1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GIAO AN TUAN 8 LOP 3

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 40,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi ngủ các cơ quan TK được nghỉ ngơi 2 Các bạn đang chơi Cơ thể được nghỉ ngơi, Nếu bị phơi nắng quá lâu dễ trên bãi biển TK được thư giãn bị ốm 3 Một bạn thức 11 Thức quá khuya để đọ[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 8

Từ ngày 24 tháng 10 đến ngày 28 tháng 10 năm 2016

Thứ

Hai

24/ 10

1

2

3

4

5

Chào cờ Tập đọc

TĐ - Kchuyện Toán

TN&XH

Các em nhỏ và cụ già Các em nhỏ và cụ già Luyện tập

Vệ sinh thần kinh

Ba

25/ 10 12

3

4

LT&câu Toán Chính tả Đạo đức

Từ ngữ về cộng đồng Ôn tập câu Ai làm gì Giảm đi một số lần

Nghe viết: Các em nhỏ và cụ già Quan tâm, chăm sóc ông bà cha mẹ (Tiết 2)

26/ 10 12 Tập đọcToán Tiếng ruLuyện tập

Năm

27/ 10

1

2

3

4

5

Tập viết Toán Chính tả TN&XH Thủ công

Chữ hoa G Tìm số chia Nhớ- viết: Tiếng ru

Vệ sinh thần kinh (tiếp) Gấp, cắt, dán bông hoa

Sáu

28/ 10 23

5

Tập Làm Văn Toán

SHTT

Kể về người hàng xóm Luyện tập

Truyền thống nhà trường

Trang 2

Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2016

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:

CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I Mục đích, yêu cầu:

A Tập đọc

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải biết quan tâm đến nhau (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

* MR: HS kể lại được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ

* GD Kĩ năng: Xác định giá trị; Thể hiện sự cảm thông

II Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng phụ viết câu, đoạn HD đọc (Các lời của nhân vật)

III Các hoạt động dạy, học:

Tập đọc

A Bài cũ: HS đọc bài “Bận” trả lời câu hỏi về nội dung

B Bài mới:

- Giới thiệu bài: Qua tranh minh hoạ

HĐ1: Luyện đọc

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu (2 lượt) chú ý luyện đọc các từ khó

VD: sôi nổi, sải cánh, ríu rít, nghẹn ngào, …

+ Đọc từng đoạn trước lớp: (2 lần)

Lần 1: HS đọc nối tiếp nhau 5 đoạn trong bài GV kết hợp nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng giọng câu hỏi, câu kể Thể hiện rõ lời các nhân vật (giọng các bạn nhỏ lo lắng, băn khoăn (đoạn 2), lễ độ ân cần (đoạn 3); giọng ông cụ buồn, nghẹn ngào

Lần 2: HS tiếp tục đọc Kết hợp giải nghĩa từ : sếu, u sầu, nghẹn ngào, … HS đọc chú giải;

- HS đặt câu có từ nghẹn ngào

VD: Em bé nói trong tiếng nức nở, nghẹn ngào/ Ông cụ nghẹn ngào nói không ra tiếng

+ HS đọc từng đoạn trong nhóm

+ HS thi đọc giữa các nhóm

HĐ2: HD tìm hiểu bài

- HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn, cả bài trả lời các câu hỏi

CH1: Đang đi trên đường các bạn nhỏ phải dừng lại vì gặp một cụ già đang ngồi ven đường, vẻ mệt mỏi, buồn chán

CH2: Các bạn quan tâm đến ông cụ: băn khoăn và trao đổi với nhau Bạn đoán cụ bị

ốm, bạn đoán cụ bị mất cái gì đó, cả tốp đến hỏi thăm cụ

Trang 3

- Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy? (Vì các bạn là những cậu bé

biết quan tâm chia sẻ đối với mọi người xung quanh, …)

CH3: Ông cụ gặp chuyện buồn: cụ bà bị ốm nặng, khó qua khỏi

CH4: (HS trao đổi nhóm đôi) Trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn vì: Ông cảm thấy nổi buồn được các bạn nhỏ hiểu và chia sẻ / Ông cảm thấy đỡ cô đơn vì có người cùng trò chuyện, quan tâm đến cuộc sống khó khăn, đến nỗi buồn của ông/ Ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ …

- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ? (Mọi người trong cộng đồng cần phải quan tâm, cảm thông và giúp đỡ lẫn nhau/

HĐ3: Luyện đọc lại

- 4 HS tiếp nối nhau thi đọc các đoạn 2, 3, 4, 5

- HS luyện đọc trong nhóm 6 theo hình thức phân vai.; người dẫn chuyện, ông cụ, 4 bạn nhỏ (đọc 4 câu hỏi ở đoạn 2, cùng hỏi ông cụ ở đoạn 3)

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ

Kể lại được từng đoạn của câu chuyện HS kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ

2 HD HS kể lại từng đoạn của câu chuyện

+ HS tự chọn một đoạn chuyện để kể

+ HS khá giỏi chọn một đoạn để kể theo lời bạn trai

- Gợi ý để HS chọn vai: Vai bạn trai nói câu hỏi đầu tiên hay vai bạn nói câu thứ 2, thứ 3; nhắc HS khi kể nhất quán từ đầu đến cuối vai mình kể và từ xưng hô đã chọn

- 1HS kể mẫu 1 đoạn trước lớp

- Tập kể nhóm đôi GV giúp đỡ các nhóm

- Tổ chức thi kể từng đoạn của câu chuyện trước lớp

- Cả lớp, GV nhận xét, bình chọn nhóm, CN kể hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- Hỏi : Các em đã bao giờ làm việc gì để thể hiện sự quan tâm đến người khác, sẵn lòng giúp đỡ người khác như các bạn nhỏ trong chuyện chưa ?

- GV nhận xét tiết học, YC HS về nhà kể lại chuyện

TOÁN:

LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu:

- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán

- Biết xác định 71 của một hình đơn giản

- Bài tập cần làm: 1; 2 (cột 1, 2, 3); 3; 4

II Các hoạt động dạy, học:

1 Bài cũ: 2, 3 HS lên bảng đọc bảng chia 7

2 Bài mới:

Bài 1: Tính nhẩm

- HS đọc yêu cầu,nêu cách làm (dựa vào bảng nhân, chia 7 để hoàn thành bài)

- HS làm bài cá nhân

- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả Phần a, nêu kết quả theo cột dọc để củng cố quan hệ nhân chia (Lấy tích chia cho một thừa số kết quả là thừa số kia)

Trang 4

Bài 2: Tính

- 1HS lên bảng tính theo cột dọc để cả lớp cùng nhớ lại cách làm

- Cả lớp làm bài cá nhân làm xong đổi vở kiểm tra cách đặt tính, kết quả

- HS làm cột 1, 2, 3 HS hoàn thành bài

Bài 3: Giải toán

- HS đọc đề bài

- HS tóm tắt bài toán rồi giải 1 HS làm trên bảng lớp

Bài giải:

35 học sinh chia được số nhóm là:

35 : 7 = 5 (nhóm) Đáp số: 5 nhóm

Bài 4: Tìm 71 số mèo trong mỗi hình

- HS đọc yêu cầu bài Nêu cách làm và tự hoàn thành bài vào vở

- HS có thể làm theo hai cách

Cách 1: Nhận xét, chẳng hạn: Hình a có 7 cột, mỗi cột có 3 con mèo như vậy 71 số con mèo là số con mèo trong mỗi cột, tức là 3 con mèo

Cách 2: Đếm số con vật trong mỗi hình rồi chia cho 7 Chẳng hạn phần b: có 14 con mèo, 71 số mèo là 14 : 7 = 2 con

- HS và GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học; nhắc HS chuẩn bị bài Giảm đi một số lần

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI:

VỆ SINH THẦN KINH

I Mục tiêu:

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh

- Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh

* GDBVMT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có

hại đối với cơ quan thần kinh HS biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khoẻ

* GD kĩ năng tự nhận thức (Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến

hệ thần kinh); Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh phán đoán một

số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh

II Đồ dùng:

- Các hình tr 32, 33 SGK Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy, học:

1 Bài cũ: Nêu vai trò của não trong hoạt động thần kinh là gì?

2 Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp.

HĐ1: Quan sát và thảo luận (theo nhóm)

- HS quan sát hình tr 32 SGK, đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình nhằm nêu rõ nhân vật trong hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh

- Các nhóm ghi kết quả vào phiếu

- Đại diện các nhóm trình bày kq thảo luận (mỗi nhóm chỉ nói một hình)

- Các nhóm khác nh n xét, b sung.ậ ổ

Trang 5

Hình Việc làm Có lợi vì ? Có hại vì ?

1 Một bạn đang ngủ Khi ngủ các cơ quan TK

được nghỉ ngơi

2 Các bạn đang chơi

trên bãi biển

Cơ thể được nghỉ ngơi,

TK được thư giãn

Nếu bị phơi nắng quá lâu dễ bị ốm

3 Một bạn thức 11

giờ đêm để đọc

sách

Thức quá khuya để đọc sách làm TK bị mệt

4 Chơi trò chơi điện

tử

Chỉ chơi trong chốc lát

sẽ có tác dụng giải trí

Chơi quá lâu, mắt mỏi, TK căng thẳng

5 Xem biểu diễn văn

nghệ

Giải trí, TK thư giãn

HĐ2: Đóng vai

- GV chia lớp thành 4 nhóm và chuẩn bị 4 phiếu, mỗi phiếu ghi một trạng thái tâm lí: Tức giận; Vui vẻ; Lo lắng; Sợ hãi

HS thực hành theo nôi dung đã ghi trong phiếu

- Mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn vẻ mặt

- Các nhóm quan sát, đoán xem bạn đó đang thể hiện trạng thái tâm lí nào và cùng thảo luận nếu một người luôn ở trong tình trạng tâm lí như vậy thì có lợi hay có hại đối với cơ quan TK?

- GV (Khen ngợi các nhóm trình diễn thành công và rút ra bài học …)

HĐ3: Làm việc với SGK

- HS qs hình 9 trang 33 SGKvà trả lời theo gợi ý trong SGK theo cặp

- Một số HS trình bày trước lớp

- GV nêu vấn đề: Trong số những thứ gây hại đối với cơ quan thần kinh, những thứ nào tuyệt đối phải tránh xa kể cả trẻ em và người lớn?

Kể thêm những tác hại khác do do ma tuý gây ra

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK

- GV nhận xét tiết học, YC HS chuẩn bị bài Vệ sinh thần kinh (tiếp theo)

Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2016

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ?

I Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng (BT1)

- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì) ? Làm gì ? (BT3)

- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4)

* MR: HS làm được BT2

II Đồ dùng:

GV: Bảng phụ bảng phân loại ở BT1

- Bảng lớp viết các câu văn ở BT3 và BT4

III Các hoạt động dạy, học:

* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm trong SGK

Trang 6

- HS G làm mẫu (xếp 2 từ cộng đồng và cộng tác vào bảng phân loại)

- HS làm bài vào VBT GV giúp đỡ HS

- 2 HS lên bảng làm bài trên bảng phụ và đọc kết quả

- Cả lớp - GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Những người trong cộng đồng Cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương Thái độ, hoạt động trong cộng đồng Cộng tác, đồng tâm

* MR: HS tìm thêm các từ có tiếng cộng hoặc từ có tiếng đồng

+ Đồng sức, đồng lòng, cộng sự, đồng đảng

Bài 2: MR

- HS đọc nội dung của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV giải nghĩa từ cật (trong câu Chung lưng đấu cật): lưng, phần lưng ở chỗ ngang bụng (Bụng đói cật rét)

KQ: tán thành thái độ ứng xử ở câu a, c; không tán thành thái độ ở câu b

- GV giúp HS hiểu thêm nghĩa của từng câu thành ngữ, tục ngữ:

Chung lưng đấu cật: đoàn kết, góp sức cùng làm việc.

Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại: ích kỉ, thờ ơ, chỉ biết mình, không quan tâm

đến người khác

Ăn ở như bát nước đầy: sống có nghĩa có tình, thuỷ chung,trước sau như một

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc nội dung của bài tập Cả lớp đọc thầm theo

- HS làm bài vào VBT, GV giúp đỡ HS bằng câu hỏi gợi ý, chẳng hạn:

+ Câu a: Con gì đang sải cánh trên cao? (Đàn sếu)

Đàn sếu làm gì? (đang sải cánh trên cao)

+ Câu b: Sau một cuộc dạo chơi, Ai ra về? (Đám trẻ)

Đám trẻ làm gì? (ra về)

- 2 HS lên bảng làm (gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời cho Ai gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì ?) Từng em trình bày kết quả Cả lớp nhận xét sau đó chữa bài trong VBT

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc nội dung của bài tập Cả lớp đọc thầm theo

- Hỏi: Ba câu văn trong bài tập được viết theo kiểu câu nào? (Ai làm gì ?)

- GV: BT yêu cầu đặt CH cho các bộ phận câu được in đậm

- HS làm mẫu 1 câu

- HS làm bài cá nhân vào VBT GV giúp đỡ HS

- 5 đến 7 HS phát biểu ý kiến, GV ghi nhanh để sửa (nếu sai) cho các em

- Cả lớp, GV nhận xét, chốt lời giải đúng

* GV nhận xét chung tiết: Dặn HTL những câu thành ngữ và tục ngữ ở BT2;

TOÁN:

GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán

- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số đơn vị

- Bài tập cần làm: 1, 2, 3

II Đồ dùng:

- Các que tính

Trang 7

III Các hoạt động dạy, học:

1 Bài cũ: 2 HS lên bảng đọc bảng chia 7.

2 Bài mới:

HĐ1: HD thực hiện giảm một số đi nhiều lần

a) GV ghi bài toán: HS đọc đề

- Hàng trên :có bao nhiêu que tính? (6 que tính)

- Số que tính hàng dưới so với hàng trên? (Số que tính ở hàng trên giảm đi 3 lần thì được số que tính ở hàng dưới)

- HS suy nghĩ tính số que tính hàng dưới

- HS nêu cách : Lấy 6 : 3 = 2 (que)

- 1 HS lên bảng giải bài toán, Lớp làm vào vở nháp

b) GV tiến hành tương tự với BT về độ dài đoạn thẳng AB và CD.

- GV đưa ra một số ví dụ khác: muốn giảm 25 cm đi 5 lần ta làm thế nào? …

- HS dựa vào các ví vụ trên giúp HS trả lời câu hỏi dạng khái quát hơn:

Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào?

(Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần.)

HĐ2: Luyện tập thực hành

Bài 1: Viết theo mẫu

- HS đọc yêu cầu bài, giải thích cách làm bài mẫu1 12 giảm đi 4 lần lấy (12: 4); 12 giảm đi 6 lần lấy (12 : 6)

- HS làm bài cá nhân 1 HS làm bảng lớp

- HS và GV nhận xét chữa bài

Bài 2: Giải bài toán

a) HS đọc đề Tự tóm tắt bằng sơ đồ và giải sau đó xem lại bài giải mẫu trong SGK

để hiểu cách giải một dạng toán mới (giảm một số đi nhiều lần)

b) HS tự tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng và giải (tương tự bài a)

Bài giải:

Công việc đó là bằng máy hết số giờ là:

30 : 5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ

- HS và GV nhận xét chữa bài

Bài 3:

+ HS đọc đề, GV lưu ý HS phân biệt giảm đi 4 lần với giảm đi 4 đơn vị

- Kết quả:

a) Đoạn thẳng CD bằng đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần 8 : 4 = 2 cm

+ Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài 2cm

b) Đoạn thẳng MN bằng đoạn thẳng AB giảm đi 4cm : 8 - 4 = 4 cm

+ Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 4cm

GV và HS cùng củng cố bài: Giảm đi một số đơn vị thực hiện phép trừ; Giảm đi một

số lần thực hiện phép chia

* Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, nhắc HS về xem lại các BT

CHÍNH TẢ:

CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I Mục đích, yêu cầu:

Trang 8

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Không mắc quá

5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 2a b

II Các hoạt động dạy, học:

1 Bài cũ: HS viết bảng con: nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng, chống chọi

2 Bài mới:

HĐ1: HD học sinh nghe- viết

a) Chuẩn bị

- HS đọc đoạn viết

+ Đoạn này kể chuyện gì?

- Khi viết lời của nhân vật ta viết như thế nào? Nêu cách trình bày đoạn văn

- Tìm các tên riêng có trong bài chính tả và nêu cách viết các tên riêng đó

- HS tìm các tiếng khó dễ lẫn: ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt, tập viết trên bảng con hoặc giấy nháp

b) GV đọc cho HS chép bài vào vở HS tự soát bài và sửa lỗi

- HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau

c) Chấm chữa một số bài và nhận xét

HĐ2: HD làm BT

Bài 2: Tìm các từ:

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi, r

- HS nêu yêu cầu bài tập

- GV giúp HS hiểu nội dung BT

- Cả lớp hoàn thànhlàm vào vở, nêu miệng kết quả: (giặt - rát - dọc)

b) Chứa tiếng có vần uôn hoặc uông

Kết quả: buồn, buồng, chuông

Nhận xét tiết học- giao bài về nhà- luyện viết lại bài và ghi nhớ chính tả

ĐẠO ĐỨC:

QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM

(tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những

người thân trong gia đình

- Biết được vì sao mọi người trong GĐ cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau

- Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình

HS: Biết được bổn phận của trẻ em cần quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình (HĐ1)

- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm chăm sóc lẫn nhau (HĐ2)

- Biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình (HĐ3)

* MR: Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng

Trang 9

* GD kĩ năng lắng nghe ý kiến của người thân; Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước

suy nghĩ cảm xúc của người thân; Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sóc người thân với những việc vừa sức

II Đồ dùng:

- Các tình huống trong VBT

III Các hoạt động dạy, học:

HĐ1: Xử lí tình huống và đóng vai

- HS thực hiện đóng vai các tình huống ở BT4 trong VBT (theo nhóm đôi)

- Mời các nhóm lên đóng vai

-.Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong mỗi tính huốngvà cảm xúc của mỗi nhân vật khi ứng xử hoặc nhận được cách ứng xử đó

- GV kết luận (Khẳng định cách ứng xử hay nhất)

HĐ 2: Bày tỏ ý kiến

1 GV đọc từng ý kiến ở BT5 trong VBT HS suy nghĩ bày tỏ thái độ của mình bằng cách giơ tay theo quy ước

2 HS thảo luận về lí do mình chọn

- GV kết luận (Khẳng định các ý kiến đúng- sai)

HĐ3: HS giới thiệu tranh

HS giới thiệu với bạn bên cạnh tranh về các món quà muốn tặng ông bà, bố mẹ, anh chị em nhân dịp sinh nhật ở BT6 trong VBT

Một vài HS giới thiệu với cả lớp

- GV kết luận: Đây là những món quà rất quý, có ý nghĩa, thể hiện lòng kính trọng

và biết ơn của con cháu đối với ông bà …

Hoạt động nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị tiết sau.

Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2016

TẬP ĐỌC:

TIẾNG RU

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc đúng, rành mạch Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nghỉ đúng sau mỗi dòng thơ

- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Thuộc 2 khổ thơ trong bài

* MR: HS thuộc cả bài thơ

II Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết khổ thơ 1 để HD HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy, học:

A Bài cũ:

- 1 HS kể lại một đoạn chuyện “ Các em nhỏ và cụ già”

B Bài mới:

1 Truyện các em nhổ và cụ già đã cho chúng ta thấy: Con người phải yêu thương

nhau, quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người khác làm cho mỗi người cảm thấy những lo lắng, phiền muộn dịu bớt và cuộc sống đẹp hơn Bài thơ

Trang 10

“Tiếng ru” chúng ta học hôm nay sẽ tiếp tục nói với các em về mối quan hệ giữa người với người trong cộng đồng

HĐ 1: Luyện đọc

a) GV đọc bài và hướng dẫn đọc (Giọng đọc: tình cảm, thiết tha)

+ HS quan sát tranh trong SGK: Các bạn nhỏ đi giữa cánh đồng lúa chín vàng rực,

có ong bay và hoa nở, …

b) HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu thơ (2 - 3 lượt)

(Mỗi HS nối tiếp nhau đọc từng câu - 2 dòng thơ) Chú ý đọc đúng các từ: ngôi sao, nhân gian, đốm lửa, …

- Đọc từng khổ thơ (2 lượt) Chú ý cách nghỉ hơi đúng sau dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn nghỉ hơi kết thúc ở mỗi khổ thơ Chẳng hạn:

Con ong làm mật/yêu hoa//Con cá bơi, / yêu nước,/ con chim ca / yêu trời//

Tìm hiểu từ mới: đồng chí, nhân gian, bồi, … (HS đọc chú giải)

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm GV giúp đỡ các nhóm

- Đọc đồng thanh bài thơ

HĐ2: HD tìm hiểu bài

HS đọc thầm, đọc thành tiếng từng khổ thơ, cả bài thơ và trả lời các CH:

CH1:

+ Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật

+ Con cá yêu nước vì có nước cá mới bơi lội được, mới sống được

+ Chim yêu trời vì có trời cao rộng, chim mới thả sức tung cánh bay lượn

CH 2: HS có thể nêu nhiều cách diễn đạt ở từng câu thơ Chẳng hạn:

+ Một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng

Một thân lúa chín không làm nên mùa lúa chín / Nhiều thân lúa chín mới làm nên mùa lúa chín/ Vô vàn thân lúa chín mới làm nên mùa vàng

+ Một người đâu phải nhân gian/ Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi!

Một người không phải là cả loài người / Sống một mình giống như một đốm lửa đang lụi tàn.; Nhiều người mới làm nên nhân loại / Sống cô đơn một mình, con người giống như đốm lửa nhỏ không toả sáng, cháy lan ra được

CH3: Núi không chê đất thấp vì núi nhờ có đất bồi mà cao Biển không chê sông nhỏ

vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy

CH4: Con người muốn sống, con ơi / Phải yêu đồng chí, yêu người anh em

- HS nêu ý nghĩa của bài : Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí

HĐ3: Luyện đọc lại bài

-1 HS đọc toàn bài GV HS HTL khổ thơ 1- thể hiện đúng giọng đọc

- HD HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài theo hình thức xoá dần

- Tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

(HS thuộc 2 khổ thơ trong bài HS thuộc cả bài)

- Cả lớp, GV nhận xét bình chọn cá nhân đọc tốt nhất

C Củng cố, dặn dò:

- 1, 2 em nhắc lại điều bài thơ muốn nói

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về HTL bài thơ

TOÁN:

LUYỆN TẬP

Ngày đăng: 08/10/2021, 04:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w