Với mụcđích nghiên cứu liên thông pháp trên đa tạp con, chúng tôi đưa ra khái niệmliên thông pháp trên đa tạp con, chứng minh các tính chất của liên thôngpháp, các tính chất của độ cong
Trang 1®inh thÞ thóy nhung
vÒ liªn th«ng ph¸p
trªn ®a t¹p con riemann
LuËn v¨n th¹c sÜ to¸n häc
Vinh - 2010
Trang 2®inh thÞ thóy nhung
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1: KIẾN THỨC CƠ SỞ 3
1 Liên thông Levi-Civita trên đa tạp Riemann 3
2 Đa tạp con Riemann 8
3 Chuyển dịch song song trên đa tạp Riemann 15
Chương 2: LIÊN THÔNG PHÁP DẠNG TRÊN ĐA TẠP CON RIEMANN 20
1 Liên thông pháp dạng trên đa tạp con Riemann 20
2 Chuyển dịch song song pháp 28
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Hình học Riemann ra đời từ nửa thế kỉ 19 và nó đã có nhiều ứng dụngtrong cơ học, vật lí học và các ngành khác nhau của kĩ thuật Lí thuyết liênthông là một trong những vấn đề cơ bản của hình học Riemann Lí thuyếtnày đã được trình bày trong một số tài liệu [1], [2], [3], [5], [6], [7],…
Trên đa tạp Riemann có các loại liên thông như liên thông tuyến tính,liên thông Riemann, liên thông Levi-Civita Nếu cho M là đa tạp con của đatạp Riemann M thì xuất hiện liên thông pháp trên đa tạp con M Với mụcđích nghiên cứu liên thông pháp trên đa tạp con, chúng tôi đưa ra khái niệmliên thông pháp trên đa tạp con, chứng minh các tính chất của liên thôngpháp, các tính chất của độ cong pháp, chuyển dịch song song pháp
Với những lý do trên được sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn
Duy Bình chúng tôi chọn đề tài luận văn là: “Về liên thông pháp trên đa
tạp con Riemann”.
Luận văn được chia làm hai chương:
Chương 1 Giới thiệu các khái niệm và tính chất của liên thông Levi-Civita
trên đa tạp Riemann, liên thông Levi-Civita trên đa tạp con Riemann, tenxơ
độ cong, phép chuyển dịch song song Các khái niệm và tính chất đó là cơ
sở cho việc xây dựng lý thuyết trong chương 2
Chương 2 Bắt đầu từ việc xây dựng khái niệm liên thông pháp trên đa tạp
con Riemann từ đó nghiên cứu các tính chất của liên thông pháp trên đa tạpcon Riemann, nghiên cứu một số khái niệm và tính chất liên quan đến liênthông pháp Trong mục 1 chúng tôi đưa ra khái niệm liên thông pháp trên
đa tạp con Riemann từ đó nghiên cứu các tính chất của liên thông pháp trên
Trang 5đa tạp con Riemann, nghiên cứu trường vectơ song song pháp trên siêu mặt,nghiên cứu một số tính chất của độ cong pháp Trong mục 2 đưa ra kháiniệm, tính chất về đạo hàm pháp dạng của trường vectơ dọc cung Từ đótìm hiểu về phép chuyển dịch song song pháp.
Luận văn này được thực hiện và hoàn thành tại khoa Sau Đại họctrường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Duy Bình.Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn DuyBình đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trongkhoa Sau Đại học, các thầy cô giáo trong khoa Toán cùng các đồng nghiệp
và gia đình đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và hoàn thành luận văn
Vinh, tháng 12 năm 2010Người thực hiện
Đinh Thị Thúy Nhung
Trang 6Chương 1KIẾN THỨC CƠ SỞ
1 Liên thông Levi-Civita trên đa tạp Riemann
1.1 Liên thông tuyến tính trên đa tạp
Trang 71) Trường tenxơ xoắn T = 0
Có nghĩa là T X,Y XY YX X,Y 0 với X,Y B M
Trang 9+ Sự tồn tại của liên thông Levi-Civita trên M
Giả sử X,Y B(M) ta xác định XY bởi phương trình sau
Khi đó, ánh xạ : B M B M B M
X,Y XY
là liên thông tuyến tính
Trang 10Ta chứng minh là liên thông Levi-Civita trên M.
Đặt T X,Y XY YX X,Y
Do công thức (1) ta dễ dàng kiểm tra được T X,Y , Z 0, Z B M .Suy ra, T(X,Y) =0
Bây giờ, ta chứng minh g 0
Thật vậy, với X,Y, Z B M ta có
XY, Z Y, XZ X Y, Z
( suy ra từ (1)) (2)hay g 0
Vậy là liên thông Levi-Civita trên M
+ Chứng minh tính duy nhất của
Để chứng minh tính duy nhất của ta chứng tỏ rằng nếu XYthỏa mãn điềukiện T(X,Y)=0 và g 0 thì thỏa mãn phương trình (1)
Thật vậy với X,Y, Z B M ta có
Trang 11Cộng vế theo vế của (3) và (7) rồi trừ vế theo vế cho (6) ta có
Vậy tính duy nhất được chứng minh
2 Đa tạp con Riemann
2.1 Định nghĩa
Giả sử M là đa tạp khả vi n chiều, (M, g ) là đa tạp Riemann n+k chiều,
f :M M là một nhúng khả vi Khi đó ,M,f * g là đa tạp Riemann con
của đa tạp Riemann M
Dưới đây ta dùng kí hiệu , để chỉ tích vô hướng tương đương với mêtric
Cho M là đa tạp con của M và lần lượt là liên thông Levi-Civita trên M và M Khi đó, với X,Y B M ta có sự phân tích:
Trang 12là liên thông Levi-Civita trên M.
Chứng minh
Dễ dàng kiểm tra là liên thông tuyến tính trên M
Bây giờ ta kiểm tra 2 điều kiện của liên thông Levi-Civita
- Thật vậy , với X,Y B M ta có
là dạng song tuyến tính đối xứng
II được gọi là dạng cơ bản thứ hai.
Chứng minh
- Với X ,X ,Y B M1 2 ta có
Trang 13Vậy II tuyến tính đối với biến X.
Chứng minh tương tự ta có II tuyến tính đối với biến Y
Vậy II là dạng song tuyến tính đối xứng
Từ các chứng minh trên ta suy ra:
Với X,Y B M ta có XY XY T XY XY II X,Y Hoàn toàn tương tự với X B M ,Y B M
Trang 14 XZ,Y Z,II X,Y
2.5 Tenxơ độ cong trên đa tạp Riemann
2.5.1 Định nghĩa
Cho M là đa tạp Riemann, là liên thông Levi-Civita trên M
Ánh xạ R : B M B M B M B M
X,Y, Z R ZXY X YZ Y XZ X,YZđược gọi là tenxơ độ cong của M
Trang 15Do là liên thông Levi-Civita trên M nên T(X,Y) = 0, vì vậy XYYXvới X,Y B M (doX,Y 0) (1)
Trang 16Vậy tính chất 3) được chứng minh.
Chứng minh tính chất 4) : R Z,UXY R X,Y ZU
2 R X,YZU R U,YZX R Z,YXU R Z,XUY R U,XYZ
Trang 17Cho M là đa tạp con của M; R và R lần lượt là tenxơ độ cong của M và M;
II là dạng cơ bản thứ hai Khi đó, với X,Y, Z, W B M ta có
XY XY
R Z,W R Z,W II X,Z ,II Y, W II X,W ,II Y,Z
Trang 18R Z, WXY R Z, WXY II X, Z ,II Y,W II X, W ,II Y, Z
R Z,WXY R Z,WXY II X, Z ,II Y, W II X, W ,II Y, Z
3 Chuyển dịch song song trên đa tạp Riemann
Cho là liên thông Levi-Civita trên đa tạp Riemann M Đường cong trên
M xác định bởi tham số hóa : I M, t t .
Một trường vectơ X dọc đường cong là việc đặt tương ứng mỗi t I vớimột vectơ tiếp xúc X(t) của M tại t
3.1 Định nghĩa
Đạo hàm của trường vectơ X dọc đường cong là một trường vectơ khả vi
dọc đường cong kí hiệu X ' hay X
dt
thỏa mãn các điều kiện sau
Trang 193.3.2 Giả sử X,Y là các trường vectơ song song dọc Khi đó, X Y
cũng là trường vectơ song song dọc ; , là các hằng số thuộc .Thật vậy, ta có
Vậy, X Y là trường vectơ song song dọc
3.4 Định lí
Trang 20Cho đường cong trên đa tạp Riemann M xác định bởi tham số hóa
Không làm mất tính tổng quát ta có thể giả sử (I) nằm trong tập mở V M
mà trên V có trường mục tiêu trực chuẩn Ei i 1n
Trang 21với X là trường vectơ song song dọc có XA ; XB
.Khi đó, ta nói là phép chuyển dịch song song dọc từ A đến B
Suy ra, X+Y là trường vectơ song song dọc
Trang 22Với và X là trường vectơ song song dọc ta có X là trường vectơsong song dọc .
Trang 23Chương 2LIÊN THÔNG PHÁP DẠNG TRÊN ĐA TẠP CON RIEMANN
1 Liên thông pháp dạng trên đa tạp con Riemann
trong đó là liên thông Levi-Civita trên M; XYlà thành phần phápdạng của trường vectơ XY; B M
là tập hợp các trường vectơ khả vivuông góc với M
Trang 24
3) Với X B M ; Y ,Y 1 2 B M
Trang 26Ví dụ Trên siêu mặt trường vectơ pháp tuyến đơn vị là trường vectơ song
song pháp Thật vậy, từ ví dụ 1.3 ta có n
=0 với mọi là trường vectơ tiếpxúc của M, n là trường vectơ pháp tuyến đơn vị của M nên trường vectơ pháptuyến đơn vị là trường vectơ song song pháp
1.4 Định lí
Cho M là đa tạp Riemann n+1 chiều với liên thông Levi-Civita M là siêumặt trong M, định hướng bởi trường vectơ pháp tuyến đơn vị n Cho Y là
trường vectơ vuông góc với M Khi đó, Y là trường vectơ song song pháp khi
và chỉ khi Y=k.n, với k là hằng trên các thành phần liên thông của M
Chứng minh
Gọi X là trường vectơ tiếp xúc của M
Ta có n trường vectơ pháp tuyến đơn vị nên n là trường vectơ song song pháp
- Giả sử Y = k.n với k là hằng trên các thành phần liên thông của M ta chứng
minh Y là trường vectơ song song pháp.
Vậy, Y là trường vectơ song song pháp.
- Giả sử Y là trường vectơ song song pháp Ta chứng minh Y=k.n; với k là
hằng trên các thành phần liên thông của M
Thật vậy, ta có Y và n là trường các vectơ vuông góc với M nên Y=k.n.
Chứng minh k là hằng trên các thành phần liên thông của M
Trang 27Mà n trường vectơ song song pháp nên Xn 0
Suy ra X k n 0 X k 0 với X B(M)
Vậy k là hằng trên các thành phần liên thông của M
Trang 28gọi là tenxơ độ cong pháp của M.
Trang 312 Chuyển dịch song song pháp
Trang 33t t
Cho Y là trường vectơ dọc đường cong luôn vuông góc với M Trườngvectơ Y được gọi là trường vectơ song song pháp dọc nếu Y '=0
Ví dụ về trường vectơ song song pháp dọc cung
Cho M là đa tạp Riemann n+1 chiều với liên thông Levi-Civita M là siêumặt trong M, định hướng bởi trường vectơ pháp tuyến đơn vị n Cho làđường cong xác định bởi tham số hóa : I M trên MM
Trang 34Vậy, aX+bY là trường vectơ song song pháp dọc .
2.6 Định lí
Cho : I M là tham số hóa của đường cong trên MM; a I ; v làvectơ pháp của M tại a Khi đó, tồn tại duy nhất trường vectơ song songpháp X dọc trong một lân cận của a sao cho X a v
Chứng minh
Không làm mất tính tổng quát ta có thể giả sử (I) nằm trong tập mở V M
mà trên V có trường mục tiêu pháp Ei i 1n dọc Khi đó, ta đặt
Vậy X tồn tại và duy nhất
2.7 Định nghĩa Cho : I M là tham số hóa của đường cong trên
MM Giả sử A a ; B b là hai điểm trên đường cong Ánh xạ
Trang 35Khi đó, được gọi là phép chuyển dịch song song pháp dọc từ A đến B.
Trang 36Tập hợp các phép tự đẳng cấu nàylập thành một nhóm Nhóm này gọi là nhóm Hôlômôni pháp của M tại x.
2.10 Định lí
Trên siêu mặt nhóm Hôlômôni pháp là nhóm tầm thường.
Chứng minh
Trang 37Cho M là đa tạp Riemann n+1 chiều với liên thông Levi-Civita M là siêumặt trong M, định hướng bởi trường vectơ pháp tuyến đơn vị n Cho
n a n b Suy ra Vậy là tự đẳng cấu đồng nhất Từ đó ta suy ranhóm Hôlômôni pháp trên siêu mặt là nhóm tầm thường
Trang 38KẾT LUẬN
Những kết quả chủ yếu mà luận văn đã đạt được là:
1 Chứng minh XYT là liên thông Levi – Civita với X,Y B M
(Định lí 2.2 chương 1).
2.Chứng minh các tính chất của liên thông pháp trên đa tạp con (Tính
chất 1.2 chương 2).
3 Chỉ ra ví dụ liên thông pháp trên siêu mặt (Ví dụ 1.3 chương 2).
4 Chứng minh định lí về điều kiện cần và đủ để một trường vectơ
vuông góc với siêu mặt là trường vectơ song song pháp (Định lí1.4
chương 2).
5 Chứng minh các tính chất của tenxơ độ cong pháp (Định lí1.7; Định
lí 1.8 chương 2).
6 Chứng minh các tính chất của đạo hàm pháp dạng của một trường
vectơ vuông góc với M dọc một đường cong (Định lí 2.3 chương 2).
7 Chứng minh phép chuyển dịch song song pháp là phép đẳng cấu
tuyến tính trực giao (Định lí 2.8 chương 2).
Vấn đề đặt ra trong hướng nghiên cứu tiếp theo là tìm mối liên hệ giữaphép chuyển dịch song song pháp, phép chuyển dịch song song trên đa tạpcon và phép chuyển dịch song song trên đa tạp
Trang 39TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Khu Quốc Anh, Nguyễn Doãn Tuấn ( 2005), Lý thuyết liên thông và
hình học Riemann, NXB Đại học sư phạm.
[2] Trần Thị Lan Hương (2007), Về liên thông Levi-Civita trên đa tạp
Riemann, Luận văn thạc sĩ, Đại học Vinh.
[3] Nguyễn Hữu Quang (2005), Bài giảng hình học Riemann, Đại học Vinh [4] Nguyễn Hữu Quang (2005), Bài giảng Đa tạp khả vi, Đại học Vinh [5] Nguyễn Hữu Quang, Ngô Đình Quốc, Nguyễn Văn Bồng (2008), Hình
học vi phân, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội.
[6] Đoàn Quỳnh (2000), Hình học vi phân, NXB Giáo dục.
[7] Banrett, O’Neill (1983) , Semi – Riemanngeometry, Academic press
-New York London