- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. HĐ2: HDHS tập viết.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 14
Từ ngày 26/11/2012 đến 30/11/2012
THỨ
NGÀY
Chào cờ 14 Tuần thứ 14
Tập đọc 40 Người liên lạc nhỏ
TĐ-KC 41 Người liên lạc nhỏ
THỨ HAI
26/11/2012
Tập đọc 42 Nhớ Việt Bắc
Chính tả 27 Nghe viết: Người liên lạc nhỏ
TNXH 27 Tỉnh (Thành phố) nơi bạn đang sống
THỨ BA
27/11/2012
LT & Câu 14 Ôn từ về từ chỉ đặc điểm - Ôn tập câu Ai thế Tập viết 14 Ôn chữ hoa K.
Đạo đức 14 Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng (T1)
THỨ TƯ
28/11/2012
Toán 69 Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số Chính tả 28 Nghe viết: Nhớ Việt Bắc
Thủ công 14 Cắt , dán chữ H, U
THỨ NĂM
29/11/2012
TLV 14 Nghe kể: Tôi cũng như bác - Giới thiệu hoạt Toán 70 Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số TNXH 28 Tỉnh ( Thành phố ) nơi bạn đang sống (T2) Sinh hoạt 14 Sinh hoạt lớp
THỨ SÁU
30/11/2012
Thứ hai, ngày 26 tháng 11 năm 2012
Trang 2Môn: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN Tiết 40 - 41 Bài: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu được nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
- KNS: Lắng nghe tích cực; giao tiếp; hợp tác
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Cửa Tùng:
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì
đặc biệt ?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài
lên bảng
HĐ2 HDHS luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý
thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn
biến của câu chuyện
- Đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc đúng: lững thững, thong
manh, huýt sáo, Nùng, tráo trưng…
- HD luyện đọc câu dài
Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá,/
thản nhiên nhìn bọn lính,/ như người đi
đường xa,/ mỏi chân,/ gặp được tảng đá
phẳng thì ngồi chốc lát.//
- Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS nêu phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
HĐ3 HD tìm hiểu bài:
- Hát tập thể
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe, điều chỉnh
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS luyện đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc cá nhân
- HS luyện đọc cá nhân
- HS luyện đọc đoạn
- HS nêu chú giải
- HS luyện đọc nhóm
- Các nhóm thi đọc tiếp nối
- HS nhận xét, bình chọn
Trang 3- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, cả
bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi:
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ
gì?
- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng
của bác cán bộ
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một
ông già Nùng ?
- Cách đi đường của hai bác cháu như
thế nào?
- Chuyện gì đã xảy ra khi hai bác cháu đi
qua suối ?
- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra
bác cán bộ ?
- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn
đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự
thông minh, nhanh trí, dùng cảm của
Kim Đồng mà hai bác cháu đã bình an
vô sự Em hãy tìm những chi tiết nói lên
sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng
khi gặp địch?
- Thái độ của giặc khi hai bác cháu đi
ngang qua như thế nào?
- Hãy nêu những phẩm chất tốt của Kim
Đồng ?
HĐ4 Luyện đọc lại (tiết 2)
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi 1 HS khá đọc đoạn 3
- Cho HS luyện đọc thể hiện theo nhóm
đoạn 3
- GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc
hay nhất
Kể chuyện
* Nêu yêu cầu và kể mẫu.
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
- Tranh 1 minh hoạ điều gì ?
- HS đọc thầm từng đoạn, cả bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới
-Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa…
- Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán
bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường
- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần
- Chúng kêu ầm lên
- Khi gặp địch, Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hiệu cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa
- Mắt tráo trưng mà hóa thông manh…
- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS luyện đọc theo nhóm
- Cùng GV nhận xét, bình chọn
- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ
- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của
Trang 4- Hai bác cháu đi đường như thế nào?
- Hãy kể lại nội dung của tranh 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và hỏi:
Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã
trả lời chúng ra sao ?
- Kết thúc của câu chuyện như thế nào ?
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu
HS kể chuyện theo nhóm
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
4 Củng cố, dặn dò:
- Đọc bài và kể chuyện cho người thân
nghe, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
hai bác cháu
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét:
- Tây đồn hỏi kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho
mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn
- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ
- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích HS trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau
- Các nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
- Cùng GV nhận xét, bình chọn
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: TOÁN Tiết 66 Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một một vài đồ dùng học tập
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4
- KNS: Hợp tác Tự nhận thức
II Đồ dùng dạy học:
- Cân đồng hồ
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 3 tiết trước
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe và điều chỉnh (nếu có)
- Lắng gnhe, nhắc lại tiêu đề bài
Trang 5bảng
HĐ2: Luyện tập.
Bài 1
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Viết lên bảng 744g … 474g và yêu cầu
HS so sánh
- Vì sao 744g > 474g ?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn
lại
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS khá, giỏi giải vào vở nháp
(GV hướng dẫn thêm cho HS yếu):
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu g
kẹo và bánh ta phải làm như thế nào?
- Số gam kẹo đã biết chưa?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Cùng HS nhận xét, đánh giá
Bài 3
- Gọi 1HS đọc đề bài
- Cô Lan có bao nhiêu đường?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường
- Cô làm gì với số đường còn lại?
- Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 744 g > 474 g
- HS giải thích cách so sánh
- Làm bài, sau đó cho HS đổi chéo vở
để kiểm tra bài cho nhau
400g + 8g < 408g 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
- Lắng nghe, điều chỉnh
- 1 HS đọc bài toán
- Thực hiện
- Mẹ Hà đã mua bao nhiêu gam kẹo và bánh
- Lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh
- Chưa biết, phải đi tìm
Bài giải:
Số gam kẹo mẹ Hà mua là:
130 x 4 = 520 (g)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695 (g) Đáp số: 695 g
- Lắng nghe, điều chỉnh
-1HS đọc bài toán
- 1kg đường
- 400 g đường
- Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ
- Tìm số kg đường trong mỗi túi
- HS cả lớp vào vở, 1HS lên bảng làm bài
Bài giải:
1kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là:
1000 – 400 = 600 (g)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:
600 : 3 = 200 (g)
Trang 6- Cùng HS nhận xét, đánh giá.
Bài 4:
- GV phát cân cho các tổ và yêu cầu các
em thực hành cân các đồ dùng học tập
của mình và ghi lại số cân theo hình thức
trò chơi: Mua bán
- GV theo dõi, giúp đỡ
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà thực hành cân Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Đáp số: 200 g
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Thực hành cân dưới hình thức trò chơi
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ba, ngày 27 tháng 11 năm 2012
Môn: TẬP ĐỌC Tiết 42 Bài: NHỚ VIỆT BẮC
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: Ca ngợi đất và người Việt Bắt đẹp và đánh giặc giỏi
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Thuộc 10 dòng thơ đầu
- GDTTHCM: Bác Hồ là tấm gương trọn đời phấn đấu hi sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc
- KNS: Lắng nghe tích cực; hợp tác; xác định giá trị
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ
2 Kiểm tra:
- GV HS đọc bài: “Người liên lạc nhỏ”
và trả lời các câu hỏi:
+ Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm
như thế nào?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ2: HDHS luyện đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng đọc
hồi tưởng, thiết tha tình cảm Nhấn mạnh
ở những từ ngữ gợi tả: đỏ tươi, giăng, lũy
sắt, che, vây.
- GV cho HS xem tranh
- Hát tập thể
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe, điều chỉnh
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- HS lắng nghe
- HS xem tranh
Trang 7Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với
giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp từng câu (2 dòng thơ.)
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ
- HDHS luyện đọc đúng: Việt bắc, đèo,
dang, phách, ân tình, thủy chung.
- HDHS giải thích từ: Việt bắc, đèo, dang,
phách, ân tình, thủy chung.
- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong
nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng câu thơ, khổ
thơ, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi:
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những
gì ở người Việt Bắc?
- Nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình chỉ
người Việt bắc, thể hiện tình cảm thân
thiết
+ Tìm những câu thơ cho thấy: Việt Bắc
rất đẹp Việt Bắc đánh giặc giỏi
+Vẻ đẹp của người Việt Bắc được thể
hiện qua câu thơ nào?
- Gợi ý cho HS rút nội dung chính của bài
HĐ4: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gọi 1 HS đọc lại bài thơ
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng 10 dòng
thơ đầu
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ
- GV mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả
bài thơ
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS đọc từng câu
- HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Mỗi HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ
- Luyện đọc cá nhân
- Lắng nghe, đọc chú giải SGK
- HS đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- HS đọc thầm từng câu thơ, khổ thơ, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- Nhớ hoa, nhớ người.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang; Nhớ cô em gái hái măng một mình; Tiếng hát ân tình thủy chung
- Thực hiện
- Lớp đọc thầm theo
- Lắng nghe, thực hiện
- HS thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cùng GV nhận xét, bình chọn
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: TOÁN Tiết 67 Bài: BẢNG CHIA 9
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)
- Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3); bài 2 (cột 1, 2, 3); bài 3; bài 4
- KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian; hợp tác; tự nhận thức
Trang 8II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm thẻ, mỗi tấm thẻ có 9 chấm tròn
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 9
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ2: HD Lập bảng chia 9.
- GV yêu cầu HS thao tác lấy một tấm thẻ
có 9 chấm tròn
+ 9 lấy một lần thì được mấy?
GV viết 9 x 1 = 9
+ Lấy 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi
nhóm 9 chấm tròn thì được mấy nhóm?
- Hãy nêu phép tính tương ứng?
- GV cho HS quan sát và đọc phép tính
- 18 chấm tròn chia đều thành các thẻ, mỗi
thẻ có 9 chấm tròn Vậy có mấy thẻ?
- Hãy nêu phép tính tương ứng?
- Tương tự hướng dẫn HS lập bảng chia 9
- GV tổ chức cho HS học thuộc lòng
HĐ3: HDHS luyện tập.
Bài 1 (cột 1 , 2, 3):
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tự làm bài sau đó
2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2 (cột 1 , 2, 3):
- Xác định yêu cầu của bài, sau đó HS tự
làm bài
- Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi ngay
kết quả 45 : 9 và 45 : 5 được không? Vì
sao?
- HS giải thích tương tự với các trường hợp
còn lại
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3:
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe, điều chỉnh
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- HS thao tác lấy thẻ chấm tròn
- Được 9
- Được 1 nhóm
- HS nêu
- 9 : 9 = 1
- Có 2 thẻ
- 18 : 9 = 2
- HS thành lập bảng chia 9
- HS thi đọc thuộc lòng
- Tính nhẩm
18 : 9 = 2 27 : 9 = 3
54 : 9 = 6 45 : 9 = 5
72 : 9 = 8 90 : 9 =10
9 : 9 = 1 36 : 9 = 4
- Lắng nghe, điều chỉnh
- HS cả lớp làm vào vở, 4 HS lên bảng làm bài
- Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi ngay 45 : 9 = 5 và 45 : 5 = 9 Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- Thực hiện
- Lắng nghe, điều chỉnh
Trang 9- Gọi 1HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán vào
vở
- Nhận xét, đánh giá
Bài 4:
- Gọi 1HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc bảng chia 9
- Nhận xét tiết học
- HS đọc đề bài
- Có 45 kg gạo được chia đều vào 9 túi vải
- Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng làm bài
Bài giải:
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg
- Lắng nghe, điều chỉnh
- 1 HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng làm bài
Bài giải:
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi
- Lắng nghe, điều chỉnh
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe-viết) Tiết 27 Bài: NGHE VIẾT: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2)
- Làm đúng bài tập 3a
- KNS: Lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết BT2 Bảng lớp viết BT3a
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- GV mời 2 HS lên bảng viết các từ: huýt
sao, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe, điều chỉnh (nếu có)
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
Trang 10HĐ2: HDHS nghe - viết.
* HDHS chuẩn bị
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng
nào viết hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật? Lời đó đựơc viết thế nào?
- GV hướng dẫn HS viết ra bảng con
những chữ dễ viết sai: lững thững, mỉm
cười, đeo túi, nhanh nhẹn…
- Nhận xét, sửa sai
- Lưu ý HS về tư thế ngồi viết, cách trình
bày, quy tắc viết hoa
- GV đọc cho HS nghe - viết bài vào vở
(đọc thong thả từng câu, cụm từ)
- GV theo dõi, uốn nắn, hỗ trợ HS yếu
- Đọc soát lỗi
- GV chấm vài bài (từ 5 - 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài, phải đúng và
nhanh
- GV mời đại diện từng tổ lên đọc kết
quả
- GV nhận xét, chốt lại: Cây sậy, chày giã
gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy, dòn bây.
Bài tập 3 a:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Cho HS đọc kết quả
- GV nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng: Trưa nay -
nằm - nấu cơm - nát - mọi lần
4 Củng cố, dặn dò:
- Về xem lại và tập viết lại từ khó, dễ lẫn,
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- 1 - 2 HS đọc lại bài viết
+ Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng,
tên một dân tộc: Nùng; tên huyện: Hà
Quảng
+ Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường !
Là lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- HS viết ra bảng con
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- Lắng nghe, thực hiện
- HS viết vào vở
- Soát lỗi bằng bút chì
- Lắng nghe, sửa sai
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài
- Các nhóm thi đua điền các vần ay/ây.
- Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình
- Cùng GV nhận xét, điều chỉnh
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân
- HS nối tiếp nêu kết quả
- HS cả lớp nhận xét
- HS nhìn bảng đọc lời giải đúng Cả lớp sửa bài vào vở
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI