1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512

81 478 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
Tác giả Nguyễn Thị Mộng Thùy
Trường học Khoa Kế Toán
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo cách phân loại này thì toàn bộ các chi phí xây lắp của doanh nghiệp xây lắpđược chia ra 7 yếu tố chi phí cơ bản sau: + Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU



Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, bước đầu hội nhập vào nền kinh tếthế giới và các tổ chức kinh tế khu vực Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược thì phải tự khẳng định vị trí, chỗ đứng thật vững chắc của mình trên nền kinh tếthị trường Trước sự cạnh tranh gay gắt ấy, doanh nghiệp cần phải quản lý mọi hoạtđộng của đơn vị mình như thế nào để hiệu quả đạt được là cao nhất, muốn như vậy cácdoanh nghiệp phải làm tất cả các biện pháp để quản lý và sử dụng chi phí một cách cóhiệu quả Bỡi việc quản lý các yếu tố chi phí là rất quan trọng vì nếu làm tốt công tácnày sẽ rạo cho doanh nghiệp rất nhiều thuận lợi trong qúa trình sản xuất kinh doanh.Đối với doanh nghiệp xây dựng sản xuất sản phẩm xây lắp cũng vậy, việc quản lý chiphí xây lắp có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó không những phản ánh chất lượng mọimặt của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng rất lớn tới các lĩnh vực khác Bỡi các sảnphẩm xây lắp nói riêng và sản phẩm của ngành xây dựng nói chung mang tính chất lâudài và có những nét đặc thù riêng

Xuất phát từ những vấn đề trên em chọn đề tài: “Phân tích chi phí xây lắp

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình 512” Nội dung đề tài gồm 3 phần”

Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích chi phí xây lắp trong doanh

nghiệp

Phần II: Phân tích chi phí xây lắp tai Công ty CP XDCT 512

Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiên công tác sử dụng chi phí tại Công ty

CP XDCT 512

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đềtài không tránh khỏi sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của cácthầy, cô để đề tài hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Mộng Thuỳ

Trang 2

Phần I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ

XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP

I CHI PHÍ XÂY LẮP

1 Khái niệm chi phí xây lắp

Chi phí xây lắp trong xây dựng cơ bản là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ nhữnghao phí về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết để xây dựng mới hoặc cải tạo,

mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳnhất định

Chi phí xây lắp công trình được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, hệ thốngđịnh mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước phù hợpvới những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ và được quản lý theoQuy chế Quản lý đầu tư và xây dựng

2 Phân loại chi phí xây lắp

Do chi phí xây lắp có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chi phí xây lắpnhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chiphí khác nhau vào từng nhóm theo từng đặc trưng nhất định Trên thực tế có nhiềucách phân loại khác nhau, tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại là phải dựa vào yêucầu của công tác quản lý và hạch toán

2.1 Phân loại chi phí xây lắp theo nội dung kinh tế

Phân loại chi phí xây lắp theo tính chất kinh tế là sắp xếp những chi phí có chungtính chất kinh tế vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vào mụcđích gì trong sản xuất sản phẩm (phục vụ quản lý hay trực tiếp sản xuất)

Theo cách phân loại này thì toàn bộ các chi phí xây lắp của doanh nghiệp xây lắpđược chia ra 7 yếu tố chi phí cơ bản sau:

+ Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại

nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng

cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ

+ Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: Bao gồm toàn bộ các chi phí về nhiên liệu,

động lực mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ

+ Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp: Bao gồm toàn bộ số tiền

lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân và nhân viên hoạt độngsản xuất trong doanh nghiệp

+ Yếu tố chi phí Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Kinh phí công đoàn: Bao gồm

toàn bộ số tiền trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Kinh phí công đoàn của côngnhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp

+ Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ

sử dụng cho sản xuất xây lắp của doanh nghiệp

Trang 3

+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi

trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như: tiền điện, tiền nước, điện thoại, bưuphí, phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

+ Yếu tố chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt

động sản xuất ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên

2.2 Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trongxây lắp để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ baogồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội

dung kinh tế như thế nào Do vậy cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí

xây lắp theo khoản mục Trong doanh nghiệp xây lắp toàn bộ chi phí xây lắp phát sinh

trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: khoản mục này bao gồm toàn bộ những khoảnchi phí liên quan đến chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong qua trình thi công.Đây chính là chi phí nguyên vật liệu chính như đá trong nhà máy sản xuất xi măng, gỗtrong sản xuất bàn ghế,… Ngoài chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệutrực tiếp còn bao gồm chi phí nguyên vật liệu phụ ( kể cả nhiên liệu) dùng trực tiếptrong sản xuất như sơn trong xây dựng công trình, phụ gia trong chế biên dầu nhờn,…

- Chi phí nhân công trực tiếp, bao gồm:

+ Tiền lương công nhân trực tiếp thi công công trình

+ Các khoản trích theo lương tính vào chi phí xây lắp của công nhân trựctiếp thực hiện thi công như BHYT,BHXH,KPCĐ

Song song với chi phí lao động trực tiếp là các chi phí lao động gián tiếp, chiphí lao động gián tiếp liên quan đến chi phí của công nhân viên hoặc người lao độngthực hiện các công việc phục vụ, bảo hành, bảo trì máy móc, thiết bị

- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao độngvật hoá nằm trong quá trính sử dụng máy thi công, khoản mục chi phí này gồm 6khoản mục:

+ Chi phí nhân công cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công,phục vụ máy thi công

+ Chi phí vật liệu phục vụ xe, máy thi công (xăng, dầu, mỡ,…)

+Chi phí công cụ dụng cụ liên quan đến hoạt động của xe, máy thi công sửdụng vào hoạt động xây lắp công trình

+ Chi phí khấu hao máy thi công: phản ánh chi phí khấu hao xe, máy thicông sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sữa chữa xe, máy thi công, tiềnmua bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí điện nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà

Trang 4

+ Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạtđộng của xe, máy thi công.

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng chung cho hoạt động xây lắp ởcác đội xây dựng ngoài 3 khoản mục chi phí trên, khoản mục chi phí nay gồm 6 khoảnmục:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng, đội xây lắp công trường gồm các khoảntiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sảnxuất, tiền ăn ca của nhân viên quản lý phân xưởng, đội xây lắp Khoản trích BHYT,BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công được tính theo tỉ lệquy định hiện hành trên tiền lương thực tế phải trả cho nhân viên

+ Chi phí vật liệu: gồm chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng, như vậtliệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ phục vụ chung cho quátrinh xây lắp, chi phí lán trại tạm thời

+ Chi phí công cụ dụng cụ thi công: gồm chi phí về công cụ dụng cụ xuấtdùng cho hoạt động quản lý bộ phận, tổ đội, xây lắp,…

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp chohoạt động của tổ, đội xây lắp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm những chi phí phục vụ cho hoạt động của

tổ đội xây lắp như: chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại,tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,…

+ Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kểtrên phục vụ cho hoạt động của tổ, đội xây lắp

2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với thời kỳ tính kết quả, chi phí có thểchia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ:

- Chi phí sản phẩm: là những mục chi phí gắn liền với quy trình sản xuất Đối vớimột đơn vị xây lắp, chi phí sản phẩm chính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phinhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Đối với mộtđơn vị kinh doanh thương mại, chi phí sản xuất chính là giá mua và chi phí mua hànghoá Chi phí sản phẩm phát sinh và ảnh hưởng đến nhiều kỳ báo cáo, nói cách khác, sựphát sinh và khả năng bù đắp của chi phí sản phẩm trải qua nhiều kỳ sản xuất kinhdoanh khác nhau Như vậy, khi xác định chi phí sản phẩm, chúng ta cần xem xét đếngiai đoạn chuyển tiếp và mức độ chuyển tiếp của chúng Chi phí sản phẩm là dòng chiphí gắn liền với nhiều rủi ro tiềm tàng từ sự biến động của thi trường

- Chi phí thời kỳ đơn giản: có thể hiểu là những chi phí phát sinh và ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận trong một thời kỳ Như vậy, chi phí thời kỳ không phải là mộtphần của giá trị sản phẩm sản xuất hoặc hàng hoá mua vào mà chúng là những dóngchi phí được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận Chi phí thời kỳ trong hoạt động sản xuất

Trang 5

kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại khá phổ biến như chi phí quảng cáo, chi phí thuênhà, chi phí văn phòng,…Thực tiễn, có những dòng chi phí thời kỳ rất khó nhân dạng

do tính chất đặc thù của chi phí thời kỳ gắn liền với đặc điểm kinh tế - kỷ thuật củamột số ngành Đặc biệt là những ngành có chu kỳ sản xuất kéo dài như ngành xây lắp,nông nghiệp,…Quan sát chi phí gián tiếp và quản lý, phục vụ hành chính quảntrị….của một số doanh nghiệp xây lắp, ta thấy chúng bao gồm nhiều thành phần chiphí khác nhau phát sinh từ lúc khởi công cho đến khi kết thúc, nghiệm thu bàn giaocông trình Thời kỳ này có thể kéo dài trên một năm hoặc nhiều năm nhưng chúng vẫn

là dòng chi phí thời kỳ, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp khi báocáo

II KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHI PHÍ XÂY LẮP

1 Khái niệm phân tích

Phân tích chi phí xây lắp là sự phân chia cái chung, cái toàn bộ thành các phần,các khoản mục chi phí khác nhau nhằm nghiên cứu sâu sắc các nhân tố ảnh hưởng đếntừng khoản mục chi phí, đồng thời tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục kịpthời

3 Ý nghĩa

Phân tích chi phí xây lắp có một số ý nghĩa như sau :

Nhằm đánh giá một cách khái quát về tình hình sử dụng chi phí của doanh nghiệpxây lắp đồng thời chỉ ra sự cần thiết phải tìm ra các nguyên nhân dẫn đến việc tăng,giảm chi phí xây lắp

Phân tích tình hình sử dụng chi phí xây lắp của doanh nghiệp xây lắp có ý nghĩaquan trọng trong việc đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, nó cho thấy một cách cụ thể các quá trình sản xuất ở các hạng mục, đồng thời

nó còn là cơ sở để xác định và phân tích tình hình sử dụng lao động, vật tư cũng nhưmáy móc, thiết bị trong quá trình thi công xây lắp

Trang 6

Sau khi đi phân tích tình hình sử dụng chi phí xây lắp của một công trình thấy rõnhững ưu điểm và thiếu sót của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm chi phí xây lắp Trên

cơ sở đó có những chiến lược để hoạch định công tác xây lắp trong thời gian tới tốthơn

Vì vậy, phân tích chi phí xây lắp của doanh nghiệp là một trong những chuyên đềphân tích quan trọng nhất của công tác phân tích kinh tế các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp xây lắp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành công trình

và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

4 Phương pháp phân tích

4.1 Phương pháp so sánh: là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích

kinh doanh để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêuphân tích

Vận dụng phương pháp này đòi hỏi người phân tích phải nắm các vấn đề sau:

- Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so sánh Chỉ tiêugốc còn gọi là số gốc Có các loại gốc so sánh như sau:

+ Số gốc là số kỳ trước Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá mứcbiến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua 2 hay nhiều kỳ

+ Số gốc là số kế hoạch (định mức, dự toán) Tiêu chuẩn so sánh này có tácdụng đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đã đặt ra

+ Số gốc là số trung bình ngành Tiêu chuẩn so sánh này thường sử dụngđánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của các doanhnghiệp có cùng quy mô trong cùng ngành

- Điều kiện so sánh: điều kiện so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế phải đáp ứng cácyêu cầu sau:

+ Phản ánh cùng một nội dung kinh tế: thông thường nội dung kinh tế củachỉ tiêu có tính ổn định và thường được quy định thống nhất Tuy nhiên nội dung kinh

tế của các chỉ tiêu có thể thay đổi trong các trường hợp: chế độ, chính sách tài

chính-kế toán của Nhà nước thay đổi,… Trong trường hợp có sự thay đổi của nội dung kinh

tế, để đảm bảo tính so sánh được, trị số gốc của các chỉ tiêu cần so sánh cần phải đượctính toán lai theo nội dung quy định mới

+Phải có cùng phương pháp tính toán: trong kinh doanh các chỉ tiêu có thểđược tính theo các phương pháp khác nhau, là do sự thay đổi phương pháp hạch toántại đơn vị, sự thay đổi chế độ tài chính kế toán của nhà nước hay sự khác biệt về chuẩnmực kế toán giữa các nước Do vậy khi phân tích một chỉ tiêu đó được tính toán trên

cơ sở nào

+ Phải có cùng đơn vị tính toán: các chỉ tiêu kinh tế có thể được đo lườngbằng các thước đo khác nhau, vì vậy cần phải sử dụng một thước đo thống nhất khi đolường chỉ tiêu phân tích

Trang 7

- Kỹ thuật so sánh: trong phân tích người ta thường sử dụng các kỹ thuật sosánh sau:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳgốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy mức độ đạt được về khối lượng,quy mô của chỉ tiêu phân tích

+ So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số

kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện mối quan hệ, tốc độ phát triển,

… của chỉ tiêu phân tích

+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân phản ánh mặt chung nhất củahiện tượng bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng

đó, hay nói một cách khác, số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của chitiêu Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bìnhquân, tiền lương bình quân….) hoặc dưới dạng số tương đối (tỉ suất doanh lợi bìnhquân, tỉ suất chi phí bình quân,…) So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặcđiểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tínhchất

4.2 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ đựơc áp dụng rộng rãi để xác định xu hướng và mức

độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích loại trừ ảnh hưởng của các nhân

tố còn lại Phương pháp này thể hiện qua phương pháp thay thế liên hoàn và phươngpháp số chênh lệch

4.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp dùng để xác định mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các nhân tố còn lạikhông thay đổi bằng cách lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích.Trên cơ sở đó, tổng hợp lại mức độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đối với đối tượngnghiên cứu

Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần phải xác định được phươngtrình kinh tế biểu thị mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu cần phân tích.Trình tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng theo nguyên tắc sau:

- Nhân tố số lượng thay đổi trước, nhân tố chất lượng thay đổi sau Tuy nhiêntrong doanh nghiệp xây lắp nhân tố số lượng luôn cố định vì trong doanh nghiệp xâylắp tiêu thụ sản phẩm trước khi tiến hành quá trình thi công

- Trong trường hợp có ảnh hưởng của nhân tố kết cấu thì nhân tố số lượng thayđổi trước tiên, đến nhân tố kết cấu và cuối cùng là nhân tố chất lượng

- Trường hợp có ảnh hưởng của nhiều nhân tố số lượng và chất lượng thì nhân

tố chủ yếu thay thế trước, nhân tố thứ yếu thay thế sau Nhân tố chủ yếu là nhân tố ảnh

Trang 8

Giả sử có phương trình kinh tế:

A =a.b.c

Trong đó: A : chỉ tiêu kinh tế cần phân tích

a, b, c : các nhân tố ảnh hưởng

Giả sử các nhân tố thay thế theo thứ tự lần lượt a, b, c

Đối tượng phân tích:

∆A = a1.b1.c1 – a0.b0.c0

- Phương trình kinh tế kỳ gốc : A0 = a0.b0.c0

Thay thế nhân tố a : A’ = a1.b0.c0

Thay thế nhân tố b : A” = a1.b1.c0

Thay thế nhân tố c : A”’ =a1.b1.c1

Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích:

4.2.2 Phương pháp số chênh lệch

Đây là trường hợp đăc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, được áp dụngkhi giữa các nhân tố có mối quan hệ tích số Ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêuphân tích bằng số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó với nhân tốkhác đã cố định

Đối tượng phân tích:

∆A = a1.b1.c1 – a0.b0.c0

Ảnh hưởng của nhân tố a : ∆a = (a1- a0).b0.c0

Ảnh hưởng của nhân tố b : ∆b = (b1- b0).a1.c0

Ảnh hưởng của nhân tố c : ∆c = (c1 –c0).a1.b1

Trang 9

Tổng hợp ảnh hưỏng của các nhân tố:

∆A = ∆a + ∆b + ∆c

4.3 Phương pháp liên hệ đối cân đối

Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khi giữachúng tồn tại mối quan hệ dạng tổng, hiệu số Chúng ta thường gặp các mối liên hệcân đối như sau: cân đối giữa tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa nguồn thuhuy động và tình hình sử dụng các quỹ, các loại vốn, giữa doanh thu với chi phí và kếtquả, giữa dòng tiền lưu chuyển thuần với dòng tiền vào và dòng tiền ra,…

Để áp dụng phương pháp liên hệ cân đối, chúng ta thường lập bảng số liệu theotính cân đối của hiện tượng kinh tế cần phân tích, có kết hợp thêm các phương phápphân tích khác như phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh,…

4.4 Phương pháp hồi quy

Phương pháp hồi quy là phương pháp sử dụng số liệu của quá khứ, những dữliệu đã diễn ra theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm để thiết lập mối liên

hệ giữa các hiện tượng và sự kiện có liên quan Đây là phương pháp dùng để xem xétmối quan hệ tuyến tính giữa biến kết quả và biến giải thích hay biến nguyên nhân (nếugiữa chúng có mối quan hệ nhân quả )

Phương trình hồi quy có dạng:

Y = a + b.x

Trong đó: Y : là biến phụ thuộc (đã biết)

x : là biến đôc lập (đã biết )

a, b: là các tham số ( chưa biết )

Trong phương pháp hồi quy đơn, với mục đích là giải thích hoặc dự báo mộtchỉ tiêu cần nghiên cứu nên việc quan trọng nhất là tìm ra a, b Trên cơ sỏ đó xây dựngphương hồi quy tuyến tính để ước lượng giá trị của Y với mỗi giá trị của x

Để xác định giá trị a, b người ta sử dụng các phương pháp như:

+ Phương pháp cực đại cực tiểu:

b = (Ymax – Y min)/ (Xmax – X min)

a =

+ Phương pháp bình phương bé nhất trong thống kê ta tính được

b =

a =

Trang 10

III PHÂN TÍCH CHI PHÍ XÂY LẮP

1 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn trong giáthành sản phẩm xây lắp, cho nên phân tích khoản mục này nhằm tìm ra các nhân tốảnh hưởng đến việc tăng giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là rất cần thiết cho cácnhà quản lý doanh nghiệp, từ đó giúp họ thấy được ưu, nhược điểm trong công tácquản lý và sử dụng tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là biện pháp chủ yếu để

hạ thấp giá thành sản phẩm xây lắp

Trong doanh nghiệp xây lắp, khi tiến hành phân tích người ta phải cố định nhân

tố khối lượng sản phẩm xây lắp ở kỳ thực tế, đây là điểm khác biệt giữa doanh nghiệpxây lắp và doanh nghiệp công nghiệp

1.1 Chỉ tiêu phân tích và các nhân tố ảnh hưởng

1.1.1 Chỉ tiêu phân tích

Trong thực tế, để sản xuất sản phẩm cần rất nhiều loại nguyên liệu, vật liệukhác nhau và các loại này hình hình thành nên các khoản mục chi phí nguyên vật liệutrực tiếp Phân tích chi phí nguyên vật liệu là tìm ra các nhân tố ảnh hưởng biến độngcủa khoản mục này Biến động về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường gắn liền vớibiến động về lượng nguyên vật liệu, vật liệu tiêu dùng cho mỗi công trình và biếnđộng về đơn giá nguyên liệu Ngoài ra, các khoản phế liệu cũng là nhân tố dẫn đến sựbiến động khoản mục này

Chỉ tiêu phân tích chi phí nguyên vật liêu trực tiếp cho mỗi sản phẩm xây lắpthường được xây dựng như sau:

CM =

Trong đó : CM : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Qi : khối lượng xây lắp cần phân tích (nhân tố cố định)

Mim: mức tiêu hao vật liệu i để thi công khối lượng xây lắp

Pim : đơn giá vật liệu i

Fim : Phế liệu i thu hồi

n : số loại nguyên vật liệu sử dụng để thi công xây lắp

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng

- Mức tiêu hao của từng loại nguyên vật liệu: nhân tố này càng giảm chứng tỏtrình độ sử dụng nguyên vật liệu để thi công tiết kiệm, còn nhân tố này tăng lên thìđánh giá ngược lại

Tổng mức tiêu hao vật liệu trong kỳ tăng, giảm so với kế hoạch thường chịu tácđộng của các nhân tố là:

Trang 11

+ Sự thay đổi mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một khối lượng xây lắp

+ Sự thay đổi của các nhân tố sử dụng nguyên vật liệu

- Đơn giá từng loại nguyên vật liệu: nhân tố này phụ thuộc vào yếu tố như: giámua nguyên vật liệu, đây là yếu tố khách quan, vì giá cả do cung cầu thị trường quyếtđịnh Tổ chức quá trình thu mua nguyên vật liệu là yếu tố chủ quan, nếu việc tổ chứcquá trình thu mua nguyên vật liệu tốt, phương thức thu mua, thanh toán, vận chuyển,bảo quản, bốc xếp phù hợp với chi phí thấp nhất

Chi phí thu mua là nhân tố chủ quan phụ thuộc vào chất lượng công tác cungứng của Doanh nghiệp, loại chi phí này phụ thuộc vào nguồn nhập vật liệu, địa điểmmua, điều kiện phương tiện vận chuyển, trình độ cơ giới hoá các nghiệp vụ kho, bốcxếp, dỡ vật liệu,…

- Giá trị phế liệu thu hồi: nếu việc tổ chức thu hồi để tiếp tục sử dụng lại được

sẽ làm giảm chi phí nguyên vât liệu trong giá thành sản phẩm xây lắp và đây là biệnpháp góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm xây lắp Ngược lại, nếu không tỏ chức tốtqua trình thu hồi nguyên vật liệu giá thành sẽ cao

Ngoài ra, trong thực tế có nhiều lý do khác nhau như nguồn nguyên vật liệukhan hiếm, giá mua nguyên vật liệu tăng cao,… doanh nghiệp sử dụng loại nguyên vậtliệu này để thay thế cho nguyên vật liệu khác có giá mua thấp hơn, thuận lợi hơn choquá trình cung cấp, là yếu tố tích cực góp phần giảm được chi phí nguyên vật liệu trựctiếp Tuy nhiên, các loại nguyên vật liệu được thay thế không được làm giảm chấtlượng sản phẩm xây lắp

1.2 Phương pháp phân tích

So sánh tổng thể chi phí nguyên vật liệu thực tế với tổng chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp dự toán để thấy được tình hình biến động về mặt tổng số, sau đó dùngphương pháp thay thế liên hoàn để xác định các nhân tố ảnh hưởng và tìm nguyênnhân gây nên mức độ ảnh hưởng đó

Giả sử phân tích biến động của chỉ tiêu giữa thực tế với dự toán:

- Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dự toán:

CMK=

- Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh:

- Đối tượng phân tích: ∆CM = CM1 - CMK

Biến động của chi phí nguyên vật liệu là do:

- Ảnh hưởng của nhân tố lượng nguyên vật liệu hao phí:

Trang 12

Một là, kết quả phân tích cho thấy trách nhiệm của từng bộ phận chức năng đốivới biến động tổng thể về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở doanh nghiệp Cụ thể:

- Biến động do lượng vật liệu tiêu hao cho quá trình thi công liên quan đếntrách nhiệm của bộ phân thi công công trình Đây là bộ phận trực tiếp sử dụng nguyênvật liệu tạo ra sản phẩm Bộ phận trực tiếp thi công công trình phải giải trình nguyênnhân cho sự biến động này, đâu là nguyên nhân chủ quan, đâu là nguyên nhân kháchquan để có cách giải quyết và đề ra các quyết định quản lý kịp thời Các nguyên nhân

có thể là do: trình độ, thái độ, trách nhiệm của công nhân trực tiếp thi công, do tổ chứcquản lý vật liệu trong quá trình thi công, do chất lượng vật liệu cung ứng,…

- Biến động về giá nguyên vật liệu liên quan đến trách nhiệm của bộ phận cungứng Các nguyên nhân có thể là do biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường, khâu

tổ chức thu mua kém dẫn đến tăng chi phí, cước vận chuyển tăng, hoặc thuế nhập khẩucác loại vật liệu thay đổi

Hai là, kết quả phân tích còn chỉ ra những lợi thế hoặc bất lợi về chi phí củadoanh nghiệp, qua đó có những điều chỉnh thích hợp trong chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp Để phát hiện ra những vấn đề này phải đánh giá vị trí của doanh nghiệptrong ngành đối với nhà cung cấp Chẳng hạn, doanh nghiệp có quy mô và lợi thế vềnguồn nhân lực, độc quyền trong thu mua nguyên vật liệu hay phụ thuộc hoàn toànvào nhà cung cấp, điều kiện giao thông vận tải, với khả năng giảm thấp cước vậnchuyển, khả năng hạn chế rủi ro đối với biến động giá mua nguyên vật liệu,… Nếudoanh nghiệp phát huy những lợi thế về chi phí sẽ tạo khả năng kiểm soát chi phí rấtcao và tăng lợi thế cạnh tranh trên thi trường

Ba là, kết quả phân tích còn trợ giúp cho việc xây dựng là hệ thống định mức

“động” của doanh nghiệp Điều này rất quan trọng đối với những biến động của nhữngyếu tố thuộc khả năng kiểm soát cảu doanh nghiệp Một định mức động sẽ tạo ra quátrình phấn đấu liên tục của người lao động để không ngừng giảm chi phí

Trang 13

2 Phân tích chi phí nhân công trực tiếp

2.1 Chỉ tiêu phân tích và các nhân tố ảnh hưởng

2.1.1 Chỉ tiêu phân tích

Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm 2 bộ phận: chi phítiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo lương tính vào chiphí của doanh nghiệp Do khoản trích về BHXH và BHYT (17%) liên quan đến tiềnlương cơ bản, các khoản kinh phí công đoàn (2%) liên qua trực tiếp đến tiền lươngthực tế của công nhân trực tiếp sản xuất Nên nội dung phân tích này chủ yếu đề cậpđến biến động về chi phhí tiền lương cuả công nhân trực tiếp sản xuất

Mỗi doanh nghiệp có đặc thù riêng trong việc trả lương cho người lao động,nên để xây dựng chỉ tiêu phân tích phân công trực tiếp cần tìm hiểu các vấn đề sau:

- Phương pháp tính lương cho bộ phận trực tiếp thi công ở doanh nghiệp: trảlương theo sản phẩm hoàn thành, theo giờ công, theo ngày công, theo khoán,…

- Hệ thống định mức lao động tại doanh nghiệp

- Hệ thống thông tin nghiệp vụ kỹ thuật về thời gian, kết quả lao động tại doanhnghiệp

Với những đặc trưng trên, không có một chỉ tiêu phân tích chuẩn đối với khoảnmục chi phí nhân công trực tiếp Về nguyên tắc, tiền lương khoản mục chi phí nàychịu ảnh hưởng của 2 nhân tố: lượng lao động hao phí (số ngày công) và đơn giá laođộng

Ta có: Cl =

Trong đó:

Cl là tổng tiền lương, tiền công phải trả công nhân trực tiếp xây lắp côngtrình K

: mức hao phí cho mỗi khối lượng xây lắp

: đơn giá ngày công

2.1.2 Nhân tố ảnh hưởng

- Đơn giá lao động: Biến động mức giá lao động trực tiếp có cùng nội dung, ýnghĩa biến động giá nguyên vật liệu trực tiếp Sự thay đổi mức giá lao động có thể cónhiều nguyên nhân , chẳng hạn khi doanh nghiệp điều một công nhân có trình độ caođến làm công việc có mức giá được tính thấp hơn thì lúc đó biến động trực tiếp sẽ xảyra

- Lượng lao động hao phí:

Nguyên tắc biến động của lượng lao động hao phí cũng tương tự như nguyên

Trang 14

gian tiêu chuẩn, đựơc xem là sử dụng lao động không hiệu quả và có biến động năngsuất xấu.

Ngược lại, khi thời gian làm việc thực tế ít hơn so với dự toán và chất lượngcông trình đảm bảo thì xem như sử dụng có hiệu quả thời gian lao động và làm biếnđộng năng suất tốt Biến động không xảy ra khi công nhân thực hiện đúng thời giancho phép

Giả sử phân tích biến động của chỉ tiêu trên giữa dự toán và thực tế:

- Đối tượng phân tích : ∆CL = CL1 - CLK

Biến động của chi phí nhân công trực tiếp là do:

- Ảnh hưởng của mức hao phí lao động:

Do vậy, cần xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận ở nơi thi công để có biện phápchấn chỉnh kịp thời

- Ảnh hưởng của đơn giá lao động: thông thường nhân tố này ít ảnh hưởng donhững quy định đã thoả thuận, cam kết trong hợp đồng lao động hay đơn giá lương đãduyệt từ đầu năm, sự biến động nếu có thường liên quan đến chính sách phân phốilương trong nội bộ doanh nghiệp, do một khoản chi phí phát sinh trong đơn giá màkhông dự tính được như tăng thời gian làm việc ngoài giờ, sử dụng lao động khôngđúng với năng lực nhưng vẫn phải trả lương theo tính chất công việc, hay những điềuchỉnh từ chính sách tiền lương của Nhà nước

Kết quả phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp cũng cho thấy tráchnhiệm của các bộ phận có liên quan trong sử dụng nguồn nhân lực lao động Để đánhgiá các biến động trên có tích cực hay không cần xem xét đến điều kiện làm việc củangười lao động , công tác tổ chức lao động và vai trò đòn bẩy tiền lương trong việc

Trang 15

tăng năng suất lao động ở doanh nghiệp Công tác đánh giá còn xem xét đến tính hợp

lý trong phân phối tiền lương với chi phí chung của toàn doanh nghiệp

3 Phân tích chi phí sử dụng máy thi công

3.1 Chỉ tiêu phân tích

- Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí liên quan đến hoạt động của xe máy

thi công phục vu trực tiêp cho thi công công trình, gồm: chi phí vật liệu cho máy hoạtđộng, chi phí tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảodưỡng, sữa chữa xe, máy thi công, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công

- Do chi phí sử dụng máy thi công gồm nhiều loại, có tính chất khác nhau, nênviệc phân tích cần tổ chưc chi tiết số liệu để tăng cường kiểm soát chi phí

- Chi phí máy thi công ở doanh nghiệp xây lắp thường rất lớn nên nhà quản trịphải lập kế hoạch trich trước chi phí sữa chữa máy thi công và chọn tiêu thức phân bổcho phù hợp

- Chi phí máy thi công biến động cùn chiều, cùng tỷ lệ với khối lượng công tácxây lắp nên khi phân tích ta thường cố định khối lượng công tác xây lắp ở kỳ thực tế.Chi phí máy thi công chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố là: khối lượng xây lắp, số ca máyphục vụ cho 1 khối lượng sản phẩm xây lắp và đơn giá máy thi công

CTB =

Trong đó: : khối lượng xây lắp

: đơn giá một ca máy

Tổng chi phí máy thi công theo dự toán

Trang 16

3.2 Phương pháp phân tích

Để phân tích chi phí sử dụng máy thi công, người ta sử dụng phương pháp sosánh: so sánh trên tổng số và so sánh trên từng nội dung và áp dụng phương pháp thaythế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

4 Phân tích chi phí sản xuất chung

4.1 Chỉ tiêu phân tích

Chi phí sản xuất chung trong xây dựng là những chi phí sản xuất trực tiếp cầnthiết còn lại để sản xuất thi công công trình, gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sản xuất chung là một loại chi phí khá phức tạp trong quá trình tính toán

và phân tích:

Thứ nhất, nó là một chi phí gián tiếp và được tính vào giá thành các sản phẩmxây lắp thông qua sự phân bổ theo một tiêu thức hợp lý nào đó Các tiêu thức thườngđược chọn là:

- Tiền lương nhân viên phân xưởng, đội xây lắp, công trường

Thứ ba, do tính chất tổng hợp của khoản mục chi phí sản xuất chung nên phânloại chi phí sản xuất chung theo quan hệ với khối lượng là: chi phí sản xuất chung khảbiến như nguyên liệu phụ, đông lực, nhiên liệu và những chi phí có tính chất bất biếnnhư khấu hao máy móc và nhà xưởng, tiền lương nhân viên quản lý các đội thi công,bảo hiểm,… những loại chi phí này phải có phương pháp tiếp cận khác nhau Nếu ápdụng sai phương pháp thì sẽ có những nhận xét sai lệch, thậm chí là trái ngược với tìnhhình sử dụng chi phí Vì vậy, cần phải có sự tìm hiểu bắt đầu từ bước hoạch định chiphí

Do những đặc điểm của chi phí sản xuất chung, các nhà quản trị phải sử dụng

kế hoạch linh hoạt để lập kế hoạch và kiểm soát chi phí này

Chi phí sản xuất chung bao gồm: tiền lương nhân viên quản lý các đội xây lắp,công trường, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ thi công, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác thuộc phân xưởng, bộ phậnsản xuất

Trang 17

Ví dụ chi phí sản xuất chung của một khoản mục là tiền lương của nhân viênquản lý đội, khoản mục này chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố: khối lượng sản phẩm xâylắp, đơn giá tiền lương và mức hao phí lao động.

- Ảnh hưởng của mức hao phí lao động:

Trang 18

Phần II:PHÂN TÍCH CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 512

I Quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Công ty

tế

Từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường thì nhu cầu thu hút đầu tư nướcngoài là rất lớn trong khi điều kiện kinh tế nước ta với cơ sỏ hạ tầng vẫn chưa đáp ứngđược yêu cầu phát triển nền kinh tế Các trục giao thông, các công trình công nghiệp,

… còn rất sơ sài, lac hậu Điều đó đã đặt ra cho ngành xây dựng, giao thông vận tảinước ta một nhiệm vụ rất lớn là lám sao thoã mãn nhu cầu cấp thiết đó, đẩy mạnh xâydựng cơ sở hạ tầng theo kịp và phục vụ đất nước phát triển

Theo đó, ngày 23/03/1993 Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 5 trựcthuộc Bộ giao thông vận tải đã ra quyết định số 88/QĐ/TCCB- LĐ thành lập Công tyxây dựng công trình giao thông 512 Ban đầu công ty chỉ là đơn vị hạch toán phụthuộc trực thuộc Tổng công ty, chưa có đử tư cách pháp nhân để tự do kinh doanh.Nhận thấy tiềm năng cũng như sự độc lập cần thiết để có thể tự chủ, linh hoạt trongsản xuất kinh doanh, ngày 16/09/1993 Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 1812TCCB- LĐ chuyển Công ty xây dựng công trình giao thông 512 thành một đơn vịhạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân

Ngày 15/12/1994 Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 286/QĐ- TCCB thànhlập doanh nghiệp Nhà nước

Theo chủ trương cổ phần hoá DNNN, ngày 26/12/2000 Công ty được Bộ Giaothông Vận tải ra Quyết định số 4028/QĐ- BGTVT về việc chuyển DNNN Công tyxây dựng công trình giao thông 512 thành CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNGTRÌNH 512

Sau khi Đại hội cổ thành công tốt đẹp, Công ty chính thức đi vào hoạt độngdưới hình thức Cổ phần kể từ ngày 05/01/2002 Được Sở Kế hoạch Đầu tư TP ĐàNẵng cấp giấy phép kinh doanh số : 320300033

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 512

Trang 19

Tên giao dịch quốc tế: CIVIL ENGINEERING CONSTRUCTION

JOINT-STOCK COMPANY No 512

Tên viết tắt : CIENCO JOINT- STOCK 512

Trụ sở chính : Lô 01-B03- 01 Nguyễn Tất Thành- TP Đà Nẵng

Điện thoại : (0511).821933 Email: cty512@dng.vnn.vn

Tài khoản số: 7301 00521- Ngân hàng Đầu tư & Phát triển TP.Đà Nẵng

2 Quá trình phát triển

Từ khi thành lập đến nay dù còn gặp nhiều khó khăn về vốn kinh doanh cũngnhư trang thiết bị, song với sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo, cùng với đội ngũkhoa học kỹ thuật năng động, sáng tạo, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề làm việcvới tinh thần trách nhiệm và sự đoàn kết vượt qua khó khăn dần dần được khắc phục

và Công ty CP XDCT 512 có một vị trí khá vững chắc trên thị trường, quy mô sảnxuất kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng Công ty đã tạo được uy tín trên thịtrường cả nước thông qua các công trình: Đường Nguyễn Văn Linh, đường 2/9, đườngLiên Chiểu- Thuận Phước, đường lăn sân đỗ Sân bay Quốc tế Đà Nẵng, đương nốiQuốc lộ 1A với Cảng Dung Quất( Quảng Ngãi), cầu Tam Phú( Tam Kỳ- Quảng Nam),Quốc lộ 12A(Quảng Bình), Quốc lộ 7( Con Cuông- Nghệ An),…Những năm gần đâymặc dầu tình hình thế giới và khu vực có nhiều biến động bất lợi nhưng công ty đã thểhiện được vị trí vững chắc của mình trên thị trường đặc biệt là thị trường miền Trung.Điều này thể hiện qua kết quả đạt được của một số chỉ tiêu kinh tế qua các năm sau:

Trang 20

3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

3.1 Chức năng

Công ty CP XDCT 512 là đơn vị trực thuộc Tông công ty công trình giao thông

5 nên có các chưc năng sau:

- Xây dựng mới các công trình giao thông như: cầu, đường, sân bay,… với mọiquy mô

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi và đưòng điện dưới

35 KV

- Chế biến vật liệu xây dựng, khai thác đá và chế biến cát sỏi

- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn

- Sữa chữa xe, máy, thiết bị thi công

- Tư vấn, thiết kế, đầu tư, giám sát công trình do Công ty thi công

3.2 Nhiệm vụ

Công ty có nhiệm vụ sử dụng có hiệu quả các nguồn lực mà Nhà nước và các cổđông giao cho Công ty như vật tư, tiền và các tài sản khác sao cho nguồn vốn kinhdoanh phải được bảo tồn và phát triển Để làm được điều đó Công ty phải nghiên cứunhu cầu của thi trường nhằm đề ra kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đó Nhiệm

vụ quan trọng nhất của Công ty là hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng, thị trườngngày càng mở rộng, khối lượng công việc ngày càng tăng và chi phí phải được kiểmsoát ở mức tối thiểu Đồng thời Công ty còn phải có chính sách tuyển dụng, đào tạo,bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên để họ thích ứng với thị trường ngàycàng khó khăn và phức tạp Bên cạnh đó Công ty cần quan tâm và chăm lo đến đờisống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên

Khi các nhiệm vụ trên được thực hiện tốt và đồng bộ thì chúng sẽ hỗ trợ chonhau, thúc đẩy Công ty phát triển mạnh mẽ hơn

Trang 21

II Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm tổ chức bộ máy tại Công ty

CP XDCT 512

1 Tổ chức sản xuất của Công ty

Công ty CP XDCT 512 hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực xây dựng, nâng cấpcác tuyến đường giao thông, cầu cống, kè,… nên để thuận lợi cho công việc Công ty

đã thành lạp thêm các xí nghiệp, chi nhánh, đội ngũ xây lắp để đáp ứng nhu cầu cầnthiết cho quá trình hoạt động Trước đậy Công ty lập 4 xí nghiệp đó là xí nghiệp 12.3,

xí nghiệp 12.4, xí nghiệp 12.6, xí nghiệp 12.10, nhưng trong những năm gần đây nhậnthấy xí nghiệp 12.4 và chi nhánh Quảng Trị hoạt động không còn hiệu quả như trướcnên vào cuối năm 2002 Ban Giám đốc đã họp bàn và quyết định giải thể xí ngiệp vàchi nhánh Quảng Trị

Mạng lưới tổ chức của Công ty ngày càng lớn mạnh, địa bàn hoạt động mở rộng,thể hiện qua sơ đồ:

Trong đó:

Đội xe: vận chuyển máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hục vụ thi công công trình

21 đội xây lắp: có nhiệm vụ thi công các công trình

Xí ngiệp 12.3: Sản xuất vật liệu đá,… để phục vụ các công trình, ngoài ra còn đểbán cho các đơn vị bên ngoài

Xí nghiệp 12.6, xí nghiệp 12.10: Tổ chức thi công công trình bêtông nhựa đường

và làm các công trình giao thông

Trạm bêtông nhựa Phước Tường: Sản xuất bêtông nhựa đường, đồng thời còn lànơi sửa chữa máy móc thiết bị của công ty

Công ty

21 đội xây lắp 12.3XN 12.6XN 12.10XN

Đội

Tường

Trang 22

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Giám đốc kiêm Chủ tịch hội đồng quản trị: là người được Nhà nước bổ nhiệm,

là người đứng đầu Công ty và có quyền lực cao nhất Giám đốc phải chịu hoàn toàntrách nhiệm trước cơ quan chủ quản về mọi mặt hoạt động của Công ty trên cơ sởchính sách pháp luật của Nhà nước và điều lệ quy định của Tổng Công ty xây dựngcông trình giao thông 5 Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chức năng và cácđơn vị trực thuộc Công ty

Ban kiểm soát : theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính

của Công ty

PGĐ kỹ thuật chất lượng: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc ra

quyết định xử lý vấn đề kỹ thuật nảy sinh trong quá trình thi công Có trách nhiệm tổchức, kiểm tra, nghiệm thu các công trình, lên kế hoạch mua sắm các trang thiết bị,phương tiện kỹ thuật, hướng dẫn các phòng ban áp dụng khoa học kỹ thuật phục vụcho yêu cầu kỹ thuật và tiếp thu công nghệ mới

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng Kinh tế-

kế hoạch

Phòng Tài chính-

kế toán

Các bộ phận sản xuất

Chú thích: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Trang 23

PGĐ nội chính: là người có trách nhiệm giúp Giám đốc quản lý công việc nội

bộ Công ty, trực tiếp chỉ đạo phòng tổ chức hành chính lam công tác nhân sự Xâydựng các định mức về lao động tiền lương, thay mặt Giám đốc tiếp các đoàn về làmviệc, đồng thời còn giám xác việc chi tiêu hằng ngày của Công ty

PGĐ kinh tế- kế hoạch: là người lập kế hoạc sản xuất kinh doanh của Công ty

trong từng thời kỳ cụ thể Kết hợp với các phòng ban chức năng để lập dự án cho cáccông trình Soạn thảo các hợp đồng kinh tế để trình giám đốc duyệt Đồng thời chỉ đạophòng kinh tế kế hoạch thanh lý các hợp đồng đã thực hiện với các đối tác kinh tế, tổchức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra một cách hiệu quả

Phòng kỹ thuật chất lượng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và PGĐ kỹ

thuật chất lượng có nhiệm vụ lập kế hoạch, tiến độ thi công, tiến hành thí nghiệm vậtliệu và tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, đưa ra các giải pháp khoa học kỹ thuật

để áp dụng và thi công các công trình

Phòng vật tư thiết bị: Tính toán việc bố trí lượng máy móc, thiết bị cho các

công trình, lập kế hoạch cân đối nhu cầu máy cho việc thi công Lựa chọn, đề xuất cácphương án về mua sắm hoặc thuê máy móc thiết bị, lập kế hoạch cung ứng vật tư chocác công trình Theo dõi, kiểm tra, đối chiếu các công tác xuất, nhập, tồn vật tư

Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về mặt nhân sự, bảo vệ

chính trị nội bộ, tổ chức lao động và phúc lợi xã hội Thực hiện công tác an toàn laođộng, thi đua khen thưởng, kỷ luật Thực hiện công tác lưu trữ công văn đi, các vănbản về chế độ chính sách đối với người lao động

Phòng kinh tế- kế hoạch: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và PGĐ kinh

tế kế hoạch, đồng thời tham mưu cho Giám đốc về xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh, lập dự toán, tham gia đấu thầu, xây dựng các định mức chi phí, định mức giaokhoán, lập dự toán cho công trình và phối hợp với phòng tài chính kế toán thanh lý cáchợp đông với chủ đầu tư và trình lãnh đạo phê duyệt

Phòng tài chính - kế toán: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng thực

hiện các chức năng sau:

Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ tại Công ty

Theo dõi về tình hình tài sản hiện có của Công ty và đơn vị đồng thời cung cấpđầy đủ thông tin về các hoạt động kinh tế cho ban lãnh đạo công ty

Tìm ra những biện pháp tối ưu nhằm đưa công ty phát triển đúng hướng, đạthiệu quả cao với chi phí thấp nhất

Tăng tích luỹ tài sản đầu tư cho công ty, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với NgânSách Nhà Nước

Các bộ phận sản xuất: có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất, thi công các công trình

do Công ty giao, thường xuyên báo cáo sổ sách về tình hình hoạt động cho Công ty

Trang 24

Các phòng ban của công ty có mối liên hệ hỗ trợ cho nhau giúp cho các cấpquản lý và giúp cho Giám đốc đưa ra các quyết định phù hợp

III Tổ chức kế toán tại Công ty

1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán được tổ chức như sau:

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Trưởng phòng kế toán: là người trực tiếp chỉ đạo, điều hành các hoạt động tại

phòng kế toán – tài chính, thường xuyên theo dõi, kiểm tra công việc của từng bộphận Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ sổ sách, kiểm tra tình hình công nợ

Ngoài ra, trưởng phòng kế toán còn tham gia ký kết các hợp đồng, chịu tráchnhiệm duyệt các hồ sơ, quyết toán công trình, thanh toán với các chủ đầu tư, lo cungcấp và kiểm soát vốn cho các công trường, các bộ phận trực thuộc Tham gia kiểm tra

và lập các báo cáo quyết toán vào cuối niên độ kế toán với các kế toán viên khác.Đồng thời, trưởng phòng kế toán là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước banlãnh đạo công ty về những vấn đề liên quan đến phòng kế toán

Kế toán các xí nghiệp chi nhánhChú thích: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Trang 25

Phó phòng kế toán kiêm Kế toán Tiền gởi ngân hàng: Thay mặt trưởng phòng

kế toán chỉ đạo công tác nghiệp vụ, giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác kếtoán khi trưởng phòng kế toán đi vắng Đồng thời, theo dõi tình hình biến động củatiền gửi, tiền vay với các ngân hàng

Kế toán tổng hợp: phụ trách về công tác có tính tổng hợp như: lên chứng từ ghi

sổ, tính giá thành các công trình, hạng mục công trình, xác định kết quả kinh doanh,lập báo cáo kế toán vào cuối kỳ

Kế toán công nợ: chịu trách nhiệm theo dõi, ghi chép tất cả các nghiệp vụ liên

quan đến công nợ, chi tiết theo từng đối tưọng cụ thể Bên cạnh đó còn có nhiệm vụghi sổ theo dõi công trình

Kế toán thanh toán: ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình thu- chi trong

ngày, tính toán theo dõi tạm ứng cho các công trình, lên sổ quỹ để đối chiếu với thủquỹ

Kế toán vật tư và TSCĐ: theo dõi và phản ánh đúng, đủ các nghiệp vụ liên quan

đến nhập- xuất, tồn vật tư hiện trạng của TSCĐ Tính và phân bổ khấu hao cho từng

bộ phận, đối tượng sử dụng

Thủ quỹ: có nhiệm vụ tổng hợp, theo dõi tiền mặt tại quỹ, thực hiện các nghiệp

vụ thu- chi trên các phiếu thu, phiếu chi, tiền gửi vào ngân hàng, rút tiền gửi về nhậpquỹ,… Thường xuyên kiểm tra lượng tiền mặt tại quỹ để cuối ngày kiểm tra đối chiếuvới sổ quỹ

Kế toán chi nhánh, xí nghiệp: có nhiệm vụ tổ chức, ghi chép, hạch toán, tập hợp

số liệu phát sinh tại xí nghiệp, chi nhánh Cuối quý lập các báo cáo gửi về công ty

2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty CP XDCT 512 áp dụng hình thức sổ: “Chứng từ ghi sổ”, có phần

mềm kế toán hỗ trợ vào công tác kế toán nhằm giảm nhẹ khối lượng và nâng cao hiệuquả công việc Các loại sổ được sử dụng chủ yếu là:

- Sổ quỹ, Sổ TGNH: ghi chép, theo dõi công tác thu chi hằng ngày tại công ty

- Sổ theo dõi công nợ và tạm ứng: được mở chi tiết cho từng khách hàng, từngđối tượng để theo dõi chi tiết hơn

- Sổ chi tiết vật tư, thiết bị được mở riêng cho từng loại vật tư, thiết bị dùng đểtheo dõi việc nhập, xuất, tồn kho vật tư, thiết bị

- Sổ chi phí: theo dõi tổng chi phí phát sinh cho từng công trình và cho quátrình sản xuất ở Công ty

- Sổ tổng hợp: được lập để theo dõi tổng hợp chi phí cho từng tháng, quý

- Sổ cái: được mở cho từng TK và được sử dụng cho một niên độ kế toán vàthường được ghi theo tháng

Trang 26

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán CHỨNGTỪGHI SỔ

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Chú thích:

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 27

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Chú thích:

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 28

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phat sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh

Nợ, Tổng số phát sinh Có và số dư của từngtài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiêt) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng SPS Nợ và Tổng SPS Có của tất

cả các tài khoản trên Bảng Cân đối SPS phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phátsinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ TỔng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài

Trang 29

khoản trên Bảng Cân đối SPS phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên BảngCân đối SPS phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chitiết.

B PHÂN TÍCH CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP XDCT 512

I Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích chi phí

Phân tích chi phí xây lắp tại Công ty CP XDCT 512 sử dụng một số dữ liệusau:

- Bảng tổng hợp kinh phí xây lắp (phần thi công của công ty CP XDCT 512):

Dự án nâng cấp quốc lộ 19 Hàm Rồng- Biên giới Việt Nam- Campu chia, gói thầu số3: Km 205- Km 218 với các hạng mục:

+ Nền móng mặt đường

+ Rãnh thoát nước

Dự án này do Ban quản lý dự án đường bộ V làm chủ đầu tư và Công ty tư vấnXDCT DT5 làm tư vấn giám sát

- Sổ chi tiết chi phí các tài khoản 621, 622, 6271, 6272

Công ty CP XDCT 512 thi công gói thầu số 3 Km 205-218 Quốc lộ 19 HàmRồng- Biên giới Việt Nam- Campuchia với tổng kinh phí trúng thầu là:

23.435.918.000 (đồng).

Công trình bắt đầu khởi công từ ngày 16/06/2004 đến ngày 30/04/2007 làhoan thành bàn giao Công trình gồm các hạng mục sau: Nền đường, mặt đường, côngtrình, khối lượng khác, an toàn giao thông, đường ngang, rãnh + tấm đan và được chiatheo từng giai đoạn thực hiện

- Giai đoạn từ 16/06/2004 đến 16/06/2005

- Giai đoạn từ 16/06/2005 đến 11/11/2005 (Đc theo TT 03)

- Giai đoạn từ 11/11/2005 đến 31/08/2006 (Đc theo TT 16)

- Giai đoạn từ 31/08/2006 đến 30/04/2007

Đến thời điểm này công trình đã hoàn thành đúng tiến độ thi công với tổng

chi phí thực tế là 22.264.122.100 (đồng).

BẢNG SO SÁNH TỔNG CHI PHÍ CỦA CÔNG TRÌNH

1 Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp 14,061,550,800 13.358.473.260 -703.077.540

2 Chi phí nhân công trực tiếp 4,777,183,600 4.452.824.420 -234.359.180

3 Chi phí sử dụng máy thi công 2,487,950,980 2449.053.431 -128.897.549

Trang 30

1 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

DM VẬT TƯ ĐVT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Mức độ ảnh hưởng

Trang 31

-27.762.534.620-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành củacông trình, chiếm khoản 60% trong tổng kinh phí xây lắp Qua số liệu so sánh trên,tổng chi phí nguyên vật liệu thực tế so với dự toán giảm 703.077.540 (đồng) Để có kếtluận chính xác, ta cần tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng sau:

Do đơn giá mua vào biến động làm chi phi phí nguyên vật liệu trực tiếp giảm675.315.007.370 (đồng) Cụ thể, trên thị trường hiện nay các loại nguyên liệu nhưnhựa đường, xăng dầu luôn luôn biến động theo tình hình chung của thế giới, theo hồ

sơ trúng thầu giá nhựa đường là 4.273,25đ/ 1kg nhưng tại thời điểm thi công giá nhựatăng lên 5.462đ/ 1kg, mặc dù có sự biến động nhưng phòng kế hoạch đã lập hồ sơ bổsung giá nhựa đường, Công ty đã xây dựng dự toán tương đối chính xác theo biếnđộng của giá cả thị trường Bên cạnh đó Công ty tổ chức tốt công tác thu mua, cụ thểtoàn bộ nguyên vật liệu thi công đều ký hợp đồng với nhà cung cấp gần địa điểm thicông như: xi măng, thép, đá,…nên chi phí vận chuyển giảm và có nhiều khách hàngcung ứng nên giá vật liệu giảm Đây là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến tình hình giảmchi phí nguyên vật liệu trong suốt quá trình thi công Tuy nhiên trong tổng số vật liệuphục vụ cho thi công tại đơn vị thì ngoài những vật liệu có đơn giá giảm còn có nhữngvật liệu có đơn gia tăng như sơn lót, bột sơn, sơn phản quang,… tăng hơn so với dựtoán làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tăng chi phí Nguyên nhân dẫn đến sựbiến động tăng của vật liệu sơn là do mất cân đối cung cầu đối với vật liệu sơn, hầu hếtchủng loại sơn phục vụ cho thi công đều có chất lượng cao và phải nhập khẩu, do vậytình hình xuất nhập khẩu trong nước biến động cũng ảnh hưởng không nhỏ đến giámua vào Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với bộ phận kỷ thuật của Công ty là phải tìm đượcchủng loại vật tư sơn sản xuất trong nước có chất lượng tốt đảm bảo yêu cầu chấtlượng và thẩm mỹ công trình, đồng thời đảm bảo được tính chủ động trong việc lựachọn nguyên vật liệu phục vụ thi công Từ đó giảm thiểu chi phí nguyên vật liệu gópphần giảm giá thành công trình

Vấn đề đặt ra đặt ra đối với Công ty là phải tổ chức công tác thu mua hợp lý hơnnữa, lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp với chi phí thấp nhất Bên cạnh đóCông ty đã phát huy tiềm lực mà doanh nghiệp mình tự có Một vấn đề quan trọng nữa

là đơn vị cần nghiên cứu để có thể thay thế những loại vật liệu mà đơn vị tự sản xuất

mà vẫn đảm bảo chất lượng của công trình như các loại đá, đa dạng hoá khách hàng,chủ động trong việc lựa chọn nhà cung cấp

Đối với nhựa đường Công ty mua từ cảng Qui Nhơn, thuê kho chứa nguyên vậtliệu tại Qui Nhơn rồi vận chuyển đến nơi thi công Đây là yếu tố làm ảnh hưởng đếntình hình tăng chi phí của công trình Như vậy vấn đề đặt ra đối với bộ phận vật tư làphải tổ chức tốt kho bãi nhằm góp phần giảm thiểu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Công ty đã chủ động trong quá trình mua vật tư, trong quá trình thi công Quốc lộ

19 Công ty tự sản xuất đá, say bột đá tại chỗ, điều này làm giảm chi phí vận chuyển,

Trang 32

là 280,000đ/ 1 tấn, nhưng Công ty tự sản xuất thì đơn giá chỉ có 270,000đ/ 1 tấn, việcđơn giá giảm của loại nguyên vật liệu này làm cho giá thành công trình giảm khoản70.000.000 (đồng).

Công ty đã sử dụng loại vật liệu thay thế đó là đá Subbase bằng đá 4x6 có giámua thấp hơn thuận lợi cho quá trình cung cấp vật liệu mà không giảm chất lượngcông trình

Quá trình mua- nhập- xuất vật tư doanh nghiệp đã kiểm soát chặt chẽ các thủtục nhằm đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ, phòng vật tư sẽ có kế hoạch đề nghịmua vật tư khi cần thiết dựa vào mức dự trữ tồn kho nhằm tiết kiệm được chi phí lưukho, cung ứng kịp thời vật tư phục vụ cho thi công xây lắp diễn ra liên tục

Tại công trường thi công, ban quản lý đã theo dõi một cách chặt chẽ nhất là quátrinh pha trộn phải đúng theo định mức và dự toán, sử dụng tiết kiệm và hạn chế tìnhtrạng mất cắp Ban quản lý tai công trường thường xuyên kiểm kê đột xuất tình hìnhtồn kho nguyên vật liệu để tránh trường hợp lạm dụng vật tư, sử dụng sai mục đích.Đông thời kiểm tra chặt chẽ khâu hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Lượng tiêu hao nguyên vật liệu thực tế giảm hơn so với dự toán là27.762.534.620 (đồng), xét trên từng loại vật liệu thì chi phí tăng giảm được thể hiệntrên bảng phân tích

Các vật liệu tiêu hao và bằng định mức, bột đá, cát, xi măng, dầu thép tiêu haobằng định mức vì đây là loại nguyên vật liệu có tỷ lệ hao hụt và bay hơi cao, ảnhhưởng của nhân tố tiêu hao nguyên vật liệu làm chi phí giảm 27.762.534.620 (đồng).Tại đơn vị sử dụng hệ thống định mức làm căn cứ xuất vật tư phục vụ thi công Việcquản lý nguyên vật liệu tốt, hạn chế tình trạng rơi vãi hao hụt vật liệu Yêu cầu củacung ứng nguyên vật liệu cho quá trình thi công đảm bảo đủ thi công, không để bị giánđoạn vì thiếu nguyên vật liệu Doanh nghiệp có kế hoach dự trữ nguyên vật liệu nhằmđảm bảo tính kịp thời cho quá trình thi công

Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là một trong những mục tiêu cơ bản củaCông ty để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Do vậy, phân tích tình hình sử dụngnguyên vật liệu trong thi công chỉ ra những mặt sử dụng còn lãng phí Khi vật tư đượcxuất ra khỏi kho thì được quản lý bởi đội trưởng đội thi công Căn cứ vào định mứccủa từng hạng mục công trình, các đội trưởng, tổ trưởng sẽ trực tiếp chỉ đạo công nhânpha trộn vật tư cho phù hợp, tránh pha trộn vật tư đúng định mức, kỹ thuật, sử dụngvật tư lãng phí

Kiểm tra việc bảo quản, dự trữ vật tư tại các kho là yêu cầu cần thiết đối vớiban quản lý Công ty Thông thường định kỳ 6 tháng, Công ty sẽ lập ban kiểm kêxuống kho đột xuất nhằm kiểm tra, đánh giá vật tư, so sánh với sổ sách kế toán Nếuphát hiện thừa, thiếu Công ty sẽ tìm nguyên nhân và quy trách nhiệm cho những đối

Trang 33

tượng liên quan, đồng thời có biện pháp tích cực hơn trong việc bảo quản vật tư, tránhtrường hợp lạm dụng, sử dụng vật tư không đúng mục đích làm tăng chi phí.

Định mức tiêu hao của nguyên vật liệu giảm làm cho chi phí nguyên vật liệugiảm thì chi phí sẽ giảm Nguyên nhân của việc giảm này là do doanh nghiệp sử dụng

hệ thống định mức do Nhà nước quy định làm căn cứ xuất vật tư phục vụ thi công,việc quản lý vật liệu tốt, hạn chế tình trạng rơi vãi, hao hụt vượt định mức, hình thứcbảo quản hợp lý, hạn chế tình trạng làm sai bản vẽ thi công , phá đi làm lại,… tất cảnhững nguyên nhân này nhằm hạ thấp chi phí nguyên vật liệu góp phần hạ thấp giáthành công trình Điều này cho thấy doanh nghiệp có nhiều nỗ lực trong tiết kiệm địnhmức tiêu hao để giảm thấp chi phí nguyên vật liệu Tuy nhiên, cần phải chú ý đến chấtlượng công trình (không được làm giảm chất lượng sản phẩm) Như vậy, hệ thống dựtoán của doanh nghiệp sát với thực tế rất quan trọng đối với biến động của những yếu

tố thuộc khả năng kiểm soát của doanh nghiệp, và tạo ra quá trình phấn đấu liên tụccủa người lao động để không ngừng giảm chi phí

Trong các hạng mục công trình thì hạng mục mặt đường và hạng mục cốngchiếm khối lượng nguyên vật liệu cao nhất, đối với doanh nghiệp xây lắp khối lượngnguyên vật liệu không phát sinh thêm, tất cả đã được lập cụ thể trong dự toán

Trên đây là nhân tố tích cực doanh nghiệp cần phát huy Nhìn chung, quá trình

sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty tiết kiệm và làm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,giảm được lượng hao phí nguyên vật liệu, cần phát huy ưu điểm này để hạ giá thànhcông trình và tăng lợi nhuận

2 Phân tích chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp biến động cùng chiều, cùng tỷ lệ với khối lượng xâylắp nên khi phân tích ta thường cố định nhân tố khối lượng xây lắp ở kỳ thực tế Chiphí nhân công trực tiếp chịu ảnh hưởng của hai nhân tố là mức hao phí lao động chomột đơn vị khối lượng xây lắp và đơn giá ngày công của mỗi bậc thợ Nhưng nhân tốảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công là định mức tiêu hao, còn đơn giá ngày công chomỗi bậc thợ được Nhà Nước quy định

Áp dụng phương pháp so sánh để đánh giá chung mức biến động chi phí nhâncông cho từng đội giữa thực tế với dự toán Bằng phương pháp thay thế liên hoàn xácđịnh được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

Trang 34

BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Yếu tố lao động tác động đến sản xuất tổng hợp của công trình, cụ thể là số

lượng lao động và trình độ sử dụng lao động nhằm giảm chi phí nhân công trực tiếp

mà vẫn đảm bảo tiến độ của công trình và đảm bảo chất lượng Tại đơn vị 21 đội xây

lắp được huy động để thi công công trình Quốc lộ 19

Qua bảng so sánh ta thấy chi phí nhân công trực tiếp ở thực tế thấp hơn dự toán

là 324,359,180.00 (đồng), chiếm khoản 6.79% so với dự toán, việc giảm chi phí nhân

công trực tiếp có rất nhiều nguyên nhân, để thấy rõ sự ảnh hưởng của các nhân tố ta

xét mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như sau:

Định mức hao phí lao động ở thực tế thấp hơn dự toán là 342,244,980.601

(đồng), trong thời gian thi công đơn vị có sự tổ chức lao động tốt hơn, trình độ tay

nghề của công nhân được nâng cao, giảm thiểu sự hỏng hóc của máy móc, quy cách,

phẩm chất của nguyên vật liệu đảm bảo Điều này thể hiện rõ quá trình quản lý chặt

chẽ của Ban quản lý đội thi công Đồng thời với việc quản lý ngày công, giờ công

cũng như tinh thần làm việc của các nhân viên thi công trên công trường thì việc hạch

toán các khoản chi phí nhân công phát sinh trên công trình cũng rất quan trọng và phức

tạp, người thực hiện việc hạch toán này là kế toán chi phí Việc ghi chép, phản ánh

được căn cứ vào: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương nhân công, bảng

nghiệm thu kỹ thuật được thực hiện chính xác nhằm phản ánh đúng những chi phí

thực tế phát sinh

Do tổ chức lao động tại nơi thi công đựơc thực hiện một cách chặt chẽ: kiểm tra

chặt chẽ sự có mặt của công nhân thông qua bảng chấm công, giám sát giờ làm việc

của công nhân Công ty thường xuyên kiểm tra đột xuất số công nhân thực tế thi công

trên công trường để xem xét việc chấm công một cách chính xác, so sánh số nhân viên

thực tế với số nhân viên theo hợp đồng ở phòng tổ chức hành chính Bên canh đó trình

độ tay nghề của công nhân không ngừng được nâng cao, máy móc thiết bị được đầu tư

Trang 35

mua sắm mới và điều này làm giảm số ngày công của công nhân, không gián đoạntrong quá trình thi công Các hạng mục nền đường và mặt đường chiểm tỷ lệ cao trongtổng chi phí nhân công trực tiếp.

Ta thấy tổng chi phí nhân công thực tế là 4.452.824.420 (đồng) giảm234.359.180 (đồng) so với dự toán, trong đó chi phí nhân công ở hạng nền đường giảm51,803,777.80 (đồng) chiếm 5.26% so với dự toán, hạng mục mặt đường giảm273,985,805.44 (đồng) chiếm 7.69% so với dự toán Qua việc so sánh chi phí nhâncông ta thấy đựơc phần nào đó trách nhiệm của các bộ phận tại Công ty nhất là các tổ,các đội, các bộ phận đã tổ chức tốt từng khâu từng bộ phận, có sự giám sát rõ ràng từviệc tuyển chọn nhân viên, giám sát thi công, tính lương, hạch toán chi phí và ghi chépvào sổ sách kế toán nhằm đảm bảo tiến độ thi công công trình, quản lý chặt chẽ khốilượng và chất lượng công việc hoàn thành, hạn chế tối đa chi phí bất hợp lý phát sinh.Một vấn đề quan trọng là việc sử dụng nguồn nhân lực lao động, thường xuyên đàotạo, nâng cao tay nghề của các đội xây lắp, nguyên vật liệu cung ứng kịp thời và đảmbảo chất lượng và đầu tư máy móc đảm bảo cho qúa trình thi công được liên tục đểgiảm chi phí

Đơn giá ngày công của công nhân tăng theo điều chỉnh của TT03 và TT16 vềviệc điều chỉnh tiền lương của công nhân xây dựng cơ bản, tuy vậy doanh nghiệp vẫn

có công văn bổ sung vào dự toán theo thông tư mới, nên nhân tố đơn giá ngày côngkhông ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp thi công, việc trả lương cho côngnhân còn tuỳ thuộc vào hình thức trả lương của doanh nghiệp

Ở Công ty, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo 2 hìnhthức chủ yếu, đó là: trả lương theo thời gian và trả lương khoán

+ Trả lương theo thời gian: Công ty áp dụng hình thức này đối với những côngnhân gián tiếp thi công như: vận chuyển vật liệu trong thi công, bảo dưỡng bê tông,dọn dẹp vật liệu trên công trường những công việc này không tạo ra một sản phẩm cụthể nào Do đó, Công ty không xây dựng được định mức lương cho từng nhân viên màchỉ dùng thước đo phân loại thi đua để trả lương nhằm khuyến khích nhân viên làmviệc tính cực đem lại hiệu quả chung cho Công ty

+ Trả lương khoán: hình thức trả lương này thường được áp dụng đối vớinhững công nhân trực tiếp thi công công trình Dựa vào độ phức tạp của công trình,Công ty chia công trình thành nhiều hạng mục và khoán cho các đội Mỗi đội sẽ đượcgiao khoán một hạng mục công trình nào đó tuỳ vào số lượng, kinh nghiệm và trình độtay nghề của công nhân Cũng có thể, mỗi đội sẽ phân chia hạng mục công trình củamình thành nhiều hạng mục nhỏ và giao khoán lại cho một vài công nhân thực hiện,khi hoàn thành đội sẽ trực tiếp thanh toán tiền

Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty được thực hiện tương đối tốt ởtừng bộ phận, từng khâu làm cho chi phí ở thực tế giảm nhưng không đáng kể Tuy có

Trang 36

sự phân chia trách nhiệm rõ ràng ở từng khâu: tuyển chọn nhân viên, giám sát thicông, tính lương, hạch toán chi phí và ghi chép vào sổ sách kế toán nhằm đảm bảotiến độ thi công công trình, quản lý chặt chẽ khối lượng và chất lượng công việc hoànthành, hạn chế tối đa chi phí bất hợp lý phát sinh Tuy nhiên, trong mỗi khâu, mặc dù

đã có sự kiểm soát chặt chẽ của ban lãnh đạo, ban quản lý nhưng vẫn có những sai sót

Vì vậy trong tương lai các đội thi công cần giám sát chăt chẽ hơn nữa để giảm thiểuchi phí phát sinh, việc phân chia thành nhiều đội sẽ làm tăng chi phí giám sát hơn

Để đánh giá các biến động về chi phí nhân công do ảnh hưởng của các yếu tố trên

có tích cực hay không cần xem xét đến điều làm việc của người lao động, công tác tổchức lao động và vai trò đòn bẩy của tiền lương trong việc tăng năng suất lao động ởđội thi công, công tác đánh giá xem xét đến tính hợp lý trong phân phối tiền lương vàmối quan hệ với chi phí chung toàn Công ty

3 Phân tích chi phí sử dụng máy thi công

Một sản phẩm xây lắp được hoàn thành không thể không tính đến chi phí sửdụng máy thi công Đối với các Công ty xây lắp, máy thi công phục vụ cho công trình

có thể đi thuê từ các dịch vụ bên ngoài hay do doanh nghiệp tự bỏ vốn ra mua sắm.Riêng đối với Công ty thì máy thi công hầu như do doanh nghiêp tự mua sắm Theodõi việc mua sắm, sử dụng máy thi công đúng mục đích, đúng đối tượng, vấn đề bảoquản bảo trì và sữa chữa máy thi công luôn là vấn đề đặt ra đối với nhà quản lý

Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí biến động cùng chiều cùng tỉ lệ vớikhối lượng xây lắp nên khi phân tích ta thường cố định khối lượng sản phẩm xây lắp ở

kỳ thực tế Chi phí sử dụng máy thi công gồm nhiều loại có tính chất khác nhau nêntrước khi phân tích việc tổ chức dữ liệu rất phức tạp Để phân tích chi phí sử dụng máythi công người ta dùng phương pháp so sánh trên từng nội dung Đối với công ty chiphí sử dụng máy thi công được phân bổ cho tưng đội nhưng không có tiêu thức phânbổ

Do giới hạn của khoá luận em chi trình bày điển hình bày một vài loại máy điểnhình sử dụng trong quá trình thi công ảnh hưởng đến chi phí sử dụng máy thi công Sau đây là bảng phân tích mưc độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí sử dụng máy thi công:

Trang 37

BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG ST

T ĐỘI LOẠI MÁY

Phân tích chi phí sử dụng máy thi công Mức độ ảnh hưởng

∆M ∆P Tổng hợp

1 Ông Phư Lu star 27,780,000.0 27,780,000.0 27,780,000.0 0.0 0.0

    Lu rung 44,648,917.3 44,648,917.3 44,791,994.1 0.0 143,076.8 143,076.8

    Lu Sakai 19,922,649.4 19,720,389.0 19,475,274.0 -202,260.4 -245,115.0 -447,375.4     Máy đào 7,080,729.9 7,080,729.9 6,090,000.0 0.0 -990,729.9 -990,729.9     Máy lu 3,128,770.0 3,128,770.0 3,025,000.0 0.0 -103,770.0 -103,770.0     Máy san 18,000,277.7 17,992,634.2 18,835,601.6 -7,643.4 842,967.4 835,324.0     Máy đào Solar 12,536,338.3 12,536,338.3 8,673,000.0 0.0 -3,863,338.3 -3,863,338.3     Máy Xúc Komatsu 203,469.3 187,191.7 207,000.0 -16,277.5 19,808.3 3,530.8

2 Ông Sơn Máy đào 488,326.2 463,909.9 399,000.0 -24,416.3 -64,909.9 -89,326.2     Ôtô 12T 1,446,616.1 1,315,105.5 1,200,000.0 -131,510.6 -115,105.5 -246,616.1     Máy cắt uốn 739,970.4 712,458.7 675,900.0 -27,511.7 -36,558.7 -64,070.4     Máy đào bánh xích 22,387,628.8 20,505,910.0 20,400,000.0 -1,881,718.8 -105,910.0 -1,987,628.8     Máy đào bánh xích 1.25 m3 22,494,557.7 22,450,248.0 18,240,000.0 -44,309.7 -4,210,248.0 -4,254,557.7     Máy đào 0.8 m 3 919,681.0 919,681.0 847,500.0 0.0 -72,181.0 -72,181.0

3 Ông Quyên Lu star 4,361,926.7 4,361,926.7 3,940,000.0 0.0 -421,926.7 -421,926.7     Trạm trộn BTN 25T/h 265,856,868.7 262,969,362.0 255,000,000.0 -2,887,506.7 -7,969,362.0 -10,856,868.7     Trạm trộn BTN 60T/h 181,685,492.6 181,091,749.2 164,700,000.0 -593,743.4 -16,391,749.2 -16,985,492.6     Trạm trộn BTN 60T/h 153,835,770.2 148,156,440.0 144,000,000.0 -5,679,330.2 -4,156,440.0 -9,835,770.2     Máy đào 3,686,862.8 3,678,724.0 3,164,000.0 -8,138.8 -514,724.0 -522,862.8

4 Ông Nhân Máy đào Solar 20,047,542.6 19,299,680.0 14,400,000.0 -747,862.6 -4,899,680.0 -5,647,542.6     Máy ủi 110cv 6,751,945.1 6,663,748.4 6,120,000.0 -88,196.7 -543,748.4 -631,945.1     Ôto tự đổ 2,689,015.7 2,543,663.5 2,450,000.0 -145,352.2 -93,663.5 -239,015.7     Máy đầm 25T 5,940,589.2 5,875,308.0 5,400,000.0 -65,281.2 -475,308.0 -540,589.2     Ôtoô tưới nhựa 31,142,251.1 31,063,109.4 21,980,000.0 -79,141.7 -9,083,109.4 -9,162,251.1     Máy cắt tôn 3,525,442.4 3,349,170.3 3,116,000.0 -176,272.1 -233,170.3 -409,442.4     máy biến thế hàn xoay chiều 7,823,785.4 7,810,632.8 7,720,000.0 -13,152.6 -90,632.8 -103,785.4

    Ô to tưới nước 16,615,659.2 16,335,620.0 14,000,000.0 -280,039.2 -2,335,620.0 -2,615,659.2     Máy san 1,031,700.0 855,000.0 750,000.0 -176,700.0 -105,000.0 -281,700.0       886,772,783.7 873,496,417.8 817,380,269.7 -13,276,365.9 -56,116,148.1 -69,392,514.0

Trang 38

Từ số liệu của bảng tổng hợp chi phí xây lắp ở thực tế so với dự toán như sau:

Qua bảng so sánh ta thấy chi phí sử dụng máy thi công ở thực tế thấp hơn dự

toán là 128.897.549 (đồng) do nhiều nguyên nhân:

Số ca máy ở thực tế thấp hơn dự toán làm cho chi phí sử dụng máy thi cônggiảm 13,276,365.9 (đồng) đó là sự cố gắng của Công ty trong việc tổ chức lao động,máy móc hoạt động hết công suất, thường xuyên bảo trì nhằm giảm thiểu sự hỏng hóc,máy thi công phải sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch Máy móc của các đội đãhoạt động liên tục không nghỉ chờ việc.Chi phí này giảm là do này giảm là do các độiquản lý chặt chẽ thời gian và năng suất hoạt động của máy

Do đơn giá ca may giảm so với dự toán nên chi phí sử dụng máy thi công giảm56,116,148.1 (đồng), tuy nhiên có một số loại máy có đơn giá tăng làm ảnh hưởngkhông nhỏ đến chi phí sử dụng máy thi công như máy: lurung, lustar, máy san,….vàCông ty đã thuê một số máy phục vụ kịp tiến độ của công trình

Kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công giữa các bộ phận, nhằm thực

hiện việc mua sắm, sử dụng, bảo quản, bảo trì, sửa chữa máy thi công đúng mục đích,đúng kế hoạch, tránh tình trạng mất cắp, lạm dụng, sử dụng máy thi công không đúngmục đích Để giảm bớt chi phí, hằng quý công ty lập kế hoạch trích trước chi phí sữachữa máy thi công, không thể đưa các chi phí vào một kỳ, việc này sẽ làm giảm doanh

thu của Công ty Đối với Công ty, chi phí máy thi công được tính và phân bổ cho từng

đội thi công theo số ca máy đã được lập trong dự toán Đặc điểm của ngành xây dựngphải chịu ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết nên chi phí lán trại, chi phí khác phục vụmáy thi công tăng nhưng ngược lại hầu hết các khoản mục chi phí đều giảm nên chiphí sử dụng máy thi công giảm

Việc cung ứng, vận chuyển, điều động máy thi công được thực hiện bởi phòng

kỹ thuật thi công Công trình đều có dự toán, thiết kế trước khi thi công công trình căn

cứ vào dự toán chi phí được duyệt, phòng kỹ thuật sẽ tiến hành lập bảng “Bảng dự trùđiều máy thi công”, việc này giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình chi phímáy thi công cho công trình và tìm biện pháp tiết kiệm được chi phí

Công ty thực hiện việc tiết kiệm chi phí sử dụng máy thi công tương đối tốt.Song, bên cạnh đó cũng còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập như việc theo dõi ca máychưa được thực hiện chặt chẽ, vấn đề bảo trì, bảo dưỡng máy thi công còn xem nhẹ,việc sửa chữa không đúng kế hoạch diễn ra nhiều Hoạt động sửa chữa chỉ do ngườivận hành máy thực hiện sau đó mang chứng từ về phòng kế toán để được hoàn chứng

từ và thanh toán nên việc gian lận một cách tinh vi khó mà phát hiện ra được, đặc biệtcác chứng từ này chỉ được kiểm tra một cách thông thường, xem có hợp lý hay không

Vì vậy trong nghiệp vụ sửa chữa máy móc thiết bị thì Công ty nên quy định phải sửa ởnhững nơi mà Công ty thường xuyên sửa chữa để thuận lợi cho công tác kiểm trachứng từ, dù là sửa chữa trong kế hoạch hay ngoài kế hoạch thì khi sửa chữa đều phảimang đến nơi này

Trang 39

Chi phí máy thi công chiếm tỷ lệ cao ở các hạng mục nền đường, mặt đường,cống, thảm nhựa,….nhưng máy móc thiết bị của công ty không đáp ứng kịp thời quátrình thi công, một số đội đã thuê ngoài máy đào, máy san,… để phục vụ kịp thời quátrình thi công.

Như vậy, việc so sánh và phân tích những nguyên nhân làm giảm chi phí sửdụng máy thi công, tuy còn nhiều bất cập nhưng Công ty đã tìm ra nguyên nhân vàbiện pháp khắc phục trong tương lai để giảm chi phí, hạ giá thành và tăng lợi nhuận.Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã xây dựng một hệ thống, tổ chức các công việc phùhợp với biến động của thị trường

4 Phân tích chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là một khoản chi phí rất đa dạng, phức tạp,bất thường,

không theo dự toán như các loại chi phí khác Do đó, việc kiểm soát chi phí sản xuấtchung luôn là vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý, làm thế nào để khống chế chi phíthấp nhất, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm xây lắp, tăng lợi nhuận cho Công ty,đồng thời góp phần tạo sự cạnh tranh giữa các Công ty xây dựng với nhau

Đối với Công ty 512 hầu hết các chi phí này hạch toán chung cho toàn bộ côngtrình không hạch theo từng hạng mục, tất cả đều được hợp thức hoá chứng từ kế toán,qua số liệu của bảng tổng hợp chi phí xây lắp thực tế và dự toán của công trình ta cóbảng so sánh chi phí sản xuất chung như sau:

BẢNG SO SÁNH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

STT KHOẢN MỤC CHI PHÍ DỰ TOÁN THỰC TẾ

CHÊNH LỆCH GIÁ TRỊ TY TRỌNG (%)

1 Chi phí nhân công 818,796,645 690,886,969 -127,909,676 -15.62

2 Chi phí vật liệu 436,950,121 371,225,098 -65,725,023 -15.04

3 Chi phi dụng cụ sản xuất 99,472,902 67,495,600 -31,977,303 -32.15

4 Chi phí khấu hao TSCĐ 299,850,001 307,948,119 8,098,118 2.70

5 Chi phí dịch vụ mua ngoài 268,211,511 219,360,349 -48,851,162 -18.21

6 Chi phí bằng tiền khác 185,951,439 241,393,223 55,441,783 29.82

TỔNG 2,109,232,620 1,898,309,358 -210,923,263 -10.00

Chi phí sản xuất chung là những chi phí gián tiếp, là những chi phí nhạy cảmthường không thay đổi theo số lượng công trình nên ta sử dụng phương pháp so sánhbằng số tương đối Qua số liệu tổng hợp ở bảng so sánh ta thấy chi phí sản xuất chung

cả công trình ở thực tế thấp hơn dự toán 210,923,263 (đồng) chiếm khoản 10% so với

dự toán, việc giảm chi phí do một số nguyên nhân sau:

Riêng đối với các khoản trích theo lương như BHYT, BHXH, KPCĐ của côngnhân trực tiếp điều khiển máy thi công không đưa vào chi phí sử dụng máy thi công

mà được tập hợp vào chi phí sản xuất chung phần tính vào chi phí 19% Đây là điểm

Trang 40

khác biệt so với các ngành khác Dựa vào tiền lương hằng tháng của công nhân, Công

ty trích theo tỷ lệ quy định của Nhà nước nên chi phí nhân công ở khoản mục chi phínày cao Tuy nhiên, thực tế vẫn thấp hơn dự toán là 127,909,676 (đồng), việc giảm này

do Công ty đã tổ chức sản xuất tương đối tốt, trình độ người lao động cao, Công ty cóchính sách kích thích người lao động nhằm tăng năng suất lao động, giảm thời gianchờ việc của máy móc

-Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất chung như, xăng, dầu, mỡ,…luôn luôn biếnđộng chịu ảnh hưởng của yếu tố đầu vào nhưng Công ty đã nắm bắt được và cóphương án điều chỉnh, bổ sung, và dự trù nguyên vật liệu trượt giá, và kiểm soát chặtchẽ quá trình sử dụng vật liệu trong quá trình thi công, phải có chứng từ hợp lệ mớiđược xuất dùng

- Riêng vật liệu công cụ dụng cụ giảm 31,977,303 (đồng), tương ứng 32.15% sovới dự toán, việc xuất dùng cho mục đích chung của đội thì được tổ trưởng, các nhânviên quản lý khác theo dõi chặt chẽ và báo cáo tình hình, mục đích sử dụng cho độitrưởng.Có sự kiểm soát chặt chẽ đã góp phần làm giảm chi phí dụng cụ sản xuất là31,977,303(đồng)

- Chi phí khấu hao tài sản cố định phân bổ cho bộ phận quản lý đội phải

được căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao Tại Công ty chi phí khấu hao máy thi

công ở thực tế cao hơn dự toán vì hầu hết máy móc thiết bị đã cũ mặc dù Công ty cóđầu tư mua sắm mới nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu cho quá trình thi công, hằngquý Công ty phải trích khấu hao máy móc thiết bị, chi phí khấu hao thực tế cao hơn dựtoán là 8,098,118 (đồng), do máy móc thi công của Công ty trích khấu hao gần hết màchưa được đầu tư mua sắm mới

- Chi phí khác bằng tiền thực tế cao hơn dự toán là 55,441,783 (đồng) đây làkhoản mục chi phí nhạy cảm, khó kiểm soát được, nên Ban quản lý cần xem xét lạikhoản mục này để có biện pháp khắc phục Tại đơn vị không hạch toán chi phí sảnxuất chung cho từng mảng, từng hạng mục công trình mà hạch toán chung cho toàn bộcông trình và tập hợp vào tài khoản 6272, không có tiêu thức phân bổ còn mang tínhchất chủ quan, do vậy không chính xác Vì vậy mà việc xác định chi phí sản xuấtchung không dựa vào một tiêu thức nào cụ thể Khi lập dự toán chi phí sản xuất chung

là 66% chi phí nhân công trực tiếp nhưng thực tế không kiểm soát đựơc Vì thế việcphân tích chi phí sản xuất chung trên đây chỉ nhằm mục đích tham khảo không thểdùng để ra quyết định vì chưa chính xác tuyệt đối

Cơ cấu chi phí sản xuất chung tuỳ thuộc vào đăc điểm hoạt động của Công ty

và mức độ mức độ hoạt động Việc tiết kiệm chi phí sản xuất chung ở Công ty đượcthực hiện tương đối tốt Tuy nhiên, về cơ bản vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập cầnđược khắc phục Đối với các khoản chi phí nhạy cảm như công tác phí, giao dịchphí thì ban quản lý chưa kiểm soát chặt chẽ, kế toán chỉ xem xét sự hợp lý hoá của

Ngày đăng: 25/12/2013, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
Sơ đồ b ộ máy quản lý của Công ty 2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban (Trang 22)
1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 24)
Bảng cân  đối số phát - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
Bảng c ân đối số phát (Trang 26)
Bảng cân  đối số phát - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
Bảng c ân đối số phát (Trang 27)
BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 34)
BẢNG SO SÁNH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
BẢNG SO SÁNH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 39)
BẢNG TỔNG HỢP TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH DỰ TOÁN  Quốc lộ 19 Hàm Rồng Biên Giới Việt Nam Campuchia - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
u ốc lộ 19 Hàm Rồng Biên Giới Việt Nam Campuchia (Trang 41)
BẢNG PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
BẢNG PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG (Trang 43)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ VẬT LIỆU LUÂN CHUYỂN - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ VẬT LIỆU LUÂN CHUYỂN (Trang 59)
Bảng thanh toán lương - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
Bảng thanh toán lương (Trang 60)
BẢNG THEO DếI SỐ CA NGỪNG VIỆC CỦA CễNG NHÂN VẬN HÀNH MÁY - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
BẢNG THEO DếI SỐ CA NGỪNG VIỆC CỦA CễNG NHÂN VẬN HÀNH MÁY (Trang 62)
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ MÁY THI CÔNG - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ MÁY THI CÔNG (Trang 67)
BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ XÂY LẮP (Phần thi công của Công ty CPXDCT  512) - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
h ần thi công của Công ty CPXDCT 512) (Trang 74)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUỐC LỘ 19 HÀM RỒNG - Phân tích chi phí xây lắp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xây dựng công trình 512
19 HÀM RỒNG (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w