Mục tiêu của đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết được những vấn đề về sự yếu kém trong công tác vận hành HTKSNB nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của EVNPECC, hạn chế được những sai sót tro
Trang 1-
HOÀNG THỊ HẰNG
Trang 2-
HOÀNG THỊ HẰNG
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 3
(EVNPECC3)
Chuyên ngành : Kế Toán – (Hướng ứng dụng)
Mã số : 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI VĂN DƯƠNG
TP Hồ Chí Minh năm 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng điện 3” là
do tôi thực hiện nghiên cứu và chưa có công bố nào trước đây Các số liệu và dẫn liệu trong bài nghiên cứu là hoàn toàn trung thực
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
HOÀNG THỊ HẰNG
Trang 5MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT
ABTRACT
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Quy trình nghiên cứu 4
6 Kế cấu của đề tài nghiên cứu 4
7 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại EVNPECC3 5
CHƯƠNG 1 PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TẠI EVNPECC3 6
1.1 Khái quát về tình hình tổ chức quản lý tại EVNPECC3 6
1.1.1 Thông tin khái quát của EVNPECC3 6
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 6
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 7
1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 9
1.1.5 Định hướng và chiến lược phát triển 9
1.1.6 Tổ chức công tác kế toán 11
1.2 Sự cần thiết của việc phải hoàn thiện HTKSNB tại EVNPECC3 11
Trang 61.2.1 Bối cảnh hiện nay của ngành và bối cảnh EVNPECC3 11
1.2.2 Vấn đề cần giải quyết 14
1.2.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện HTKSNB tại EVNPECC3 19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HTKSNB 22
2.1 Tổng quan các nghiên cứu về HTKSNB trên thế giới 22
2.2 Tổng quan các nghiên cứu về HTKSNB tại Việt Nam 24
2.3 Một số nguyên nhân và giải pháp từ các nghiên cứu 27
2.4 Báo cáo Coso2013 về KSNB 28
CHƯƠNG 3 KIỂM CHỨNG VẤN ĐỀ VÀ DỰ ĐOÁN NGUYÊN NHÂN 32
TÁC ĐỘNG 32
3.1 Kiểm chứng vấn đề cần giải quyết 32
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 32
3.1.2 Kiểm chứng vấn đề cần giải quyết 32
3.2 Dự đoán nguyên nhân 35
CHƯƠNG 4 KIỂM CHỨNG NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 41
4.1 Kiểm chứng nguyên nhân 41
4.1.1 Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu 41
4.1.2 Nguyên nhân vấn đề 43
4.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độn tại EVNPECC3 66
4.2.1 Quan điểm hoàn thiện 66
4.2.2 Giới hạn phạm vi 67
4.2.3 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ EVNPECC3 67
CHƯƠNG 5 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN HTKSNB TẠI EVNPECC3 72
PHẦN KẾT LUẬN 77
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC I: TÓM TẮT VỀ CÁC NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC II: QUY TRÌNH – CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG TẠI ĐƠN VỊ
PHỤ LỤC III: CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM
PHỤ LỤC IV: BIÊN BẢN THẢO LUẬN
PHỤ LỤC V: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT SAU THẢO LUẬN
PHỤ LỤC VI: TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT
PHỤ LỤC VII: SƠ ĐỒ KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân tích tình hình tài chính giai đoạn 2016 - 2018
Bảng 4.1: Cam kết về tính chính trực và giá trị đạo đức
Bảng 4.2: Vai trò và quyền hạn của hội đồng quản trị
Bảng 4.3: Thiết lập cơ cấu quyền hạn và trách nhiệm
Bảng 4.4: Thực thi cam kết về năng lực
Bảng 4.5: Đảm bảo trách nhiệm giải trình
Bảng 4.6: Xác định mục tiêu cụ thể và hợp lý
Bảng 4.7: Xác định và phân tích các rủi ro liên quan
Bảng 4.8: Đánh giá rủi ro gian lận
Bảng 4.9: Xác định những thay đổi quan trọng
Bảng 4.10: Lựa chọn và phát triển các HĐKS
Bảng 4.11: Lựa chọn và phát triển các kiểm soát chung đối với công nghệ Bảng 4.12: Triển khai các hoạt động kiểm soát thông qua chính sách và thủ tục kiểm soát
Bảng 4.13: Sử dụng thông tin thích hợp
Bảng 4.14: Truyền thông trong nội bộ
Bảng 4.15: Truyền thông bên ngoài
Bảng 4.16: Lựa chọn, triển khai giám sát thường xuyên và định kỳ
Bảng 4.17: Đánh giá và tính truyền thông giữa các nội dung
Trang 9DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu - tác giả xây dựng
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của EVNPECC3
Hình 1.3: Quy trình làm việc của phòng kế toán của EVNPECC3
Hình 5.1: Quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro - Coso
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BGĐ : Ban Giám Đốc
BKS : Ban Kiểm Soát
BCTC : Báo cáo tài chính
COSO : The committee of Sponsuring Organization of the Treadway
Commission
ĐGRR : Đánh giá rủi ro
EVNPECC3 : Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Điện 3
EVNPECC2 : Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Điện 2
EVNPECC4 : Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Điện 4
ERM : Enterprise Risk management
HĐGS : Hoạt động giám sát
HĐQT : Hội đồng quản trị
HĐKS : Hoạt động kiểm soát
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
KSNB : Kiểm soát nội bộ
KTNB : Kiểm toán nội bộ
MTKS : Môi trường kiểm soát
QĐ : Quyết định
TT&TT : Thông tin và truyền thông
Trang 11TÓM TẮT
Đề tài là một nghiên cứu ứng dụng về những vấn đề thực tế liên quan đến sự vận hành của HTKSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Điện 3
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết được những vấn đề về sự yếu kém trong công tác vận hành HTKSNB nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của EVNPECC, hạn chế được những sai sót trong các dự án tư vấn thiết kế, cải thiện được tình trạng hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn theo hợp đồng với khách hàng, giảm thiểu được tình trạng chiếm dụng vốn, nợ khó đòi…
Bằng phương pháp nghiên cứu định tính sử dụng công cụ phân tích dữ liệu tài chính, phi tài chính, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm tác giả đã chứng minh được rằng sự vận hành của HTKSNB tại EVNPECC3 còn nhiều hạn chế, điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của đơn vị
Đề tài nghiên cứu đã làm rõ được sự yếu kém ở một số khâu của cả năm thành phần của HTKSNB bao gồm MTKS, ĐGRR, HĐKS, TT&TT, HĐGS Hiện nay ở đơn vị vẫn còn sự kiêm nhiệm giữa chức năng quản lý và chủ sở hữu, điều này làm hạn chế tính khách quan trong công tác quản lý; quy trình hoạt động, kiểm soát đã được đơn vị xây dựng nhưng trong quá trình thực hiện đã bỏ qua một số thủ tục kiểm soát điều này đã dẫn đến những sai sót không đáng có trong công tác tư vấn thiết kế, vẫn còn sự kiêm nhiệm chức năng nhiệm vụ; công tác kiểm tra giám sát hiệu quả hoạt động của HTKSNB đang bị bỏ ngỏ vì thiếu nguồn lực thực hiện; hiện nay đơn vị vẫn chưa có các kênh truyền thông chuyên biệt để HĐQT, BGĐ tiếp nhận kịp thời các phàn nàn, khiếu nại từ bên trong và bên ngoài… đặc biệt công tác đánh giá rủi ro là thành phần yếu kém nhất của HTKSNB tại EVNPECC3 Trong công tác ĐGRR, hiện nay đơn vị vẫn chưa có một quy trình cụ thể để nhận diện và đánh giá rủi ro, việc phân công trách nhiệm trong công tác đánh giá rủi ro còn bỏ ngỏ, chưa xây dựng mục tiêu gắn liền với các ngưỡng rủi ro có thể chấp nhận được
Trang 12Dựa trên nền tảng cơ sở khuôn mẫu lý thuyết Coso 2013 và các vấn đề thực tiễn tại đơn vị tác giả đã đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện HTKSNB: đơn vị cần phân chia trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng giữa các chức năng, nhiệm vụ để tránh tình trạng lạm quyền, thao túng trong quá trình thực hiện các công việc; xây dựng các kênh truyền thông chuyên biệt để HĐQT, BGĐ nhanh chóng nắm bắt được các thông tin phản hồi, khiếu nại khẩn cấp; xây dựng bộ phận kiểm toán nội bộ để kiểm tra, giám sát sự vận hành của HTKSNB; đặt biệt là tác giả đã lên kế hoạch hành động đối với việc xây dựng quy trình nhận dạng và đánh giá rủi ro theo nguồn Coso ERM – đánh giá rủi ro trong thực tế - 2012 nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động
Đề tài nghiên cứu ứng dụng để giải quyết vấn đề thực tế về HTKSNB tại EVNPECC3 Với những giải pháp mà tác giả nghiên cứu đề xuất là những giải pháp
có cơ sở khoa học và giá trị thực tiễn góp phần nâng cao sự hữu hiệu và hiệu quả trong quá trình vận hành HTKSNB nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu các sai sót trong quá trình hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, uy tín của đơn vị
Trang 13ABTRACT
The thesis is applied research on practical issues related to the components and operation of internal control systems affecting the performance of Power Engineering Consulting Joint Stock Company 3 (EVNPECC3)
The objective of the thesis is to solve the problems of weakness in the operation of internal control systems to increase the efficiency of operation of EVNPECC, minimize errors in design and improvement consultancy projects, improve the status of finished products on time according to contracts with customers, minimize the situation of capital appropriation, bad debts
By qualitative research methods using the tools of financial data analysis, non-financial, in-depth interviews, group discussion authors have proved that the operation of internal control systems at EVNPECC3 is still limited, this has a direct impact on the performance of the unit
The research topic has clarified the weaknesses in several stages in all five components of the internal control system, including: control environment; risk assessment; control activities; information and communication; monitoring
Currently, there is still a duality between management functions and owners, which limits the objectivity in management; operation and control procedures have been developed but during the implementation process some control procedures have been omitted resulting in unnecessary errors in design consultancy, and there is still
a dual-task mandate; inspection supervision of internal control systems performance
is being left open due to the lack of resources for implementation Currently, the unit has no communication channels dedicated to board of directiors, board of managers timely receipt of complaints from inside and outside Especially the work of risk assessment is the component weakest of the Internal Control System at EVNPECC3 In the assessment of risk, the current units still do not have a specific procedure in the work to identify and assess risks, the division of responsibilities in the evaluation of risks left open, not yet built a target associated with acceptable risk thresholds
Trang 14Based on the Coso 2013 theoretical model and practical issues at the author,
a number of solutions have been proposed to improve the internal control system: the unit should clearly divide responsibilities and powers between functions and tasks to avoid abuse of power and manipulation in the course of performing jobs; build specialized communication channels so that the Board of Directors can quickly grasp urgent feedback and complaints; set up an internal audit department
to check and supervise the operation of internal control systems; Especially, the author has formulated a process of identification and risk assessment based on Coso ERM source - actual risk assessment - 2012 in order to improve business performance to improve operational efficiency
Applied research projects to solve practical problems of internal control systems at EVNPECC3 With the solutions proposed by the author, these solutions have a scientific-practical to improve the effectiveness and efficiency in the operation of internal control systems to improve operational efficiency, minimize errors in the course of business activities, improve product quality and reputation of the unit
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế nhiều cơ hội và thách thức như hiện nay, bất kỳ tổ chức dù
ở lĩnh vực nào, quy mô nào để có thể tồn tại và phát triển cũng cần phải thiết lập các mục tiêu và chiến lược hoạt động rõ ràng Sự hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực trong hoạt động của doanh nghiệp, sự trung thực và đáng tin cậy của BCTC, tính tuân thủ các quy định và pháp luật hiện hành là ba mục tiêu cần đạt được của mỗi đơn vị để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và ngày càng phát triển bền vững
Hoạt động trong môi trường kinh doanh thay đổi liên tục luôn tiềm ẩn những rủi ro bắt nguồn từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tác động làm giảm hiệu quả hoạt động của đơn vị Việc xây dựng một HTKSNB hữu hiệu là một phần rất thiết yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp hiệu quả Nếu HTKSNB của đơn vị yếu kém hoặc không hiệu quả sẽ mang lại những rủi ro lớn trong quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị dẫn đến những tổn thất đáng kể, ngăn cản việc doanh nghiệp đạt được mục tiêu, chiến lược của mình Theo khuôn mẫu COSO định nghĩa
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi HĐQT, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ”
“Toàn cầu hóa nền kinh tế, tiến bộ công nghệ, sự phức tạp của kinh doanh
và sự gian lận trên BCTC đã làm gia tăng sự quan tâm đối với KSNB và kiểm toán nội bộ (Karagiorgos et al., 2009) Vai trò của HTKSNB ngày càng được khẳng định thông qua việc đưa ra cách tiếp cận có hệ thống, có kỷ luật, đo lường, đánh giá và nâng cao hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát và quản trị rủi ro (Savcuk, 2007)
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Xây Dựng Điện 3 (EVNPECC3) là một trong bốn đơn vị tư vấn lớn thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam Nhiệm vụ chính là tư vấn thiết kế và giám sát thi công các công trình điện như: nhiệt điện, thủy điện, năng lượng điện… EVNPECC3 đã hình thành và phát triển hơn 40 năm với tổng vốn điều lệ là 82.7 tỷ đồng và khoảng 500 nhân viên Hiện nay, EVNPECC3 đã quan
Trang 16tâm và xây dựng cho mình một HTKSNB để nhằm kiểm soát quá trình hoạt động kinh doanh cũng như việc đạt được các mục tiêu chiến lược của đơn vị Tuy nhiên việc vận hành HTKSNB vẫn còn những bất cập, chưa thực sự hiệu quả, đơn vị vẫn chưa đủ nguồn lực để thường xuyên, rà soát HTKSNB, giám sát, thanh tra kiểm tra quá trình thực hiện, trong quá trình thực hiên công việc công ty đã bỏ qua một số thủ tục kiểm soát quan trọng, công tác phân chia trách nhiệm còn bị bỏ ngỏ… điều này đã dẫn đến những yếu kém, tồn tại trong hoạt động kinh doanh của đơn vị có thể kể đến như: các sai phạm trong quá trình hoạt động tư vấn thiết kế dự án điện dẫn đến các khoản bồi thường hợp đồng do không có sự giám sát, kiểm tra chéo giữa các dự án khác nhau, sau khi thực hiện xong thì chuyển hồ sơ đi dự thầu mà không kiểm soát kỹ chất lượng do áp lực về thời gian; sự chậm trễ trong công tác bàn giao sản phẩm thiết kế điều này xuất phát từ việc áp lực về thời gian và thiếu nguồn lực thực hiện, một chủ nhiệm phải kiêm nhiệm quá nhiều dự án, tư vấn điện, tình trạng nợ quá hạn, nợ không có khả năng thu hồi vẫn diễn ra thường xuyên, nhân viên nghỉ việc nhiều…
Nhận thức và để giải quyết vấn đề đang tồn tại, tác giả đã chọn và thực hiện
đề tài nghiên cứu “ Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng điện 3” nhằm tìm ra
những hạn chế của HTKSNB tại EVNPECC3, trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTKSNB, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và đạt được mục tiêu sử dụng các nguồn lực hiệu quả tạo ra giá trị doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung
Vận hành HTKSNB tại EVNPECC3 hữu hiệu và hiệu quả nhằm hướng đến mục tiêu hoạt động hiệu quả
Trang 17 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng HTKSNB tại EVNPECC3 như thế nào?
Nguyên nhân tác động tới HTKSNB tại EVNPECC3 là gì?
Giải pháp nào khả thi để có thể hoàn thiện HTKSNB giúp EVNPECC3 hoạt động hữu hiệu và hiệu quả?
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài nghiên cứu là HTKSNB tại EVNPECC3
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại EVNPECC3 Dữ liệu nghiên cứu thu thập trong giai đoạn từ năm 2016-2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tác giả sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm nhiều phương pháp khác nhau được phân thành 2 nhóm: nhóm phương pháp thu thập dữ liệu và nhóm phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu bằng việc
áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính sử dụng các công cụ quan sát; thu thập
dữ dữ liệu sơ cấp, thứ cấp; phỏng vấn chuyên sâu các chuyên gia; thảo luận nhóm
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: sau khi thu thập đủ dữ liệu, tác giả tổng hợp, phân loại theo các mục đích nghiên cứu và phân tích các dữ liệu dưới dạng thống kê mô tả
Trang 185 Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu - Nguồn tác giả nghiên cứu
6 Kế cấu của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu gốm có 5 chương
Chương 1: Phát hiện vấn đề cần giải quyết
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về HTKSNB
Chương 3: Kiểm chứng HTKSNB và dự đoán nguyên nhân tác động đến HTKSNB
Chương 4: Kiểm chứng nguyên nhân tác động dẫn đến HTKSNB tại EVNPECC3 yếu kém và đề xuất giải pháp
Chương 5: Xây dựng kế hoạch hoàn thiện HTKSNB tại EVNPECC3
Trang 197 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại EVNPECC3
Tác giả nghiên cứu dựa trên cở sở nền tảng lý thuyết và thực tiễn, thông qua các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về HTKSNB và mối quan hệ giữa
HTKSNB với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tác giả lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công Ty
Cổ Phần Tư Vấn Và Xây Dựng Điện 3” để thực hiện nghiên cứu với mong muốn
có thể nhận diện và giải quyết được những vấn đề đang tồn đọng trong quá trình vận hành HTKSNB dẫn đến những tổn thất trong hoạt động kinh doanh tại EVNPECC3
để từ đó có thể đưa ra những giải pháp hướng đến mục tiêu gia tăng sự hữu hiệu và hiệu quả của HTKSNB để giúp EVNPECC3 đạt được mục tiêu hoạt động góp phần vào sự phát triển bền vững của đơn vị
Trang 20CHƯƠNG 1 PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TẠI EVNPECC3
Trong chương này tác giả sẽ giới thiệu khái quát về sự hình thành và phát triển của EVNPECC3 Bên cạnh đó, tác giả cũng sẽ tập trung phân tích bối cảnh chung của ngành, bối cảnh của doanh nghiệp cùng với những thuận lợi và khó khăn
mà đơn vị đang phải đối mặt có tác động, ảnh hưởng như thế nào đến vấn đề nghiên cứu Thông qua các dữ liệu tài chính và phi tài chính mà tác giả thu thập, phân tích
sẽ phát hiện ra vấn đề cần nghiên cứu là gì? tầm quan trọng của việc giải quyết vấn
đề này tại đơn vị ra sao?
1.1 Khái quát về tình hình tổ chức quản lý tại EVNPECC3
1.1.1 Thông tin khái quát của EVNPECC3
Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phân Tư Vấn Xây Dựng Điện 3
Trụ sở: 32 Ngô Thời Nhiệm, Phường 7, Quận 3, TP.HCM
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Tiền thân của EVNPECC3 là phòng thiết kế điện của Công Ty Điện Lực Miền Nam (1975) Để đáp ứng nguồn cung về tư vấn thiết kế nguồn và lưới điện ngày 13/02/1979 Phân Viện Quy Hoạch Thiết Kế Điện được thành lập hoạt động thay cho phòng thiết kế điện theo QĐ số 04/ĐT/TCCB
Phân Viện Quy Hoạch Thiết Kế Điện được đổi tên thành Trung Tâm Năng Lượng thuộc Điện Lực 2 theo QĐ số 128/ĐL/TCCB ngày 07/05/1986 của Bộ Điện Lực
Trang 21Năm 1995, Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam thành lập Ngày 24/06/1995 Trung Tâm Năng Lượng được chuyển về trực thuộc Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam theo QĐ số 429/ĐVN-TCCB-LĐ
Ngày 07/04/1999 Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Điện 3 được hình thành từ Trung Tâm Năng Lượng theo QĐ số 17/1999/QĐ-BCN của bộ trưởng Bộ Công Nghiệp
Ngày 26/01/2007, chuyển tên thành Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Điện 3 (EVNPECC3) theo QĐ số 355/QĐ-BCN của bộ trưởng bộ Công Nghiệp
Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
và phiên giao dịch chứng khoán đầu tiên được diễn ra vào ngày 01/12/2009
Đã hình thành và phát triển hơn 40 năm qua EVNPECC3 đã và đang hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình ở lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng các công trình về điện như: nguồn điện, lưới điện, năng lượng mới đặc biệt là trong lĩnh vực tư vấn thiết kế nguồn và lưới điện Đây là hoạt động truyền thống và là thế mạnh của EVNPECC3 Bên cạnh đó, hiện nay EVNPECC3 cũng đang phải đối mặt với những
sự cố xuất phát từ sự yếu kém bên trong của đơn vị cùng với những khó khăn chung của ngành như áp lực về nguồn lực con người, nhân sự, sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp trong và ngoài nước cùng hoạt động trong lĩnh vực, sự phát triển của khoa học công nghệ 4.0, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa Để có thể tồn tại và phát triển bền vững EVNPECC3 cần phải ngày một nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
Trang 22Việt Nam tiết kiệm rất nhiều chi phí tư vấn thay vì phải thuê các nhà tư vấn nước ngoài với chi phí rất cao
Ngoài ra, Công ty còn làm tư vấn chính các dự án đấu thầu quốc tế như: Dự
án Đuôi hơi Nhà máy điện Bà Rịa, dự án Đuôi hơi Nhà máy điện Phú Mỹ 2-1 mở rộng; giám sát thi công các dự án nhiệt điện Nghi sơn 1, Sơn Động, Mạo khê, Nông Sơn, Vĩnh Tân 4 và Duyên Hải 3,… các dự án năng lượng gió như Phú lạc, Phú quý, Trung Nam, Đầm Nại, Mũi Dinh…
“Sự phát triển của EVNPECC3 trong suốt 40 năm qua đã cho thấy Công ty hội đủ năng lực để trở thành một trong những công ty tư vấn hàng đầu của ngành Điện Việt Nam”, ông Đinh Quang Tri
Trang 231.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của EVNPECC3
(Nguồn: Website của EVNPECC3)
1.1.5 Định hướng và chiến lược phát triển
Định hướng phát triển
Đội ngũ nhân viên có kiến thức chuyên môn sâu, tư duy sáng tạo, trách nhiệm Chia sẻ kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm với đồng đội Ứng dụng hiệu quả quy trình công nghệ để quản lý và thực hiện tốt dự án Đảm bảo tiến
độ và chất lượng của hồ sơ tư vấn đúng cam kết với khách hàng
Trang 24 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
EVNPECC3 sẽ trở thành một đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng các dự án nguồn, lưới và năng lượng điện uy tín và chuyên nghiệp tại Việt Nam EVNPECC3 sẽ đem lại những giải pháp xây dựng hiệu quả cùng với tất cả những dịch vụ hỗ trợ tận tình, chuyên nghiệp nhất từ đội ngũ nhân viên có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm sẽ đem lại giá trị và sự hài lòng cho khách hàng
Với chiến lược phát triển trung và dài hạn EVNPECC3 sẽ tiếp tục phát huy những ưu điểm và khắc phục nhược điểm để hướng tới mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận từ 7% lên 15%
Tập trung nghiên cứu mở rộng thị trường tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống cho người lao động từ đó nâng mức thu nhập bình quân trên mỗi nhân viên từ 15% đến 25% mỗi năm
Đặc biệt hệ thống quản lý nòng cốt là điều mà EVNPECC3 quan tâm và luôn tìm cách thức để quản lý hiệu quả
Duy trì và cải thiện hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 : 2015 và
hệ thống an toàn thông tin theo tiêu chuẩn ISO 27001 : 2013
Tham gia thiết kế các công trình điện theo hình thức hợp đồng tổng thầu bao gồm: hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình điện
Trang 251.1.6 Tổ chức công tác kế toán
Hình 1.3: Quy trình làm việc của phòng kế toán EVNPECC3
(Nguồn: Tài liệu nội bộ EVNPECC3)
1.2 Sự cần thiết của việc phải hoàn thiện HTKSNB tại EVNPECC3
1.2.1 Bối cảnh hiện nay của ngành và bối cảnh EVNPECC3
Bối cảnh hiện nay của ngành
Ngành Điện Việt Nam là một ngành có lịch sử phát triển lâu dài và đã đóng góp rất nhiều thành tựu trong sự phát triển của nền kinh tế trong nước cũng là thị trường có đóng góp lớn trong sự tăng trưởng kinh tế nước ta Với tốc độc tăng trưởng nhanh chóng, theo báo cáo 6 tháng đầu năm 2018, ngành sản xuất và phân phối điện đã tăng 10% so với báo cáo cùng kỳ năm trước Đặc biệt theo báo cáo 10 tháng đầu năm 2018 của EVN thì sản lượng điện toàn hệ thống là 182,6 tỷ KWh, tăng 10.7% so với báo cáo cùng kỳ của năm trước
Đến thời điểm hiện tại, ngành điện vẫn là ngành có tính độc quyền cao với nhiệm vụ đảm bảo nguồn cung điện năng và an ninh năng lượng quốc gia thông qua các hình thức như thị trường buôn bán điện, thị trường bán lẻ và thị trường phát điện Sự phát triển của nền kinh tế kéo theo nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng để phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp Bên cạnh đó chủ trương của nhà nước Việt Nam là đảm bảo điện về đến những vùng nông thôn, hải đảo, miền núi xa xôi, đến năm 2020 phần lớn các hộ gia đình đều có điện để nâng cao đời sống của người
Trang 26dân Đây cũng là một trong những tín hiệu tốt và cũng là thách thức lớn đòi hỏi ngành điện phải phát triển liên tục để đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
Theo thống kê của EVN đến năm 2018, Việt Nam có tất cả 818 dự án thủy điện, tổng công suất lên đến 23,182MW Trong đó 385 dự án đã khai thác và sử dụng, 143 dự án đang được xây dựng và 290 dự án đang được nghiên cứu và đầu tư Các con số cho thế số lượng dự án đầu tư để xây dựng lưới điện, năng lượng điện, nguồn điện ngày càng nhiều đã và đang mở ra nhiều cơ hội cho các công ty tư vấn thiết kế điện Nền kinh tế phát triển nhanh và mạnh của Việt Nam như hiện nay, một lĩnh vực độc quyền như điện đã thu hút sự quan tâm của nhiều công ty tư vấn trong và ngoài nước Áp lực cạnh tranh ngày càng lớn đòi hỏi các đơn vị phải nỗ lực
và cố gắng thật nhiều hơn nữa để vượt qua đối thủ cạnh tranh và tăng trưởng bền vững Bên cạnh đó, sự phát triển vượt bậc về kỹ thuật công nghệ cũng mở ra nhiều
cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp trong ngành
Bối cảnh hiện nay của EVNPECC3
EVNPECC3 là một đơn vị tư vấn thiết kế các dự án điện được hình thành và phát triển trong bối cảnh ngành điện như hiện nay thì hoạt động kinh doanh EVNPECC3 đang có những thuận lợi và khó khăn như sau:
Thuận lợi
EVNPECC3 đã được biết đến thông qua các công trình tư vấn thiết kế lưới điện, nguồn điện, năng lượng điện lớn trên khắp cả nước Việt Nam và các quốc gia lân cận như Lào, Campuchia Với lịch sử hình thành và phát triển hơn 40 năm qua EVNPECC3 đã khẳng định được tên tuổi của mình trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh Đội ngũ ban lãnh đạo là những người có đẩy đủ năng lực, kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết để xây dựng tầm nhìn, chiến lược, đường lối, chính sách để dẫn dắt công ty ngày càng phát triển Bên cạnh đó là đội ngũ công nhân viên, kỹ thuật viên được đạo tạo trong và ngoài nước như Đức, Pháp, Nhật, Liên Xô… Họ là những cá nhân có năng lực chuyên môn, giàu kinh nghiệm góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế đem lại sự hài lòng cho khách hàng và gia tăng giá trị cho doanh nghiệp
Trang 27dự án Hiện nay EVNPECC3 đang phải đối mặt với tình trạng nhiều nhân viên tài năng, có thâm niên trong ngành đã bị thu hút sang các công ty nước ngoài với những đãi ngộ về mức lương, thưởng và chế độ phúc lợi tốt hơn Theo báo cáo thống kê của công ty số lượng nhân viên của toàn công ty trong giai đoạn 2016 –
2018 giảm từ 520 người xuống còn 480 người Tình trạng trên thiếu hụt nhân viên làm việc trong những giai đoạn áp lực cao để bàn giao sản phẩm tư vấn đúng thời gian cam kết hợp đồng điều này cũng ảnh hưởng đến chất lượng của các sản phẩm
tư vấn thiết kế, vì quá gấp rút hoàn thành để đúng tiến độ nên công ty đã bỏ qua thủ tục kiểm tra chéo giữa các dự án dẫn đến những sai sót trầm trọng khiến công ty phải đối mặt với các khoản bồi thường lớn, ảnh hưởng đến uy tín, tình hình hoạt động, kinh doanh của công ty
Trên thực tế quy trình và các thủ tục đấu thầu tư vấn thiết kế điện cho các dự
án rất phức tạp, qua nhiều bước kiểm duyệt và tốn rất nhiều thời gian vì vậy sau khi trúng thầu và ký kết hợp đồng thì công ty chỉ có khoảng thời gian rất hạn hẹp thiết
kế sản phẩm bản giao cho chủ dự án Điều này dẫn đến những rủi ro rất lớn trong chất lượng tư vấn thiết kế và tiến độ thi công của các công trình điện Vì áp lực thời gian để bàn giao buộc công ty phải nhanh chóng thực hiện, đôi khi phải bỏ qua các bước kiểm duyệt của các phòng ban, bộ phận để đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi giao cho chủ đầu tư Điều này sẽ rất dễ dẫn tới các sai sót như sai các thông số kỹ thuật liên quan nhưng không được phát hiện và điều chỉnh kịp thời
Tư vấn khảo sát và thiết kế là khâu đầu tiên của một quy trình xây dựng các công trình điện nên nguy cơ chiếm dụng vốn rất lớn có thể do chủ đầu tư chưa
Trang 28chuẩn bị đủ sẵn nguồn vốn cho các dự án, các dự án nhà nước chưa được cấp ngân sách kịp thời Điều này dẫn đến tình trạng thu hồi công nợ của EVNPECC3 rất khó khăn, thời gian thu nợ quá lâu so với hợp đồng đã ký và có cả những trường hợp nợ xấu không có khả năng thu hồi
Định mức thiết kế các công trình, định mức về đơn giá, số lượng, kết cấu thi công vẫn chưa được nhà nước điều chỉnh kịp thời để phù hợp với hiện tại Trong khi vật giá vẫn không ngừng leo thang mỗi ngày nếu như nhà nước không điều chỉnh kịp thời rất dễ dẫn đến những sai lệch lớn giữa dự toán sản phẩm tư vấn thiết
kế của công ty so với chi phí thực tế khi thi công dự án của chủ đầu tư Điều này cũng tạo nên những thách thức vô cùng lớn cho EVNPECC3 Bên cạnh đó việc tiếp nhận các thông tin định mức về đơn giá, số lượng, kết cầu vẫn chưa triệt để, vẫn còn tình trạng nhân viên thiết kế sử dụng định mức cũ để áp dụng cho các dự án mới Việc truyền thông các thông tin giữa các phòng ban và từng cá nhân thuộc các phòng ban liên quan vẫn còn những điểm hạn chế, thông tin tiếp nhận chưa đủ, chậm trễ dẫn đến tình trạng sai phạm
Việt Nam là một nước đang phát triển luôn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để xây dựng hệ thống điện quốc gia Các chủ đầu tư lập dự toán để xin cấp ngân sách từ nhà nước phải theo quy trình cụ thể mà nhà nước đã quy định, thời gian từ khi lập dự toán đến khi ngân sách được cấp khá dài Khách hàng của EVNPECC3 chủ yếu là các đơn vị nhà nước Đây cũng là 1 trong những rủi ro tiềm tàng ảnh hưởng đến công tác triển khai và tiến độ thanh toán của các chủ đầu tư cho sản phẩm tư vấn thiết kế điện
1.2.2 Vấn đề cần giải quyết
Chịu ảnh hưởng của nền kinh tế Việt Nam, bối cảnh chung của ngành và các vấn đề nội tại của doanh nghiệp đã tác động đến hiệu quả hoạt động của EVNPECC3
Tác giả thực hiện phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của EVNPECC3 thông qua các chỉ số tài chính thu thập được từ BCTC của đơn vị giai đoạn 2016 –
2018
Trang 29Bảng 1.1 Chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2016 - 2018
Nguồn: BCTC EVNPECC3
Các chỉ tiêu tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng tài sản 259.462 276.322 290.975 Vốn chủ sở hữu 87.091 97.338 101.756 Doanh Thu Thuần 306.882 400.018 380.365 Gía Vốn cung cấp dịch vụ 237.153 316.448 274.134 Lợi nhuận sau thuế 12.897 13.961 14.456
Các chỉ số tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Phân tích chỉ số tài chính như ROA – hiệu quả sử dụng tài sản của EVNPECC3 giai đoạn 2016 – 2018 giảm dần từ 5.35% trong năm 2016 xuống còn
Trang 305.10% trong năm 2018, tỷ lệ giảm 4,67% Điều này cho thấy tốc độ gia tăng lợi nhuận trong năm không bằng tốc độ tăng của tổng tài sản, hơn nữa ROA giảm dần qua các năm trong giai đoạn nghiên cứu cho thấy doanh nghiệm hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả, vẫn còn bấp bênh Theo tiêu chuẩn quốc tế, tối thiểu ROA phải lớn hơn 7.5% trở lên mới được đánh giá là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả, có đầy đủ năng lực tài chính So sánh với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành có cùng quy mô thì hiệu quả sử dụng tài sản của EVNPECC3 chỉ bằng một nửa Hiệu quả sử dụng tài sản của EVNPECC2 năm
2018 là 10%, EVNPECC4 là 9 %
Chỉ số ROE – hiệu quả sử dụng vốn chủ càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn chủ càng lớn và càng hấp dẫn nhà đầu tư Đối với EVNPECC3 chỉ số ROE giảm dần trong giai đoạn 2016 – 2018 Từ 15.73% trong năm 2016 còn 14,52% năm
2018, tỷ lệ giảm 7.69%, điều này chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng vốn chủ của đơn
vị càng ngày càng kém hiệu quả Mặc dù ROE của công ty hiện tại đã cao hơn lãi suất ngân hàng nhưng công ty vẫn chưa khai thác được hết những lợi thế cạnh tranh Mặt khác theo tiêu chuẩn quốc tế CANSLIM của Wiliam O’Neil, doanh nghiệp chỉ được đánh giá tốt khi duy trì chỉ số tài chính ROE qua các năm ít nhất lớn hơn 15% Chỉ số ROS cũng duy trì ở mức khá thấp < 5% trong giai đoạn nghiên cứu Điều này cũng cho thấy rằng chỉ số ROE, ROS của công ty vẫn chưa thực sự hiệu quả để thu hút được các nhà đầu tư
Tỷ lệ lãi ròng của EVNPECC3 giảm từ 4.2% xuống còn 3.8% trong giai đoạn 2016 – 2018 Cũng trong giai đoạn này tỷ lệ lãi ròng của các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành như EVNPECC2 9% và EVNPECC4 là 11% Điều này cho thấy so với các đơn vị kinh doanh trong ngành thì tỷ lệ lãi ròng của EVNPECC3 thấp hơn chỉ bằng khoảng một nửa
EVNPECC3 thường phải bị chiếm dụng vốn do việc tư vấn khảo sát và tư vấn thiết kế là một trong những công đoạn đầu tiên của một dự án xây dựng điện Chỉ số vòng quay khoản phải thu càng cao thì khả năng thu hồi các khoản phải thu càng nhanh Tác giả nhận thấy trong giai đoạn 2016 – 2017 vòng quay khoản phải
Trang 31thu tăng từ 3.31 lên 4.73 tương ứng với số ngày thu tiền bình quân giảm từ 108 ngày xuống còn 76 ngày Nhưng trong giai đoạn 2017 – 2018 vòng quay khoản phải thu giảm từ 4.73 xuống còn 3.81, giảm 0.92 lần tương ứng tỷ lệ giảm 19,45%, kỳ thu tiền bình quân tăng từ 76 lên 95 ngày Qua tìm hiểu một số hợp đồng dịch vụ đã được EVNPECC3 ký với các chủ đầu tư thì điều khoản thanh toán thông thường là sau khi bàn giao sản phẩm cho chủ đầu tư, đơn vị sẽ làm biên bản nghiệm thu, thời hạn thanh toán của các chủ đầu tư sẽ từ 15 đến 20 ngày sau đó Nhưng trên thực tế
số ngày thu tiền bình quân cao hơn gấp 4 đến 5 lần Tỷ trọng nợ quá hạn trong giai đoạn 2016 – 2017 tăng từ 12,87 tỷ lên 13,08 tỷ, tăng 0.21 tỷ tương ứng tăng 1.63% đặc biệt giai đoạn 2017 – 2018 tăng từ 13,08 tỷ lên 19,29, tăng 6,21 tỷ tương ứng tăng 47,5% Công ty CP Thủy Điện Thiên Tân chiếm số nợ quá hạn là 5.1 tỷ đồng trong đó chỉ 2.56 tỷ có khả năng thu hồi Điều này cho thấy công tác thu hồi công
nợ của đơn vị vẫn chưa thực sự hiệu quả, đây cũng là hạn chế lớn cho quá trình hoạt động kinh doanh của EVNPECC3, công tác thu nợ diễn ra nhanh chóng hơn thì công ty sẽ có nhiều vốn lưu động hơn để phục vụ cho quá trình hoạt động
Phân tích về mức lương bình quân của mỗi nhân viên giai đoạn 2016 – 2018 Trong đó giai đoạn 2016 – 2017 mức lương bình quân của người lao động tăng từ 15.967.000 đồng lên 17.967.000 đồng, tăng 2.000.000 đồng tương đương tăng 12.53% Giai đoạn 2017 – 2018 mức lương bình quân của người lao động tăng từ 17.967.000 đồng lên 18.767.000 đồng, tăng 800.000 đồng tương đương tăng 4.45% Tốc độ tăng thu nhập bình quân trên mỗi nhân viên giảm từ 12.53% xuống còn 4.45% trong khi đó mục tiêu của công ty đặt ra trung bình thu nhập của mỗi nhân viên tăng từ 15% đến 25% mỗi năm Hiện tại thì công ty vẫn chưa đạt được mục tiêu này
Tác giả nghiên cứu tiếp tục phân tích hiệu quả kinh doanh của EVNPECC3 thông qua một vài chỉ tiêu như: chất lượng sản phẩm, dịch vụ, năng suất lao động, thị phần, mức thỏa mãn công việc của nhân viên
Hiện nay công ty thường xuyên phải chấp nhận các khoản chi phí vượt dự toán và chi phí bồi thường do sai phạm trong công tác tư vấn thiết kế Mặc dù từ khi
Trang 32hoàn thành bản thiết kế đến khi thi công xong, công trình đi vào hoạt động mới phát hiện ra những sai sót dẫn đến các khoản chi phí phát sinh ngoài dự án như chi phí sửa chữa, bồi thường Điển hình trong các năm gần đây là dự án DZ 220kV Trảng Bom – Tây Ninh và trạm biến áp 220 kV Tây Ninh công ty phải bồi thường trong năm 2018 số tiền 10,8 tỷ đồng, sự cố hầm dẫn dòng của dự án thủy điện Sông Bung
2 - giá trị ước tính bồi thường thiệt hại rất lớn và điều này có khả năng ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính và hoạt động của EVNPECC3 Quy trình phê duyệt các sản phẩm tư vấn thiết kế được công ty ban hành rất chặt chẽ qua các khâu kiểm duyệt của chủ nhiệm, trưởng các dự án, kiểm tra chất lượng sản phẩm, tuy nhiên trong quá trình thực hiện công ty đã bỏ bớt một số thủ tục kiểm soát cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm đúng với yêu cầu đề ra về các thông số kỹ thuật
Tình trạng không hoàn thành đúng kế hoạch hợp đồng để bàn giao các sản phẩm thiết kế cho khách hàng theo như cam kết trên hợp đồng dẫn đến việc EVNPECC3 phải chấp nhận các khoản bồi thường Điều này đã làm giảm uy tín, hình ảnh và mất đi một lượng khách hàng hiện tại Ngay từ khi chuẩn bị hồ sơ đấu thầu dự án, công ty đã phải ước tính thời gian hoàn thành sản phẩm tư vấn thiết kế cùng với những nhân viên sẽ thực hiện dự án, tuy nhiên có những nhân viên chủ chốt nghỉ việc, phải bàn giao cho những nhân viên khác Công ty phải mất thời gian
để bàn giao công việc để người mới nắm bắt, bên cảnh đó là tình trạng một chủ nhiệm phải kiêm nhiệm quá nhiều dự án, không đủ thời gian để hoàn thành Theo thống kê của phòng tổ chức nhân sự, số lượng nhân viên nghỉ việc trong giai đoạn
2016 – 2018 là 40 người từ 520 nhân viên trong năm 2016 giảm còn 480 nhân viên trong năm 2018 Trong đó phần lớn là các lao động có trình độ kỹ sư và đại học giảm từ 337 người trong năm 2016 xuống còn 306 người trong năm 2018 giảm 31 người chiếm 77.5% tổng số lao động nghỉ việc Điều này cho thấy các kỹ sư, nhân viên có chuyên môn giỏi, dày dặn kinh nghiệm đã không còn thấy thỏa mãn với các chế độ phúc lợi, lương, thưởng, đãi ngộ của công ty Họ bị thu hút bởi những công
ty nước ngoài có chế độ tốt hơn
Trang 33Từ những thực trạng nêu trên cho thấy hiệu quả kinh doanh của EVNPECC3 hiện nay vẫn chưa thực sự hiệu quả do sự tác động bởi các nhân tố khác nhau Nguồn gốc của những sai phạm, tổn thất trong quá trình hoạt động kinh doanh của EVNPECC3 ngoài do những nguyên nhân chủ quan như sự không cẩn thận của những cá nhân thực hiện, năng lực chuyên môn còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu công việc thì còn do những thiếu sót trong công tác kiểm tra, đánh giá, phân chia quyền hạn, phân chia trách nhiệm, ủy quyền, thiếu các thông tin thích hợp trong quá trình thực hiện công việc, ra quyết định, sự áp lực về tiến độ dự án, công việc, sự bất mãn của nhân viên trong quá trình làm việc… đây là những dấu hiệu của một HTKSNB còn lỏng lẻo và chưa hoạt động hiệu quả Hoạt động của HTKSNB là một nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
1.2.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện HTKSNB tại EVNPECC3
Spira và Page (2003) phát biểu rằng “Một HTKSNB sẽ giúp giảm thiểu được các rủi ro có thể gặp phải và giúp các tổ chức hoạt động hiệu quả, đảm bảo độ tin cậy của BCTC và việc tuân thủ luật pháp, quy định”
Sự phát triển của một một tổ chức được đo lường bằng kết quả hoạt động kinh doanh, nguồn lực, tầm nhìn chiến lược, định hướng phát triển… Tuy nhiên nếu các định hướng, chiến lược, mục tiêu không được kiểm soát thì doanh nghiệp sẽ không đạt được những mục đích đã đề ra và sẽ tiêu tốn lượng lớn các nguồn lực của mình Đối với EVNPECC3 hay bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng không thể nào phủ định được tầm quan trọng của HTKSNB Những điểm yếu kém trong KSNB của một doanh nghiệp sẽ gây ra những tổn thất đáng kể về khía cạnh kinh doanh và ngăn cản việc đạt được mục tiêu, nhiệm vụ Trong môi trường phát triển kinh tế phát triển nhanh chóng như hiện nay của Việt Nam, giống như các doanh nghiệp khác để đạt được mục tiêu, chiến lược, định hướng kinh doanh thì ban lãnh đạo EVNPECC3 càng phải quan tâm đến sự hữu hiệu của HTKSNB thông qua việc đầu
tư nguồn lực, để xây dựng và quản lý nhằm hướng đến mục đích hoạt động kinh doanh hiệu quả
Trang 34EVNPECC3 sẽ hạn chế được những rủi ro từ bên trong và bên ngoài đơn vị ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh, quá trình lập dự toán, chất lượng của sản phẩm tư vấn thiết kế, hợp đồng ký kết với khách hàng, công tác thu hồi công nợ…
EVNPECC3 sẽ hoạt động hiệu quả hơn thông qua việc sử dụng tối đa hóa những nguồn lực như con người, tài sản, vốn để đạt được các mục tiêu mà đơn vị đã đặt ra
HTKSNB hữu hiệu sẽ giúp EVNPECC3 bảo mật được các thông tin, nâng cao uy tín, hình ảnh trong quá trình hoạt động kinh doanh, gia tăng thị phần, các chủ đầu tư mới sẽ tin tưởng và hợp tác với EVNPECC3 với vai trò là đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn cho các dự án điện
Đảm bảo được một triết lý kinh doanh chung từ cấp cao đến từng nhân viên với những nội quy và quy định rõ ràng, đảm bảo mọi thành viên trong EVNPECC3
sẽ phải tuân thủ từng quy chế, quy định, quy trình hoạt động và pháp luật để nhằm đạt được mục tiêu chung
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thông qua đặc điểm ngành nghề hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như bối cảnh nền kinh tế Việt Nam, bối cảnh ngành và các vấn đề nội tại của EVNPECC3 Bên cạnh những thuận lợi tác giả nghiên cứu tập trung phân tích những khó khăn, thử thách mà đơn vị đang phải đối mặt Qua phân tích dữ liệu tài chính và phi tài chính để đánh giá về quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị, tác giả nghiên cứu nhận diện được vấn đề tồn tại ở EVNPECC3 là sự vận hành HTKSNB tại đơn vị chưa hữu hiệu HTKSNB hoạt động chưa hiệu quả đã ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu, chiến lược hoạt động của đơn vi Mặc dù EVNPECC3 đã rất quan tâm và luôn đề xuất các biện pháp khắc phục nhưng các biện pháp được áp dụng chỉ giải quyết được những hậu quả hiện tại, chưa giải quyêt được vấn đề thực sự Chính vì vậy, Nhằm đạt được mục đích gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thì hoàn thiện HTKSNB là việc hết sức cần thiết Tác
Trang 35giả tập trung nghiên cứu làm rõ vấn đề và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
HTKSNB nhằm đạt được mục tiêu hoạt động hiệu quả tại EVNPECC3
Trang 36CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HTKSNB
Trong chương này, tác giả sẽ tập trung tìm hiểu về các nghiên cứu trên thế giới cũng như tại Việt Nam về mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động và các thành phần cấu thành nên HTKSNB bao gồm: MTKS; ĐGRR; HĐKT; TT&TT; HĐGS, thông qua các nghiên cứu tác giả sẽ tổng hợp được những nguyên nhân và giải pháp của vấn đề mà tác giả đang thực hiện nghiên cứu Bên cạnh đó tác giả cũng tìm hiều
về khung lý thuyết Coso 2013 về HTKSNB gồm 5 thành phần và 17 nguyên tắc để làm cơ sở lý thuyết cho bài nghiên cứu
2.1 Tổng quan các nghiên cứu về HTKSNB trên thế giới
Karagiorgos, George Drogalas & Nikolaos Giovanis (2011), Evaluation of
the effectiveness of internal audit in Greek hotel business International Journal of Economic Sciences and Applied Research Nghiên cứu quan tâm đến chủ đề KSNB
và những vai trò của nó trong việc quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp Nghiên cứu không chỉ xem xét ở cấp độ lý thuyết mà còn trình bày bằng chứng thực nghiệm cho thấy sự tương tác giữa các thành phần của HTKSNB và sự hữu hiệu của nó đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Hy Lạp thông qua bảng câu hỏi khảo sát với mẫu đối tượng là các giám đốc tài chính và nhân viên kiểm soát nội bộ tại các khách sạn lớn có bộ phận KSNB, với tiêu chí lựa chọn mẫu là doanh thu thuần, tổng tài sản, lợi nhuận thuần Kết quả nghiên cứu rất trùng khớp với lý thuyết, tất cả năm thành phần của KSNB theo báo cáo Coso 1992 bao gồm MTKS, DGRR, HĐKS, TT&TT và HĐGS đều tác động và vai trò quan trọng đối với sự hữu hiệu của HTKSNB cũng như sự tồn tại và thành công của các khách sạn ở Hy Lạp Cụ thể MTKS là nhân tố có mức ảnh hưởng cao nhất đến hiệu quả hoạt động với giá trị trung bình là 4.03, và nhân tố có mức ảnh hướng thấp nhất là HĐGS với giá trị trung bình là 3.7
Linval Frazer (2012), The effect of internal control on the operating activities
of smaill restaurants Journal of Business & Economics Research Nghiên cứu được
thực hiện dựa trên kết quả nghiên cứu của English (1996); Parsa và cộng sự (2005); Lee (2006) mối quan hệ của việc nhận thức về HTKSNB với sự thất bại trong hoạt
Trang 37động kinh doanh của các nhà hàng nhỏ đang hoạt động tại Nassau của Mỹ Ngoài ra nghiên cứu còn muốn tìm hiểu thực trạng về HTKSNB tại các nhà hàng nhỏ này Nghiên cứu chọn mẫu dựa trên ba tiêu chí: các nhà quản lý của các nhà hàng đang hoạt động ở Nassau của Mỹ, nhà hàng phải có ít nhất 10 nhân viên và phải hoạt động ít nhất trong suốt 3 năm qua Các nhà quản lý trả lời bảng câu hỏi khảo sát thông qua email, điện thoại hoặc là phỏng vấn trực tiếp Nghiên cứu có kết quả trùng khớp với nghiên cứu trước đó về mối quan hệ giữa HTKSNB và tỷ lệ thất bại của các nhà hàng Ý nghĩa của nghiên cứu này chỉ ra rằng các nhà quản lý trong các nhà hàng có những quan điểm không đúng, tiêu cực về HTKSNB có thể không xem xét đến vai trò của HTKSNB và mối quan hệ của nó với lợi nhuận, chi phí và sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Thay vào đó các nhà quản lý nên có cái nhìn tích cực hơn về vai trò của HTKSNB thì sẽ giúp cho các nhà hàng giảm được các khoản chi phí, nâng cao lợi nhuận và lợi tức đầu tư Doyle (2005)
Nyakundi, Nyamita và Tinega (2014), Effect of internal control systems on financial performance of smaill and medium scale business enterprises in Kisumu
City, Kenya International Journal of Social Sciences and Entrepreneurship
Nghiên cứu tác động của HTKSNB đối với hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Kenya, nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên HTKSNB đối với ROI - lợi nhuận trên vốn đầu tư Thông qua dữ liệu BCTC của các doanh nghiệp nhỏ và vừa được lấy mẫu, phỏng vấn và bảng câu hỏi tác giả
sử dụng thống kê mô tả để phân tích Kết quả nghiên cứu là có mối quan hệ mật thiết giữa hiệu quả hoạt động tài chính được đo lường bằng ROI với HTKSNB của doanh nghiệp
Zipporah (2015), The effect of internal controls on the financial performance
of manufacturing firm in Nairobi Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng Dữ liệu nghiên cứu là báo cáo thường niên giai đoạn 2013 –
2014 của 35 doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất tại Nairobi Kenya Sau khi thu thập được dữ liệu nghiên cứu, tác giả thực hiện phân tích suy luận và thống kê mô
Trang 38tả sau đó sử dụng mô hình hồi quy đa biến với công cụ hỗ trợ SPSS – 21 để kiểm chứng mỗi liên hệ giữa biến phụ thuộc và lợi nhuận trên tài sản đại diện cho hiệu quả tài chính và HTKSNB Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có mối quan hệ tích cực giữa 5 thành phần KSNB bao gồm: MTKS, ĐGRR, TT&TT và HĐGS với ROA Trên cơ sở kết quả nghiên cứu tác giả cũng đề ra một số giải pháp để nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của HTKSNB như sau: kiểm toán thường xuyên giúp công
ty có thể đánh giá và nâng cao hiệu quả hoạt động, ban lãnh đạo nên có các tiêu chí
để xác định các rủi ro liên quan đến gian lận nhằm giảm thiểu được những sai phạm, tổn thất có thể xảy ra đây là một điều rất quan trọng đối với một tổ chức Các công ty nên có quy trình ủy quyền, phê duyệt để kiểm soát các hoạt động thông qua
sự phân chia quyền và trách nhiệm Nhà quản lý nên quan tâm, xem xét kịp thời báo cáo kiểm toán và giải quyết bất kỳ hành động không tuân thủ nào được ghi nhận trong báo cáo kiểm toán Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá hiểu quả hoạt động của công ty theo thời gian
Quang cheng và cộng sự (2017), Internal control and operational efficiency
Contemporary Accounting Research, Forthcoming Tác giả nghiên cứu mối quan hệ
của HTKSNB và hiệu quả hoạt động Kết quả nghiên cứu cho rằng có mối liên đồng biến giữa HTKSNB và hiệu quả hoạt động Khắc phục những hạn chế trong KSNB
sẽ góp phần cải thiện được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nghiên cứu cung cấp một số bằng chứng cho thấy ảnh hưởng của sự yếu kém của KSNB đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thay đổi theo quy mô doanh nghiệp Doanh nghiệp
có quy mô nhỏ thì vai trò của một HTKSNB đối với hiệu quả hoạt động sẽ lớn hơn
so với các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn HTKSNB hữu hiệu không chỉ giúp các bên liên quan đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn hơn mà còn tăng cường hiệu quả hoạt động của đơn vị
2.2 Tổng quan các nghiên cứu về HTKSNB tại Việt Nam
Tại Việt Nam nhiều tác giả cũng đã quan tâm đến đề tài nghiên cứu về HTKSNB Dưới đây là một vài nghiên cứu điển hình:
Trang 39Bùi Thị Minh Hải (2011), Hoàn thiện HTKSNB trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam, tác giả đã khảo sát các yếu tố của KSNB bao gồm: MTKS, hệ thống thông tin, thủ tục kiểm soát tại các doanh nghiệp may mặc Mục đích của tác giả là tìm hiểu về thực trạng HTKSNB tại các doanh nghiệp may mặc Từ đó đánh giá ưu nhược điểm, tìm hiểu nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến những nhược điểm và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện HTKSNB tại các doanh nghiệp ngành may mặc Qua đó tác giả cũng đưa ra được những kiến nghị với các
cơ quan nhà nước và hiệp hội dệt may Việt Nam nhằm tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong ngành có thể phát triển kinh doanh và hoàn thiện HTKSNB của mình góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
Vũ Thu Phụng (2016), Tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Kết quả nghiên cứu
đã khám phá ra được 20 biến quan sát tác động đến hiệu quả hoạt động của EVN Bên cạnh đó nghiên cứu cũng đã xây dựng được mô hình khung KSNB gồm 5 thành phần, mười nhân tố và 49 biến quan sát tác động đến hiệu quả hoạt động của EVN cũng như mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động Tác giả cũng nhận thấy rằng trong 5 thành phần cấu thành nên KSNB thì các nhân tố thuộc thành phần ĐGRR và HĐGS là chưa được xây dựng và thiết kế trong HTKSNB của EVN dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của EVN không được như mục tiêu mong đợi Hiệu quả hoạt động của EVN phụ thuộc lớn vào vai trò quyền hạn của HĐTV, người quản lý chịu trách nhiệm nhận dạng, phân tích rủi ro và truyền thông bên ngoài của EVN
Nguyễn Hoàng Phương Thanh (2017), Kiểm soát nội bộ theo COSO 2013 và
mối quan hệ với hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, Hội kế toán và kiểm toán Việt Nam Tác giả thống kê các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đê khẳng định
về mối quan hệ chặt chẽ giữa KSNB và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Những yếu kém, hạn chế của HTKSNB sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, một vài yếu kém của HTKSNB như không thực hiện nhận
Trang 40dạng, đánh giá rủi ro, không có các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro, thiếu các dữ liệu, thông tin thích hợp cho quá trình ra quyết định, thiếu sự phân chia trách nhiệm, ủy quyền phê duyệt Tác giả khẳng định tầm quan trọng của HTKSNB và sự cần thiết phải hoàn thiện Cuối cùng tác giả đưa ra một vài giải pháp nhằm tăng tính hữu hiệu của HTKSNB để nâng cao hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp Các giải pháp liên quan đến năm thành phần của HTKSNB Để HTKSNB hữu hiệu và hiệu quả thì tùy thuộc vào từng loại hình, đặc điểm kinh doanh để có thể vận dụng linh hoạt khuôn mẫu lý thuyết COSO 2013 hướng tới sử dụng nguồn lực hiệu quả, tối đa hóa lợi ích cho doanh nghiệp
Ngô Thanh Thủy (2017), Giải pháp hoàn thiện HTKSNB của tập đoàn điện lực Việt Nam Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tình, thu thập dữ liệu thông qua phiếu điều tra khảo sát để tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng của 5 thành phần HTKSNB bao gồm: MTKS, ĐGRR, HĐKS, TT&TT, HĐGS tại EVN,
từ đó phân tích ưu điểm và nhược điểm, tìm hiểu nguyên nhân của những nhược điểm, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp để hoàn thiện HTKSNB với điểm trọng tâm hướng đến kiểm soát, ngăn ngừa các rủi ro trọng yếu tác động đến việc đạt được mục tiêu của EVN
Nguyễn Thị Kim Anh (2018), Bàn về KSNB và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Tác giả sử dụng kết quả của các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về mối quan hệ giữa HTKSNB với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tác giả đã đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB giúp doanh nghiệp có thể giảm thiểu được những rủi ro trong kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt được mục tiêu hoạt động hiệu quả Tác giả cho rằng muốn HTKSNB của doanh nghiệp hữu hiệu thì từng thành phần của KSNB phải hoạt động hiệu quả bao gồm: MTKS, ĐGRR, HĐKS, TT&TT, HĐGS