Khái niệm Cấu trúc tài chính và Phân tích cấu trúc tài chính:Cấu trúc tài chính là một khái niệm rộng,phản ánh cấu trúc tài sản,cấutrúc nguồn vốn và cả mối quan hệ giữa tái sản và nguồn
Trang 1Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, Doanh nghiệp(DN) được Nhà nước cung cấp vốn để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và DN phải sử dụng vốn này theo những định hướng cụ thể của kế hoạch Trong nền kinh
tế thị trường DN phải tự tìm vốn kinh doanh và đặc biệt có thể huy động qua thị trường Trên cơ sở số liệu Báo cáo tài chính của công ty, nhà quản lý tiến hành phân tích,đánh giá tình hình cấu trúc tài chính để thấy những mặt mạnh và những tồn tại để đưa ra những quyết định hợp lý trong kinh doanh.
Việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD là vấn đề then chốt trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế của nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Trong nền kinh tế thị trường mọi DN đều có quyền tham gia hoạt động SXKD và tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật cho phép Trước tình hình đó, hầu như các DNNN đang đứng trước những khó khăn trong hoạt động SXKD của mình Để có thể tồn tại và phát triển cũng như có sự cạnh tranh được với các doanh nghiệp tư nhân, đòi hỏi các doanh nghiệp Nhà nước là không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của DN mình.
Trong quá trình thời gian thực tập tại Công ty CPXDCT 512, dựa vào tình
hình thực tế và số liệu của Công ty, em chọn đề tài:”Phân tích Cấu trúc Tài chính
và hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình 512” Nội dung
Qua quá trình học tập, tìm tòi và nghiên cứu của em cùng với sự giúp đỡ của
Th.s Nguyễn Thị Hoài Thương và các anh, chị phòng kế toán của Công ty với sự
nổ lực của em đã hoàn thành đề tài này Tuy nhiên, do còn những hạn chế quy định
về mặt thời gian, về khả năng và sự tiếp cận với thực tế nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong muốn nhận được những góp ý quý báu của thầy cô giáo, các anh, chị phòng kế toán của Công ty để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô cùng các anh, chị phòng kế toán của Công ty.
Đà Nẵng ,tháng 6 năm 2007 GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hoài Thương SVTH: Huỳnh Thị Tuyết My
Trang 21 Khái niệm Cấu trúc tài chính và Phân tích cấu trúc tài chính:
Cấu trúc tài chính là một khái niệm rộng,phản ánh cấu trúc tài sản,cấutrúc nguồn vốn và cả mối quan hệ giữa tái sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.Phântích Cấu trúc tài chính chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huy động vốncủa doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm rõ những dấu hiệu
về cân bằng tài chính Một cấu trúc tài chính nào đó còn chỉ ra những tác động đếnhiệu quả hoạt động và rủi ro của doanh nghiệp
2 Khái niệm Hiệu quả và hiệu quả hoạt động:
Hiệu quả hoạt động đươc hiểu theo một nghĩa chung nhất là các lợi ích kinh
tế xã hội do một hoạt động nào đó mang lại
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là một phạm trùkinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình
độ khai thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêukinh doanh Nó là thước đo rất quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế, là chỗ dựa
cơ bản để đánh giá việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung là một phạm trù kinh tế tổng hợp,được tạo thành bỡi tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh
Hiệu quả hoạt động tài chính là hiệu quả của những quan hệ tiền tệ gắn liềnvới việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinhdoanh
3 Quan điểm về Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nghiên cứu trong phần này được xemxét một cách tổng thể bao gồm nhiều hoạt động.Hoạt động kinh doanh và hoạt độngtài chính ở doanh nghiệp có mối quan hệ qua lại nên phân tích hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp cần phải xem xét đầy đủ cả hai hoạt động này Một doanh nghiệp
có thể có hiệu quả kinh doanh cao nhưng đạt hiệu quả tài chính thấp vì các chínhsách tài trợ không thích hợp
Hoạt động trong cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp có những hướng chiếnlược phát triển riêng trong từng giai đoạn, lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng nhưngmục tiêu đó luôn gắn liền với mục tiêu thị phần Do vậy, cần phải xem doanh thu vàlợi nhuận là hai yếu tố quan trọng trong đánh giá hiệu quả
Với những quan điểm trên, chỉ tiêu phân tích chung về hiệu quả cơ bản đượctính như sau:
K= Đầu ra : Đầu vào
Trang 3Trong đó, “Đầu ra” bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến Giá trị sản xuất,Doanh thu, lợi nhuận…”Đầu vào” thường bao gồm các yếu tố như vốn sở hữu, tàisản, các loại tài sản…
4 Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích Cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp:
4.1 Mục đích:
Phân tích cấu trúc tài chính nhằm đánh giá khái quát cấu trúc tài sản, cấu trúcnguồn vốn của doanh nghiệp, phát hiện những đặc trưng trong việc sử dụng vốn,huy động vốn Phân tích tình hình phân bổ tài sản ở doanh nghiệp, tính tự chủ vàtính ổn định trong hoạt động tài trợ nhằm giúp cho doanh nghiệp đạt được trạng tháicân bằng tài chính
Mục đích của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là nhằmđánh giá chính xác kết quả, khả năng sinh lời và lượng hoá những yếu tố tác độngđến kết quả hoạt động (những yếu tố tác động đến kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh ở đây là: những yếu tố của quá trình cung cấp sản xuất, tiêu thụ và mua bánhàng hoá, tình hình sử dụng các nguồn lực…vốn, vật tư, lao động đất đai, nhữngyếu tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị truờng và môi trườngkinh doanh
Mục đích cuối cùng của việc phân tích hiệu quả hoạt động trong doanhnghiệp là đúc kết các đặc tính của đối tượng phân tích này thành quy luật để nhậnthức thực tại và nhằm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp
II.Một số phương pháp sử dụng trong phân tích:
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tíchhoạt động kinh doanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phântích Vì vậy, để tiến hành so sánh, phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xácđịnh tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh…
Trang 4 Tiêu chuẩn so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu số gốc được chọn làm căn cứ để so sánh.Chỉtiêu gốc còn gọi là số gốc Mỗi loại chỉ tiêu gốc có tác dụng riêng khi phân tích cácloại số gốc sau:
-Số gốc là số kỳ trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá mức độbiến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua 2 hay nhiều kỳ
-Số gốc là số kế hoạch (định mức hoặc dự toán) tiêu chuẩn so sánh này cótác dụng đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đã đặt ra
-Số gốc là số trung bình ngành: tiêu chuẩn so sánh này thường đước sử dụngkhi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với trung bình tiên tiến của doanh nghiệp
có cùng qui mô trong ngành
-Phải có cùng phương pháp tính toán: trong kinh doanh các chỉ tiêu có thểđược tính theo các phương pháp khác nhau, điều này là do sự thay đổi hạch toán tạiđơn vị, sự thay đổi chế độ tài chính kế toán của Nhà nước hay sự khác biệt về chuẩnmực kế toán giữa các nước Do vậy, khi phân tích các chỉ tiêu của doanh nghiệptheo thời gian phải loại trừ các tác động do thay đổi về phương pháp kế toán, haykhi phân tích một chỉ tiêu giữa các doanh nghiệp với nhau phải xem đến chỉ tiêu đóđược tính toán trên cơ sở nào
Kỹ thuật so sánh:
-So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốccủa chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy biến động về qui mô, khối lượng củachỉ tiêu phân tích
-So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳgốc của chỉ tiêu kinh tế.Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ pháttriển… của chỉ tiêu phân tích
-So sánh bằng số bình quân: phản ánh nội dung chung nhất của hiện tưọng
bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó, haynói khác hơn số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của chỉ tiêu Số bìnhquân có thể biểu thị dưới dạng số tuyệt đối ( năng suất Is bình quân, tiền lương bìnhquân…) hoặc dưới dạng số tương đối ( tỷ suất doanh lợi bình quân, tỷ suất chi phíbình quân…) so sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc trưng chung của mộtđơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có một tính chất
2 Phương pháp chi tiết:
Trang 5Theo phương pháp này, người ta phân tích một cách sâu sắc đối tượng cầnphân tích bằng cách phân tích và đánh giá các chỉ tiêu cấu thành chỉ tiêu tổng hợp,tức là chi tiết hoá các chỉ tiêu phân tích Theo đó các quá trình và kết quả sản xuấtkinh doanh có thể cần phải chi tiết theo nhiều hướng khác nhau tuỳ thuộc vào yêucầu quản lý Nhưng thông thường, trong phân tích việc chi tiết các chỉ tiêu phân tíchđược tiến hành theo các hướng như sau:
-Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu: được sử dụng để tìm kết cấucủa chỉtiêu kinh tế và xác lập vai trò của các bộ phận cá biệt hợp thành chỉ tiêu tổng hợp.Việc chi tiết nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phântích chung, từ đó phát hiện ra trọng điểm công tác quản lí Việc chi tiết hoá các chỉtiêu cần phân tích được quyết định bỡi nhiệm vụ, nội dung và yêu cầu của công tácphân tích hoạt động doanh nghiệp
Ví dụ: Tổng giá thành chi tiết theo giá thành từng loại chi phí sản xuất.Trongmỗi loại sản phẩm, giá thành được chi tiết theo các khoản mục chi phí sản xuất Chỉtiêu doanh thu được chi tiết theo doanh thu của từng mặt hàng…
-Chi tiết theo thời gian: các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quátrình trong từng khoảng thời gian nhật định Mỗi khoảng thời gian khác nhau cónhững nguyên nhân tác động không giống nhau Việc chi tiết này giúp ta đánh giáchính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh, từ đó có biện pháp hiệu lực trong từngkhoảng thời gian
Ví dụ: + Trong sản xuất: lượng sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung ứngđược chi tiết theo từng tháng, từng quý
+ Trong doanh nghiệp thương mại: doanh thu tiêu thụ hoặc khối lượng hàngmua được chi tiết theo từng tháng, quý để nghiên cứu nhịp độ mua bán
+ Trong sản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ bản, dịch vụ chúng được chi tiếttheo mùa vụ để nghiên cứu tính thời vụ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh
-Chi tiết theo địa điểm kinh doanh: là việc chi tiết hoá các chỉ tiêu cần phântích theo các địa điểm phát sinh chỉ tiêu, nhằm đánh giá mức độ đóng góp của từngđịa điểm trong việc tạo nên chỉ tiêu chung
Ví dụ: + Doanh thu của một doanh nghiệp thương mại có thể chi tiết theotừng cửa hàng
+ Chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất có thể chi tiết theo từng phânxưởng, hoặc từng phân tổ trong phân xưởng
Việc chi tiết này có thể ảnh hưởng rất lớn trong hạch toán kinh doanh nội bộ,nhằm đánh giá những thành tích hay khuyết điểm của từng bộ phận trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3 Phương pháp loại trừ:
Là phương pháp được sử dụng để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại.Phương pháp loại trừ được thể hiện thông qua các phương pháp sau:
3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn:
Trang 6Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đếnchỉ tiêu phân tích khi giả định các nhân tố còn lại không thay đổi bằng cách lần lượtthay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích Trên cơ sở đó, tổng hợp lại mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với đối tuợng nghiên cứu Khi sử dụng phươngpháp này cần xác định được phương trình kinh tế biểu thị mối quan hệ các nhân tốảnh hưởng đến các chỉ tiêu phân tích
Trình tự thay thế các nhân tố theo các nguyên tắc như sau:
-Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau
-Nếu có sự ảnh hưởng của các nhân tố kết cấu thì nhân tố số lượng thay thếtrước tiên, tiếp đến là nhân tố kết cấu và sau cùng là nhân tố chất lượng
-Nếu có sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố số lượng và chất lượng thì nhân tốnào chủ yếu sẽ được thay thế trước và nhân tố thứ yếu sẽ được thay thế sau
Mô hình minh hoạ:
X =
Đối tượng phân tích:
X = X1 – X0Trong đó: X1 = X0 =
Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Ảnh hưởng của nhân tố a:
aX= - = Xa – X0+ Ảnh hưởng của nhân tố b:
bX = - = Xb - Xa+ Ảnh hưởng của nhân tố c:
cX = - = Xc - Xb+ Ảnh hưởng của nhân tố c:
3.3 Phương pháp tỷ lệ:
Là phương pháp có dạng phân số, giữa tử số và mẫu số có quan hệ với nhau
Trang 7Ví dụ: NPT , VCSH , TSC Đ
NV NV TS
3.4 Phương pháp liên hệ cân đối:
Liên hệ cân đối là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế khi
mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng, hay nói cách khác mối liên hệ cân đối
có cơ sở là cân bằng về lượng giữa 2 mặt của các yếu tố và quá trình sản xuất kinhdoanh, chẳng hạn như cân đối giữa tổng tài sản và nguồn vốn, giữa nhu cầu thanhtoán và khả năng thanh toán, giữa nguồn mua sắm và tình hình sử dụng các loại vậttư…
Để áp dụng phương pháp liên hệ cân đối, chúng ta thường lập bảng số liệutheo tính cân đối của hiện tượng kinh tế cần phân tích, có kết hợp các phương phápphân tích khác như: phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh… Bảng cân đốigồm 2 hệ thống chỉ tiêu có quan hệ trực tiếp với nhau về mặt nội dung và được trìnhbày dưới dạng 1 biểu thức kinh tế nhất định Nếu có sự thay đổi của một thành phầntrong hệ thống chỉ tiêu đó sẽ dẫn đến sự thay đổi của một hay một số thành phầnkhác có liên quan
Phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng rộng rãi trong phân tích tình hìnhtài chính của Doanh nghiệp (phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của cáckhoản mục trong Bảng cân đối kế toán, phân tích nhu cầu và khả năng thanhtoán…)
Ngoài những phương pháp đã giới thiệu trên, trong khi phân tích hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp người ta còn sử dụng nhiều phương pháp khác như:Phuơng pháp chỉ số, phương pháp xác suất, quy hoạch tuyến tính, phương pháp hồiquy tương quan…Tuy nhiên nhà phân tích cần phải chú ý là nắm vững các phươngpháp phân tích kinh tế thì mới có thể đánh giá một cách khách quan kết quả của quátrình hoạt động ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó mới có thể đưa ra những phương ántối ưu và những quyết định kịp thời trong quá trình điều hành hoạt động ở doanhnghiệp
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, người phân tích phải sử dụng những tài liệu khác nhau trong đó chủ yếu là Báo cáo tài chính và các thông tin khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1 Báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hìnhkinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý củamột chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sửdụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế
1.1 Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định
Trang 8Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có củadoanh nghiệp theo cơ cấu của tái sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thànhcác tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quáttình hình tài chính của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán được cấu tạo dưới dạng Bảng cân đối số dư các tài
khoản và được chia làm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn
* Phần Tài sản:
- Tài sản ngắn hạn (MS 100): phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tươngđương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc thể bánhay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường củadoanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo
MS 100 = MS 110 + MS 120 +MS 130 + MS 140 +MS 150Trong đó: MS 110 : Là tiền và các khoản tương đương tiền
MS 120 : Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
MS 130 : Các khoản phải thu ngắn hạn
MS 140 : Hàng tồn kho
MS 150 : Tài sản ngắn hạn khác-Tài sản dài hạn (MS 200): phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dài hạn cóđến thời điểm báo cáo
MS 200 = MS 210 + MS 220 + MS 240 + MS 250 + MS 260Trong đó : MS 210 : Các khoản phải thu dài hạn
MS 220 : Tài sản cố định
MS 240 : Bất động sản đầu tư
MS 250 : Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
MS 260 : Tái sản dài hạn khácTổng TS ( MS 270 ) = MS 100 + MS 200
* Phần nguồn vốn:
- Nợ phải trả (MS 300): là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số phải trả tạithời điểm báo cáo
MS 300 = MS 310 + MS 330Trong đó: MS 310 : Nợ ngắn hạn
MS 330 : Nợ dài hạn
- Vốn chủ sở hữu (MS 400)
MS 400 = MS 410 + MS 430Trong đó : MS 410 : Vốn chủ sở hữu
MS 430 : Nguồn kinh phí và quỹ khácTổng NV( MS 440 ) = MS 300 + MS 400
1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Phản ánh tình hình và kết quả hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp, baogồm kết quả kinh doanh và kết quả khác Báo cáo gồm các nội dung:
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 93 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4 Giá vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11 Thu nhập khác
12 Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Ngoài ra còn sử dụng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tàichính
2 Các thông tin khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Ngoài thông tin từ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, phân tích tài chính ởdoanh nghiệp còn sử dụng nhiều nguồn thông tin khác để các kết luận trong phântích tài chính có tính thuyết phục:
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Chính sách đầu tư của doanh nghiệp
- Chính sách bán hàng
1 Phân tích cấu trúc tài sản :
Gọi Ki là tỷ trọng của tài sản i
Giá trị thuần của tài sản i = x 100%
Tổng tài sảnGiá trị thuần của TS i là giá trị sau khi đã loại trừ phần dự phòng và hao mònluỹ kế Ví dụ như:
Ki
Trang 10+ Đối với khoản phải thu là phần giá trị thuần của khoản phải thu sau khi đãtrừ đi khoản dự phòng.
+ Đối với hang tồn kho là phần giá trị thuần của hàng tồn kho
+ Đối với tài sản cố định là giá trị còn lại của tài sản cố định
1.2.1 Tỷ trọng tiền :
Tiền & tương đương tiền
Tỷ trọng tiền = x 100 (%)
Tổng tài sảnTrong đó : Tiền & tương đương tiền được lấy ở MS 110 trên BCĐKT
Tổng tài sản là số tổng cộng phần tái sản trên BCĐKT ( MS 270 )
Chỉ tiêu này cho biết Tiền chiếm tỷ lệ bao nhiêu % trong tổng Tài sản
1.2.2 Tỷ trọng đầu tư tài chính (ĐTTC)
Đầu tư tài chính bao gồm đầu tư chứng khoán, đầu tư góp vốn liên doanh,đầu tư bất động sản và các khoản đầu tư khác Nếu phân tích theo tính thanh khoảncủa các khoản đầu tư thì đầu tư tài chính chia thành đầu tư ngắn hạn và đầu tư dàihạn Nếu phân theo quyền của doanh nghiệp của doanh nghiệp đối với khoản đầu tưtài chính thì đầu tư tài chính chia thành đầu tư với tư cách chủ sở hữu (cổ phiếu, gópvốn liên doanh ) và đầu tư với tư cách chủ nợ (trái phiếu, phiếu nợ ) chỉ tiêu tổngquát phản ánh cơ cấu khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp :
Giá trị thuần của ĐTTC
Tỷ trọng giá trị = x 100 (%)
ĐTTC Tổng tài sảnTrong đó : giá trị thuần của ĐTTC được lấy ở MS 120 và MS 250 trênBCĐKT
Chỉ tiêu trên thể hiện mức độ liên kết tài chính giữa doanh nghiệp với nhữngdoanh nghiệp và tổ chức khác nhất là cơ hội của các hoạt động tăng trưởng bênngoài Do không phải mọi doanh nghiệp điều kiện đầu tư ra bên ngoài nên thôngthường, ở những doanh nghiệpcó qui mô lớn (công ty đa quốc gia, các tổng công ty,tập đoàn kinh tế ) trịgiá của chỉ tiêu này thường cao
1.2.3 Tỷ trọng khoản phải thu (KPT)
Giá tri thuần các KPT
Tỷ trọng khoản = x 100 (%)
phải thu Tổng tài sảnTrong đó : Giá trị thuần các KPT lấy ở MS 130 và MS 210 trên BCĐKTChỉ tiêu này phản ánh mức độ vốn kinh doanh của doanh nghiệp dang bị cácđơn vị khác tạm thời sử dụng Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến các đặctrưng :
+ Phương thức bán hàng của doanh nghiệp Thông thường ở các doanhnghiệp bán lẻ bán hàng thu tiền ngay thì tỷ trọng khoản phải thu khách hàng chiếm
tỷ trọng thấp, ngược lại ở các doanh nghiệp bán buôn thì khoản phải thu khách hàngchiếm tỷ trọng lớn
Trang 11+ Chính sách tín dụng bán hàng của doanh nghiệp, thể hiện qua thời hạn tíndụng và mức tín dụng cho phép đối với từng khách hàng.
+ Khả năng quản lý nợ và khả năng thanh toán của khách hàng Đây cũnglàmột trong các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị của chỉ tiêu này
1.2.4 Tỷ trọng hàng tồn kho (HTK)
Giá tri thuần của HTK
Tỷ trọng hàng = x 100 (%)
tồn kho Tổng tài sảnTrong đó : Giá trị thuần của HTK lấy trên MS 140 trên BCĐKT
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêuthụ của doanh nghiệp được tiến hành liên tục Dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mụctiêu của nhiều doanh nghiệp vì dự trữ quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn ngược lại dự trữquá ít sẽ ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Do vậy, phântích tỷ trọng hàng tồn kho qua nhiều kỳ sẽ đánh giá tính hợp lý trong công tác dựtrữ Tuy nhiên, khi phân tích cần chú ý các đặc thù :
+ Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào đặc điẻm hoạt động sản xuất kinhdoanh của từng loại hình doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp thương mại, hàngtồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn vì hàng tồn kho là đối tượng cơ bản trong kinhdoanh của doanh nghiệp này Tỷ trọng này cũng cao đối với các doanh nghiệp sảnxuất có chu kỳ sản xuất dài vì lượng sản phẩm đang chế tạo có thể tồn tại trongmột khoảng thời gian nhất định Ngược lại, ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ,hàng tồn kho chiếm tỷ trọng thấp
+ Giá trị của chỉ tiêu này còn tuỳ thuộc vào chính sách dự trữ và tính thời vụtrong hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp
+ Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xét trong mối tương quan với tăngtrưởng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động ở thị trường mới bùng nổ vàdoanh thu của doanh nghiệp tăng liên tục trong nhiều năm có thể dẫn đến gia tăng
dự trữ để đáp ứng nhu cầu của thị trường Ngược lại, trong giai đoạn kinh doanh suythoái thì tỷ trọng hàng tồn kho có khuynh hướng giảm
1.2.5 Tỷ trọng Tài sản cố định (TSCĐ):
Giá tri còn lại của TSCĐ
Tỷ trọng TSCĐ = x 100 (%)
Tổng tài sảnTrong đó : Giá trị còn lại của TSCĐ lấy ở MS 220 trên BCĐKT
Chỉ tiêu trên thể hiện cơ cấu giá trị TSCĐ trong tổng tài sản, phản ảnh mức
độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp Giá trị chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặcđiểm từng lĩnh vực kinh doanh Khi phân tích chỉ tiêu cần chú ý các vấn đề :
+ Chính sách và chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp
+ Do giá trị còn lại được sử dụng để tính toán nên phương pháp khấu hao cóthể ảnh hưởng đến giá trị của chỉ tiêu này
Trang 12+ TSCĐ được phản ánh theo giá lịch sử và thông thường việc đánh giá lại giátrị TSCĐ phải theo quy định của Nhà nước nên chỉ tiêu này có thể không phản ánhđúng năng lực cơ sở vật chất hiện tại của doanh nghiệp.
+TSCĐ trong chỉ tiêu trên bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình vàTSCĐ thuê tài chính Để đánh giá chính xác hơn, có thể tách biệt riêng từng loạiTSCĐ
2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn :
2.1 Khái niệm :
Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quanđến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Việc huy động vốnmột mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàntrong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro củadoanh nghiệp Do vậy, phân tích cấu trúc nguồn vốn cần xem đến nhiều mặt và cảmục tiêu của doanh nghiệp để có thể đánh giá đầy đủ nhất về tình hình tài chínhdoanh nghiệp
2.2 Các chỉ tiêu phân tích cơ bản :
2.2.1 Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp :
Vốn của doanh nghiệp về cơ bản bao gồm hai bộ phận lớn: nguồn vốn vay
nợ và vốn chủ sở hữu Tính chất của 2 nguồn vốn này hoàn toàn khác nhau về tráchnhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các bên góp vốn Xét trên khía cạnh tự chủ
về tài chính, nội dung phân tích này thể hiện năng lực vốn có của người chủ sở hữutrong tài trợ hoạt động kinh doanh Tính tự chủ về tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu
Nợ phải trả
Hệ số nợ = x 100 (%)
Tổng Tài sản Trong chỉ tiêu trên, nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ khác
Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bỡi các khoản nợ Tỷsuất nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn
và khả năng tiếp cận các khoản vay nợ càng khó một khi doanh nghiệp không thanhtoán kịp thời các khoản nợ và hiệu quả hoạt động kém
Vốn chủ sở hữu
Hệ số = x 100 (%)
tự tài trợ Tổng Tài sản
Hệ số tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Hệ
số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức
ép của các chủ nợ Doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từbên ngoài
Ngoài hai tỷ suất trên, phân tích tính tự chủ về tài chính còn sử dụng chỉ tiêu
hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu thể hiện mức độ đảm bảo nợ bỡi vốn chủ sở hữu
Trang 13Nợ phải trả
Hệ số giữa NPT = x 100 (%)
và VCSH Vốn chủ sở hữuKhi phân tích tự chủ về tài chính cần sử dụng số liệu trung bình ngành hoặccác số liệu định mức mà ngân hàng quy định đối với doanh nghiệp.Những số liệunày là cơ sở để các nhà đầu tư, nhà quản trị có giải pháp thích hợp giải quyết vấn đề
nợ của doanh nghiệp: nên gia tăng các khoản vay nợ hay VCSH và mức gia tăng tối
đa là bao nhiêu Một khi hệ số nợ đã vượt quá mức an toàn cho phép, doanh nghiệp
sẽ rơi vào tình trạng đông cứng và có nhiều khả năng không nhận được các khoảntín dụng từ bên ngoài
2.2.2 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ :
Phân tích tính tự chủ về tài chính đã thể hiện mối quan hệ giữa vốn chủ sởhữu và vốn vay nợ Tuy nhiên, trong công tác quản trị tài chính, mỗi nguồn vốn đều
có liên quan đến thời hạn sử dụng và chi phí sử dụng vốn Sự ổn định về nguồn tàitrợ là mối quan tâm khi đánh giá cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Theo yêucầu đó, nguồn vốn của doanh nghiệp chia thành: nguồn vốn thường xuyên và nguồnvốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên (NVTX) là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sửdụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh, có thời gian sử dụng trên 1năm Theo cách phân loại này, NVTX tại một thời điểm bao gồm nguồn vốn chủ sởhữu và các khoản nợ vay trung và dài hạn Khoản nợ vay dài hạn đến hạn trả khôngđược xem là NVTX
Nguồn vốn tạm thời (NVTT) là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sửdụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn, thường
là một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Thuộc NVTT bao gồm cácloại với những đặc điểm sau :
+ Các khoản phải trả tạm thời như: nợ lương, nợ thuế, nợ BHXH Nguồntài trợ từ các khoản nợ này có qui mô nhỏ và thời gian sử dụng ngắn, do vậy không
đủ để tài trợ cho các nhu cầu rất lớn về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Các khoản nợ và tín dụng thương mại do người bán chấp nhận Khoản nợnày biến đổi cùng với qui mô hoạt động của doanh nghiệp nhưng có chi phí sử dụngvốn đi kèm, thời gian sử dụng gắn liền với chính sách tín dụng từ nhà cung cấp
Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và nợ khác: nguồn vốn này luôn có chiphí sử dụng vốn đi kèm, thời hạn sử dụng gắn liền với hợp đồng tín dụng từ ngânhàng và các đối tượng khác, và thường sử dụng để tài trợ nhu cầu về tài sản lưuđộng
Phân tích sự ổn định về tài trợ thường sử dụng hai chỉ tiêu sau:
Nguồn vốn thường xuyên
Tỷ suất NVTX = x 100 (%)
Tổng nguồn vốn
Trang 14Nguồn vốn tạm thời
Tỷ suất NVTT = x 100 (%)
Tổng nguồn vốnHai tỷ suất trên phản ánh tính ổn định về nguồn tài trợ của doanh nghiệp Tỷsuất NVTX càng lớn cho thấy có sự ổn định tương đối trong một thời gian nhất định(trên 1 năm) đối với nguồn vốn sử dụng và doanh nghiệp chưa chịu áp lực thanhtoán nguồn tài trợ này trong ngắn hạn Ngược lại, khi tỷ suất NVTX thấp cho thấy,nguồn tài trợ của doanh nghiệp phần lớn là bằng nợ ngắn hạn, áp lực về thanh toáncác khoản nợ vay rất lớn Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn, cần xem xét mốiquan hệ giữa tính tự chủ với tính ổn định của nguồn vốn Mối quan hệ này thể hiệnqua tỷ suất giữa VCSH và NVTX
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất VCSH = x 100 (%)
trên NVTX Nguồn vốn thường xuyên
3 Phân tích cân bằng tài chính :
Cân bằng tài chính là một nội dung trong công tác quản trị tài chính doanhnghiệp nhằm đảm bảo một sự cân đối giữa các yếu tố của nguồn tài trợ với các yếu
tố của tài sản
Cân bằng tài chính là một đòi hỏi cấp bách thường xuyên và doanh nghiệpcần duy trì tình trạng cân bằng tài chính để việc huy động và sử dụng vốn có hiệuquả, đảm bảo một khả năng thanh toán an toàn Phân tích cân bằng tài chính còn là
cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn chính sách tài trợ thích hợp
3.1 Vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính:
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn tại thờiđiểm lập bảng cân đối kế toán Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa TSNH
và NVTT Có 2 phương pháp tính vốn lưư động ròng của doanh nghiệp:
- Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa NVTX và TSDH
VLĐ ròng = NVTX - TSDH
- Vốn lưu động ròng còn được tính là phần chênh lệch giữa TSNH và NVTT
VLĐ ròng = TSNH - NVTTChỉ số cân bằng thứ nhất thể hiện cân bằng giữa nguồn vốn ổn định vớinhững tài sản có thời gian chu chuyển trên một chu kỳ kinh doanh hoặc trên 1 năm
Chỉ số cân bắng thứ hai thể hiện rất rõ cách thức sử dụng vốn lưu động ròng :vốn lưu động được phân bổ vào các khoản phải thu, hàng tồn kho hay các khoản cótính thanh khoản Nó nhấn mạnh đến tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn lưu động
Trang 15để đánh giá tính tự chủ của doanh nghiệp đối với TSDH, nhà phân tích còn sử dụng
ở các doanh nghiệp sản xuất, tỷ số trên càng cao thường gắn liền với tính tự chủtrong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Trường hợp 2 : VLĐ ròng <0 NVTX < TSNH
Trong trường hợp này, NVTX không đủ để tài trợ cho TSDH, phần thiếu hụtđược bù đắp bằng một phần NVTT hay các khoản nợ ngắn hạn Cân bằng tài chínhdài hạn trong trường hợp này là không tốt vì doanh nghiệp luôn chịu nhwngx áp lực
về thanh toán nợ vay ngắn hạn Doanh nghiệp cần phải có những điều chỉnh dài hạn
để tạo ra một cân bằng mới theo hướng bền vững
+ Trường hợp 3: VLĐ ròng = 0 NVTX = TSDH
Trong trường hợp này, toàn bộ các khoản TSDH được tài trợ vừa đủ từNVTX Cân bằng tài chính dài hạn tuy có tiến triển và bền vững hơn so với so vớitrường hợp thứ 2 nhưng độ an toàn chưa cao, có nguy cơ mất tính bền vững
3.2 Nhu cầu vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính:
Nhu cầu VLĐ ròng phản ánh nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn của doanhnghiệp Nhu cầu này phụ thuộc vào tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, tốc độ luânchuyển khoản phải thu và thời gian thanh toán các khoản phải trả trong ngắn hạn(không bao gồm nợ vay)
Nhu cầu VLĐ ròng = HTK +Các khoản phải thu - Các khoản phải trả NH
ngắn hạn (không bao gồm nợ vay)Cách tính chỉ tiêu này từ BCĐKT như sau :
+ Giá trị hàng tồn kho là giá trị thuần từ MS 140, gồm các loại dự trữ cho sảnxuất kinh doanh
+ Các khoản phải thu bao gồm giá trị thuần từ MS 130 và MS 150
+ Các khoản phải trả bao gồm giá trị ở MS 310 (loại trừ MS 311)
Phân tích cân bằng tài chính khi xem xét nhu cầu VLĐ ròng với VLĐ ròng
có các trường hợp sau:
+ Nếu VLĐ ròng > nhu cầu VLĐ ròng phần chênh lệch là các khoản vốnbằng tiền còn lại sau khi đã bù đắp các khoản vay ngắn hạn Nhiều nhà phân tíchcòn gọi số chênh lệch này với thuật ngữ là ngân quỹ ròng ( NQR) Khoản NQRdương thể hiện một cân bằng tài chính rất an toàn vì doanh nghiệp không phải vay
để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu VLĐ ròng Ở một góc độ khác, doanh nghiệpkhông gặp tình trạng khó khăn về thanh toán trong ngắn hạn và số tiền nhàn rỗi cóthể đầu tư vào các chứng khoán có tính thanh khoản cao để sinh lời
Trang 16+ Nếu VLĐ ròng = nhu cầu VLĐ ròng hay NQR = 0, toàn bộ các khoản vốnbằng tiền và đầu tư ngắn hạn được hình thành từ các khoản vay ngắn hạn Đây làdấu hiệu về tình trạng mất cân bằng tài chính.
+ Nếu VLĐ ròng < nhu cầu VLĐ ròng hay NQR là một số âm Điều này cónghĩa VLĐ ròng không đủ để tài trợ nhu cầu VLĐ ròng và doanh nghiệp phải huyđộng các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó và tài trợ 1 phần TSCĐ khiVLĐ ròng âm Cân bằng tài chính đươc xem là kém an toàn và bất lợi đối với doanhnghiệp
V Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp :
1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh :
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được tạo thành bởi yếu tố của quátrình sản xuất kinh doanh Vì vậy, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không chỉđược xem xét một cách tổng hợp mà còn được nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố cấuthành hiệu quả tổng hợp, đó là hiệu quả cá biệt
1.1 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cá biệt :
Các chỉ tiêu thuộc nhóm này biểu thị doanh nghiệp đã khai thác, sử dụng cácnguồn lực có hiệu quả như thế nào Các chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng tổchức và điều hành của doanh nghiệp, đồng thời còn cho thấy tình hình sử dụng tàisản của doanh nghiệp
Để có thể xem xét, đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh cá biệt,người ta thường xay dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuấtkinh doanh, trên cơ sở đó so sánh từng loại phương tiện , từng nguồn lực với kếtquả đạt được
1.1.1 Hiệu suất sử dụng tài sản :
Công thức chung để tính hiệu suất sử dụng tài sản là kết quả đạt được trongmột giai đoạn nào đó chia tổng tài sản bình quân của giai đoạn đó Kết quả đạt đượcnói trên có thể biểu diễn bằng nhiều chỉ tiêu
-Nếu sử dụng chỉ tiêu Giá trị sản xuất để biểu hiện kết quả thì ta có chỉ tiêusau :
Giá trị sản xuất
Hiệu suất sử dụng =
Tài sản Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo rabao nhiêu đồng giá trị sản xuất.Giá trị chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu suất sửdụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn
- Nếu sử dụng doanh thu và thu nhập khác để biểu thị kết quả thì ta có chỉtiêu sau :
DTTBH & CCDV + DTHĐTC + TN khác
Hiệu suất sử dụng =
tài sản Tổng tài sản bình quân
- Nếu chỉ xem xét hiệu suất sử dụng tài sản trong lĩnh vực kinh doanh thuầntúy thì ta có chỉ tiêu sau :
Trang 17DTTBH & CCDV
Hiệu suất sử dụng của =
tài sản Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh nhưng cũng phụ thuộc vàotrình độ, khả năng quản lý, tổ chức sản xuất của từng doanh nghiệp Chỉ tiêu trênthể hiện 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu và như vậy nó thể hiệnkhả năng, hiệu quả quản lý của doanh nghiệp
1.1.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp:
Đây là một bộ phận vốn có tốc độ luân chuyển nhanh so với TSCĐ, nó sẽ lầnlượt mang các hình thái khác nhau trong quá trình dự trữ, sản xuất, lưu thông phânphối
Việc quay nhanh vốn lưu động có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nâng cao khả năng sinh ra tiền, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Để biết được hiệu suất sử dụng vốn lưu động người ta sử dụng chỉ tiêu: số vòng quay vốn lưu động DTTBH & CCDV
Số vòng quay của = ( vòng )
VLĐ Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu cho thấy cứ 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Trị giá chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ vốn lưu động quay càng nhanh và đây là kết quả của việc quản lý vốn hiệu quả,tạo tiền đề cho tình hình tài chính lành mạnh
Cần lưu ý rằng hiệu suất sử dụng vốn lưu động có thể được tính cho từngloại tài sản, từng giai đoạn công việc và hiệu suất này thay đổi không những phụthuộc vào doanh thu mà còn phụ thuộc vào sự tăng giảm của từng loại tài sản củadoanh nghiệp Để biết được số ngày bình quân 1 vòng quay ta tính như sau:
Trang 18360
Số ngày 1vòng quay = ( Ngày)
VLĐ Số vòng quay vốn lưu độngChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được 1 vòng.Trị số này càng nhỏ thì thể hiện tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn vàchứng tỏ rằng hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao
1.1.4 Nội dung phân tích :
Khi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tăng giảm hiệu quả cábiệt cần so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ thực tế với kỳ kế hoạch, hoặc với thực
tế kỳ trước, hoặc số liệu của doanh nghiệp trong ngành, hoặc số liệu trung bìnhngành, từ đó rút ra kết luận về hiệu quả sử dụng từng loại nguồn lực, từng loại tàisản của doanh nghiệp
Để có thể biết được nguyên nhân ảnh hưởng và đưa ra các biện pháp nhằmtăng hiệu quả cá biệt, người ta thường đi sâu phân tích mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến hiệu quả sử dụng các loại tài sản, nguồn lực của doanh nghiệp bằngphương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch Cụ thể:
Để phân tích tốc độ luân chuyển của vốn VLĐ qua chỉ tiêu vòng quay VLĐ(HVLĐ) Ta so sánh số vòng quay giữa kỳ phân tích với kỳ gốc :
Chỉ tiêu phân tích: H =
Gọi d1 là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ kỳ phân tích
1 là vốn lưu động bình quân kỳ phân tích
d0 là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ kỳ kế hoạch
0 là vốn lưu động bình quân kỳ kế hoạch
∆H( = - Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
∆H = ∆H(d) + ∆H( )Qua đó xác định được số vốn lưu động tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) quacông thức sau :
Số tiền = d1( - ) = d1( - )
Trang 19Trong đó số ngày 1 vòng quay vốn lưu động : SN =
Để có thể tìm hiểu sâu hơn về hiệu suất sử dụng vốn lưu động người tathường đi phân tích số vòng quay nợ phải thu và số vòng quay hàng tồn kho, bỡi vìgiá trị của 2 khoản mục này thường chiếm tỷ trọng cao trong khoản mục TSNH
DTT bán chịu + Thuế GTGT đầu ra
Số vòng quay các = ( vòng ) khoản phải thu Các khoản phải thu bình quân
Trong đó :
Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ
Các khoản phải thu =
bình quân 2
360
Số ngày 1 vòng = (Ngày) quay KPT Số vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu này được dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn, thanh toán tiềnhàng và chỉ tiêu này cho thấy khi tiêu thụ sản phẩm thì sau bao lâu doanh nghiệpthu được tiền
Số vòng quay nợ phải thu cao chứng tỏ tình hình quản lý và thu nợ tốt.Nhưng chỉ tiêu này quá cao thì chưa hẳn đã tốt, thể hiện là phương pháp bán hàngcứng nhắc gần như bán hàng thu bằng tiền mặt, nên khó cạnh tranh và mở rộng thịtrường.Nên tuỳ vào trường hợp cụ thể và sách lược kinh doanh mà vận dụng chophù hợp chỉ tiêu này
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay của = (vòng)
hàng tồn kho Số dư bình quân HTK
360
hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này nói lên khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp.Trị giá của chỉ tiêu này càng cao thì công việc kinh doanh được đánh giá là có tiếntriển Khả năng hoán chuyển loại tài sản này thành tiền cao
1.2 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp:
Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh cá biệt của từng loại nguồn lực, tacần phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp Đó chính là khả năng sửdụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo ra kết quả trong lĩnh vực sản xuấtkinh doanh Để có thể nhận định một cách tổng quát và xem xét hiệu quả kinh
Trang 20doanh tổng hợp người ta thường dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp.
1.2.1 Phân tích khả năng sinh lời doanh thu :
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanhnghiệp, một bên là lợi nhuận, một bên là khối lượng cung cấp cho xã hội như giá trịsản xuất, doanh thu
Lợi nhuận
Khả năng sinh lời = * 100(%)
doanh thu Doanh thuLợi nhuận nói trên có thể là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, có thể là lợinhuận khác cũng có thể là lợi nhuận tổng hợp của các hoạt động Còn doanh thu cóthể là doanh thu thuần tổng hợp của 3 hoạt động, có thể là doanh thu thuần của từnghoạt động: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu ROA càng cao phản ánh khả năngsinh lời của tài sản càng lớn
Chỉ tiêu ROA là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp nhất Nó thểhiện ảnh hưởng một cách tổng hợp kết quả các chỉ tiêu đã nghiên cứu Để xem xét
rõ các nhân tố ảnh hưởng đến ROA ta sử dụng phương pháp phân tích Dupont nhưsau:
Tỷ suất sinh lời TS (ROA) = * * 100 (%)
Bằng cách áp dụng phương pháp số chênh lệch ta có thể làm rõ từng nhân tốảnh hưởng đến chỉ tiêu ROA
Gọi D1 là doanh thu thuần kỳ phân tích
LN1 là lợi nhuận trước thuế kỳ phân tích
TS1 là tài sản bình quân kỳ phân tích
D0 là doanh thu thuần kỳ kế hoạch
LN0 là lợi nhuận trước thuế kỳ kế hoạch
TS0 là tài sản bình quân kỳ kế hoạch
Ta có chỉ tiêu phân tích: ROA = * * 100 (%)
Trang 21Đối tượng phân tích: ∆ROA = ROA1 – ROA0Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời tài sản :
+ Ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng tài sản :
∆ROA(Kdt) = ( - ) * * 100 (%)Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
∆ROA = ∆ROA(HTS) + ∆ROA(Kdt)
1.23Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE):
Tuy chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) phản ánh một cách tổng hợphiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhưng nó còn chịu tác động bỡi cấu trúcnguồn vốn của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ khác nhaunếu 2 doanh nghiệp kinh doanh trong cùng 1 ngành, có điều kiện kinh doanh tương
tự Vì thế người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
để làm rõ thất sự hiệu quả của hoạt động thuần kinh tế ở doanh nghiệp Chỉ tiêu nàyđược xác định như sau :
LNTT + Chi phí lãi vay
RE =
Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu RE không liên quan đến cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp,nghĩa là không tính đến chi phí lãi vay mà tỷ suất này đánh giá khả năng sinh lờicủa nguồn vốn đầu tư so với các chi phí cơ hội khác
+ Đối với Doanh nghiệp khi áp dụng tỷ suất này họ sẽ quyết định vay để đầu
tư nếu như RE > lãi suất đi vay
+ Khi RE < lãi suất đi vay Doanh nghiệp nên gia tăng vốn chủ hữu, hạn chế
sử dụng nợ
+ Khi RE = lãi suất đi vay thì dù chọn phương án nào hiệu quả hoạt độngcũng như nhau Nên tuỳ điều kiện của Doanh nghiệp mà có thể gia tăng vốn chủ sởhữu hay hạn chế sử dụng nợ
2 Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp :
Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thường được nhà quản trị, người đầu tưđặc biệt chú ý, vì hiệu quả tài chính của doanh nghiệp luôn kéo theo lợi ích hay thiệthại cho họ
Nếu một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao thì đây là điều kiện cần thiết
để cho doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển Một khi doanh nghiệp có nhữngchứng cứ xác thực về khả năng tạo ra khoản lãi cao thì việc huy động vốn trở nênrất dễ dàng và đồng thời người chủ sở hữu cũng sẵn sàng chấp nhận để lại phần lợinhuận của họ cho việc đầu tư của doanh nghiệp.Vì thế, hiệu quả tài chính là mục
Trang 22tiêu chủ yếu của các nhà quản trị, nhà lãnh đạo nhất là trong trường hợp họ cũng làchủ và có vốn đầu tư.
Nghiên cứu hiệu quả tài chính nhằm mục đích là đánh giá sự tăng trưởng tàisản của doanh nghiệp so với tổng số vốn mà doanh nghiệp thực có, đó là khả năngsinh lời vốn chủ sở hữu
2.1 Phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu :
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời = * 100 (%)
VCSH Vốn CSH bình quânChỉ tiêu này nói lên cứ 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp càng có cơhội tìm được nguồn vốn mới trên thị trường tài chính Ngược lại, nếu tỷ suất nàycàng thấp hơn mức sinh lời cần thiết của thị trường thì doanh nghiệp càng khó có cơhội huy động vốn đầu tư
Chỉ tiêu ROE chịu sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố, nó phụ thuộc tựctiếp vào các quyết định của nhà quản lý thông qua nhiều chính sách như: chính sáchtiêu thụ, chính sách sản xuất và chính sách tài chính.Ta lần lượt xem xét các nhân tốảnh hưởng
Gọi LN1 là lợi nhuận sau thuế kỳ phân tích
D1 là doanh thu thuần kỳ phân tích
TS1 là tài sản bình quân kỳ phân tích
V1 là vốn chủ sở hữu bình quân kỳ phân tích
LN0 là lợi nhuận sau thuế kỳ kế hoạch
D0 là doanh thu thuần kỳ kế hoạch
TS0 là tài sản bình quân kỳ kế hoạch
V0 là vốn chủ sở hữu bình quân kỳ kế hoạch
Ta có chỉ tiêu phân tích : ROE = * * * 100 (%)
Đối tượng phân tích: ∆ROE = ROE1 – ROE0Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu :+ Ảnh hưởng của nhân tố khả năng sinh lời từ doanh thu :
∆ROE(Kdt) = ( - ) * * * 100(%)
+ Ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng tài sản : ∆ROE(HTS) = ( - ) * * * 100 (%)+ Ảnh hưởng của nhân tố cấu trúc tài chính:
∆ROE(CT) = ( - ) * * * 100 (%)Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng :
Trang 23∆ROE = ∆ROE(Kdt) + ∆ROE(HTS) + ∆ROE(CT)
2.2 Khả năng thanh toán lãi vay (KNTTLV) :
LNTT + Chi phí lãi vay
KNTTLV =
Chi phí lãi vay
Tỷ suất này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, lợi nhuận tạo
ra được sử dụng để trả nợ và tạo phần tích luỹ cho doanh nghiệp Nếu KNTTLV <=
1, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay không hiệu quả và buộc phải sử dụngvốn chủ sở hữu trả lãi vay Vì thế KNTTLV có thể dùng để đánh giá khả nắnginhlời hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đây cũng là nhân tố khá quan trọng
để xem xét hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
2.3 Nội dung phân tích :
Để phân tích hiệu quả tài chính ta thường so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tàichính kỳ này so với kỳ trước, thực tế so với kế hoạch hoặc so sánh với doanhnghiệp có cùng điều kiện, so với trung bình ngành để đánh giá mức độ tăng, giảm,mức độ hoàn thành kế hoạch, xu hướng phát triển của hiệu quả và biết được vị thếcủa doanh nghiệp so với trung bình ngành
Ngoài ra, ta còn có thể thiết lập các công thức biểu hiện mối quan hệ giữacác chỉ tiêu hiệu quả với các nhân tố ảnh hưởng, qua đó áp dụng phương pháp thaythế liên hoàn để làm rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đối với khả năng sinhlời của vốn chủ sở hữu Trên cơ sở mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, ta đi xácđịnh, tìm hiểu nguyên nhân, rồi sau đó đưa ra phương pháp để cải thiện hiệu quả tàichính của doanh nghiệp
Trang 24PHẦN II
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 512
I Quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Công ty
CP XDCT 512
1 Lịch sử hình thành
Công cuộc đổi mới của đất nước cùng với sự chuyển dần từ nền kinh tế kếhoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có những nhận thứcchung về kinh tế, trong đó kinh tế đầu tư xây dựng cơ bản cũng phải thay đổi chophù hợp Việc xây dựng và nâng cao cơ sở hạ tầng là vấn đề quan trọng để thu hútđầu tư nước ngoài, các công ty xây dựng cũng được hình thành để đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế
Từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường thì nhu cầu thu hút đầu tưnước ngoài là rất lớn trong khi điều kiện kinh tế nước ta với cơ sỏ hạ tầng vẫn chưađáp ứng được yêu cầu phát triển nền kinh tế Các trục giao thông, các công trìnhcông nghiệp,… còn rất sơ sài, lac hậu Điều đó đã đặt ra cho ngành xây dựng, giaothông vận tải nước ta một nhiệm vụ rất lớn là lám sao thoã mãn nhu cầu cấp thiết
đó, đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng theo kịp và phục vụ đất nước phát triển
Theo đó, ngày 23/03/1993 Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 5trực thuộc Bộ giao thông vận tải đã ra quyết định số 88/QĐ/TCCB- LĐ thành lậpCông ty xây dựng công trình giao thông 512 Ban đầu công ty chỉ là đơn vị hạchtoán phụ thuộc trực thuộc Tổng công ty, chưa có đử tư cách pháp nhân để tự dokinh doanh Nhận thấy tiềm năng cũng như sự độc lập cần thiết để có thể tự chủ,linh hoạt trong sản xuất kinh doanh, ngày 16/09/1993 Bộ giao thông vận tải ra quyếtđịnh số 1812 TCCB- LĐ chuyển Công ty xây dựng công trình giao thông 512 thànhmột đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân
Ngày 15/12/1994 Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 286/QĐ- TCCBthành lập doanh nghiệp Nhà nước
Theo chủ trương cổ phần hoá DNNN, ngày 26/12/2000 Công ty được BộGiao thông Vận tải ra Quyết định số 4028/QĐ- BGTVT về việc chuyển DNNNCông ty xây dựng công trình giao thông 512 thành CÔNG TY CỔ PHẦN XÂYDỰNG CÔNG TRÌNH 512
Sau khi Đại hội cổ thành công tốt đẹp, Công ty chính thức đi vào hoạt độngdưới hình thức Cổ phần kể từ ngày 05/01/2002 Được Sở Kế hoạch Đầu tư TP ĐàNẵng cấp giấy phép kinh doanh số : 320300033
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 512
Trang 25Tên giao dịch quốc tế: CIVIL ENGINEERING CONSTRUCTION
JOINT- STOCK COMPANY No 512
Tên viết tắt : CIENCO JOINT- STOCK 512
Trụ sở chính : Lô 01-B03- 01 Nguyễn Tất Thành- TP Đà Nẵng
Điện thoại : (0511).821933 Email: cty512@dng.vnn.vn
Tài khoản số: 7301 00521- Ngân hàng Đầu tư & Phát triển TP Đà NẵngVốn điều lệ: 6 tỷ đồng
Trong đó: - Vốn cổ đông : 2 Tỷ đồng
- Vốn Nhà Nước: 4 tỷ đồng
Trong quá trình xây dựng và trưởng thành Công ty đã trở thành nhà thầu hoạtđộng mạnh và rộng khắp trên các lĩnh vực xây dựng cơ bản, sản xuất và chế biếnvật liệu xây dựng trong phạm vi cả nước
2 Quá trình phát triển
Từ khi thành lập đến nay dù còn gặp nhiều khó khăn về vốn kinh doanh cũngnhư trang thiết bị, song với sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo, cùng với đội ngũkhoa học kỹ thuật năng động, sáng tạo, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề làmviệc với tinh thần trách nhiệm và sự đoàn kết vượt qua khó khăn dần dần được khắcphục và Công ty CP XDCT 512 có một vị trí khá vững chắc trên thị trường, quy môsản xuất kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng Công ty đã tạo được uy tíntrên thị trường cả nước thông qua các công trình: Đường Nguyễn Văn Linh, đường2/9, đường Liên Chiểu- Thuận Phước, đường lăn sân đỗ Sân bay Quốc tế Đà Nẵng,đương nối Quốc lộ 1A với Cảng Dung Quất( Quảng Ngãi), cầu Tam Phú( Tam Kỳ-Quảng Nam), Quốc lộ 12A(Quảng Bình), Quốc lộ 7( Con Cuông- Nghệ An),…Những năm gần đây mặc dầu tình hình thế giới và khu vực có nhiều biến động bấtlợi nhưng công ty đã thể hiện được vị trí vững chắc của mình trên thị trường đặcbiệt là thị trường miền Trung Điều này thể hiện qua kết quả đạt được của một sốchỉ tiêu kinh tế qua các năm sau:
Trang 261.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
- Chế biến vật liệu xây dựng, khai thác đá và chế biến cát sỏi
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Sữa chữa xe, máy, thiết bị thi công
- Tư vấn, thiết kế, đầu tư, giám sát công trình do công ty thi công
3.2 Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ sử dụng có hiệu quả các nguồn lực mà Nhà nước và các
cổ đông giao cho Công ty như vật tư, tiền và các tài sản khác sao cho nguồn vốnkinh doanh phải được bảo tồn và phát triển Để làm được điều đó Công ty phảinghiên cứu nhu cầu của thị trường nhằm đề ra kế hoạch và tổ chức thực hiện kếhoạch đó Nhiệm vụ quan trọng nhất của Công ty là hiệu quả kinh doanh ngày càngtăng, thị trường ngày càng mở rộng, khối lượng công việc ngày càng tăng và chi phíphải được kiểm soát ở mức tối thiểu Đồng thời Công ty còn phải có chính sáchtuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên để họ thíchứng với thị trường ngày càng khó khăn và phức tạp Bên cạnh đó Công ty cần quantâm và chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên
Khi các nhiệm vụ trên được thực hiện tốt và đồng bộ thì chúng sẽ hỗ trợ chonhau, thúc đẩy Công ty phát triển mạnh mẽ hơn
II Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm tổ chức bộ máy tại Công ty
CP XDCT 512
1 Tổ chức sản xuất của Công ty
Công ty CP XDCT 512 hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực xây dựng, nângcấp các tuyến đường giao thông, cầu cống, kè,… nên để thuận lợi cho công việcCông ty đã thành lập thêm các xí nghiệp, chi nhánh, đội ngũ xây lắp để đáp ứng nhucầu cần thiết cho quá trình hoạt động Trước đậy Công ty lập 4 xí nghiệp đó là xínghiệp 123, xí nghiệp 12.4, xí nghiệp 12.6, xí nghiệp 12.10, nhưng trong nhữngnăm gần đây nhận thấy xí nghiệp 12.4 và chi nhánh Quảng Trị hoạt động không cònhiệu quả như trước nên vào cuối năm 2002 Ban Giám đốc đã họp bàn và quyết địnhgiải thể xí nghiệp và chi nhánh Quảng Trị
Mạng lưới tổ chức của Công ty ngày càng lớn mạnh, địa bàn hoạt động mởrộng, thể hiện qua sơ đồ:
Trang 27Trong đó:
Đội xe: vận chuyển máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ thi công côngtrình
21 đội xây lắp: có nhiệm vụ thi công các công trình
Xí nghiệp 12.3: Sản xuất vật liệu đá,… để phục vụ các công trình, ngoài ra còn
để bán cho các đơn vị bên ngoài
Xí nghiệp 12.6, xí nghiệp 12.10: Tổ chức thi công công trình bêtông nhựađường và làm các công trình giao thông
Trạm bêtông nhựa Phước Tường: Sản xuất bêtông nhựa đường, đồng thời còn
là nơi sửa chữa máy móc thiết bị của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty
21 đội xây lắp 12.3XN 12.6XN 12.10XN
Đội
Tường
Trang 282 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Giám đốc kiêm Chủ tịch hội đồng quản trị: là người được Nhà nước bổ
nhiệm, là người đứng đầu Công ty và có quyền lực cao nhất Giám đốc phải chịuhoàn toàn trách nhiệm trước cơ quan chủ quản về mọi mặt hoạt động của Công tytrên cơ sở chính sách pháp luật của Nhà nước và điều lệ quy định của Tổng Công tyxây dựng công trình giao thông 5 Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chứcnăng và các đơn vị trực thuộc Công ty
Ban kiểm soát : theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính
của Công ty
PGĐ kỹ thuật chất lượng: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc
ra quyết định xử lý vấn đề kỹ thuật nảy sinh trong quá trình thi công Có tráchnhiệm tổ chức, kiểm tra, nghiệm thu các công trình, lên kế hoạch mua sắm các trangthiết bị, phương tiện kỹ thuật, hướng dẫn các phòng ban áp dụng khoa học kỹ thuậtphục vụ cho yêu cầu kỹ thuật và tiếp thu công nghệ mới
Phòng
kỹ thuật chất
lượng
Phòng Vật tư thiết bị
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng Kinh tế-kế hoạch
Phòng Tài chính-
kế toán
Các bộ phận sản xuất
Chú thích: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Trang 29PGĐ nội chính: là người có trách nhiệm giúp Giám đốc quản lý công việc
nội bộ Công ty, trực tiếp chỉ đạo phòng tổ chức hành chính lam công tác nhân sự.Xây dựng các định mức về lao động tiền lương, thay mặt Giám đốc tiếp các đoàn vềlàm việc, đồng thời còn giám xác việc chi tiêu hằng ngày của Công ty
PGĐ kinh tế- kế hoạch: là người lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công
ty trong từng thời kỳ cụ thể Kết hợp với các phòng ban chức năng để lập dự án chocác công trình Soạn thảo các hợp đồng kinh tế để trình giám đốc duyệt Đồng thờichỉ đạo phòng kinh tế kế hoạch thanh lý các hợp đồng đã thực hiện với các đối táckinh tế, tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạc đã đề ra một cách hiệu quả
Phòng kỹ thuật chất lượng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và PGĐ
kỹ thuật chất lượng có nhiệm vụ lập kế hoạch, tiến độ thi công, tiến hành thí nghiệmvật liệu và tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, đưa ra các giải pháp khoa học kỹthuật để áp dụng và thi công các công trình
Phòng vật tư thiết bị: Tính toán việc bố trí lượng máy móc, thiết bị cho các
công trình, lập kế hoạch cân đối nhu cầu máy cho việc thi công Lựa chọn, đề xuấtcác phương án về mua sắm hoặc thuê máy móc thiết bị, lập kế hoạch cung ứng vật
tư cho các công trình Theo dõi, kiểm tra , đối chiếu các công tác xuất, nhập, tồn vậttư
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về mặt nhân sự, bảo vệ
chính trị nội bộ, tổ chức lao động và phúc lợi xã hội Thực hiện công tác an toàn laođộng, thi đua khen thưởng, kỷ luật Thực hiện công tác lưu trữ công văn đi, các vănbản về chế độ chính sách đối với người lao động
Phòng kinh tế- kế hoạch: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và PGĐ
kinh tế kế hoạch, đông thời tham mưu cho Giám đốc về xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh, lập dự toán, tham gia đấu thầu, xây dựng các định mức chi phí, địnhmức giao khoán, lập dự toán cho công trình và phối hợp với phòng tài chính kế toánthanh lý các hợp đông với chủ đầu tư và trình lãnh đạo phê duyệt
Phòng tài chính - kế toán: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng thực
hiện các chức năng sau:
Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ tại Công ty
Theo dõi về tình hình tài sản hiện có của Công ty và đơn vị đồng thời cungcấp đầy đủ thông tin về các hoạt động kinh tế cho ban lãnh đạo công ty
Tìm ra những biện pháp tối ưu nhằm đưa công ty phát triển đúng hướng, đạthiệu quả cao với chi phí thấp nhất
Tăng tích luỹ tài sản đầu tư cho công ty, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với NgânSách Nhà Nước
Các bộ phận sản xuất: có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất, thi công các công trình
do công ty giao, thường xuyên báo cáo sổ sách về tình hình hoạt động cho công ty
Trang 30Các phòng ban của công ty có mối liên hệ hỗ trợ cho nhau giúp cho các cấpquản lý và giúp cho Giám đốc đưa ra các quyết định phù hợp
III Tổ chức kế toán tại công ty
1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán được tổ chức như sau:
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Trưởng phòng kế toán: là người trực tiếp chỉ đạo, điều hành các hoạt động tại
phòng kế toán – tài chính, thường xuyên theo dõi, kiểm tra công việc của từng bộphận Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ sổ sách, kiểm tra tình hình côngnợ
Ngoài ra, trưởng phòng kế toán còn tham gia ký kết các hợp đồng, chịu tráchnhiệm duyệ các hồ sơ, quyết toán công trình, thanh toán với các chủ đầu tư, lo cungcấp và kiểm soát vốn cho các công trường, các bộ phận trực thuộc Tham gia kiểmtra và lập các báo cáo quyết toán vào cuối niên độ kế toán với các kế toán viên khác.Đồng thời, trưởng phòng kế toán là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, trướcban lãnh đạo công ty về những vấn đề liên quan đến phòng kế toán
Kế toán các xí nghiệp chi nhánhChú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trang 31Phó phòng kế toán kiêm Kế tóan tiền gởi ngân hàng: Thay mặt trưởng phòng
kế toán chỉ đạo công tác nghiệp vụ, giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác kếtoán khi trưởng phòng kế toán đi vắng Đông thời, theo dõi tình hình biến động củatiền gửi, tiền vay với các ngân hàng
Kế toán tổng hợp: phụ trách về công tác có tính tổng hợp như: lên chứng từ
ghi sổ, tính giá thành các công trình, hạng mục công trình, xác định kết quả kinhdoanh, lập báo cáo kế toán vào cuối kỳ
Kế toán công nợ: chịu trách nhiệm theo dõi, ghi chép tất cả các nghiệp vụ
liên quan đến công nợ, chi tiết theo từng đối tưọng cụ thể Bên cạnh đó còn cónhiệm vụ ghi sổ theo dõi công trình
Kế toán thanh toán: ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình thu- chi
trong ngày, tính toán theo dõi tạm ứng cho các công trình, lên sổ quỹ để đối chiếuvới thủ quỹ
Kế toán vật tư và TSCĐ: theo dõi và phản ánh đúng, đủ các nghiệp vụ liên
quan đến nhập- xuất, tồn vật tư hiện trạng của TSCĐ Tính và phân bổ khấu hao chotừng bộ phận, đối tượng sử dụng
Thủ quỹ: có nhiệm vụ tổng hợp, theo dõi tiền mặt tại quỹ, thực hiện các
nghiệp vụ thu- chi trên các phiếu thu, phiếu chi, tiền gửi vào ngân hàng, rút tiền gửi
về nhập quỹ… Thường xuyên kiểm tra lượng tiền mặt tại quỹ để cuối ngày kiểm trađối chiếu với sổ quỹ
Kế toán chi nhánh, xí nghiệp: có nhiệm vụ tổ chức, ghi chép, hạch toán, tập
hợp số liệu phát sinh tại xí nghiệp, chi nhánh Cuối quý lập các báo cáo gửi về côngty
2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
- Sổ chi tiết vật tư, thiết bị được mở riêng cho từng loại vật tư, thiết bị dùng
để theo dõi việc nhập, xuất, tồn kho vật tư, thiết bị
- Sổ chi phí: theo dõi tổng chi phí phát sinh cho từng công trình và cho quátrình sản xuất ở công ty
- Sổ tổng hợp: được lập để theo dõi tổng hợp chi phí cho từng tháng, quý
- Sổ cái: được mở cho từng TK và được sử dụng cho một niên độ kế toán vàthường được ghi theo tháng
Trang 32Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán CHỨNGTỪGHI SỔ
Sổ, thẻ
kế toánchi tiết
Chú thích:
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 33Ghi hàng ngày
Ghi cuối năm
Giải thích sơ đồ:
- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng
từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phat sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiêt) được dùng để lập Báo cáo tài chính.Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng SPS Nợ và Tổng SPS Có củatất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối SPS phải bằng nhau và bằng Tổng số tiềnphát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có củacác tài khoản trên Bảng Cân đối SPS phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản
Trang 34trên Bảng Cân đối SPS phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảngtổng hợp chi tiết.
B PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 512
I Phân tích Cấu trúc tài chính :
1 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản:
Phân tích cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tàisản của Doanh nghiệp, tính hợp lý cho đầu tư vốn cho hoạt động kinh doanh của
mình, vì vậy ta đi vào phân tích cấu trúc tài sản của Công ty thông qua chỉ tiêu sau:
- Tỷ trọng tiền
- Tỷ trọng đầu tư tài chính
- Tỷ trọng khoản phải thu
2 Đầu tư tài chính 50.000.000 50.000.000 50.000.000
3 Khoản phải thu 53.089.258.375 37.302.203.587 31.115.352.637
4 Hàng tồn kho 17.975.528.794 20.728.391.816 30.951.550.103
5 Tài sản cố định 7.780.361.209 5.093.900.543 4.639.217.3466.Tài sản ngắn hạn khác 434.484.246 33.633.670 68.356.352
8 Tài sản dài hạn khác 63.181.178 268.275.260 210.466.0709.Tổng tài sản 82.150.405.027 73.353.987.011 77.233.578.554
Từ bảng phân tích cấu trúc tài sản của Công ty ta thấy:
- Tỷ trọng tiền của Công ty chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so với tỷ trọng đầu
tư tài chính và tỷ trọng này có xu hướng tăng qua các năm thể hiện năm 2004 tỷtrọng này là 3,36% và tăng lên 4,1% vào năm 2005, đến năm 2006 tăng lên 6,1%
Trang 35Sự thay đổi này là do chính sách quản lý tiền của Công ty qua các năm là khácnhau, với tỷ trọng qua các năm như thế ta thấy khả năng thanh toán tức thời củaCông ty ngày càng tăng.
- Tỷ trọng Đầu tư tài chính chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cấu trúc tài sảncủa Công ty, hoạt động đầu tư tài chính qua 3 năm không thay đổi đều là 0,06%.Trong tỷ trọng đầu tư tài chính này của Công ty không có đầu tư tài chính ngắn hạn
mà chỉ có đầu tư tài chính dài hạn Có thể thấy Công ty chưa có điều kiện và chưamạnh dạn đầu tư ra bên ngoài nên tỷ trọng này qua 3 năm vẫn không thay đổi
- Khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong cấu trúc tài sản của Công ty,nhưng tỷ trọng này có xu hướng giảm qua 3 năm chiếm 64,62% ở năm 2004 đếnnăm 2005 giảm còn 50,85% và tiếp tục giảm xuống còn 40,29% ở năm 2006 Điềunày thể hiện chính sách quản lý nợ của Công ty qua các năm tốt hơn nhưng Công tycũng cần phải có biện pháp tốt hơn để giảm tỷ trọng này xuống nhằm tăng hiệu quả
sử dụng vốn của Công ty
- Tỷ trọng Hàng tồn kho qua 3 năm có xu hướng tăng và tăng mạnh ở năm
2006 Từ 28,26% ở năm 2005 tăng lên 40,08% ở năm 2006 Việc tăng mạnh này cóthể là do đặc điểm của Công ty là Công ty xây dựng và sản xuất chế biến vật liệu dựtrữ nhằm mục đích bán ra ngoài và phục vụ cho các công trình mà Công ty đang thicông, hoặc trong năm các công trình mà Công ty đảm nhiệm vẫn chưa hoàn thànhbàn giao nên làm cho tỷ trọng này tăng lên
- Tỷ trọng Tài sản cố định tương đối thấp và có xu hướng giảm Ở năm 2004chiếm 9,47% đến năm 2005 giảm xuống còn 6,94% và tiếp tục giảm xuống còn6,01% vào cuối năm 2006 Với lĩnh vực kinh doanh là xây dựng cơ bản, sản xuấtvật liệu xây dựng mà có tỷ trọng TSCĐ thấp thì chưa tương xứng với loại hình hoạtđộng này Điều này chứng tỏ Công ty chưa thực sự chú trọng vào đầu tư TSCĐ, tàisản của Công ty ngày càng cũ và sử dụng qua nhiều năm Để có thể nâng cao hiệuquả hoạt động của mình thì Công ty cần phải nổ lực hơn nữa trong việc đầu tư, muasắm tài sản mới nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác kinh doanh của Công ty và phùhợp với đặc điểm của ngành
- Các khoản mục còn lại đều không ổn định về mặt giá trị qua các năm do đó
tỷ lệ tăng, giảm tương ứng lần lượt là:
+ Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn khác năm 2004 là 0,53% , giảm mạnh ở năm
2005 còn 0,05% và tăng nhẹ ở năm 2006 lên 0,09%
+ Đối với tỷ trọng Bất động sản đầu tư ở năm 2004 đạt giá trị bằng 0 nhưngsang năm 2005 tỷ trọng này đã được tăng mạnh lên 9,37% nhưng lại giảm xuốngcòn 7,1% ở năm 2006
+ Tỷ trọng Tài sản dài hạn khác chỉ đạt 0,08% ở năm 2004 sang năm 2005tăng lên 0,37% và giảm xuống còn 0,27% ở năm 2005
Tuy nhiên từ kết quả phân tích trên chỉ thấy được mức độ biến động tỷ trọngcác loại tài sản qua các năm là bao nhiêu chứ chưa thấy được nhân tố nào ảnhhưởng đến sự thay đổi của tỷ trọng trên qua các năm Do vậy để đánh giá đúngkhuynh hướng thay đổi cấu trúc tài sản có thể thiết kế Bảng cân đối kế toán dạng so
Trang 36sánh Phân tích cấu trúc tài sản theo hướng này còn cho phép chỉ ra những biếnđộng bất thường để có bức tranh đầy đủ hơn về tình hình phân bổ tài sản tại Côngty.
Trang 38Qua bảng phân tích trên ta thấy: giá trị tài sản vào năm 2005 giảm8.796.418.016 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 10,7% nhưng đến cuối năm 2006 tìnhhình được cải thiện hơn, giá trị tài sản tăng lên 3.879.591.540 đồng tương ứng với
tỷ lệ là 5,29% so với năm 2005 Việc tăng, giảm này gắn liền với nhiều chỉ tiêu, ta
đi vào phân tích rõ ràng chỉ tiêu để thấy được biến động cấu trúc tài sản của Công tytrong những năm qua
Đối với Tài sản ngắn hạn:
Tài sản của Công ty được phân bổ cho TSNH có khuynh hướng giảm ở năm
2005 là 13.184.751.432 đồng so với năm 2004 và tăng lên 5.778.164.530 đồng ởnăm 2006 để thấy được biến động giữa các năm ta đi vào chi tiết của các năm nhưsau:
+ Năm 2005/2004:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: từ 2.757.591.225 đồng tăng lên3.007.882.135 đồng tức là tăng lên 250.290.910 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là9,08%, điều này cho thấy khả năng thanh toán tức thời của Công ty tốt hơn, giúpCông ty thuận lợi hơn trong việc mua các yếu tố đầu vào và chủ động hơn trongviệc thanh toán các nhu cầu chi tiêu cần thiết
- Các khoản phải thu năm 2005 giảm 15.787.054.788 đồng so với năm 2004tương ứng với tỷ lệ giảm là 29,74% thể hiện Công ty đã quản lý tốt công tác nợ phảithu vì thế mà Công ty đã hạn chế được việc khách hàng chiếm dụng vốn của Công
ty, tuy nhiên cũng có thể do trong những năm qua Công ty tiếp nhận được ít côngtrình hơn nên khoản phải thu giảm đáng kể
- Hàng tồn kho năm 2004 là 17.975.528.794 đồng sang năm 2005 là20.728.391.816 đồng tức là giá trị hàng tồn kho tăng 2.752.863.020 đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng 15,31%, sự gia tăng này có thể là do trong năm vẫn còn có các côngtrình nhưng chưa bàn giao nên cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc sủ dụng vốn củaCông ty bị hao phí
- Tài sản ngắn hạn khác năm 2005 giảm so với năm 2004 là 400.850.576đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 92,26%, trong đó chủ yếu là tài sản ngắn hạn kháccòn chi phí trả trước ngắn hạn và các khoản thuế phải thu ở năm 2005 là không cònnên làm cho chỉ tiêu này giảm xuống
+ Năm 2006/2005:
- Đối với Tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên được 1.707.134.511đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 56,76% điều này cho thấy Công ty chủ động đượctrong việc thanh toán, tuy nhiên Công ty cần nổ lực gia tăng hơn nữa để có thể chủđộng hơn trong việc đầu tư trong hoạt động kinh doanh của mình và có kế hoạch chitiêu cụ thể hơn trong thời gian dài
- Đối với các Khoản phải thu năm 2006 tiếp tục giảm so với năm 2005, tức làgiảm 6.186.850.950 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 16,59% Điều này cũng có thểcho thấy khả năng quản lý nợ phải thu của Công ty tốt nhưng cũng có thể là trongnăm 2006 Công ty tiếp nhận được công trình ít hơn làm khoản phải thu giảm
Trang 39- Hàng tồn kho ở năm 2006 cũng tiếp tục tăng 10.223.158.287 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng 49,32%, nguyên nhân chủ yếu là do các công trình mà Công tytiếp nhận là các công trình dài hạn nên chưa hoàn thành bàn giao hoặc đã hoànthành nhưng chưa bàn giao làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng lên làm tănggiá trị hàng tồn kho Bên cạnh đó, việc sản xuất và dự trữ vật liệu phục vụ cho côngtrình làm cho giá trị hàng tồn kho tăng lên.
- Tài sản ngắn hạn khác ở năm 2005 là 33.633.670 đồng nhưng sang năm
2006 là 68.356.352 đồng tức là tăng lên 34.722.682 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng103,24% trong đó chủ yếu là chi phí trả trước ngắn hạn, thuế và các khoản phải thuNhà nước không có, các tài sản thiếu chò xử lý do đó mà hạn chế tối đa sự lãng phítrong việc sử dụng vốn của Công ty
Đối với Tài sản dài hạn:
Với lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong xây dựng và sản xuất kinh doanhnhưng tỷ trọng Tài sản dài hạn trong Công ty có giá trị rất ít, thể hiện qua các chỉtiêu sau:
+ Năm 2005/2004:
- Tài sản cố định: nhìn chung qua 2 năm TSCĐ có xu hướng giảm là2.686.460.666 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 34,53% Điều này cho thấy Công tychưa chú trọng trong việc đầu tư mới hoặc sữa chữa nâng cấp mới TSCĐ Bên cạnh
đó, chi phí xây dựng cơ bản dở dang chưa hoàn thành nên đã ảnh hưởng đến tìnhhình TSCĐ của Công ty làm cho quy mô TSCĐ của Công ty trong năm giảmxuống
- Bất động sản đầu tư: ở năm 2004 giá trị của chỉ tiêu này bằng 0 nhưng sangnăm 2005 giá trị này tăng lên 6.869.700.000 đồng Như vậy, Công ty đã mạnh dạnđầu tư vào lĩnh vực bất động sản nhằm đem lại nguồn thu nhập mới cho Công ty
- Tài sản dài hạn khác: chỉ tiêu này tăng lên rất nhiều từ năm 2004 chỉ63.181.178 đồng nhưng đến cuối năm 2005 tăng 268.275.260 đồng tức là tăng205.094.082 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 324,61%, tỷ lệ này tăng cao nhất sovới các chỉ tiêu khác, thể hiện Công ty đã rất thận trọng trong việc phân bổ chi phídài hạn hợp lý để không gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty
+ Năm 2006/2005:
- Tài sản cố định ở năm 2005 đã giảm nhưng đến cuối năm 2006 vẫn tiếp tucgiảm 454.683.197 đồng tương ứng với tỷ lệ 8,93%, thể hiện việc TSCĐ của Công tyđược xây mới thì ít mà TSCĐ đã cũ ngày càng nhiều Bên cạnh đó, chi phí xâydựng cơ bản dở dang trong năm 2006 chưa hoàn thành còn nhiều (1.492.689.705đồng) nên đã ảnh hưởng đến tình hình TSCĐ của Công ty Do đó, Công ty cần phảichú trọng hơn nữa trong việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn nữa để đầu tư và muasắm trang bị tài sản cố định nhằm phục vụ tốt hơn công tác sản xuất kinh doanh củaCông ty
- Bất động sản đầu tư: sang năm 2006 chỉ tiêu này đã có xu hướng giảm1.386.080.600 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 20,18% là do trong năm giá trị bấtđộng sản đầu tư đã được chuyển bán làm cho quy mô bất động sản giảm xuống