Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: + Quản lý và giám sát mọi tổ chức kinh doanh của Công ty như: Xác lập sơ đồ tổ chức, qui định trách nhiệm, quyền hạn, yêu cầu của từng chức danh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh
và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc
Trình độ đào tạo : Đại học
Sinh viên thực hiện : Trần Bích Vân
Vũng Tàu, ngày 14 tháng 07 năm 2016
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Từ khi hình thành xã hội loài người, con người luôn luôn muốn phát triển và tồn tại, khi nước ta gia nhập vào nền kinh tế toàn cầu với những bước chuyển biến mạnh mẽ và sâu sắc Chính sách kinh tế mở đã thúc đẩy sự phát triển của nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngành nghề Đã sớm đưa nước ta trở thành một quốc gia công nghiệp mới, đuổi kịp nhịp độ phát triển của khu vực và hoà nhập vào nền kinh tế thế giới Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì các doanh nghiệp Việt Nam cũng gặp không ít khó khăn khi phải đương đầu với áp lực cạnh tranh gay gắt trong quá trình hội nhập Để có thể phát triển vững vàng đầy thử thách, các doanh nghiệp Việt Nam không thể chỉ dừng lại ở quá trình sử dụng các tư liệu sản xuất chế tạo ra sản phẩm,
mà còn phải hoạch định các sách lược kinh doanh tốt nhất, tạo ra những sản phẩm tốt
nhất với chi phí hợp lý nhất để tăng cường sức mạnh và khả năng cạnh tranh của mình
Khi đầu tư vốn để kinh doanh, mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp là hiệu quả của số vốn mình bỏ ra, đó chính là lợi nhuận Lợi nhuận có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh việc xác định lợi nhuận một cách chính xác thì việc phân tích lợi nhuận cũng có ý nghĩa quan trọng Nó giúp cho các nhà quản trị đánh giá được mức độ tăng trưởng lợi nhuận, nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận để chú ý phát huy, cũng như tìm ra được những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận để tìm cách khắc phục hoặc loại
bỏ
Từ những lý do trên mà trong thời gian thực tập, dưới sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên hướng dẫn – ThS Nguyễn Thị Anh Thư và sự giúp đỡ của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc, em đã chọn và thực hiện khóa luận tốt nghiệp của
mình với đề tài “Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh và một số giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tổng hợp, hệ thống kiến thức về cơ sở lý luận chung liên quan đến kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển, tình hình tổ chức công tác kế toán cũng như xem xét việc ghi chép kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh ở Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc
- Để vận dụng những lý thuyết đã tiếp thu được ở trường vào thực tiễn nhằm củng cố và nâng cao những kiến thức đã học Đồng thời so sánh thực trạng công tác kế toán tại công ty với lý thuyết đã học
Trang 3- Đưa ra những đánh giá nhận xét, kiến nghị, đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
3 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện dựa vào:
Quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế của công ty trong thời gian thực tập
Thu thập số liệu qua các báo cáo, sổ sách, tài liệu do công ty cung cấp
Tham khảo các tài liệu chuyên ngành kế toán và các văn bản quy định về chế
độ kế toán hiện hành
4 Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc
Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 09/05/2016 đến ngày 26/06/2016
Số liệu được phân tích: Các chứng từ, sổ sách kế toán, tài liệu liên quan đến kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2015
5 Kết cấu các chương của đề tài:
Bố cục đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc
Do kiến thức của em còn nhiều hạn chế cũng như kinh nghiệm thực tế chưa
có nên chuyên đề khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các Thầy/Cô, các Anh/Chị trong công ty để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIA PHÚC
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty:
- Địa chỉ: 47 Lê Thánh Tông, Phường Thắng Nhất, TP Vũng Tàu, tỉnh BR - VT
- Giám đốc: Nguyễn Đình Trường
- Điện thoại/Fax: 064.6257012 DĐ: 0908216941
- Mã số thuế: 3501455797
- Tài khoản: 760100000269616 Tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh VT
- Năng lực tài chính: Vốn điều lệ - 4.500.000.000 đồng (bốn tỷ rưỡi đồng)
- Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc được thành lập theo giấy phép số:
3501455797, do phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đăng ký lần đầu ngày 29 tháng 08 năm 2009
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty:
Dù số vốn không lớn, nhưng bằng nguồn lao động chất lượng và có nhiệt huyết, công ty không ngừng củng cố và phát triển đa dạng hóa sản phẩm và loại hình kinh doanh Công ty không chỉ ổn định các phương thức kinh doanh, cải tiến công tác quản lý tổ chức, mà còn tập trung tìm kiếm phương thức kinh doanh mới nhằm đạt hiệu quả cao nhất Bên cạnh đó, công ty chú trọng kinh doanh trong một số ngành nghề, đặc biệt là các ngành nghề chính đem lại doanh thu chủ yếu như: Xây dựng cầu đường, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông kỹ thuật Ở những lĩnh vực này công ty đã tham gia xây dựng và hoàn thành nhiều công trình bàn giao được các chủ đầu tư đánh giá đạt chất lượng tốt, thi công đúng tiến độ
Công ty đã tiếp cận nhanh với công nghệ xây dựng mới, trang bị thêm nhiều
thiết bị hiện đại, từng bước đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý, tư vấn, thi công xây dựng những công trình quy mô lớn, hiện đại Lực lượng thi công cầu đường, công trình ngầm đã có sự phát triển vượt bậc về trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại và năng suất lao động Thông qua hoạt động kinh doanh đấu thầu xây dựng các công trình, công ty khai thác một cách có hiệu quả nguồn vốn, vật tư, nhân lực để giữ vững và nâng cao hơn nữa uy tín, vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường xây dựng, đảm bảo cho cuộc sống toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty
Trang 5 Từ những công trình đã thực hiện có thể thấy sự phấn đấu của ban lãnh đạo
cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên Trong thời gian hoạt động gần bảy năm, công ty đã không ngừng tích lũy kinh nghiệm kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng cũng như số lượng công trình, mở rộng quy mô Điều đó được thể hiện qua một số chỉ tiêu tài chính Là một công ty nhỏ, quy mô vốn không lớn, nhưng với những gì công ty đã làm được, đó cũng là một thành tích Tuy nhiên cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc cải tiến chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, tăng lợi nhuận
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Xây dựng cầu đường, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông kỹ thuật hạ tầng đô thị, cấp thoát nước, xây dựng sửa chữa các công trình đảm bảo an toàn giao thông đường bộ và đường thủy, thi công công trình đường điện dưới 35kV
Thi công kết cấu gạch đá, cho thuê máy móc thiết bị, xe cơ giới các loại
San lấp mặt bằng, lắp dựng kết cấu thép và bê tông đúc sẵn
Thiết kế công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu công nghiệp, khu đô thị
Thi công, lắp đặt thiết bị công trình xây dựng
Hiện nay, công ty còn mở rộng thêm các hoạt động khác:
Trang trí nội – ngoại thất công trình
Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính); Lập dự án đầu tư xây dựng
Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng, các phương tiện phục vụ thi công (xe lu,
xe ủi, xe xúc, xe ban, xe tải, máy đầm)
Trang 6 Nhiệm vụ:
- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của công ty với phương châm năm sau cao hơn năm trước, làm tốt nghĩa vụ với Nhà nước về việc nộp đầy đủ các khoản tiền cho Ngân sách nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ, ty nghề cho cán bộ nhân viên của công ty
- Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảm bảo đúng tiến độ sản xuất Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng
- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, góp phần giữ gìn an ninh chính trị và bảo vệ môi trường
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Phòng Kỹ thuật
thi công
Ban bảo vệ Ban chỉ huy các
công trình
Các đội thi công
Đội 2
Thi công hạng mục nền, mặt đường
Trang 71.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Quản lý và giám sát mọi tổ chức kinh doanh của Công ty như: Xác lập sơ đồ
tổ chức, qui định trách nhiệm, quyền hạn, yêu cầu của từng chức danh trong Công ty; Xây dựng các tiêu chuẩn hoạt động và chính sách nhân sự; Ủy quyền, giải thích đường lối chính sách; Xây dựng các tiêu chuẩn, lịch trình kiểm soát; Đánh giá thực hiện kế hoạch và các biện pháp khắc phục cho Công ty
+ Thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả; Thiết lập các quan hệ mật thiết bên trong tổ chức cũng như giữa tổ chức với bên ngoài; Chủ trì các cuộc họp định kỳ trong Công ty; Xem xét các báo cáo, thông báo, quyết toán, công văn của các bộ phận, cơ quan chức năng
Phó Giám đốc:
Là người có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ban trong các mặt kinh tế, kỹ thuật, các công trình xây dựng theo hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết với đối tác Là người triển khai cho các quyết định của giám đốc, điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng các kế hoạch, tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh Có nhiệm vụ:
+ Tư vấn và xét duyệt các phương án giải quyết vướng mắc, thay đổi, xử lý kỹ thuật, các phát sinh trong quá trình thi công của các công trình Các biện pháp thi công
ở công trường (kế hoạch, tiến độ, biện pháp kỹ thuật, giá thành xây dựng)
+ Theo dõi, kiểm tra kỹ thuật, tiến độ và chất lượng thi công nhằm đảm bảo cho công trình đạt chất lượng cao nhất, thoã mãn cao nhất các yêu cầu của khách hàng, phù hợp với các yêu cầu chung của hợp đồng, tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành
Phòng Tổ chức – Hành chính:
+ Tham mưu cho Giám đốc về chiến lược, chính sách nhân sự của Công ty, giúp Giám đốc lập dự thảo chương trình hành động, đề ra các biện pháp kiểm soát, cải tiến tổ chức, xây dựng các tiêu chuẩn hoạt động
Trang 8+ Xác định và xây dựng các tiêu chuẩn chức danh trong Công ty Xây dựng nội quy, thể chế, chế độ công tác của các bộ phận trong Công ty
+ Định kỳ thông báo cho Giám đốc biết về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Chịu trách nhiệm chỉ đạo về công tác tổ chức hành chính như công tác quản trị hành chánh, văn thư, lưu trữ bảo mật tài liệu cơ quan, xây dựng các chính sách tuyển dụng và tổ chức quản lý lao động, thi đua khen thưởng, nâng hạ lương
+ Quản lý và giám sát các phòng ban, cung cấp các nguồn lực cần thiết cho các công trường Xác định nhu cầu đào tạo và cung cấp các nguồn lực cần thiết để thực hiện đào tạo
+ Thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả, tạo lập các mối quan hệ mật thiết trong Công ty Phối hợp với các phòng ban, công trường để đem lại kết quả tốt nhất cho Công ty
+ Lập kế hoạch duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa định kỳ cũng như
dự trù kinh phí để bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa và mua sắm, quản lý các loại phương tiện, thiết bị dụng cụ và tài sản cố định thuộc khối văn phòng
+ Quản lý nhân sự như lập hồ sơ theo hợp đồng lao động, xây dựng quy chế tuyển dụng, thực hiện chế độ BHXH, BHYT, chế độ nghỉ phép, thôi việc, kỷ luật, hồ
sơ lý lịch và giấy tờ văn thư
Phòng Kế toán:
+ Tham mưu cho Giám đốc thực hiện chức năng quản lý tài chính, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu về tài chính – kế toán, tổ chức phổ biến và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thi hành kịp thời các qui định về tài chính – kế toán của Nhà nước và cấp trên Quan hệ với ngân hàng, cơ quan thuế và các cơ quan hữu quan để thực hiện công tác tài chính – kế toán theo qui định của pháp luật
+ Phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng chế độ kế toán – thống kê theo quy định hiện hành
+ Quản lý tài sản, tiền vốn, hàng hóa, kinh phí và các quỹ, tổng kết thu – chi tài chính, báo cáo quyết toán, kiểm tra thường xuyên hoạt động kế toán của các bộ phận, nắm bắt tình hình kinh doanh của Công ty từ đó lập kế hoạch tài chính và cung cấp thông tin cho các bộ phận trong và ngoài Công ty
+ Tổ chức thanh toán mua bán hàng hóa nhanh chóng và thu hồi công nợ, tăng nhanh vòng quay vốn, tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, bảo mật các số liệu
Trang 9+ Chịu trách nhiệm chung về hiệu suất làm việc của phòng và liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật về hệ thống tài chính – kế toán tại Công ty
Phòng Kỹ thuật – Thi công:
+ Xem xét các yêu cầu của khách hàng về thiết lập hồ sơ dự thầu, xem xét các điều kiện ký kết hợp đồng và thực hiện việc lập hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của khách hàng
+ Điều hành Ban chỉ huy các công trình để giải quyết các vấn đề kỹ thuật có liên quan đến hợp đồng trong quá trình thi công Tìm hiểu và phổ biến thông tin về vật liệu mới, kỹ thuật và công nghệ mới cho các Chỉ huy Trưởng công trình, bộ phận vật
tư, các bộ phận liên quan khác
+ Quản lý và giám sát trực tiếp mọi hoạt động và chịu trách nhiệm chung về hiệu suất công việc của Phòng Chủ trì các cuộc họp định kỳ để tổng kết và điều chỉnh các hoạt động của phòng
Các Ban chỉ huy công trình:
+ Thay mặt Giám đốc quản lý và giám sát trực tiếp các công trình được giao và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban Giám đốc về mọi mặt của công trình
+ Chuẩn bị kế hoạch thi công cho các công trình được giao, gồm cả việc quyết định cơ cấu tổ chức ban chỉ huy công trường
+ Quản lý, điều phối và kiểm tra các hoạt động hằng ngày tại công trường + Theo dõi tiến triển của công trình và xác nhận khối lượng các hạng mục thi công theo định kỳ, báo cáo cho Ban Giám đốc Thực hiện các hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến khi cần thiết Trao đổi thông tin với khách hàng, kể cả xử lý các ý kiến phàn nàn hay tranh chấp của khách hàng
+ Lập hồ sơ hoàn công và hồ sơ quyết toán các công trình
Các đội thi công:
+ Theo khối lượng tiến độ được giao, các đội trưởng thi công có trách nhiệm tổ chức bộ máy giúp việc, huy động phương tiện thiết bị, tổ chức thi công và nghiệm thu phần việc được giao đúng tiến độ
+ Nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, nhà thầu khuyến khích các đội thi công, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong thi công, áp dụng công nghệ thi công mới để hạ giá thành sản phẩm
+ Sự phối hợp thi công giữa các đội sẽ do Ban chỉ huy công trường điều phối trong những công việc phức tạp, hoặc do các đội tự thỏa thuận điều hành trong những công việc đơn giản Trong những trường hợp đặc biệt do yêu cầu tiến độ hoặc chất
Trang 10lượng sản phẩm Ban chỉ huy công trường sẽ bổ sung thêm đội thi công hoặc trực tiếp điều hành thi công tại các đội
1.4 Tình hình tổ chức công tác kế toán:
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
1.4.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán:
(Nguồn: Phòng kế toán)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
1.4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận:
Kế toán trưởng:
- Là người trực tiếp tổ chức, quản lí và điều hành bộ máy kế toán Có nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc, trực tiếp lãnh đạo các nhân viên kế toán trong công ty, kiểm tra công tác thu nhập và xử lý chứng từ kiểm soát và phân tích tình hình vốn của đơn vị
- Cuối tháng, kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra báo cáo quyết toán do kế toán tổng hợp lập nên để báo cáo cho lãnh đạo
Kế toán tổng hợp:
- Có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế toán viên rồi tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quý Tập hợp chi phí xác định doanh thu, hạch toán lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Kế toán tổng hợp còn theo dõi tình hình
thanh toán với ngân sách Nhà nước
- Ghi chép, phản ảnh kịp thời chính xác đầy đủ các khoản thu chi tiền mặt, thanh toán nội bộ và các khoản thanh toán khác, đôn đốc việc thực hiện tạm ứng
- Theo dõi tình hình biến động của tiền gửi và tiền vay ngân hàng, theo dõi công nợ của các cá nhân và tổ chức
Kế toán công nợ:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
Trang 11- Theo dõi tình hình công nợ của các cá nhân, tổ chức
- Ghi chép, phản ánh kịp thời chặt chẽ các khoản nợ phải thu, phải trả phát sinh trong quá trình kinh doanh, chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán theo thời gian
Kế toán tiền lương:
- Tính toán tiền lương cho các bộ phận trong doanh nghiệp một cách kịp thời
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ lương, bảo hiểm xã hội và các khoản chi phí khác cho công nhân viên
Thủ quỹ:
- Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, các thủ tục thanh toán và đi ngân hàng gửi tiền và rút tiền mặt, chuyển khoản thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên cuối tháng tổng kết thu chi với kế toán trưởng, kiểm kê tiền mặt
- Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác minh nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch Báo cáo kịp thời khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong công ty
1.4.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán:
1.4.2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các chuẩn mực
kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Đồng thời căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp, công ty đã cụ thể hoá một số tài khoản chi tiết cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý tại công ty
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
1.4.2.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
- Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc áp dụng theo hình thức sổ kế toán: Trên máy vi tính
- Trình tự ghi sổ và sơ đồ hạch toán bằng máy (phần mềm) được thể hiện:
Trang 12(Nguồn: Phòng kế toán)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán bằng máy (phần mềm) của công ty
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày : Kiểm tra, đối chiếu : In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết liên quan Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc thực hiện giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã cập nhật trong kỳ
Kế toán kiểm tra, đối chiếu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in
ra giấy, thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
1.4.2.3 Các chính sách kế toán:
a) Kỳ kế toán: Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc
vào ngày 31/12 hàng năm
b) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
là tiền đồng Việt Nam và được trình bày trên báo cáo tài chính theo đồng Việt Nam
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 13 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khai
thường xuyên, đây là phương pháp theo dõi liên tục, có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tư hàng hóa theo từng loại vào các tài khoản phản ánh tồn kho tương ứng trên sổ kế toán Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
Phương pháp tính thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao
TSCĐ theo đường thẳng (tính vào cuối năm)
Phương pháp tính giá thành công trình: Phương pháp trực tiếp (còn gọi là
phương pháp đơn giản) tính theo từng công trình, hạng mục công trình
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành
Trang 14 Doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính:
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán kinh doanh và tổn thất đầu tư
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay:
- Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
1.4.2.4 Đặc điểm phần mềm kế toán máy tại công ty:
Hiện nay công ty đã trang bị được một hệ thống máy vi tính gồm máy nối
mạng nội bộ, máy in, máy fax, phục vụ riêng cho công tác kế toán Đội ngũ nhân viên
kế toán vừa có chuyên môn nghiệp vụ lại sử dụng thành thạo máy vi tính, chính vì vậy việc thực hiện kế toán máy ở công ty đã thực sự nâng cao hiệu suất công tác kế toán thông qua tính năng ưu việt của máy tính và kỹ thuật tin học
Phần mềm kế toán T3A được xây dựng theo chế độ kế toán nhà nước, dựa trên nền tảng chứng từ ghi sổ
1.4.2.5 Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng:
Trang 15(Nguồn: Phòng kế toán)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra
- Sổ chi tiết tài khoản: Là sổ chi tiết dùng để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh của từng khoản chi tiết Sổ chi tiết bao gồm sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết phải thu của khách hàng, sổ chi tiết phải trả người bán
- Sổ tổng hợp tài khoản: Là sổ tổng hợp dùng để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh của từng khoản Sổ tổng hợp bao gồm sổ tổng hợp doanh thu, sổ tổng hợp phải thu của khách hàng, sổ tổng hợp phải trả người bán
- Sổ quỹ: Là sổ dùng để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ quỹ
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 16 Hệ thống tài khoản:
- Trong hệ thống tài khoản của công ty, các tài khoản công nợ (phải thu, phải trả) được
mở chi tiết theo từng đối tượng công nợ Tài khoản doanh thu: Chi tiết theo tính chất của khoản doanh thu và theo từng công trình xây dựng Với những công trình được thực hiện thành nhiều giai đoạn thì tài khoản doanh thu cũng được chi tiết theo các giai đoạn thi công của công trình đó
Chế độ chứng từ:
- Công ty Gia Phúc có một hệ thống chứng từ kế toán tương đối đầy đủ, phù hớp với yêu cầu quản lý của công ty và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước Hệ thống chứng từ kế toán của công ty bao gồm các nhóm chủ yếu sau:
+ Chứng từ tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, biên bản kiểm
kê quỹ, sổ quỹ tiền mặt
+ Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê, thẻ kho
+ Chứng từ ngân hàng: Giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,
sổ tiền gửi ngân hàng
+ Chứng từ bán hàng: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn dịch
vụ
+ Chứng từ thuế: Hóa đơn GTGT, tờ khai thuế GTGT, quyết toán thuế TNDN + Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hợp đồng giao khoán
Hệ thống báo cáo kế toán:
- Hệ thống báo cáo kế toán tại công ty được lập theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành bao gồm các loại sau:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
- Hệ thống báo cáo của công ty được lập vào cuối năm tài chính Báo cáo tài chính được lập để nộp cho Ban lãnh đạo công ty, Cơ quan thuế nhà nước, và những người quan tâm khác như các đối tác của công ty, các chủ đầu tư
Trang 171.5 Tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty:
1.5.1 Năng lực tài chính của công ty:
Bảng 1.1: Tình hình tài chính của công ty qua 3 năm 2013, 2014, 2015
Bảng 1.2: Bảng kê máy móc thiết bị hiện có của công ty
STT Tên máy móc thiết bị Công suất Số lượng Tình trạng
2 Máy lu bánh thép 180CV 1 Còn hoạt động tốt
3 Máy hàn HQ 24 24 kw 4 Còn hoạt động tốt
4 Máy đầm nền 1,5 – 2,8 kw 5 Còn hoạt động tốt
5 Máy đầm dùi các loại 1 – 1,5 kw 3 Còn hoạt động tốt
7 Máy nén cường độ bê tông - 2 Còn hoạt động tốt
8 Súng bắn bê tông - 1 Còn hoạt động tốt
10 Bộ sàng cấp phối bê tông nhựa - 6 Còn hoạt động tốt
(Nguồn: Phòng kỹ thuật thi công)
1.5.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Trang 18Bảng 1.3: Tình hình kết quả kinh doanh công ty qua 3 năm 2013, 2014, 2015
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu bán hàng và CCDV 5.120.921.410 7.267.018.967 3.311.435.650 Giá vốn hàng bán 3.785.640.151 5.931.737.708 2.415.036.683 Doanh thu hoạt động tài chính 932.671 1.427.396 722.406 Chi phí quản lý doanh nghiệp 600.278.120 858.460.911 797.337.761
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 97.203.510 115.653.309 80.692.710 Chi phí thuế TNDN 19.440.702 32.221.571 16.138.542 Lợi nhuận sau thuế TNDN 77.762.808 83.431.738 64.554.168
Về lợi nhuận: Hàng năm công ty làm ăn để phát sinh lãi và lợi nhuận thay đổi khá ổn định qua các năm
+ Lợi nhuận đạt 83.431.738 đồng năm 2014, tăng 7,29% so với năm 2013
+ Lợi nhuận đạt 64.554.168 đồng năm 2015, giảm 22,63% so với năm 2014
Trang 19 Về giá vốn hàng bán: So với tổng doanh thu thì tỷ trọng giá vốn hàng bán tương đối cao nhưng đó cũng là điều hợp lý so với lĩnh vực kinh doanh về xây dựng của công ty
Trong những năm qua hoà vào xu thế phát triển chung của đất nước, công ty đã
có, những bước phát triển đáng khích lệ, công ty đã nắm bắt tốt nhu cầu của thị trường, năng động linh hoạt trong kinh doanh làm ăn một cách có hiệu quả mang lại thu nhập cho công ty cũng như các thành viên khác trong công ty Ngoài ra, công ty còn có đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước cụ thể là:
+ Năm 2013 thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách là 19.440.702 đồng
+ Năm 2014 thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách là 32.221.571 đồng
+ Năm 2015 thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách là 16.138.542 đồng
Trang 20KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Gia Phúc, nhìn chung các công tác tổ chức bộ máy quản lý một cách khoa học, hợp lý Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ kế toán, sơ đồ hạch toán, trình tự luân chuyển chứng từ của công ty tuân theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, phù hợp với quy định của Nhà nước
Đất nước đang trong quá trình phát triển, xã hội ổn định, mức sống ngày càng được nâng cao Do đó, công tác tổ chức quản lý và chiến lược kinh doanh của công ty cũng không ngừng phát triển Mục tiêu trong những năm tới của công ty là phấn đấu mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao lòng tin đối với khách hàng, mở rộng thị phần, chiếm lĩnh thị trường
Trang 212.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ:
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất ra vào lưu thông bằng các hình thức bán hàng
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm phát sinh các quan hệ về chuyển giao sản phẩm hàng hóa và thanh toán giữa đơn vị kinh tế với khách hàng, trong quá trình đó phát sinh các nghiệp vụ kinh tế về chi phí bán hàng như quảng cáo, vận chuyển bốc
dỡ, các nghiệp vụ về thanh toán
Quá trình tiêu thụ được coi là hoàn thành khi hàng hóa thực sự đã tiêu thụ tức là khi quyền sở hữu hàng hóa đã chuyển từ người bán sang người mua Mặt khác, sau khi tiêu thụ sản phẩm đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản thuế trên cơ sở tiêu thụ từng mặt hàng theo quy định
2.1.1.2 Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả
2.1.1.3 Các phương thức tiêu thụ:
Trang 22 Phương thức xuất kho gửi hàng đi bán: Theo phương thức này, doanh
nghiệp xuất hàng hóa gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên Trong trường hợp này sản phẩm gửi đi bán chưa được xác định là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, lúc đó sản phẩm gửi đi bán mới được coi là tiêu thụ
Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã được ký
kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng và hàng đó được xác định là tiêu thụ và được hạch toán vào doanh thu Chứng từ bán hàng trong phương thức này cũng là phiếu xuất kho kiêm hóa đơn bán hàng, trên chứng từ bán hàng đó có chữ ký của khách hàng nhận hàng
Phương thức bán hàng giao thẳng (không qua kho): Phương thức này chủ
yếu áp dụng ở các doanh nghiệp thương mại Theo phương thức này, doanh nghiệp mua hàng của người cung cấp bán thẳng cho khách hàng không qua kho của doang nghiệp Như vậy, nghiệp vụ mua và bán xảy ra đồng thời
Phương thức bán lẻ: Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng,
hàng hóa sẽ không tham gia vào quá trình lưu thông, thực hiện hoàn toàn giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa Tùy từng trường hợp bán hàng theo phương thức này mà doanh nghiệp lập hóa đơn bán hàng hoặc không lập hóa đơn bán hàng
Phương thức bán hàng trả góp: Bán hàng trả góp là việc bán hàng thu tiền
nhiều lần Sản phẩm hàng hóa khi giao cho người mua thì được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền thanh toán chậm phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định
Tóm lại, khi mà nền kinh tế càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều phương thức tiêu thụ khác nhau mỗi phương thúc đều có ưu và nhược điểm của nó Do đó, mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hàng hóa, quy mô, vị trí của doanh nghiệp mà lựa chọn cho mình những phương thức tiêu thụ hợp lý, sao cho chi phí thấp nhất mà vẫn đạt hiệu quả tối ưu
2.1.2 Những vấn đề chung về xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
2.1.2.1 Khái niệm:
a) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trang 23 Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, lao
vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, cung ứng lao vụ dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - (Giá vốn hàng
bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lí doanh nghiệp)
b) Kết quả hoạt động tài chính:
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời
Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt
động tài chính
c) Kết quả hoạt động khác:
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi đã xoá sổ,…
Kết quả hoạt dộng khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác
2.1.2.2 Ý nghĩa:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá rủi ro); và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do đó
Trang 24doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được kết quả cao nhất Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc tài chính có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất
Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh
và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lí và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính,
cơ quan thuế để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng:
2.2.1 Khái niệm:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
2.2.2 Chứng từ kế toán:
- Đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, lệnh bán hàng;
- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng;
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng
2.2.3 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Nguyên tắc hạch toán:
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời
theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
SP hoặc HH cho người mua;
Trang 25 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý HH như người sở hữu hh hoặc quyền kiểm soát HH;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511:
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc số thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
- Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương thức trực tiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 có sáu tài khoản cấp hai:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 26- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Thuế GTGT HBBTL, GGHB, CKTM
K/c doanh thu HBBTL, GGHB, CKTM
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
2.3.1 Khái niệm:
Các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch
vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại; Giảm giá hàng bán; Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu
như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
2.3.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng: TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Nguyên tắc hạch toán:
Trường hợp 1: Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh
Trang 27 Trường hợp 2: Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
+ Phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
Chiết khấu thương mại: Doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua
hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu thương mại theo những nguyên tắc sau:
- Hóa đơn GTGT là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán thì doanh nghiệp không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần)
- Kế toán theo dõi chiết khấu thương mại doanh nghiệp chi trả cho người mua khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn
- Bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp) Khoản chiết khấu thương mại phát sinh trong các trường hợp như: + Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng
+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối (như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ
Giảm giá hàng bán: Giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, không
đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế Nguyên tắc thực hiện:
- Hóa đơn GTGT khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán => doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần)
Trang 28- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất
Hàng bán bị trả lại: Phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả
lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521:
Bên nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
TK 521 không có số dư cuối kỳ
TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5211 – Chiết khấu thương mại
- TK 5212 – Giảm giá hàng bán
- TK 5213 – Hàng bán bị trả lại
(nếu có)
Trang 29Sơ đồ 2.2.2: Sơ đồ hạch toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa
Các phương pháp tính giá xuất kho:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp
dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền giá trị
của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung
Trang 30bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này được áp dụng dựa
trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Phương pháp giá bán lẻ: Phương pháp này được áp dụng trong ngành bán lẻ để tính
giá trị hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác như các đơn vị kinh doanh siêu thị Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng
Ví dụ minh họa: Tại Công ty A có:
- Vật liệu tồn đầu tháng 02/2015; 200 kg; 3000 đ/kg
- Ngày 03/02 nhập kho 500 kg; 3.280 đ/kg
- Ngày 06/02 xuất kho 400 kg
- Ngày 10/02 nhập kho 300 kg; 3.100 đ/kg
- Ngày 15/02 xuất kho 400 đ/kg
Xác định trị giá vật liệu xuất trong tháng 02/2015 ?
Tính giá theo phương pháp thực tế đích danh:
- Ngày 06 có 300 kg thuộc nhập vào ngày 03 và 100 kg thuộc số tồn đầu tháng
- Ngày 15 có 300 kg thuộc lần nhập ngày 10 và 100 kg thuộc số tồn đầu tháng
Trị giá vật liệu xuất kho trong tháng:
- Ngày 06: (100 x 3.000) + (300 x 3.280) = 1.284.000 đ
- Ngày 15: (100 x 3.000) + (300 x 3.100) = 1.230.000 đ
Tính giá theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Trị giá vật liệu xuất kho trong tháng:
- Ngày 06: (200 x 3.000) + (200 x 3.280) = 1.256.000 đ
- Ngày 15: (300 x 3.280) + (100 x 3.100) = 1.294.000 đ
Trang 31 Tính giá theo phương pháp đơn giá bình quân:
Tính một lần vào cuối tháng:
Đơn giá bình quân =
Trị giá xuất kho trong tháng:
- Ngày 06: 400 x 3.170 = 1.268.000 đ
- Ngày 15: 400 x 3.170 = 1.268.000 đ
Tính từng lần xuất (nếu trước đó có nhập vào):
Đơn giá bình quân ngày 03 =
Vậy trị giá xuất ngày 06: 400 x 3.200 = 1.280.000đ
Đơn giá bình quân ngày 10 =
Vậy trị giá xuất ngày 15: 400 x 3.150 = 1.260.000 đ
2.4.2 Chứng từ kế toán:
- Phiếu xuất kho;
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
- Hoá đơn bán hàng;
- Hoá đơn giá trị gia tăng;
- Bảng báo cáo nhập-xuất-tồn;
- Bảng báo cáo thành phẩm tiêu thụ
Trang 32 Trường hợp doanh nghiệp là chủ đầu tư kinh doanh bất động sản, khi chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng bất động sản nhưng đã phát sinh doanh thu nhượng bán bất động sản, doanh nghiệp được trích trước một phần chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán Khi tập hợp đủ hồ sơ, chứng từ hoặc khi bất động sản hoàn thành toàn bộ, doanh nghiệp phải quyết toán số chi phí đã trích trước vào giá vốn hàng bán Phần chênh lệch giữa số chi phí đã trích trước cao hơn số chi phí thực tế phát sinh được điểu chỉnh giảm giá vốn hàng bán của kỳ thực hiện quyết toán
Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của hàng hóa bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập trước chưa sử dụng hết)
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 632 không có số dư cuối kỳ
2.4.4 Sơ đồ hạch toán:
Trang 33CP vượt quá mức bình thường Hoàn nhập dự phòng
của TSCĐ tự chế và CP giảm giá HTK không hợp lý tính vào GVHB
+ Chi phí nguyên vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói, bảo quản sản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ hoạt động bán hàng: Như các dụng cụ đo lường, bàn ghế, máy tính cầm tay
+ Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bộ phận bán hàng như: Khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển
+ Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
Trang 34+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ
+ Chi phí khác bằng tiền đã chi trả để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm: Chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa, chi phí chào hàng, quảng cáo, chi phí tiếp khách, tổ chức hội nghị khách hàng
2.5.2 Chứng từ kế toán:
- Phiếu chi; Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;
- Bảng phân bổ chi phí quảng cáo;
- Bảng lương, các khoản trích BHXH, BHYT (của nhân viên bán hàng);
- Bảng tính khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641:
Bên nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6411 - Chi phí nhân viên
- TK 6412 - Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
- TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 35- TK 6415 - Chi phí bảo hành
- TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác
TK 641 không có số dư cuối kỳ
2.5.4 Sơ đồ hạch toán:
111, 152, 153, 242 641 111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản thu giảm chi
133 Thuế GTGT
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 362.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
+ Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh ngiệp
+ Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp + Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp: Nhà, văn phòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng
+ Thuế phí, lệ phí: Thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản phí, lệ phí khác + Chi phí dự phòng: Dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại, fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê ngoài sữa chữa TSCĐ phục vụ khối văn phòng doanh nghiệp
+ Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung cho toàn doanh nghiệp: Chi phí tiếp khách hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm toán
2.6.2 Chứng từ kế toán:
- Phiếu yêu cầu, phiếu xuất kho;
- Hoá đơn mua hàng; Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn dịch vụ;
- Giấy báo Nợ (ngân hàng);
- Bảng tính khấu hao; Phiếu chi, bảng lương
Trang 37hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; Tiền thuê đất, thuế môn bài; Khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; Dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ); Chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng)
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642:
Bên nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424 - Chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí
- TK 6426 - Chi phí dự phòng
- TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác
TK 642 không có số dư cuối kỳ
2.6.4 Sơ đồ hạch toán:
Trang 38111, 152, 153, 242 642 111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản thu giảm chi
133 Thuế GTGT
Dự phòng phải thu khó đòi Hoàn nhập dự phòng
phải thu khó đòi
111, 112, 331
CP dịch vụ mua ngoài,
CP bằng tiền khác
133 Thuế GTGT
Trang 392.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
2.7.1 Khái niệm:
Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định
về tránh đánh thuế hai lần
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc:
+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;
+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 821:
Bên nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Trang 40phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 821 không có số dư cuối kỳ
TK 821 có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại