1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giao an 7 tuan 32

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 36,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Bài mới : Soạn bài Luyện tập làm văn bản đề nghị và văn bản báo cáo: + Xem lại mục đích, nội dung và hình thức của hai văn bản: báo cáo và đề nghị.. + Tìm các tình huống cần viết văn b[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/ 3 / 2016 Tuần 32

Ngày dạy: 09/ 4/ 2016 Tiết 151

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

I Mục tiêu cần đạt

Giúp Hs:

1 KiÕn thøc: Đặc điểm của văn bản đề nghị: hoàn cảnh, mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm

loại văn bản này

2 KÜ n¨ng:

- Nhận biết văn bản đề nghị

- Nhận ra những sai sót thường gặp khi viết văn bản đề nghị

- Viết được một văn bản đề nghị

- KNS: Giáo dục tình huống cần bày tỏ lời đề nghị hay mong muốn được giúp đỡ,…

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu cách viết văn bản đề nghị.

II Chuẩn bị

1.Giáo viên: Sgk, Sách tham khảo, giáo án.

2.Học sinh: Kiến thức bài đã chuẩn bị ở nhà.

III Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.

IV Tiến trình lên lớp

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Gv: Thế nào là văn bản hành chính ? Cho ví dụ ?

Đáp án:

- Văn bản hành chính là loại văn bản thường để truyền đạt những nội dung và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống hoặc bày tỏ những ý kiến, nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người

có quyền hạn để giải quyết

- Ví dụ: văn bản đề nghị, thông báo, báo cáo, hợp đồng, giấy khai sinh,…

3 Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của vb đề nghị, cách làm

vb đề nghị

Hs đọc 2 vb trong Sgk

Gv: Viết văn bản đề nghị để làm gì ?

- Viết giấy đề nghị nhằm mđ đề nghị giải quyết một

sự việc:

+Vb1: Đề nghị với cô giáo chủ nhiệm cho sơn lại

bảng

+Vb2: Đề nghị UBND phường giải quyết việc lấn

chiếm đất trái phép của một số gia đình làm ảnh

hư-ởng đến vệ sinh môi trường

Gv: Giấy đề nghị cần chú ý gì về nội dung và hình

thức trình bày ?

Hs:

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đặc điểm của vb đề nghị

a Xét văn bản: Vb1, Vb2

- Mục đích: Nhằm gửi tới một người hay một

tổ chức có thẩm quyền để xin giải quyết một điều gì đó

- Nội dung: Rõ ràng, ngắn gọn

- Trình bày: Trang trọng, sáng sủa, lời lẽ chuẩn mực

Trang 2

- Nội dung rõ ràng, ngắn gọn

- Trình bày : trang trọng, sáng sủa, lời lẽ đúng mực

Gv: Em hãy nêu một số tình huống trong sinh hoạt

và học tập ở trường, lớp mà em thấy cần viết giấy đề

nghị ?

(Đề nghị thầy giáo ngoại ngữ giới thiệu cho em được

theo học lớp bồi dưỡng tiếng Anh)

Gv: Trong các tình huống sau đây (sgk-125), tình

huống nào phải viết giấy đề nghị ? (Tình huống: a, c

phải viết giấy đề nghị, b phải viết giấy tường trình, d

phải viết bản kiểm điểm)

KNS: Gv giáo dục cho Hs nhận biết tình huống cần

bày tỏ lời đề nghị hay mong muốn được giúp đỡ,…

Gv: Nhắc lại đặc điểm của văn bản đề nghị

Hs đọc lại 2 vb đề nghị trong sgk

Gv: Các mục trong vb đề nghị được trình bày theo

thứ tự nào ?

Gv: Cả 2 vb có điểm gì giống và khác nhau ?

Gv: Phần nào là quan trọng nhất trong cả 2 vb ?

Hs: Nội dung đề nghị

Gv: Qua phân tích 2 vb trên, hãy rút ra cách làm một

vb đề nghị ?

Gv: Em hãy nêu dàn mục của vb đề nghị ?

Hs: Đọc Sgk/126

Gv: Khái quát lại dàn mục của một văn bản đề nghị

Gv: Có những lưu ý nào khi viết văn bản đề nghị?

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập

1 Bài tập 1:

Gv: Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?

- Hs đọc 2 tình huống trong sgk

Gv: Từ 2 tình huống trên, liên hệ với cách làm đơn ở

lớp 6, hãy so sánh lí do viết đơn và lí do viết đề nghị

giống nhau và khác nhau ở chỗ nào ?

2 Bài tập 2:

Gv: Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?

Gv: Trao đổi với các bạn trong tổ, nhóm để rút kinh

nghiệm về các lỗi thường mắc ở văn bản đề nghị

Hs: Thảo luận trình bày bảng

Gv: Chốt ghi bảng

b Kết luận: Ghi nhớ 1 SGK/126

2 Cách làm văn bản đề nghị

a Tìm hiểu cách làm văn bản đề nghị

- Trình bày theo thứ tự: Ai đề nghị, đề nghị với ai, đề nghị giải quyết việc gì, đề nghị để làm gì

- Giống nhau ở cách trình bày các mục nhưng khác nhau ở nội dung trình bày sự việc cụ thể

- Cách trình bày: Trang trọng, ngắn gọn, sáng sủa theo các mục qui định sẵn Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau: Ai đề nghị ? Đề nghị ai (nơi nào)? Đề nghị điều gì?

b Dàn mục 1 VB đề nghị: Sgk (126)

c Lưu ý: Sgk (126)

II LUYỆN TẬP

1 Bài tập 1

- Giống: Ở chỗ cả 2 đều là nhu cầu và nguyện vọng chính đáng

- Khác: Một bên là nguyện vọng của một cá nhân, còn một bên là nhu cầu tập thể

2 Bài tập 2

Cần tránh các lỗi sau :

- Thiếu quốc hiệu, ngày tháng, kí tên

- Không đề rõ ai gửi

- Nội dung dài dòng, ý kiến không rõ ràng

- Lời văn thiếu trang nhã, lễ phép

- Trình bày chưa sáng sủa…

Trang 3

Gv:Viết một văn bản đề nghị với nội dung:

Sắp thi học kì, cả lớp cần sinh hoạt trao đổi thêm

về môn Văn.

- Gv hướng dẫn Hs viết và trình bày sản phẩm.

- Cho Hs tham khảo một văn bản đề nghị:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Điền Hải, ngày 14 tháng 4 năm 2014

GIẤY ĐỀ NGHỊ Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 7C, Trường THCS Lê Hồng Phong

Tập thể lớp 7C chúng em xin trình bày với cô giáo một việc như sau: Do sắp đến kì thi học kì 2,

cả lớp cần sinh hoạt trao đổi thêm về môn Văn Vì vậy em viết giấy này kính đề nghị cô cho phép tập thể lớp được ở lại tiết 4 ngày thứ 5 tuần 32 để trao đổi thêm về môn Toán

Thay mặt lớp 7C Lớp trưởng (Kí và ghi rõ họ tên)

4 Củng cố:

- Nêu đặc điểm của văn bản đề nghị

- Nêu dàn mục của văn bản đề nghị

5 Dặn dò

* Bài cũ : Học ghi nhớ, sưu tầm thêm một số văn bản đề nghị làm tài liệu tham khảo.

* Bài mới : Ôn tập tiếng Việt (Xem lại các kiến thức liên quan đến các kiểu câu đơn và dấu câu).

V Rút kinh nghiệm

-

-****************************

Ngày soạn: 30/ 3 / 2016 Tuần 32

Ngày dạy: 09/ 4 / 2016 Tiết 152

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Trang 4

I Mục tiêu cần đạt

Giúp Hs:

1 KiÕn thøc:

- Các dấu câu

- Các kiểu câu đơn

2 KÜ n¨ng:

- Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức

- Viết đoạn văn có sử dụng kiểu câu và dấu câu đã học

3 Thái độ: Có ý thức khi sử dụng các loại câu, dấu câu phù hợp khi nói và viết.

II Chuẩn bị

1.Giáo viên: Sgk, Sách tham khảo, giáo án.

2.Học sinh: Kiến thức bài đã chuẩn bị ở nhà.

III Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.

IV Tiến trình lên lớp

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới

3 Bài mới

HĐ1: Ôn lại lí thuyết các kiểu câu đơn

Gv: Hãy nêu những kiểu câu đơn đã học?

Hs: Phân theo mục đích nói và phân theo cấu tạo

Gv: Phân theo mục đích nói được chia làm mấy

loại? Đó là những loại nào? Cho vd minh họa?

Hs trả lời:

- Câu nghi vấn

- Câu trần thuật

- Câu cầu khiến

- Câu cảm thán

Hs lấy ví dụ

Gv nhận xét chính tả, ngữ pháp, nội dung

Gv: Câu phân loại theo cấu tạo gồm có những

kiểu câu nào ?

Gv: Đặt 1 câu bình thường, vì sao em biết đó là

câu đơn bình thường ? (vì nó có 1 kết cấu C-V).

Gv: Thế nào là câu đặc biệt ?

Gv: Đặt một câu đặc biệt ?

* Hs thảo luận: Phân biệt câu bình thường và câu

đặc biệt? VD: Một đêm trăng Tiếng reo ( câu

không có cấu tạo theo mô hình C-V).

Gv: Câu đặc biệt thường được dùng trong những

I Các kiểu câu đơn

a Câu phân theo mục đích nói:

* Câu nghi vấn: Là câu dùng để hỏi VD: Hôm nay, cậu không đi học à?

* Câu trần thuật: Dùng để kể, tả, giới thiệu, nêu ý

kiến

VD: Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi

lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất.

* Câu cầu khiến: Là câu yêu cầu, ra lệnh, đề

nghị người nghe thực hiện hành động được nói đến trong câu

VD: Anh có thể chuyển cho tôi lọ muối được không?

* Câu cảm thán: Dùng để bộc lộ cảm xúc một

cách trực tiếp

VD: Ôi, chân tôi đau quá!

b Câu phân theo cấu tạo :

* Câu bình thường: Câu có cấu tạo theo mô

hình chủ ngữ và vị ngữ

VD: Bạn Nam đang đi học

* Câu đặc biệt: Câu không có cấu tạo theo mô

hình chủ ngữ và vị ngữ

VD: Một hồi còi.

Trang 5

tình huống nào? cho ví dụ?

+ Nêu thời gian nơi chốn: Buổi sáng

+ Bộc lộ cảm xúc: Trời ơi!

+ Gọi đáp: Sơn ơn!

+…

HĐ2: Ôn lại lí thuyết về các dấu câu

Gv: Từ lớp 6 đến nay, chúng ta đã học những loại

dấu câu nào?

Gv: Hãy nêu công dụng của dấu chấm? Cho vd

Gv: Dấu phẩy có công dụng gì? Cho vd

Gv: Dấu chấm phẩy có công dụng gì? Cho vd

Gv: Hãy nêu công dụng của dấu chấm lửng? Cho

vd minh hoạ

Gv: Dấu gạch ngang có công dụng gì ?

II Công dụng của dấu câu

a Dấu chấm: Được đặt ở cuối câu, dùng để kết

thúc câu

VD: Giời chớm hè Cây cối um tùm Cả làng thơm.

b Dấu phẩy: Dùng để đánh dấu các bộ phận của

câu cụ thể là:

- Giữa các thành phần phụ của câu với CN và VN

- Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu

- Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó

- Giữa các vế của một câu ghép

c Dấu chấm phẩy :

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép phức tạp

- Đánh dấu ranh giới các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

d Dấu chấm lửng:

- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệ kê hết

- Thể hiện chổ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuật hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

e Dấu gạch ngang:

- Đánh dấu bộ phận chú thích

- Mở đầu một lời nói của nhân vật trong đối thoại

- Nối các từ trong một liên danh

4 Củng cố:

Cho Hs lên bảng vẽ lại sơ đồ phân loại các kiểu câu và các dấu câu vừa ôn tập (Không cho Hs nhìn vào Sgk)

5 Dặn dò

* Bài cũ :

Trang 6

- Nắm chắc các khái niệm liên quan đến dấu câu, các kiểu câu đơn.

- Nhận biết các dấu câu, các kiểu câu đơn phân loại theo mục đích nói và phân loại theo cấu tạo trong văn bản

- Xác định được mục đích sử dụng các dấu câu, các kiểu câu đơn

* Bài mới : Ôn tập tiếng Việt (tt)

V Rút kinh nghiệm

-

-****************************

Ngày soạn: 30/ 3 / 2016 Tuần 32

Ngày dạy: / 4 / 2016 Tiết 153

(Nâng cao)

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tt)

I Mục tiêu cần đạt

Giúp Hs:

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về tiếng Việt.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm các bài tập về câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu, các loại dấu câu.

3 Thái độ: Có ý thức ôn tập nghiêm túc.

II Chuẩn bị

1.Giáo viên: Sgk, Sách tham khảo, giáo án.

2.Học sinh: Kiến thức bài đã chuẩn bị ở nhà.

III Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở.

IV Tiến trình lên lớp

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Gv: Nối dấu câu ở cột A với công dụng ở cột B cho phù hợp:

Trang 7

a Dấu gạch ngang

b Dấu gạch nối

c Dấu chấm lửng

d Dấu chấm phẩy

g Dấu phẩy

e Dấu chấm

1- Biểu thị bộ phận chưa liệt kờ hết

- Lời núi ngập ngừng, ngắt quóng, làm gión nhịp điệu cõu văn, hài hước

dớ dỏm

2- Đỏnh dấu ranh giới giữa cỏc vế của một cõu ghộp cú cấu tạo phức tạp

- Đỏnh dấu ranh giới giữa cỏc bộ phận trong một phộp liệt kờ phức tạp 3- Đỏnh dấu bộ phận giải thớch, chỳ thớch trong cõu

- Đỏnh dấu lời núi trực tiếp của nhõn vật

- Biểu thị sự liệt kờ, nối cỏc từ nằm trong một liờn danh

4 - Nối cỏc tiếng trong phiờn õm

5 - Dựng để kết thỳc một cõu

- Dấu chấm thường đặt ở cuối cõu trần thuật, dấu chấm hỏi đặt dưới cõu nghi vấn, dấu chấm than đặt cuối cõu cầu khiến và cõu cảm thỏn

6 - Dựng để đỏnh dấu ranh giới giữa cỏc bộ phận của cõu:

- Giữa cỏc thành phần phụ của cõu với CN và VN

- Giữa cỏc từ ngữ cú chức vụ trong cõu

- Giữa 1 từ ngữ với bộ phận chỳ thớch của cõu

- Giữa cỏc vế của một cõu ghộp

* Đỏp ỏn:

1- c 2- d 3-a 4- b 5- g 6.e

3 Bài mới

Hoạt động 1: ễn tập Cõu đặc biệt

Gv: Nhắc lại khỏi niệm cõu đặc biệt

Gv: Cõu đặc biệt thường cú cấu tạo

như thế nào?

* Câu đặc biệt có cấu tạo là cụm danh từ

hoặc danh từ

VD:

- Bom tạ.

- Mèo!

- Nhà bà Hoà.

- Toàn những gánh đạn.

* Câu đặc biệt có cấu tạo là động từ, tính từ

hoặc cụm tính từ

VD:

- Ngã!

- Cháy nhà!

- Còn tiền.

- Im lặng quá.

Gv: Nờu tỏc dụng của cõu đặc biệt

Bài tập

Xác định câu đặc biệt cùng cấu tạo và tác

I Cõu đặc biệt

1 Khỏi niệm

Cõu đặc biệt là cõu khụng cú cấu tạo theo mụ hỡnh chủ ngữ - vị ngữ

2 Tỏc dụng

- Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tợng Thờng

là nhiều câu đặc biệt nối tiếp nhau

- Xác định thời gian, nơi chốn

- Gọi đáp, thờng có:

+ Từ hô gọi:đại từ nhân xng, tên riêng, tên chức

+ Từ tình thái: ạ, ơi, nhỉ, này, à, hỡi ơi

- Bộc lộ cảm xúc: thờng chứa các thán từ hoặc các từ đánh

Trang 8

dụng của nó trong các VD sau:

- Chửi Đấm Đá Thụi Bịch Cẳng chân

Cẳng tay

(Nguyễn Công Hoan)

- Sài Gòn Mùa xuân năm 1975 Các cánh

quõn đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử

Hoạt động 2: ễn tập về trạng ngữ

Gv: Nờu cỏc loại trạng ngữ? Dấu hiệu

nhận biết cỏc loại trạng ngữ đú

Gv: Tỏc dụng của trạng ngữ trong cõu?

Gv: Đặt cõu cú sử dụng trạng ngữ và cho

biết cụng dụng của trạng ngữ đú

Hoạt động 3: ễn tập về chuyển đổi cõu

chủ động thành cõu bị động

Gv: Nhắc lại khỏi niệm cõu chủ động và cõu

bị động

Hs trỡnh bày khỏi niệm

Gv: Nhắc lại cỏch chuyển đổi cõu chủ động

thành cõu bị động

Hs trỡnh bày bằng sơ đồ

Hoạt động 4: ễn tập về liệt kờ

Gv: Nhắc lại khỏi niệm liệt kờ và cỏc kiểu

liệt kờ

Hs trả lời, Gv nhận xột, bổ sung

Gv hướng dẫn Hs làm bài tập: Xỏc định

và chỉ ra kiểu liệt kờ trong cõu sau:

a Bỏc ngồi đú lớn mờnh mụng

Trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước

non,

giá mang tính biểu cảm nh; quá, lắm

3 Bài tập

- Chửi Đấm Đá Thụi Bịch -> Câu đặc biệt có cấu tạo là

động từ, dùng để liệt kê, miêu tả hành động

- Cẳng chân Cẳng tay-> Là cụm danh từ dùng để liệt kê, miêu tả

- Sài Gòn Mùa xuân năm 1975-> là DT, cụm danh từ dùng

để xác định thời gian, nơi chốn

II.Thờm trạng ngữ cho cõu

1 Cỏc loại trạng ngữ và tỏc dụng

- TN chỉ nơi chốn: ở đâu, chỗ nào

- TN chỉ thời gian: khi nào, lúc nào

- TN chỉ nguyên nhân: vì sao, vì cái gì, do đâu, tại ai, tại cái gì

- TN chỉ mục đích: để làm gì, nhằm mục đích gì

- TN chỉ phơng tiện: bằng cái gì, căn cứ vào cái gì

- TN chỉ cách thức: ntn

2.Tác dụng

Câu văn cụ thể hơn, biểu cảm sâu sắc hơn

3 Bài tập

- Với giọng núi từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà

- Trước cổng trường, từng tốp cỏc em nhỏ tớu tớt ra về

- Để xứng đỏng là chỏu ngoan Bỏc Hồ, chỳng ta phải học tập và rốn luyện thật tốt

III Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động

1 Khỏi niệm

- Cõu chủ động là cõu cú chủ ngữ chỉ người, vật, thực hiện hoạt động hướng đến người, vật khỏc

- Cõu bị động là cõu cú chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khỏc hướng vào

2 Cỏch chuyển cõu chủ động thành cõu bị động

- Dựng được/ bị…

- Khụng dựng được/ bị…

IV Liệt kờ

1 Khỏi niệm

Liệt kờ là việc sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cựng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sõu sắc hơn những khớa cạnh khỏc nhau của thực tế và tư tưởng, tỡnh cảm

2 Cỏc kiểu liệt kờ

- Về cấu tạo : Liệt kờ theo từng cặp và liệt kờ khụng theo từng cặp

- Về ý nghĩa : Liệt kờ tăng tiến và liệt kờ khụng tăng tiến

3 Bài tập

a, b, c : Liệt kờ tăng tiến

d: lk khụng theo từng cặp

Trang 9

b Trời ơi! Mửa háo, mửa ồng ộc, mửa

đến cả ruột.

c Người ta khinh y, vợ y khinh y và chính

y khinh y.

d Hắn đọc, suy ngẫm, tìm tòi, nhận xét

không biết chán.

e Nhân dân cho ta ý chí và nghị lực,

niềm tin và sức mạnh, tình yêu và trí tuệ.

e: lk theo từng cặp

4 Củng cố:

- Nhắc lại các kiến thức vừa ôn tập.

- Gv định hướng những nội dung về tiếng Việt cần ôn tập:

+ Nắm được khái niệm, tác dụng của câu đặc biệt

+ Nêu vị trí, ý nghĩa và công dụng của trạng ngữ Theo em có mấy loại trạng ngữ ? Mỗi loại lấy 1 ví dụ + Liệt kê là gì? Có mấy kiểu liệt kê? Cho ví dụ

5 Dặn dò

* Bài cũ : Xem lại các kiến thức về tiếng Việt vừa ôn tập.

* Bài mới : Văn bản báo cáo : Tìm hiểu đặc điểm của văn bản báo cáo: hoàn cảnh, mục đích, yêu

cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này

V Rút kinh nghiệm

-

-**************************

Ngày soạn: 30/ 3 / 2016 Tuần 32

Ngày dạy: 11/ 4/ 2016 Tiết 154

VĂN BẢN BÁO CÁO

I Mục tiêu cần đạt

Giúp Hs:

1 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản BC: Hoàn cảnh, mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm loại

văn bản này

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản BC

- Nhận ra những sai sót thường gặp khi viết văn bản BC

- Viết văn bản BC đúng quy cách.

- KNS: Nhận biết các tình huống cần viết báo cáo.

3 Thái độ : Có ý thức tìm hiểu cách viết văn bản báo cáo đúng qui định.

II Chuẩn bị

1.Giáo viên: Sgk, Sách tham khảo, giáo án

Trang 10

2.Học sinh: Kiến thức bài đã chuẩn bị ở nhà.

III Phương pháp: Vấn đáp, diễn giảng, nêu vấn đề.

IV Tiến trình lên lớp

1.Ổn định: Ổn định trật tự, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp.

2.Kiểm tra bài cũ:

Gv: Nêu mục đích, nội dung, hình thức của một văn bản đề nghị?

- Mục đích: Nhằm gửi tới một người hay một tổ chức có thẩm quyền để xin giải quyết một điều gì đó

- Nội dung: Rõ ràng, ngắn gọn

- Hình thức : Trang trọng, sáng sủa, lời lẽ chuẩn mực

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm của vb báo

cáo Cách làm vb báo cáo

Hs đọc 2 vb trong sgk

Gv: Viết báo cáo để làm gì ?

Gv: Báo cáo cần chú ý gì về nội dung và hình thức

trình bày ?

Gv: Em đã viết văn bản báo cáo bao giờ chưa ? Viết

về việc gì ? Cho vd minh hoạ?

Hs đọc 3 tình huống trong sgk

Gv: Trong những tình huống đó tình huống nào phải

viết báo cáo ?

- Hs: b

Gv: Tại sao trong 3 tình huống lại phải viết 3 vb khác

nhau ?

- Hs: Thảo luận, trình bày

- Gv: Chốt ghi bảng

Gv: Em hãy nêu một vào tình huống cần viết văn

bản báo cáo.

Hs kể các tình huống, Gv nhận xét, bổ sung.

Hs đọc lại 2 vb báo cáo trong sgk

Gv: Các mục trong 2 báo cáo được trình bày theo thứ

tự nào ?

- Người hay cơ quan nhận vb đề nghị

- Người đứng ra viết vb

- Nội dung chính của vb

Gv: Cả 2 vb có điểm gì giống và khác nhau ?

Hs: -Giống nhau về cách trình bày các mục

- Khác nhau ở nội dung cụ thể

Gv: Phần nào là quan trọng nhất trong cả 2 vb ?

Hs: Báo cáo của ai? Báo cáo với ai ? Báo cáo về việc

gì ? Kết quả ntn?

Gv: Qua phân tích 2 vb trên, hãy rút ra cách làm một

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Đặc điểm của vb báo cáo

a Xét văn bản: Vb1, Vb2/ SGK

- Mục đích : Trình bày về tình hình, sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể

- Nội dung : Báo cáo của ai? Báo cáo với

ai ? Báo cáo về việc gì ? Kết quả ntn?

- Trình bày : trang trọng, sáng sủa, rõ rang

b Kết luận: Ghi nhớ SGK

2 Cách làm vb báo cáo:

a Tìm hiểu cách làm vb báo cáo:

Khi viết vb báo cáo cần ghi rõ : Báo cáo của ai? Báo cáo với ai ? Báo cáo về việc gì

? Kết quả ntn?

Ngày đăng: 05/10/2021, 06:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w