1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty tnhh xuân khánh

74 504 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty TNHH Xuân Khánh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 563,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ số này được tính như sau: đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: 7

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 7

1.1.2 Mục tiêu quản lý tài chính của doanh nghiệp 7

1.1.3 Vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp 7

1.2.NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 8

1.2.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính 8

1.2.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính 8

1.2.1.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính 8

1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính 9

1.2.2.1 Phương pháp so sánh 9

1.2.2.2 Phương pháp tỷ lệ 10

1.2.2.3 Phương pháp Dupont 11

1.2.3 Nội dung cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp 11

1.2.3.1 Phân tích khái quát hoạt động tài chính doanh nghiệp 11

1.2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 16

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 27

1.3.1 Nhân tố khách quan 27

1.3.1.1 Sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế, của ngành 27

1.3.1.2 Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước 27

1.3.1.3 Nguồn cung ứng và giá cả nguyên vật liệu đầu vào 28

1.3.1.4 Ảnh hưởng từ môi trường cạnh tranh và quan hệ cung cầu 28

1.3.2 Nhân tố khách quan 29

Trang 2

1.3.2.1 Công tác tổ chức quản lý 29

1.3.2.2 Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức lao động của doanh nghiệp 29

1.3.2.3 Quản lý và sử dụng nguyên liệu có hiệu quả 30

1.3.2.4 Quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả 30

1.4 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 36

1.4.1 Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu 36

1.4.2 Bên cạnh đó cần có các biện pháp về mặt tài chính, hoạt động kinh doanh cũng như về mặt tổ chức của doanh nghiệp 37

1.4.3 Tóm lại 38

CHƯƠNG 2 39

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN KHÁNH 39

2.1.KHÁI QUÁT CHUNG QUÁ VỀ CÔNG TY TNHH XUÂN KHÁNH .39 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Xuân Khánh 39

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty: 40

2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý: 40

2.1.4 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty: 41

2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN KHÁNH 41

2.2.1.Khái quát hoạt động tài chính và quản lý tài chính của công ty TNHH Xuân Khánh 41

2.2.2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 48

2.2.3 Ưu nhược điểm của tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của của công ty TNHH Xuân Khánh 60

CHƯƠNG 3: 63

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH XUÂN KHÁNH 63

3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 63

Trang 3

3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty TNHH Xuân

Khánh 64

3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ : 64

3.2.2 Điều chỉnh hợp lý cơ cấu nguồn vốn, giảm dần hệ số nợ 65

3.2.3.Các biện pháp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm : 65

3.2.4 Một số biện pháp nâng cao công tác quản lý tài chính : 67

3.2.5 Biện pháp khác 67

3.2.6 Một số kiến nghị : 68

3.3 Kết luận 69

KẾT LUẬN 70

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp.Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính củadoanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩyhoặc kìm hãm quá trình kinh doanh Do đó để phục vụ cho công tác quản lý hoạtđộng kinh doanh co hiệu quả các nhà quản trị phải thường xuyên tổ chức phântích tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

Phân tích tài chính là một công việc thường xuyên và vô cùng cần thiếtvới doanh nghiệp Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúpdoanh nghiệp thấy được thực trạng, xác định đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân,mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó có giải pháphữu hiệu để ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính cũng như tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chính vì vậy, việc phân tích tài chính là công việc cần làm thường xuyênkhông thể thiếu trong quản lý tài chính của doanh nghiệp Nó có ý nghĩa thựctiễn và là chiến lược lâu dài Xuất phát từ tầm quan trọng đó em chọn đề tài

“Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản và biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động tài chính của công ty TNHH Xuân Khánh” làm chuyên đề thựctập tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu đánh giá sức mạnh tài chính, hiệuquả hoạt động kinh doanh và những hạn chế còn tồn tại của công ty Qua việcnghiên cứu đề tài em có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, tiếnhành xem xét, tổng hợp phan tích các số liệu, các báo cáo tài chính được công ty

Trang 5

cung cấp, từ các cơ sở đó đánh giá tình hình tài chính của công ty Trên thực tế

đó em có đề xuất một số giả pháp với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào

sự phát triển chung của doanh nghiệp

3 Phạm vi nghiên cứu

Dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ttrong 3 năm 2008, 2009 và 2010,các phương pháp phân tích tài chính để đánh giá thực trang tài chính của công

ty, nhằm đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của côngty

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau:

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu qua các báo cáo và tàiliệu của công ty TNHH Xuân Khánh

- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích,tổng hợp các biến số biến động qua các năm, qua đó có thể thấy được thực trạngcủa doanh nghiệp, để từ đó thấy được thực trang quản lý tài chính của doanhnghiệp ở hiện tài và định hướng phát triển trong tương lai

Trang 6

- Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty TNHH Xuân Khánh.

Do thời gian và trình độ học vấn còn hạn chế nên chuyên đề không thiếukhỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự góp ý của giáo viên hướng dẫn

Đỗ Thị Thùy Trang cùng toàn thể các thầy cô giáo và các bạn để chuyên đềđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quátrình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định

Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại đâynguồn tài chính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu hút trở lại phần quantrongjcacs nguồn tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởnglớn đến đời sống xã hội, đến sự phát triển hay suy thoái của nền sản xuất

1.1.2 Mục tiêu quản lý tài chính của doanh nghiệp

- Mục tiêu ngắn hạn: Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

- Mục tiêu dài hạn: Tối đa hóa giá trị chủ sở hữu

1.1.3 Vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp

- Là công cụ huy động đầy đủ và kịp thời các nguồn tài chính nhằm đảmbảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

- Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn tiếtkiệm và hiệu quả.

- Là đòn bẩy kinh tế và điều tiết sản xuất kinh doanh

- Là công cụ kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

1.2.NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.2.1 Khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụtheo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toáncũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đưa ra nhữngđánh giá chính xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực củadoanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanhnghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro cóthể xảy ra trong tương lai để đưa các quyết định xử lý phù hợp tuỳ theo mục tiêutheo đuổi

1.2.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính

Phân tích tài chính là giúp nhà quản trị phân tích đánh giá sức mạnh tàichính, khả năng sinh lợi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giánhưng triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp, để từ

đó đưa ra những quyết định cho thích hợp

1.2.1.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính

Qua phân tích tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phânphối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch ra khả năng tiềm tàng về

Trang 9

vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụngvốn.

Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năngquản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt độngkinh doanh Là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất làchức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt đượccác mục tiêu kinh doanh

Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tácquản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: Đánh giá tình hình thựchiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vayvốn

1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính.

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ vàbiện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệbên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêutài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp,nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau

1.2.2.1 Phương pháp so sánh.

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chínhđược cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấucủa doanh nghiệp

Trang 10

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấytình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được haychưa được so với doanh nghiệp cùng ngành.

- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bảnbáo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc so sánh

- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối

và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:

- Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”

- Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh)phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúng phảithống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời giantính toán

1.2.2.2 Phương pháp tỷ lệ.

Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượngtài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầuphải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tàichính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các

Trang 11

- Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quátrình tính toán hàng loạt các tỷ lệ.

- Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những sốliệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tụchoặc theo từng giai đoạn

1.2.2.3 Phương pháp Dupont.

Dupont l tên c a m t nh qu n tr t i chính ngà tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ười Pháp tham gia kinhi Pháp tham gia kinhdoanh M Dupont ã ch ra ở Mỹ.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ỹ.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc m i quan h tối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ệ tương hỗ giữa các chỉ số ương hỗ giữa các chỉ sống h gi a các ch sỗ giữa các chỉ số ữa các chỉ số ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số

ho t đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinhng trên phương hỗ giữa các chỉ sống di n chi phí v các ch s hi u qu s d ng v n.Tệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ệ tương hỗ giữa các chỉ số ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ử dụng vốn.Từ ụng vốn.Từ ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ừ

vi c phân tích:ệ tương hỗ giữa các chỉ số

ROI = Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận ròng x Doanh thu

Dupont đã khái quát hoá và trình bày chỉ số ROI một cách rõ ràng, nógiúp cho các nhà quản trị tài chính có một bức tranh tổng hợp để có thể đưa racác quyết định tài chính hữu hiệu

1.2.3 Nội dung cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.3.1 Phân tích khái quát hoạt động tài chính doanh nghiệp

Xem xét tình hình chung là xem xét sự thay đổi về tổng tài sản và nguồn vốnqua các chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi này phản ánh sự thayđổi về quy mô tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra cần phải phân tích kết cấutài sản và nguồn vốn

Về kết cấu tài sản xem tỷ xuất đầu tư

Tỷ suất đầu tư = Tài sản cố định + Đầu tư dài hạn

Trang 12

Tổng tài sản

Tỷ lệ này phản ánh đặc điểm khác nhau giữa các ngành nghề kinh doanh, chínhsách kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ lệ thường cao ở các ngành nghề khaithác, chế biến dầu khí, ngành công nghiệp nặng và thấp hơn ở các ngành thươngmại dịch vụ Ngoài ra, tỷ lệ này cũng phản ánh mức độ ổn định sản xuất kinhdoanh lâu dài Tỷ lệ này tăng lên phản ánh doanh nghiệp đang nỗ lực đầu tư chomột chiến lược dài hơn nhằm tìm kiếm lợi nhuận ổn định lâu dài trong tương lai

Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn.

Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá sựthay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên BCĐKT về nguồn vốn và cáchthức sử dụng vốn của doanh nghiệp vào công việc cụ thể Sự thay đổi của các tàikhoản trên BCĐKT từ kỳ trước tới kỳ này cho ta biết nguồn vốn và sử dụngvốn

Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn,trước tiênngười ta trình bày BCĐKT dưới dạng bảng cân đối báo cáo (Trình bày một phía)

từ tài sản đến nguồn vốn, sau đó, so sánh số liệu cuối kỳ với đầu kỳ trong từngchỉ tiêu của bảng cân đối để xác định tình hình tăng giảm vốn trong doanhnghiệp theo nguyên tắc

- Nếu tăng phần tài sản và giảm phần nguồn vốn thì được xếp vào cột sử dụngvốn

- Nếu giảm phần tài sản và tăng phần nguồn vốn thì được xếp vào cột nguồnvốn

- Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau

Trang 13

Cuối cùng, tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốntheo những trình tự nhất định tuỳ theo mục tiêu phân tích và phản ánh vào mộtbảng biểu theo mẫu sau:

Biểu 1 Các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn

Tình hình đảm bảo nguồn vốn.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có tài sản baogồm: TSCĐ và đầu tư dài hạn; TSLĐ và đầu tư ngắn hạn Để hình thành hailoại tài sản này, phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng, bao gồm nguồn vốndài hạn và nguồn vốn ngắn hạn

Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trongkhoảng thời gian dưới 1 năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm cáckhoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn khác

Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạtđộng kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay nợ trung, dàihạn

Trang 14

Nguồn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành TSCĐ,phần dư củanguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư hình thành nên TSLĐ.

Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, các nhàphân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu động ròng hay vốn lưu động thườngxyuên của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cũng là một yếu tố quan trọng và cần thiếtcho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của một doanh nghiệp Nó đượcxác định là phần chênh lệch giữa tổng tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn:

Vốn lưu động ròng = TSLĐ - Nợ ngắn hạn

Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của doanh nghiệp phụ thuộc phầnlớn vào vốn lưu động nói chung và vốn lưu động ròng nói riêng Do vậy, sự pháttriển còn được thể hiện ở sự tăng trưởng vốn lưu động ròng

Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của vốn lưuđộng thường xuyên.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinhdoanh,ta cần phải tính toán và so sánh giữa các nguồn vốn với tài sản:

- Khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ

hoặc

TSLĐ < Nguồn vốn ngắn hạn

Có nghĩa là nguồn vốn thường xuyên < 0 Do đó nguồn vốn dài hạn không

đủ đầu tư cho TSCĐ, doanh nghiệp phải đầu tư vào TSCĐ một phần nguồn vốn ngắn hạn, TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn Cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần TSCĐ để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả

Trang 15

Trong trường hợp như vậy, giải pháp của doanh nghiệp là tăng cường huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm qui mô đầu tư dài hạn hay thực hiện đồng thời cả hai giải pháp đó.

- Khi nguồn vốn dài hạn > TSCĐ

hoặc TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn

Tức là có vốn lưu động thường xuyên > 0

Có nghĩa là nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ, phần thừa đó đầu tư vào TSLĐ Đồng thời TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt

- Khi vốn lưu động thương xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho TSCĐ và TSLĐ đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn Tình hình tài chính như vậy là lành mạnh Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ cho một phần TSLĐ, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu (TSLĐ không phải là tiền)

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu – Nợ ngắn hạn

Thực tế có thể xảy ra các trường hợp sau:

+ Nhu cầu VLĐ thường xuyên > 0, tức tồn kho và các khoản phải thu >

nợ ngắn hạn Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồnvốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có từ ở bên ngoài Vì vậy doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch

+ Nhu cầu nợ thường xuyên < 0, có nghĩa là các nguồn vốn ngắn hạn từbên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp Doanhnghiệp không cần nhận vốn

Trang 16

1.2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Trong phân tích tài chính, thường dùng các nhóm chỉ tiêu đánh giá sau:

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

1.2.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.

Ngày nay mục tiêu kinh doanh được các nhà kinh tế nhìn nhận lại mộtcách trực tiếp hơn, đó là: trả được công nợ và có lợi nhuận Vì vậy khả năngthanh toán được coi là những chỉ tiêu tài chính được quan tâm hàng đầu và đượcđặc trưng bằng các tỷ suất sau

* Hệ số thanh toán chung.

H s n y th hi n m i quan h tệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiện ệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ệ tương hỗ giữa các chỉ số ương hỗ giữa các chỉ sống đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sối gi a t i s n l u ữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ư đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinhng hi nệ tương hỗ giữa các chỉ số

h nh v t ng n ng n h n hi n h nh.à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ổng nợ ngắn hạn hiện hành ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ắn hạn hiện hành ệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh

Hệ số thanh toán chung = TSLĐ

Tổng nợ ngắn hạnTài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán dễ chuyểnnhượng, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác Còn nợngắn hạn gồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phảitrả người cung cấp, các khoản phải trả khác Hệ số thanh toán chung đo lườngkhả năng của các tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả cáckhoản nợ ngắn hạn Hệ số này phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh và từngthời kỳ kinh doanh, nhưng nguyên tắc cơ bản phát biểu rằng con số tỷ lệ 2:1 làhợp lý Nhìn chung, một con số tỷ lệ thanh toán chung rất thấp thông thường sẽ

Trang 17

trở thành nguyên nhân lo âu, bởi vì các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt chắcchắn sẽ xuất hiện Trong khi đó một con số tỷ cao quá lại nói lên rằng Công tyđang không quản lý hợp lý được các tài sản có hiện hành của mình.

* Hệ số thanh toán nhanh.

H s thanh toán nhanh l m t tiêu chu n ánh giá kh t khe h n vệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ẩn đánh giá khắt khe hơn về đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ắn hạn hiện hành ơng hỗ giữa các chỉ số ề

kh n ng tr các kho n n ng n h n so v i ch s thanh toán chung H sản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ắn hạn hiện hành ới chỉ số thanh toán chung Hệ số ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số

n y th hi n m i quan h gi a t i s n có kh n ng thanh toán nhanh b ngà tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiện ệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ệ tương hỗ giữa các chỉ số ữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ằng

ti n m t (ti n m t, ch ng khoán có giá v các kho n ph i thu) v t ng nề ề ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ổng nợ ngắn hạn hiện hành ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số

ng n h n H ng d tr v các kho n phí tr trắn hạn hiện hành à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ự trữ và các khoản phí trả trước không được coi là các tài ữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ưới chỉ số thanh toán chung Hệ sốc không đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc coi l các t ià tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh

s n có kh n ng thanh toán nhanh vì chúng khó chuy n ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiện đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốổng nợ ngắn hạn hiện hành ằngi b ngti n m t về à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh

b l n u c bán H s n y c tính nh sau:

đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốẽ bị lỗ nếu được bán Hệ số này được tính như sau: ị tài chính người Pháp tham gia kinh ỗ giữa các chỉ số ếu được bán Hệ số này được tính như sau: đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ư

Hệ số thanh toán nhanh = TSLĐ - Hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạnNếu hệ số thanh toán nhanh  1 thì tình hình thanh toán tưong đối khảquan, còn nếu < 1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán

*Hệ số thanh toán tức thời.

ây l m t tiêu chu n ánh giá kh n ng thanh toán b ng ti n m t

# à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ẩn đánh giá khắt khe hơn về đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ằng ề

kh t khe h n h s thanh toán nhanh H s n y ắn hạn hiện hành ơng hỗ giữa các chỉ số ệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc tính b ng cách l yằng ấy

t ng các kho n ti n v ch ng khoán có kh n ng thanh toán cao chia cho nổng nợ ngắn hạn hiện hành ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ề à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số

ng n h n.ắn hạn hiện hành

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền mặt + chứng khoán thanh khoản cao

Tổng nợ ngắn hạnChỉ số này đặc biệt quan trọng đối với các bạn hàng mà hoạt động khanhiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải đượcthanh toán nhanh chóng để hoạt động được bình thường Thực tế cho thấy, hệ sốnày 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu < 0,5 thì doanhnghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán Tuy nhiên, nếu hệ số này quá

Trang 18

cao lại phản ánh một tình hình không tốt là vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quaytiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng.

* Hệ số thanh toán lãi vay.

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lãithuần trước thuế So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ chochúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào

Hệ số thanh toán lãi vay = Lãi thuần trước thuế + Lãi vai phải trả

Lãi vay phải trả

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn đểđảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng tabiết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợinhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không

1.2.3.2.2.Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính.

Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng nhưkhả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Chúng được dùng để đo lường phầnvốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đốivới doanh nghiệp Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác định khảnăng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở một mức độ đáng chú ý

* Chỉ số mắc nợ.

Chỉ số mắc nợ chung = Tổng nợ

Tổng vốn (Tổng tài sản có)

V m t lý thuy t, ch s n y n m trong kho ng 0 < v < 1 nh ng thôngề ếu được bán Hệ số này được tính như sau: ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ằng ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ư

thười Pháp tham gia kinhng nó dao đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinhng quanh giá tr 0,5 B i l nó b t i u ch nh t hai phía:ị tài chính người Pháp tham gia kinh ở Mỹ.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ẽ bị lỗ nếu được bán Hệ số này được tính như sau: ị tài chính người Pháp tham gia kinh ự trữ và các khoản phí trả trước không được coi là các tài đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ề ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ừ

Ch n v con n N u ch s n y c ng cao, ch n s r t ch t ch khiủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ếu được bán Hệ số này được tính như sau: ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ẽ bị lỗ nếu được bán Hệ số này được tính như sau: ấy ẽ bị lỗ nếu được bán Hệ số này được tính như sau:

Trang 19

quy t ếu được bán Hệ số này được tính như sau: đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốị tài chính người Pháp tham gia kinhnh cho vay thêm, m t khác v phía con n , n u vay nhi u quá sề ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ếu được bán Hệ số này được tính như sau: ề ẽ bị lỗ nếu được bán Hệ số này được tính như sau:

nh h ng n quy n ki m soát, ng th i s b chia ph n l i quá nhi u

ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ưở Mỹ.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốếu được bán Hệ số này được tính như sau: ề ể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiện đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiều ời Pháp tham gia kinh ẽ bị lỗ nếu được bán Hệ số này được tính như sau: ị tài chính người Pháp tham gia kinh ần lợi quá nhiều ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ềcho v n vay (trong th i k kinh doanh t t ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ời Pháp tham gia kinh ỳ kinh doanh tốt đẹp) và rất dễ phá sản (trong thời ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốẹp) và rất dễ phá sản (trong thờip) v r t d phá s n (trong th ià tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ấy ễ phá sản (trong thời ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ời Pháp tham gia kinh

k kinh doanh ình ỳ kinh doanh tốt đẹp) và rất dễ phá sản (trong thời đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốn)

Hệ số nợ (k) = Vốn vay

Vốn chủĐây là chỉ số rút ra từ chỉ số trên, song lại có ý nghĩa để xem xét mối quan

hệ với hiệu quả kinh doanh trên vốn chủ của doanh nghiệp

* Hệ số cơ cấu vốn.

Để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp, các nhà phân tích cònnghiên cứu về bố trí cơ cấu vốn Tỷ số này sẽ trả lời câu hỏi “Trong một đồngvốn mà doanh nghiệp hi n ang s d ng có bao nhiêu ệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ử dụng vốn.Từ ụng vốn.Từ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốần lợi quá nhiều ư à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinhu t v o TSL , bao#nhiêu đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốần lợi quá nhiều ư à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinhu t v o TSC Tu theo lo i hình s n xu t m t s n y m c# ỳ kinh doanh tốt đẹp) và rất dễ phá sản (trong thời ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ấy à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ỷ số này ở mức ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ở Mỹ.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ cao th p khác nhau Nh ng b trí c c u v n c ng h p lý bao nhiêu thì

đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ấy ư ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ơng hỗ giữa các chỉ số ấy ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số

hi u qu s d ng v n c ng t i a hoá b y nhiêu N u b trí c c u v n bệ tương hỗ giữa các chỉ số ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ử dụng vốn.Từ ụng vốn.Từ ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ấy ếu được bán Hệ số này được tính như sau: ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ơng hỗ giữa các chỉ số ấy ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ị tài chính người Pháp tham gia kinh

l ch s l m m t cân ệ tương hỗ giữa các chỉ số ẽ bị lỗ nếu được bán Hệ số này được tính như sau: à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ấy đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sối gi a TSL v TSC , d n t i tình tr ng th a ho cữa các chỉ số # à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh # ẫn tới tình trạng thừa hoặc ới chỉ số thanh toán chung Hệ số ừthi u m t lo i t i s n n o ó C c u cho t ng lo i v n ếu được bán Hệ số này được tính như sau: ột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ơng hỗ giữa các chỉ số ấy ừ ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc tính nh sau:ư

Tỷ trọng tài sản cố định = Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tổng tài sản

Tỷ trọng TSLĐ = 1- Tỷ trọng TSCĐ

Về mặt lý thuyết, tỷ lệ này bằng 50% là hợp lý Tuy nhiên còn phụ thuộcvào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp

1.2.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động.

Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanhnghiệp, người cho vay thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được

sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏi này.Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của

Trang 20

doanh nghiệp Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu

tư cho TSCĐ và TSLĐ Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đolường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sửdụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp

* Vòng quay tiền.

Ch s n y ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc tính b ng cách chia doanh thu tiêu th trong n m choằng ụng vốn.Từ

t ng s ti n m t v các lo i ch ng khoán ng n h n có kh n ng thanh toánổng nợ ngắn hạn hiện hành ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ề à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ ắn hạn hiện hành ản trị tài chính người Pháp tham gia kinhcao

Vòng quay tiền = Doanh thu tiêu thụ

Tiền + chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh khoản caoChỉ tiêu này cho biết số vòng quay của tiền trong năm

* Vòng quay hàng tồn kho.

H ng t n kho l m t lo i t i s n d tr v i m c ích nh m à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiều à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ự trữ và các khoản phí trả trước không được coi là các tài ữa các chỉ số ới chỉ số thanh toán chung Hệ số ụng vốn.Từ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ằng đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốản trị tài chính người Pháp tham gia kinhm b oản trị tài chính người Pháp tham gia kinhcho s n xu t ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ấy đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc ti n h nh m t các bình thếu được bán Hệ số này được tính như sau: à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ười Pháp tham gia kinhng, liên t c, v áp ngụng vốn.Từ à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ

c nhu c u c a th tr ng M c t n kho cao hay th p ph thu c r t

đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ần lợi quá nhiều ủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ị tài chính người Pháp tham gia kinh ười Pháp tham gia kinh ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiều ấy ụng vốn.Từ ột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ấynhi u v o các y u t nh : lo i hình kinh doanh, ch ề à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ếu được bán Hệ số này được tính như sau: ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ư ếu được bán Hệ số này được tính như sau: đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh cung c p m c ấy ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh

u v o, m c tiêu th s n ph m, th i v trong n m d m b o s n

đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốần lợi quá nhiều à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ụng vốn.Từ ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ẩn đánh giá khắt khe hơn về ời Pháp tham gia kinh ụng vốn.Từ #ể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiện ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh

xu t ấy đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc ti n h nh liên t c, ếu được bán Hệ số này được tính như sau: à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ụng vốn.Từ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiềung th i áp ng ời Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh cho nhu c u c a kháchần lợi quá nhiều ủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh

h ng, m i doanh nghi p c n có m t m c d tr t n kho h p lý, ch tiêu n yà tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ỗ giữa các chỉ số ệ tương hỗ giữa các chỉ số ần lợi quá nhiều ột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ ự trữ và các khoản phí trả trước không được coi là các tài ữa các chỉ số ồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiều ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh

c xác nh b ng t l doanh thu tiêu th trong n m v h ng t n kho

đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốị tài chính người Pháp tham gia kinh ằng ỷ số này ở mức ệ tương hỗ giữa các chỉ số ụng vốn.Từ à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiều

Vòng quay tồn kho = Doanh thu tiêu thụ

Hàng tồn khoĐây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thể hiệnmối quan hệ giữa hàng hoá đã bán và vật tư hàng hoá của doanh nghiệp Doanhnghiệp kinh doanh thường có vòng quay tồn kho hơn rất nhiều so với doanhnghiệp sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này từ 9 trở lên là một dấu hiệu tốt về tình

Trang 21

hình tiêu thụ và dự trữ Hệ số này thấp có thể phản ánh doanh nghiệp bị ứ đọngvật tư hàng hoá, hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm và ngược lại.

* Vòng quay toàn bộ vốn.

Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn, trong

đó nó phản ánh một đồng vốn được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinhdoanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Ch tiêu n y ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc xác nh nh sau:đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốị tài chính người Pháp tham gia kinh ư

Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu tiêu thụ

Tổng số vốnTổng số vốn ở đây bao gồm toàn bộ số vốn đựoc doanh nghiệp sử dụngtrong kỳ, không phân biệt nguồn hình thành Số liệu được lấy ở phần tổng cộngtài sản, mã số 250 trong Bảng cân đối kế toán

Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Việc cải thiện chỉ số này sẽ làm tăng lợi nhuận đồngthời làm tăng khả năng cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

* Kỳ thu tiền trung bình.

Trong quá trình ho t đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinhng, vi c phát sinh các kho n ph i thu, ph i trệ tương hỗ giữa các chỉ số ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh

l i u t t y u Khi các kho n ph i thu c ng l n, ch ng t v n c a doanhà tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ề ấy ếu được bán Hệ số này được tính như sau: ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ới chỉ số thanh toán chung Hệ số ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ ỏ vốn của doanh ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinhnghi p b chi m d ng c ng nhi u ( ệ tương hỗ giữa các chỉ số ị tài chính người Pháp tham gia kinh ếu được bán Hệ số này được tính như sau: ụng vốn.Từ à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ề ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốọng trong khâu thanh toán) Nhanhng trong khâu thanh toán) Nhanhchóng gi i phóng v n b ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ị tài chính người Pháp tham gia kinh ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốọng trong khâu thanh toán) Nhanhng trong khâu thanh toán l m t b ph n quanà tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ận quan

tr ng c a công tác t i chính Vì vây, các nh phân tích t i chính r t quanọng trong khâu thanh toán) Nhanh ủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ấytâm t i th i gian thu h i các kho n ph i thu v ch tiêu k thu ti n trung bìnhới chỉ số thanh toán chung Hệ số ời Pháp tham gia kinh ồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiều ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ỳ kinh doanh tốt đẹp) và rất dễ phá sản (trong thời ề

c s d ng ánh giá kh n ng thu h i v n trong thanh toán trên c s

đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ử dụng vốn.Từ ụng vốn.Từ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiện đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiều ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ơng hỗ giữa các chỉ số ở Mỹ.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốcác kho n ph i thu v doanh thu tiêu th bình quân ng y Ch tiêu n y ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ụng vốn.Từ à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốcxác nh nh sau:đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốị tài chính người Pháp tham gia kinh ư

Kỳ thu tiền trung bình = Các khoản phải thu

Doanh thu bình quân ngày

Trang 22

hoặc = Các khoản phải thu x 360 ngày

Doanh thuCác khoản phải thu bao gồm: Phải thu của khách hàng, trả trước chongười bán, phải thu nội bộ, các khoản tạm ứng, chi phí trả trước

Số liệu lấy ở bảng cân đối kế toán, phần tài sản, mã số 130 “các khoảnphải thu” và mã số 159 “Tài sản lưu động khác”

Doanh thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã số01), thu nhập từ hoạt động tài chính (Mã số 31) và thu thập bất thường (Mã số41) ở báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh, phần báo cáo lỗ lãi

Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng củadoanh nghiệp và các khoản phải trả trước kỳ thu tiền trung bình cho biết trungbình số phải thu trong kỳ bằng doanh thu của bao nhiêu ngày Thông thường 20ngày là một kỳ thu tiền chấp nhận được Nếu giá trị của chỉ tiêu này càng caothì doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn, gây ứ đọng vốn trong khâu thanh toán,khả năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm Do đó, doanh nghiệp phải có biệnpháp để thu hồi nợ Tuy nhiên, trong tình hình cạnh tranh gay gắt thì có thể đây

là chính sách của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho những mục tiêu chiến lượcnhư chính sách mở rộng, thâm nhập thị trường

1.2.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi.

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợinhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mìnhtrong nền kinh tế thị trường Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanhnghiệp thu được trong thời kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt độngsản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì có thể đưa chúng ta tới những kết luận sailầm Bởi lẽ số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí đã bỏ ra, vớikhối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng Để khắc phục nhược điểm này,

Trang 23

các nhà phân tích thường bổ xung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặtlợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn

mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh Phân tích mức độ sinhlời của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính và phân tích các chỉtiêu sau:

* Doanh lợi tiêu thụ.

ánh giá ho t ng s n xu t kinh doanh th nh v ng hay suy thoái,

#ể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiện đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ấy ị tài chính người Pháp tham gia kinh ược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số

ngo i vi c xem xét ch tiêu doanh thu tiêu th à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ệ tương hỗ giữa các chỉ số ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ụng vốn.Từ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số t đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc trong k , các nhỳ kinh doanh tốt đẹp) và rất dễ phá sản (trong thời à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinhphân tích còn xác đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốị tài chính người Pháp tham gia kinhnh trong 100 đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiềung doanh thu ó có bao nhiêu đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiềung l iợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốnhu n Ch tiêu n y ận quan ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc xác đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốị tài chính người Pháp tham gia kinhnh b ng cách chia l i nhu n sau thu choằng ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ận quan ếu được bán Hệ số này được tính như sau:doanh thu tiêu th ụng vốn.Từ

Doanh lợi tiêu thụ = Lợi nhuận sau thuế x 100

Doanh thu tiêu thụChỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó chịu ảnh hưởng của sự thay đổi sảnlượng, giá bán, chi phí

* Chỉ số doanh lợi vốn.

Tổng vốn hiện nay doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng chủ yếu đượchình thành từ hai nguồn: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay Vì vậy, kếtquả hoạt động sản xuất - kinh doanh cũng phải chia làm hai phần Trước tiên,phải hoàn trả phần lãi vay và phần còn lại sẽ mang lại cho chủ doanh nghiệp mộtkhoản thu nhập nhất định Mối quan hệ giữa thu nhập của chủ sở hữu và ngườicho vay từ kết quả hoạt động sản xuất

– Kinh doanh c a doanh nghi p v i t ng t i s n ủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ệ tương hỗ giữa các chỉ số ới chỉ số thanh toán chung Hệ số ổng nợ ngắn hạn hiện hành à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốưc a v o s d ng g ià tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ử dụng vốn.Từ ụng vốn.Từ ọng trong khâu thanh toán) Nhanh

l doanh l i.à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số

Doanh lợi vốn = Lợi nhuận + tiền lãi phải trả x 100

Tổng số vốn

Trang 24

Bằng việc cộng trở lại “Tiền lãi phải trả” vào lợi nhuận, chúng ta sẽ cóđược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước khi phân chia cho chủ sở hữu

và cho người vay Sở dĩ phải làm như vậy vì mẫu số bao gồm tài sản được hìnhthành do cả người cho vay và chủ sở hữu cung cấp cho nên tử số cũng phải baogồm số hoàn vốn cho cả hai

Đây là chỉ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời củamột đồng vốn đầu tư Chỉ số này cho biết 100 đồng vốn tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận

* Doanh lợi ròng tổng vốn.

ây l m t ch tiêu b sung cho ch tiêu doanh l i v n, c xác nh

# à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ổng nợ ngắn hạn hiện hành ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốị tài chính người Pháp tham gia kinh

b ng m i quan h t l gi a l i nhu n sau thu v i t ng s v n kinh doanh.ằng ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ệ tương hỗ giữa các chỉ số ỷ số này ở mức ệ tương hỗ giữa các chỉ số ữa các chỉ số ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ận quan ếu được bán Hệ số này được tính như sau: ới chỉ số thanh toán chung Hệ số ổng nợ ngắn hạn hiện hành ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số

Doanh lợi ròng tổng vốn = Tổng lợi nhuận ròng

Tổng vốnChỉ tiêu này làm nhiệm vu là thước đo mức sinh lợi của tổng vốn đượcchủ sở hữu đầu tư, không phân biệt nguồn hình thành

Nếu gọi doanh thu thuần trong kỳ là D, lợi nhuận là P thì doanh lợi tiêu thụ sẽlà:

D

P D

P( ) 

Gọi tổng vốn là V Vậy doanh lợi ròng tổng vốn là:

V

P D

Trang 25

L D P V

D D

P D V

D P V

P V

Như vậy, doanh lợi tổng vốn được xác định bởi hai nhân tố:doanh lợi tiêuthụ và vòng quay của tổng vốn

* Doanh lợi vốn tự có.

So v i ngới chỉ số thanh toán chung Hệ số ười Pháp tham gia kinhi cho vay thì vi c b v n v o ho t ệ tương hỗ giữa các chỉ số ỏ vốn của doanh ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinhng kinh doanh c aủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh

ch s h u mang tính m o hi m h n, nh ng l i có nhi u c h i em l i l iủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ở Mỹ.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ữa các chỉ số ể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiện ơng hỗ giữa các chỉ số ư ề ơng hỗ giữa các chỉ số ột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốnhu n cao h n H thận quan ơng hỗ giữa các chỉ số ọng trong khâu thanh toán) Nhanh ười Pháp tham gia kinhng dùng ch tiêu doanh l i v n t có l m thỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ự trữ và các khoản phí trả trước không được coi là các tài à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ưới chỉ số thanh toán chung Hệ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc o

m c doanh l i trên m c ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốần lợi quá nhiều ư ủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinhu t c a ch s h u.Ch s n y ủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ở Mỹ.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ữa các chỉ số ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốự trữ và các khoản phí trả trước không được coi là các tàioc xác đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốị tài chính người Pháp tham gia kinhnh

b ng cách chia l i nhu n sau thu cho v n ch s h u.ằng ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ận quan ếu được bán Hệ số này được tính như sau: ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ủa một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ở Mỹ.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ữa các chỉ số

Doanh lợi vốn tự có = Lợi nhuận sau thuế x 100

Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn tự có tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn tự có và được các nhà đầu tư đặcbiệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào kinh doanh Tăng mứcdoanh lợi vốn tự có cũng thuộc trong số những mục tiêu hoạt động quản lý tàichính của doanh nghiệp

Nếu ta gọi vốn vay là VV , vốn chủ sở hữu là Vc thì ta có:

P( ) 

Biến đổi công thức này ta được:

Trang 26

V P

V V

V P

P V

P V

P

V V

V C

) ( )

(

Vậy khi số vốn vay càng nhiều, hệ số mắc nợ càng cao thì doanh lợi vốn

tự có của chủ sở hữu sẽ càng lớn

Tuy nhiên khi hệ số nợ cao thì hai trường hợp có thể xảy ra:

- Nếu tài sản được đầu tư bằng vốn vay có khả năng sinh ra tỷ suất lợinhuận lớn hơn lãi xuất vay thì đòn bẩy kinh tế dương tức là chủ sở hữu đượchưởng lợi nhuận nhiều hơn

- Ngược lại, nếu khối lượng tài sản này không có khả năng sinh ra một tỷsuất lợi nhuận đủ lớn để bù đắp tiền lãi vay phải trả thì đòn bẩy kinh tế âm Khi

đó, hệ số nợ càng cao, doanh lợi vốn chủ sở hữu càng nhỏ Điều đó là do phầnthu nhập từ các tài sản được hình thành bằng vốn chủ sỡ hữu được dùng để bùđáp cho sự thiếu hụt của lãi vay phải trả, do đó lợi nhuận còn lại của chủ sở hữucòn lại rất ít so với số lợi nhuận đáng lẽ ra được hưởng

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế, của ngành

Đây là nhân tố có những ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả kinh tế, bởimỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế Nền kinh tế phát triển, đạt đượchiệu quả cao, cải thiện được đời sống người lao động Thực chất một doanhnghiệp, một ngành muốn phát triển và đạt hiệu quả kinh tế đơn lẻ là một điềukhông tưởng, bởi quá trình sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư – sản xuất – tiêuthụ là lien tục và có mối quan hệ tương ứng giữa các ngành cung cấp tư liệu laođộng, đối tượng lao động và các ngành tiêu thụ sản phẩm Do vậy, để đạt hiệu

Trang 27

quả cao cần gắn với sự phát triển của nền kinh tế, của ngành và các ngành cóliên quan.

1.3.1.2 Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước

Tại mỗi quốc gia đều có một cơ chế chính trị nhất định, gắn với nó là cơchế quản lý và chính sách của bộ máy nhà nước Sự ảnh hưởng của nhân tố nàyrất rộng, mang tính bao quát không những tác động đến sự phát triển của nềnkinh tế quốc dân mà còn ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách kinh tế vĩ mô có tác động trực tiếptới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, lãi suất, tình hình ngoại thương và các chế định

có lien quan…

1.3.1.3 Nguồn cung ứng và giá cả nguyên vật liệu đầu vào

Nguyên vật liệu đầu vào có vai trò tham gia cấu thành nên thực thể sảnphẩm, do đó nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh thường chiếm tỷ trọnglớn, mà hầu hết nguyên liệu chính đều có nguồn gốc do mua ngoài Trong khitính sẵn có của nguồn cung ứng nguyên vật liệu lại ảnh hưởng phần nào đến kếhoạch và tiến độ sản xuất của doanh nghiệp, giá cả nguyên vật liệu chính có tácđộng rất lớn đến giá thành sản phẩm Vì vậy, sự quan tâm tới giá cả và nguồncung ứng nguyên vật liệu có vai trò, ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá

và phân tích hiệu quả kinh tế Đây là nhân tố khách quan nằm ngoài tầm kiểmsoát của doanh nghiệp

1.3.1.4 Ảnh hưởng từ môi trường cạnh tranh và quan hệ cung cầu

Trong nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt giữacác chủ thể kinh tế, nó mang tính chắt lọc, đào thải cao, do vậy đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải nỗ lực nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh,nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, giữ được thị phần, uy tín của

Trang 28

doanh nghiệp Điều này buộc doanh nghiệp phải tìm mọi phương án nhằm giảmbớt chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nếu không muôn đi đến bờvực phá sản, giải thể.

Bên cạnh đó mối quan hệ cung cầu cũng ảnh hưởng không nhỏ đối với “đầu vào” và “ đầu ra” của quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, mà cụthể là giá cả trên thị trường Sự biến động tăng, giảm giá cả nguyên vật liệu đầuvào ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp

Dù đây là nhân tố khách quan nhưng doanh nghiệp cũng cần phải theo dõi vànghiên cứu kỹ lưỡng để có những sách lược phù hợp

1.3.2 Nhân tố khách quan

1.3.2.1 Công tác tổ chức quản lý

Đây là nhân tố liên quan tới việc tổ chức, sắp xếp các bộ phận, đơn vị thànhviên trong doanh nghiệp Để đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất kinh doanhthì nhất thiết yêu cầu mỗi doanh nghiệp phải có một coe cấu tổ chức quản lý phùhợp với chức năng cũng như quy mô của doanh nghiệp từng thời kỳ, qua đónhằm phát huy tính năng động tự chủ trong sản xuất kinh doanh và nâng caotrách nhiệm đối với các nhiệm vụ được giao từng bộ phận, từng đơn vị thànhviên của doanh nghiệp

Công tác quản lý phải đi sát với thực tế, tránh tình trạng “khập khiễng”,không nhất quán giữa quản lý kế hoạch và thực tế Mặt khác, sự gọn nhẹ vànăng động của cơ cấu tổ chức quản lý có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả củaquá trình sản xuất kinh doanh

1.3.2.2 Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức lao động của doanh nghiệp

Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng trong quá trình sản xuấtkinh doanh, nó tổng hợp các kỹ năng làm việc và đảm bảo năng suất lao động

Trang 29

Nguồn nhân lực của doanh nghiệp là lượng lao đông hiện có, cùng với nó

là kỹ năng tay nghề, trình độ đào tạo, tính sang tạo và khả năng làm việc củangười lao động Nguồn nhân lực không phải là cái sẽ có mà là cái dã có sẵn tạidoanh nghiệp, thuộc sự quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Trình độ tay nghềcủa người lao động ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm, do vậy vớitrình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm trong công việc của người lao đông sẽnâng cao được năng suất lao động, chất lượng sản phẩm sẽ được đảm bảo,doanh nghiệp sẽ tiết kiệm và giảm được định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó là trình độ tổ chức quản lý củacán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ tại đây yêu cầu mỗi cán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ phải

có kiến thức, năng lực trong cơ chế thị trường Cần tổ chức phân công lao độnghợp lý giữa các bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng đúng người, đúngviệc nhằm tạo ra sự thống nhất hợp lý trong tiến trình thực hiện nhiệm vụ chung

của doanh nghiệp.

1.3.2.3 Quản lý và sử dụng nguyên liệu có hiệu quả

Về bản chất thì nguyên liệu là một bộ phận của tài sản lưu động, vậy nêntính năng động và tính linh hoạt trong sản xuất kinh doanh là rất cao Do vậy,tính hợp lý khi sử dụng nguyên liệu ở đây được thể hiện qua: khối lượng dự trữnguyên vật liệu hợp lý, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh lien tụckhông bị gián đoạn, cơ cấu dự trữ hang hóa phải phù hợp với cơ cấu lưu chuyểnhang hóa, tốc độ tăng của sản xuất phải gắn liền với tốc độ tăng của mức lưuchuyển hang hóa Bên cạnh đó việc quản lý và sử dụng nguyên liệu có hiệu quả

sẽ tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, giảm bớt chi phí, góp phần tăng doanh thucho doanh nghiệp

1.3.2.4 Quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

Nguồn vốn là một nhân tố biểu thị tiềm năng, khả năng tài chính hiện cócủa doanh nghiệp Do vậy việc huy động vốn, sử dụng, bảo toàn vốn có một vaitrò quan trọng đối với doanh nghiệp Đây là một nhân tố nằm trong tầm kiểm

Trang 30

soát của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp cần phải chú trong tù việc hoạchđịnh nhu caaufveef vốn làm cơ sở cho việc lựa chọn phương án kinh doanh, huyđộng các nguồn vốn hợp lý trên cơ sở khai thác tối đa mọi nguồn lực sẵn có Từ

đó tổ chức chu chuyển, tái tạo nguồn vốn ban đầu, bảo toàn và phát triển nguồnvốn của doanh nghiệp

Ngoài các nhân tố trên còn có một số nhân tố khác như: cơ sở vật chất kỹthuật, trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, trình độ am hiểu thị trường… cũngảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong kết quả kinh tế quản lý người ta xem xét các chỉ tiêu kết quả chiphí và hiệu quả theo trình tự phát triển, đồng nghĩa với việc xem xét hai chỉ tiêunày trong động thái của chúng dưới những quy luật nhất định về hiệu quả kinhdoanhdoanh nghiệp, điều này được thể hiện qua mối quan hệ giữa chi phí, kếtquả, hiệu quả cụ thể như sau:

(1) Phải đảm bảo mối quan hệ trong sự phát triển có tính quy luật thứ nhất là:(K1/K0)>(C1/C0) Mối quan hệ này biểu hiện yêu cầu hiệu quả là: Kết quả cầntăng nhanh hơn chi phí

(2) Mối quan hệ giữa chỉ tiêu lợi nhuận và chỉ tiêu chỉ số hàng hoá phải đảmbảo: (LN1/LN0)>(Sx1/Sx0) Thể hiện do sự tác động của khoa học công nghệnên tốc độ tăng lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm có xu hướng tăng do chi phí sảnxuất ra khối lượng tương ứng đơn vị sản phẩm giảm xuống

(3) (V1/V0)>(L1/L0), Cho biết dưới tác động của khoa học công nghệ, kết cấuhữu cơ của vốn được gia tăng nhờ sự thay thế lao động giản đơn bằng lao độngphức tạp Do đó Vốn vật chất phải tăng trưởng nhanh hơn lao động (Tiền đề chotăng năng suất lao động)

(4) (Z1/Z0)>(V1/V0) Thể hiện sự phát triển kỹ thuật và sản xuất hiện đại với

xu thế phát triển theo chiều sâu là yêu cầu đặt ra đòi hỏi tăng nhanh hơn nữa tốc

Trang 31

độ chu chuyển vốn, điều này tương đương với việc tăng nhanh khối lượng đơn

vị sản xuất trên đơn vị thời gian

(5) (S1/S0)> (Sx1/Sx0) Với: S1,S0: Sản phẩm thuần tuý; Sx1,Sx0: Sản lưọng hàng hoá Sản phẩm thuần tuý là sản phẩm hàng háo trừ đi các tiêu hao vật chất

mà chủ yếu là khấu hao và chi phí nguyên vật liệu Mối quan hệ này thể hiện yêu cầu tiết kiệm ngày càng nhiều tiêu hao vật chất và nâng cao hiệu quả

(6) (Sx1/Sx0)>(Cnvl1/Cnvl0) Thể hiện mối quan hệ, trong đó, sản xuất hànghoá phải tăng nhanh hơn chi phí tiêu hao của nguyên vật liệu, yêu cầu của việctăng hiệu quả sử dụng các yếu tố khấu hao và tiết kiệm tiền tiêu hao nguyên vậtliệu sử dụng

(7) (Ln1/Ln0)>(S1/S0) Xuất phát từ yêu cầu phát triển và tích luỹ đòi hỏi tínhquy luật là tăng trưởng của lợi nhuận phải lớn hơn tăng trưởng của sản phẩmthuần tuý

Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, thôngthường ta chỉ đánh giá thông qua xem xét hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp dưới hai hình thức: Vốn Lưu động và Vốn cố định

a Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, người ta thường sử dụng cácchỉ tiêu sau đây:

* Số vòng quay của vốn lưu động.

M

k

= -Obq

Trong đó:

Trang 32

k = số vòng quay của vốn lưu động trong kì

M = Tổng doanh thu của DNTM

Obq= số dư vốn lưu động bình quân (năm)

Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay được bao nhiêu vòng kì Nếu số vòng quaycàng nhiều càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại

* Số ngày của một vòng quay vốn lưu động.

TV= -kTrong đó:

V= số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay

T = thời gian theo lịch trong kì

Thời gian một vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động cànglớn

* Tỷ lệ sinh lời của vốn lưu động.

∑pP’ = - x 100%

Obq

Trong đó:

P’ = tỉ lệ sinh lời của vốn lưu động (%)

Trang 33

∑p = Tổng số lợi nhuận thu được trong kỳ.

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuậncho doanh nghiệp

* Số vốn lưu động tiết kiệm được.

KKH = Kb/c

B = - x ObqKH

Kb/c

Trong đó:

B = số vốn lưu động tiết kiệm được

KKH = số vòng quay của vốn lưu động trong kì kế hoạch

Kb/c = số vòng quay của vốn lưu động trong kì báo cáo

ObqKH= Số dư vốn lưu động bình quân kì kế hoạch

b Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Trang 34

Để đánh giá chính xác hơn người ta có thể sử dụng chỉ tiêu hiệu suất tài sản cốđịnh Các ch tiêu c ng l n c ng t t.ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ới chỉ số thanh toán chung Hệ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số

Doanh lợi vốn tự có = Doanh thu thuần trong kỳ

Tài sản cố định sử dụng trong kỳ

* Hàm lượng vốn cố định.

Ch tiêu n y ph n ánh s v n c nh c n thi t ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốị tài chính người Pháp tham gia kinh ần lợi quá nhiều ếu được bán Hệ số này được tính như sau: đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiện t o ra m t ột nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiềungdoanh thu trong k ỳ kinh doanh tốt đẹp) và rất dễ phá sản (trong thời

Hàm lượng vốn cố định = Số vốn cố định sử dụng bình quân tronh kỳ

Doanh thu thuần trong kỳChỉ tiêu này càng nhỏ thì càng thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản

Tuy nhiên cần lưu ý, khi sử dụng những chỉ tiêu trên thì tất cả các nguồnthu nhập, lợi nhuận, doanh thu phải do vốn cố định tham gia tạo nên Ngoài racác chỉ tiêu trên hiệu quả sử dụng vốn cố định còn được đánh giá qua một số chỉtiêu khác như: hệ số sử dụng tài sản cố định, hệ số hao mòng tài sản cố định

Hệ số sử dụng tài sản cố định = Công suất thực tế

Trang 35

Công suất kế hoạch

Hệ số này chứng minh năng lực hoạt động của máy móc là cao hay thấp

Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng máy móc có hiệu quả

Hệ số hao mòn = Giá trị còn lại

Nguyên giáThông qua vi c phân tích, so sánh các ch tiêu gi a các th i k , doanhệ tương hỗ giữa các chỉ số ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ữa các chỉ số ời Pháp tham gia kinh ỳ kinh doanh tốt đẹp) và rất dễ phá sản (trong thờinghi p s có c s ánh giá u nhệ tương hỗ giữa các chỉ số ẽ bị lỗ nếu được bán Hệ số này được tính như sau: ơng hỗ giữa các chỉ số ở Mỹ.Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ư ược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiệnc i m trong công tác qu n lý s d ngản trị tài chính người Pháp tham gia kinh ử dụng vốn.Từ ụng vốn.Từ

v n c nh v ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốị tài chính người Pháp tham gia kinh à tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốề ra các bi n pháp kh c ph c.ệ tương hỗ giữa các chỉ số ắn hạn hiện hành ụng vốn.Từ

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu

Giá trị TSCĐ và đầu tư dài hạn

Thông qua phân tích nhằm xác định các tài sản đầu tư được tài trợ bằngnhững nguồn nào? Cách huy động ra sao? Việc thanh toán công nợ trong tươnglai dựa vào đâu? Đồng thời giúp cho doanh nghiệp luôn duy trì được khả năngthanh toán và an toàn trong kinh doanh

1.4 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.4.1 Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu

- Năng lực thanh toán

- Năng lực tài chính (cân đối vốn)

- Năng lực hoạt động kinh doanh

- Năng lực thu lợi

Trang 36

Như vậy để nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, doanh nghiệpcần thực hiện các chiến lược ngắn hạn và dài hạn làm tăng các năng lực trên.

Để nâng cao năng lực thanh toán doanh nghiệp cần có chế độ quản lý tốtđối với tài sản lưu động, các khoản nợ ngắn hạn và hàng tồn kho Hay nói cáchkhác, doanh nghiệp cần giải quyết các vấn đề tài chính ngắn hạn lien quan đếnquản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp

Để nâng cao năng lực cân đối vốn, các nhà quản lý cần quan tâm đếnchính sách tín dụng tài chính, chính sách huy động vốn để tăng vốn chủ sở hữulàm tăng tự chủ của doanh nghiệp Điều này có ý nghĩa quan trọng vì liên quanđến mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các khoản nợ, liên quan đến

sự tồn tại của doanh nghiệp

Để nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh, các nhà quản lý cần quản lýtôt, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, tăng vòng quay tiền và vòng quay hangtồn kho

Đối với năng lực sinh lợi thì nhà quản lý kết hợp các giải pháp, chính sách

để tác động lên tất cả các hoạt động tài chính Nhà quản lý cần có cái nhìn tổngquát về tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đúngđắn trên mọi phương diện, vì năng lực sinh lợi chịu ảnh hưởng của tất cả cáchoạt động Trong doanh nghiệp cần tập trung giải quyết các vấn đề lien quan đếntổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

1.4.2 Bên cạnh đó cần có các biện pháp về mặt tài chính, hoạt động kinh doanh cũng như về mặt tổ chức của doanh nghiệp

a) Biện pháp về mặt tài chính

- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định thong qua việc lên kế hoạchđầu tư cụ thể và đầu tư phù hợp

Trang 37

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên cơ sở quản lý và sử dụng

có hiệu quả tài sản lưu động

- Chủ động huy động vốn và cân đối sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài

b) Biện pháp về mặt hoạt động kinh doanh

- Hạ thấp chi phí đến mức có thể, đồng thời đẩy nhanh tốc độ bán hàng

- Chú trọng công tác Marketing, nghiên cứu thị trường

1.4.3 Tóm lại, để nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp, các nhà quản lý

cần có tầm nhìn bao quát tình hình hiện tại của doanh nghiệp, từ đó đưa ra cácchính sách thực hiện có tác động tốt thể hiện trên các chỉ tiêu tài chính củadoanh nghiệp

Ngày đăng: 09/05/2014, 18:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 01. TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN KHÁNH NĂM 2008-2010 - phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty tnhh xuân khánh
BẢNG 01. TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN KHÁNH NĂM 2008-2010 (Trang 43)
BẢNG 02. TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN KHÁNH NĂM 2008-2010 - phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty tnhh xuân khánh
BẢNG 02. TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN KHÁNH NĂM 2008-2010 (Trang 46)
BẢNG SỐ 03. BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN KHÁNH  NĂM 2008-2010 - phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty tnhh xuân khánh
03. BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN KHÁNH NĂM 2008-2010 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w