chế độ thực dân nửaphong kiến Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám?

3 Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nớc vỡ bờ''?

- G/v cho học sinh nhậ xét.G/v nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài :cho học sinh xem ảnh Nam Cao và tập truyện ngắn của ông

Gọi học sinh đọc chú thích * trong SGK

? Nêu vài nét về tiểu sử của nhà văn Nam

Cao

?Vị trí của ông trong dòng văn học hiện

thực

?Sự nghiệp sáng tác của ông

?Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”

- Giáo viên đọc mẫu

-Gọi học sinh đọc

?Nêu cách đọc cho phù hợp với văn bản

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích của

học sinh Chú ý các chú thích:

5,6,9,10,11,15,21,24,28,30,31,40,43

?Giải thích từ''bòn'',''ầng ậng''

?Nếu tách thành hai phần theo dấu cách

trong SGK thì nội dung mỗi phần là gì

2 Tác phẩm :

-Học sinh nêu tên một số tác phẩm của ông

-Là truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nôngdân(1943)

-Học sinh khác nhận xét và bổ sung

II Đọc -hiểu văn bản

1 Đọc :

-Đọc văn bản Đọc với giọng biến hoá đa dạng ,chú ýngôn ngữ độc thoại, đối thoại phù hợp vớitừng nhân vật

2.Tìm hiểu chú thích:

+bòn: tận dụng, nhặt nhạnh một cách chi lytiết kiệm

+ầng ậng: n'ớc mắt dâng lên, sắp sửa tràn rangoài mi mắt

-Học sinh tóm tắt đoạn truyện

-Con chó là kỉ niệm cuối cùng, là bạn của lão Bán nó là việc bất đắc dĩ vì lão nghèo , yếu

Trang 27

?Hãy tìm những từ ngữ , hình ảnh miêu tả

thái độ, tâm trạng của lão khi lão kể

chuyện bán cậu Vàng với ông giáo

? Câu ''Những vết nhăn xô lại ép cho nớc

mắt chảy ra'' có sức gợi tả nh thế nào

?Cái hay của cách miêu tả ở đoạn văn trên

tâm lý nhân vật cho thấy lão Hạc vô cùng

đau đớn xót xa Lão ốm yếu, nghèo khổ

nhng giàu lòng yêu thơng, tình nghĩa, thuỷ

chung

?Sâu xa hơn, đằng sau sự đau đớn của việc

bán cậu Vàng, ta còn hiểu gì về lão Hạc

*Lão Hạc thơng con sâu sắc

- Cho học sinh thảo luận câu hỏi

- Gọi học sinh đại diện nhóm thảo luận trả

lời

? Ta còn hiểu thêm đợc gì ở lão Hạc qua

lời phân trần của lão với ông giáo và ngợc

lại: không nên hoãn sự sung sớng lại,

chuyện hoá kiếp

*Số phận ngời nông dân hiện tại và tơng lai

-Gợi lên gơng mặt cũ kĩ, già nua, khô héo,một tâm hôn đau khổ đến cạn kiệt cả nớcmắt, một hình hài đáng thơng

- Tác giả sử dụng một loạt từ láy:ầng ậng,móm mém, hu hu lột tả sự đau đớn , hốihận, xót xa, thơng tiếc dâng trào, đang vỡ oà.Cách thể hiện chân thật cụ thể, chính xácdiển biến tâm trạng nhân vật rất phù hợp vớitâm lý, hình dáng của ngời già

-Học sinh khái quát

-Ta càng thấm thía lòng thơng con sâu sắccủa ngời cha nghèo khổ Lão Hạc có lẽ đãmòn mỏi đợi chờ và ăn năn ''mắc tội với con.Cảm giác day dứt vì không cho con bán vờncới vợ nên lão có tích cóp dành dụm để khoảlấp cảm giác ấy Dù rất thơng cậu Vàng nhngcũng không thể phạm vào đồng tiền, mảnh v-

ờn cho con

- Học sinh thảo luận và phát biểu:

+Những lời chua chát, ngậm ngùi đợm màusắc triết lýdung dị của ngời nông dân nghèothất học nhng đã trải nghiệm cùng nămtháng Đó là nỗi buồn về số phận hiện tại vàtơng lai mờ mịt

+''Không nên hoãn ''thể hiện sự lạc quan,pha chút hóm hỉnh của ngời bình dân

- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “Lão Hạc”

- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc –Hiểu văn bản.Hiểu văn bản SGK

Trang 28

C TiÕn tr×nh bµi d¹y:

1 KiÓm tra bµi cò:

Cho häc sinh lµm bµi kiÓm tra 15 phót

Trang 29

- Học sinh hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, tợng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu cảm tronggiao tiếp

- Rèn kỹ năng sử dụng từ tợng hình, tợng thanh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập nhanh

- Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK

C.

Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

* Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh

động có giá trị biểu cảm cao

- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu học

sinh làm bài tập nhanh

? Tìm từ tợng hình, tợng thanh trong đoạn

? Tìm 5 tợng hình gợi tả dáng đi của ngời

? Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng thanh tả

I Đặc điểm, công dụng

1 Ví dụ:

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK tr 49+ Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: mómmém, xồng xộc, vật vã, rũ tợi, xộc sệch, sòngsọc

+ Từ ngữ mô tả âm thanh của tự nhiên, củacon ngời: hu hu, ử

+ ĐV: Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng

Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rênvừa ngỏng đầu lên Run rẩy cất bát cháo, anhmới kề vào đến miệng, cai lệ và ngời nhà lýtrởng đã sầm sập tiến vào với những roi song,tay thớc và dây thừng

Trang 30

tiếng cời: cời ha hả, cời hì hì, cời hô hố, cời

hơ hớ

? Đặt câu với các từ tợng hình, tợng thanh

đã cho

- Giáo viên đánh giá, cho điểm

- Học sinh thảo luận nhóm

+ Cời ha hả: to, sảng khoái, đắc ý+ Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên+ Cời hô hố: to, vô ý, thô

+ Cời hơ hớ: to, hơi vô duyên

? Nêu khái niệm từ tợng hình, tợng thanh

? Tác dụng của từ tợng hình , tợng thanh

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5: Ví dụ: ''Động Hơng Tích'' - Hồ Xuân Hơng

Bày đặt kìa ai khéo khéo phòm

Nứt ra một lỗ hỏm hòm hom

Ngời quen cõi Phật chen chân xọc

Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm

Giọt nớc hữu tình rơi thánh thótCon đờng vô trạo cúi lom khomLâm tuyền quyến cả phồn hoa lại

Rõ khéo trời già đến dở dom

- Xem trớc bài: ''Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội''

-Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

-Rèn kỹ năng dùng phơng tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung

.Tiến trình tiết dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề

? Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm từng cách

? Giải bài tập 4(tr37- SGK); bài tập 5(tr18- SBT)

* Hai đoạn văn không có mối liên hệ

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

đồng hiện tại và quá khứ nên sự liên kết giữa 2

Trang 31

? Hai đoạn văn ở mục I.2 có đặc điểm

khác gì với 2 đoạn mục I.1

* ''Trớc đó mấy hôm'' bổ sung ý nghĩa về

mặt thời gian phát biểu cảm nghĩ cho

? Với cụm từ trên, 2 đoạn văn đã liên hệ

với nhau nh thế nào

? Vậy em hãy cho biết tác dụng của việc

? Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa giữa

các đoạn văn trong từng ví dụ

? Kể thêm các phơng tiện liên kết đoạn

văn trong mỗi ví dụ

? Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn

? Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết

đoạn còn lỏng lẻo, do đó ngời đọc cảm thấyhụt hẫng

- So với 2 đoạn văn trên ở đây có sự phân định

rõ thời gian hiện tại và quá khứ

- Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thời quá khứcủa sự việc và cảm nghĩ nhờ đó 2 đoạn văn trởlên liền mạch

- Ví dụ a: trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, saunữa, sau hết, trở lên, mặt khác

- Ví dụ b: nhng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên,ngợc lại, thế mà, vậy mà, nhng mà

- Ví dụ d: tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại,tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì, nóicho cùng, có thể nói

- Từ đó thuộc chỉ từ

- Một số từ cùng loại với từ đó: này, kia, ấy,

nọ, (thế, vậy - đại từ)

- Trớc đó là thời quá khứ còn ''Trớc sân ờng '' là thời hiện đại

tr Có tác dụng liên kết 2 đoạn văn

- Câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ ''bố

đóng sách cho mà đi học'' trong đoạn văn trên

c Kết luận:

 Ngoài từ ngữ còn có thể dùng câu nối đểliên kết đoạn văn

Trang 32

* Câu có tác dụng nối hai đoạn văn

? Từ đó em rút ra kết luận gì

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

* ý nhỏ 2 trong ý lớn 2 của ghi nhớ

? Bài cần nắm những nội dung gì

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK

- G/v nhấn mạnh ghi nhớ

? Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết

đoạn văn trong những đoạn trích và cho

biết mối quan hệ ý nghĩa gì

? Chọn các từ ngữ hoặc câu thích hợp đã

cho điền vào chỗ trống để làm phơng tiện

liên kết đoạn văn

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Tác dụng liên kết đoạn văn

- Cách liên kết đoạn văn trong văn bản

1 Nhắc lại các ý chính của bài

- Học thuộc ghi nhớ; làm bài tập 3 (tr55- SGK)

2- Giáo viên giới thiệu 2 đoạn văn để học sinh tham khảo:

“ Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo Giả sử vì quá yêu nhân vậtcủa mình mà tác giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm đi sứcthuyết phục rất nhiều Đằng này chị Dậu đã cố gắng nhẫn nhịn hết mức, chỉ đến khi chị không thể camtâm nhìn chồng đau ốm mà vẫn bị tên cai lệ nhẫn tâm hành hạ thì chị mới vùng lên Chị đã chiến đấu vàchiến thắng bằng sức mạnh của lòng căm thù sâu sắc

Miêu tả khách quan và chân thực cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ nh vậy, tác giả đãkhẳng định tính đúng đắn của quy luật tức nớc vỡ bờ Đó là cái tài của ngòi bút Ngô Tất Tố Nhng gốccủa cái tài ấy lại là cái tâm ngời sáng của ông khi ông đặc biệt nâng niu trân trọng những suy nghĩ vàhành động của ngời nông dân tuy nghèo nhng không hèn, có thể bị cờng quyền ức hiếp nhng không baogiờ chịu khuất phục.”

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từ ngữ địaphơng và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên :bảng phụ ghi phần kiểm tra bài cũ;su tầm một số từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xãhội

-Học sinh su tầm từ địa phơng và biệt ngữ xã hội

C Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (4')

?.Thế nào là từ tợng hình, tợng thanh? tác dụng?

Trang 33

?.Xác định từ tợng hình, tợng thanh trong bài ''Động Hơng Tích'' của Hồ Xuân Hơng và nêu tácdụng của nó (giáo viên chép bài thơ lên bảng phụ)

2.Bài mới:

-Gọi học sinh đọc ví dụ , chú ý các từ in

- Giáo viên giải thích:từ ngữ toàn dân là lớp

từ ngữ văn hoá, chuẩn mực, đợc sử dụng

rộng rãi

? Hãy lấy ví dụ về từ ngữ địa phơng mà em

biết

? Vậy em thấy thế nào là từ ngữ địa phơng

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

-Gọi học sinh đọc ví dụ trong SGK

?Tại sao tác giả dùng hai từ mẹ và mợ để chỉ

cùng một đối tợng

*Sử dụng trong một tầng lớp xã hội

? Trớc cách mạng tháng 8, tầng lớp xã hội

nào thờng dùng các từ mợ, cậu

* Không dùng rộng rãi trong toàn dân

Cho h/s thảo luận câu hỏi

? Khi sử dụng lớp từ ngữ này cần lu ý điều

gì? Tại sao

* Khi sử dụng cần lu ý: đối tợng giao tiếp,

tình huống giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp

? Trong tác phẩm văn thơ, các tác giả có thể

sử dụng lớp từ này, vậy chúng có tác dụng

* Trong văn thơ, tác giả thờng sử dụng để tô

đậm sắc thái địa phơng hoặc tầng lớp xuất

-Hai từ ''bắp'', ''bẹ'' là từ địa phơng vì nó chỉ

đợc dùng trong phạm vi hẹp, cha có tínhchuẩn mực văn hoá

- Học sinh nghe, nhận biết

- Tầng lớp xã hội trung lu thờng dùng các

- Học sinh trao đổi thảo luận+ Cần lu ý đến đối tợng giao tiếp (Ngời đốithoại, ngời đọc); tình huống giao tiếp(nghiêm túc, trang trọng hay suồng sã,thân mật); hoàn cảnh giao tiếp (thời đại

đang sống, môi trờng học tập, công tác )

để đạt hiệu quả giao tiếp cao

+ Tô đậm sắc thái địa phơng hoặc tầng lớpxuất thân, tính cách của nhân vật

+ Không nên lạm dụng vì nó dễ gây ra sựtối nghĩa, khó hiểu

- Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng

Trang 34

? Lấy VD những câu thơ văn, lời nói có sử

dụng từ ngữ địa phơng hoặc biệt ngữ xã hội

- Các đội báo cáo kết quả

- Giáo viên đánh giá tuyên dơng đội làm tốt

(Củng cố về từ địa phơng)

? Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh

hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết và

giải thích nghĩa của các từ ngữ đó

- Chuyện vui: Cô gái đi xe va vào đâu

đất(mô); gẫy mấy cái sao (răng) kia cả cáimông (tê)  Tránh sử dụng (sai) do hiểusai

+ chẻo: 1 loại nớc chấm+ tắc: 1 loại quả họ quít+ ngái: xa

- Nam Bộ:

+ nón: mũ, nón+vờn: vờn, miệt v-

ờn (nông thôn)+ thơm: quả dứa+ chén: cái bát

+ ghe: thuyền + mận: quả doi+ trái: quả

+ cá lóc: cá quả+ vô: vào

- Thừa Thiên - Huế:

+ đào: quả doi+ mè: vừng+ Sơng: gánh

+ bọc: cái túi áo+ tô: cái bát

2 Bài tập 2

- Sao cậu hay học gạo thế? (học thuộc lòngmột cách máy móc)

- Phải học đều, không nên học tủ mà nguy

đấy (đoán mò 1 số bài nào đó để học thuộclòng, không ngó ngàng gì đến các bài khác)

- Nói làm gì với dân phe phẩy (mua bán bấthợp pháp)

- Nó đẩy con xe ấy rồi (bán)

3 Bài tập 3:

a(+); b(-); c(-); d(-); e(-); g(-)

D Củng cố và hớng dẫn về nhà

1 Củng cố: (2')

- Thế nào là từ địa phơng và biệt ngữ xã hội?

- Khi sử dụng từ địa phơng và biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì?

Ngày mai cô sẽ từ trong đến ngoài

Thơm nh hơng nhụy hoa lài

Sạch nh nớc suối ban mai giữa rừng

(Tố Hữu)

(Răng: saoThừa Thiên - Huế)

'' Bây chừ sông nớc về ta

Đi khơi, đi lộng, thuyền ra thuyền vào

Gan chi, gan rứa, mẹ nờ

Mẹ rằng cứu nớc mình chờ chi ai?''

(Tố Hữu)

(Bây chừ: bây giờchi: gì, saorứa: thế, vậy)

Trang 35

- -Ngày soạn:24/9/2009

Ngày dạy: 25/9/2009

Tiết 19 Tập làm văn : Tóm tắt văn bản tự sự

- Học sinh: Đọc lại các văn bản tự sự ''Sơn tinh, thuỷ tinh'' (ở lớp 6)

C tiến trình bài dạy.

I Kiểm tra bài cũ:

? tác dụng của việc liên kết đoạn văn

? Có mấy cách liên kết đoạn văn? Giải bài tập 3 (SGK - tr55)

? Kể ngắn gọn truyện ''Sơn tinh, thuỷ tinh''

II.Bài mới:

Giới thiệu bài :Chúng ta đang sống ở thời đại bùng nổ thông tin, trong đó sách là 1 phơng tiện trao đổi thông tin quen thuộc Số lợng sách khá lớn để kịp thời cập nhật thông tin ta có thể đọc các văn bản tóm tắt tác phẩm để ngời khác có điều kiện nhanh chóng nắm bắt thông tin Vậy bài học này sẽ giúp ta rèn luyện kỹ năng này.

? Em hãy kể tên các văn bản tự sự đã

học

- Văn bản tự sự thờng là những văn bản có

cốt truyện với các mặt, chi tiết và sự kiện

tiêu biểu Bên cạnh đó là nhiều yếu tố chi

tiết phụ khác sinh động

? Hãy cho biết những yếu tố quan trọng nhất

* Ghi lại một cách ngắn gọn, trung thành

những nội dung chính của văn bản tự sự

bằng lời văn của mình

- Cho h/s đọc ý 1 ghi nhớ

? Nội dung đoạn văn trên nói về văn bản

nào

? tại sao em biết đợc điều đó

? So sánh đoạn văn trên với nguyên văn của

- Dựa vào sự việc và nhân vật chính

- Học sinh thảo luận theo nhóm (1 bàn)+ Đáp án : b

- Học sinh khái quát

- Nói về văn bản ''Sơn tinh, Thuỷ tinh''

- biết đợc nhờ vào các nhân vật chính và sự việcchính và các chi tiết tiêu biểu

+ Lời văn trong truyện khách quan hơn

Trang 36

+ Số lợng nhân vật và và các chi tiết trong

truyện nhiều hơn

+ Lời văn trong truyện khách quan hơn

? Vậy em hãy cho biết các yêu cầu đối với 1

văn bản tóm tắt

* văn bản tóm tắt bảo đảm đúng mục đích,

yêu cầu tóm tắt , trung thành với văn bản, có

tính hoàn chỉnh và cân đối

- Gọi học sinh đọc ý 2 của ghi nhớ

? Muốn viết đợc văn bản tóm tắt theo em

- Phải có tính hoàn chỉnh( mở đầu, , kết thúc)giúpngời đọc hình dung đợc toàn bộ câu chuyện

- Phải đảm bảo tính cân đối cho từng phần phù hợp

- Đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu cần tóm tắt

+ Bớc 2: Lựa chọn những sự việc chính và nhân vậtchính

+ Bớc 3: Sắp xếp cốt truyện tóm tắt theo 1 trình tựhợp lý

+ bớc 4: viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình

Tập làm văn: luyện tập tóm tắt văn bản tự sự-trả bài 01

A Mục tiêu.

- Vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

- Tích hợp với các văn bản văn và các kiến thức về tiếng Việt đã học

- Rèn luyện các thao tác tóm tắt văn bản tự sự

B Chuẩn bị.

- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Thực hiện yêu cầu tiết luyện tập

C.Tiến trình bài dạy.

1.Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự Yêu cầu đối với văn bản tóm tắt là gì

G/v treo bảng phụ ghi sẵn bài tập Cho học sinh lên bảng làm bài

? Sắp xếp lại các bớc tóm tắt văn bản tự sự sau đây theo một trình tự hợp lí

A.Sắp xếp các nội dung chính theo một trình tự hợp lí

B.Lựa chọn những sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng

C.Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình

D.Đọc kĩ toàn bộ tác phẩm để nắm chắc nội dung của nó

2.Bài mới :

? Bản liệt kê đã nêu đợc những sự việc tiêu

biểu và các nhân vật quan trọng của truyện

Trang 37

* Viết bản tóm tắt sau khi đã sắp xếp

? Sau khi sắp xếp hợp lý, hãy viết tóm tắt

truyện ''Lão Hạc'' bằng 1 văn bản ngắn gọn

(10 dòng)

? Hãy nêu lên những sự việc tiêu biểu và

các nhân vật quan trọng trong đoạn trích

- Giáo viên đánh giá

? Có ý kiến cho rằng văn bản ''Tôi đi học''

và ''Trong lòng mẹ'' rất khó tóm tắt, em

thấy có đúng không? Vì sao

- Bản tóm tắt đã nêu tơng đối đầy đủ các sựviệc, nhân vật chính nhng trình tự còn lộnxộn, thiếu mạch lạc, vì thế muốn tóm tắt cầnsắp xếp lại thứ tự các sự việc

- Học sinh thảo luận nhóm sắp xếp theo thứ

+ h) Lão bỗng nhiên chết cái chết dữ dội+ k) Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừBinh T và ông giáo

- Sự việc tiêu biểu: Chị Dậu chăm sóc chồng

bị ốm và đánh lại cai lệ ngời nhà lý trởng đểbảo vệ anh Dậu

- Học sinh viết phần tóm tắt:

Anh Dậu bị ốm nặng đến nỗi còn run rẩycha kịp húp đợc ít cháo nào thì cai lệ và ngờinhà lý trởng ập tới, quát tháo om sòm AnhDậu lăn ra bất tỉnh, chúng còn mỉa mai ChịDậu nhẫn nhịn nhng tới khi chúng cố tìnhhành hạ chồng chị và cả bản thân chị thì chị

đã vùng lên chống trả quyết liệt Cuộc chiến

đấu không cân sức cuối cùng phần thắng đã

thuộc về chị khẳng định tính đúng đắn củaquy luật tức nớc vỡ bờ

3 Bài tập 3:

- Đây là 2 tác phẩm tự sự nhng rất giàu chấtthơ, ít sự việc (truyện ngắn trữ tình); các tácgiả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác vànội tâm nhân vật nên rất khó tóm tắt

- Biết viết bài văn tự sự xen yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Đa số học sinh đã viết đúng chủ đề của bài

- Bố cục của bài có đủ 3 phần: MB, TB, KB Trong kết cấu 3 phần đã thể hiện rõ tính thống nhất

về chủ đề của văn bản , các phần có mối quan hệ chặt chẽ làm rõ chủ đ Các sự việc, chi tiết h ớng vàochủ đề

- Cách xây dựng đoạn văn khá tốt: mỗi đoạn trình bày 1 ý hoàn chỉnh

- Cách diễn đạt mạch lạc

Trang 38

- Viết bài tập 2 vào vở

- Làm bài tập 3: tóm tắt văn bản ''Tôi đi học'' và ''Trong lòng mẹ''

- Đọc thêm trong SGK - tr62;63: tóm tắt truyện'' Dế mèn phiêu lu kí'' và '' Quan Âm thị kính''

- Soạn bài: “Cô bé bán diêm”

- -Ngày soạn: 01/10/2009 Ngày dạy:02/10/2009 Văn bản: cô bé bán diêm (t1)

(An-đec-xen)

A Mục tiêu.

- Học sinh khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng t ởngvới các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện, qua đó tác giả truyền cho ngời đọc lòng thơng cảm của ông

đối với em bé bất hạnh

- Rèn các kỹ năng: tóm tắt và phân tích nhân vật qua hành động và lời kể, phân tích tác dụng củabiện pháp đối lập tơng phản

- Giáo dục học sinh lòng đồng cảm, thơng yêu

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tập truyện An-đec-xen, ảnh chân dung An-đec-xen, bản đồ địa lí châu Âu

- Học sinh: Đọc thêm một số truyện cổ tích của An-đec-xen, đọc toàn văn truyện Cô bé bán diêm

C.Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ 5':

- G/v treo bảng phụ cho học sinh lên bảng làm bài

? Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng nhất

Câu 1: Tác phẩm ''Lão Hạc'' đợc viết theo thể loại nào?

B Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng

C Lão Hạc rất thơng con

D Lão Hạc không muốn làm liên luỵ đến mọi ngời

Câu 4: Nhân vật ông giáo trong tác phẩm:

A Là ngời biết đồng cảm, chia sẻ với nỗi đau của lão Hạc

B Là ngời đáng tin cậy để lão Hạc trao gửi niềm tin

C Là ngời có cách nhìn mới mẻ về lão Hạc nói riêng và ngời dân nói chung

D Cả A, B, C đều đúng -G/v cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

Trang 39

? Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản này.

- Truyện diễn biến theo trình tự 3 phần mạch lạc, hợp lý

? Có mấy lần em bé quẹt diêm

? Gia cảnh của cô bé bán diêm có gì đặc biệt

* Hoàn cảnh sống nghèo khổ, cô đơn, đói rét thật đáng

th-ơng

? Cô bé bán diêm xuất hiện trong hoàn cảnh đặc biệt nào

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng các hình ảnh của

tác giả

? Tác dụng của các biện pháp ấy

* Nghệ thuật tơng phản làm nổi bật tình cảnh tội nghiệp:

ảnh trong và sau từng lần cô bé quẹtdiêm

2 Chú thích.

- Học sinh giải thích các từ: gia sản,tiêu tán, diêm quẹt vào tờng, Phuốc-sét,thịnh soạn, cây thông nô-en, chí nhân

- Châu Âu và Hán Việt

- Em bé mồ côi mẹ phải đi bán diêmtrong đêm giao thừa rét buốt Em chẳngdám về nhà vì sợ bố đánh, đành ngồinép vào góc tờng, liên tục quẹt diêm đểsởi Hết 1 bao diêm thì em bé chết cóngtrong giấc mơ cùng bà nội lên trời Sánghôm sau- mồng 1 tết, mọi ngời qua đ-ờng vẫn thản nhiên nhìn cảnh tợng th-

- Còn lại: Cái chết của cô bé bán diêm + Bố cục trình tự thời gian và sự việc(giống truyện cổ tích)

- 5 lần: 4 lần đầu quẹt 1 que, lần cuốiquẹt cả những que còn lại trong bao

4 Phân tích a) Cô bé bán diêm trong đêm giao thừa

- Mẹ chết, sống với bố, bà nội cũng qua

đời, nhà nghèo, sống chui rúc trong một

xó tối tăm trên gác sát mái nhà, bố khótính, em luôn luôn nghe những lời mắngnhiếc, chửi rủa, phải đi bán diêm đểkiếm sống

- Đêm giao thừa ngoài đờng phố rétbuốt (đât nớc Đan Mạch vào dịp giángsinh thời tiết rất lạnh, nhiệt độ có khixuống tới âm vài chục độ) Em bé ngồinép trong một góc tờng, giữa 2 ngôinhà

Trang 40

? Em còn thấy có hình ảnh tơng phản nào nữa.

* Hình ảnh tơng phản này còn làm nổi bật nõi khổ về vật

chất mà cả sự mất mát chỗ dựa tinh thần của em bây giờ

bụng đói cả ngàycha ăn gì

 Em đã rét, đã khổ, có lẽ càng rét vàkhổ hơn khi thấy mọi nhà rực ánh đèn

và càng đói hơn khi ngửi thấy mùingỗng quay

Trời rét tuyết rơilạnh thấu xơng,không một bóngngời

em bé phongphanh chân trầnlang thang

cái xó tối tăm ngôi nhà xinh

xắn có dây trờngxuân bao quanh(khi bà còn sống)

D Củng cố:

? Em hãy nêu những nét chính về tác giả An- đéc- xen và tác phẩm Cô bán diêm

? Em hãy phân tích tình cảnh của cô bán diêm trong đêm giao thừa

A Mục tiêu (Nh tiết 21)

B Chuẩn bị.

- Giáo viên: Soạn giáo án

- Học sinh: Đọc thêm một số truyện cổ tích của An-đec-xen, soạn bài trớc ở nhà

C.Tiến trình bài dạy.

1 kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu vài nét chính về tác giả An- đéc- xen và tác phẩm Cô bán diêm

? Hãy phân tích tình cảnh của cô bán diêm trong đêm giao thừa và nói lên cảm xúc của em khi

? Điều đó cho thấy đợc mong ớc gì của em

* Em mong ớc đợc sởi ấm

Đối lập với hiện thực phũ phàng

I Tìm hiểu chung

II Đọc - hiểu văn bản

4 Phân tích (Tiếp) b) Thực tế và mộng t ởng

- Hiện lên lò sởi toả ra hơi nóng dịu dàng

Ngày đăng: 22/07/2021, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w