ĐA TẠP RIEMANN 2 - CHIỀU.Trong chương này chúng tôi trình bày một số nội dung cơ bản về đa tạp khả vi ánh xạ khả vi, vectơ tiếp xúc và trường vectơ tiếp xúc, ánh xạ tiếp xúc và đồng thời
Trang 1Chương 1 ĐA TẠP RIEMANN 2 - CHIỀU.
Trong chương này chúng tôi trình bày một số nội dung cơ bản về đa tạp
khả vi (ánh xạ khả vi, vectơ tiếp xúc và trường vectơ tiếp xúc, ánh xạ tiếp xúc)
và đồng thời chúng tôi cũng trình bày một số khái niệm và tính chất cơ bản của
đa tạp Riemann 2 - chiều
Các nội dung của chương này được xem như là phần chuẩn bị cho chương 2
§1 ĐA TẠP KHẢ VI
Trong mục này, ta luôn giả thiết rằng R n là không gian Ơclit n - chiều vớimục tiêu trực chuẩn tự nhiên: O;e1, ,e n và M là một không gian tôpôHausdoff
X Ta xét U = ( , ) 1 \ 0
S y y
x
ánh xạ : U V; X x Khi đó U, là một bản đồ của S1
Thật vậy:
- Dễ kiểm tra rằng là một song ánh và 1:(t 1 t2) ;t ( 1 ; 1 )
- Ánh xạ : (x,y) x là phép chiếu lên thành phần thứ nhất, do đó liêntục
- Mặt khác, ánh xạ -1 được đồng nhất với ( 1, 2) Trong đó 1:t tvà
Trang 2Hai bản đồ U1, 1 , U2, 2 của M được gọi là phù hợp nếu và chỉ nếu ánh xạ 12 = 1 1 1 2 2
2 Hai bản đồ bất kì của họ trên đều phù hợp
b Một Atlat cực đại của M được gọi là một cấu trúc khả vi của M (một Atlatđược gọi là cực đại nếu nó không bị chứa trong một Atlat nào)
c Không gian M cùng với cấu trúc khả vi trên đựợc gọi là một đa tạp khả vi n chiều và được kí hiệu là M n
-Chú ý :
- Trên cùng không gian M , ta có thể đưa vào được nhiều cấu trúc khả vi khác
Trang 3t f
t o f
- Giả sử điểm p M , khi đó p U, với một nào đó Ta có p R n Nếu
Ánh xạ f khả vi với p M thì f được gọi là khả vi trên M
Ví dụ 4 :
M = R, N = S1 với U = M , V = R, id. Khi đó U, là mộtcấu trúc khả vi trên R, như trong ví dụ 3
Trang 4
f khả vi
Tương tự, đối với f t U ; ( = 2, 3, 4).Vậy f khả vi
Bây giờ ta kí hiệu : F p M = { f : M R| f khả vi tại p} ;
- Nếu vectơ v tiếp xúc với tại p thì ta cũng nói vectơ v tiếp xúc với M tại
Như vậy v là ánh xạ tuyến tính từ F p M R
2/ f , g F p M , ta nhận được :
Trang 5v ( f g ) = dt d ( f g ) (t) |t
= dt d [ f (t) g (t)]|t
= f (t ) dt d g (t)|t + g (t) dt d f (t) |t
= f (p).v(g) + g(p).v( f )
Ta kí hiệu : T p M = {v | v là vectơ tiếp xúc với M tại p} Hai phép toán trong
Tp M được xác định như sau :
Bây giờ để tìm số chiều của T p M , ta chú ý tới các toạ độ địa phương tại p Giả
sử pU , pp , ,1 p n Khi đó với f Fp (M ), ta có thể xem f như là một
Trang 6p t p p f
i
n i
x t
Trang 7E x
1
1 là cơ sở của ß (U )
1.11-Định nghĩa:
Giả sử f là ánh xạ khả vi, f : M N Ánh xạ tiếp xúc của f tại điểm
p M, được kí hiệu fp, được xác định như sau:
v
p
f | ;gF f p N)
Trang 8Bây giờ ta xét p U và f p V Khi đó nếu px1, ,x n thì f p y1, ,y n
với: y jx1, ,x n ; j 1 ,k.
Ta kí hiệu :
p n
k k
n p
f
x
y x
y
x
y x
1
Ma trận J | f p được gọi là ma trận Jacôbi của f tại p
Như ta đã biết trong 1.8 nếu vT p M thì v được viết dưới dạng p
n
i x
.
|
i i
j
, 1
;
Trang 9|
p f p
v v
v v J
v v f
~
~
|
~
|
1 1
p f
v
v J v
v J
~
~
|
.
|
1 1
i i x v
Trang 10Như ta đã biết ( xem [ ] ) một đa tạp khả vi n - chiều M được gọi là đa tạpkhả song nếu tồn tại trên M một hệ trường mục tiêu X1, ,X n ; X i ß ( M ),(nghĩa là X1 p , ,X n p là một cơ sở của Tp M ; p M ).
Trong suốt luận văn này, ta luôn giả thiết rằng M là một đa tạp khả song
2 - chiều
2.1 -Định nghĩa : Một cấu trúc Riemann trên M đó là một ánh xạ g đặt tương
ứng với mỗi điểm p M với một g p thoả mãn :
1/ g p Là một tích vô hướng trong T pM ; p M.
2/ g khả vi phụ thuộc vào p ( nghĩa là g ( X,Y ) là một hàm số khả vitrên M ;X , Y ß ( M ) )
Đa tạp M cùng với cấu trúc Rieman g được gọi là đa tạp Riemann 2- chiều
2.2- Ví dụ :
Ví dụ 1 : M là mặt phẳng Oxy thông thường và g là tích vô hướng thông thường
trong mặt phẳng (g pp, p p, p ) Khi đó ( Oxy, g ) là một đa tạpRiemann 2 - chiều
Ví dụ 2 : Ta kí hiệu H = {( x, y) Oxy | y>0} Ta đưa vào H một cấu trúcRiemann g như sau g : p g p.Trong đó g p X p,Y p = 2
1
y X , p Y p với p(x,y) H
Thật vậy, ta sẽ kiểm tra cấu trúc Riemann g
Trước hết, ta sẽ chứng minh g p là tích vô hướng trên H ; p H.
Trang 11 X p = 0 g p X p Xp,Y p = 2
Tiếp tục, kiểm tra tính khả vi của g
Giả sử X (X1, X2) ; Y(Y1,Y2 ) là hai trường vectơ khả vi với toạ độ tự nhiêntrong H Khi đó, ta có X1, X2,Y1,Y2 là các hàm số khả vi trên H.Ta xét :
- Từ nay ta viết X.Y thay cho g ( X,Y)
- Ta trở lại ví dụ 2 ( mục 2.2 ) Khi đó với { E1, E2} là trường mục tiêu tự
nhiên trên H, ta xét U 1 yE1 và U 2 yE2 thì {U1,U2 } là trường mục tiêu trựcchuẩn trên H
2.3-Định nghĩa :
Giả sử là một đường cong trên M được cho bởi tham số hoá
: J M, t (t) ; ở đây J = ( a,b ) R Độ dài cung của được kí hiệu
là và được xác định như sau : = b t t dt
a
' .'
Trang 12sin 1
sin 1
1 cos ln 2 1
2.4- Mệnh đề :
không phụ thuộc vào việc chọn tham số hoá của
Chứng minh :
Giả sử có hai tham số hoá t (t) ; tJ và s r(s) ; sI = ( c, d)
Vì , r tương đương nên có vi phôi : J I, sao cho : = r , với
Trang 14 : ; p U Trong đó plà ánh xạ tuyến tính từ T p M vào R.
- Một dạng vi phân bậc 2 trên tập mở U của đa tạp Riemann M đó là ánh xạ
- là 1- dạng thì X là một hàm số trên U với X B(U ) và X , Y
cũng là một hàm số trên U với X,YBU
- Ta nói , khả vi trên U nếu và chỉ nếu X , X , Y tương ứng khả vi với
Giả sử trong U, là hệ toạ độ địa phương của M với các toạ độ x1, x2
và XBU,
2 2 1 1 X X
1 Ta chú ý tới ánh xạ df , được xác định bởi
X X f
df , với fFU Khi đó df 1U
Trang 15X x X
,
x
Y x
Y x
X x X Y
2 1
Trang 16j dx d
1 2
= j
j j j
2 1
1 2
1 2
= 1
và 1U
Trang 172 1 1
2 1 1 ,
,
U U d
U U d
Chương II ĐẠO HÀM CỦA TRƯỜNG VECTƠ DỌC ĐƯỜNG
CONG TRÊN ĐA TẠP RIEMANN 2 - CHIỀU.
Trong suốt chương này, ta luôn kí hiệu là một đường cong trên đa tạp Riemann 2 - chiều M được cho bởi tham số hoá :J M , t t ; Trong
đó là ánh xạ khả vi và J là một khoảng mở trong R
Mục đích chủ yếu của chương này là trình bày các khái niệm và các tính chất của đạo hàm một trường vectơ dọc đường cong và xét phép chuyển dịch song song dọc .
§ 3 ĐẠO HÀM CỦA MỘT TRƯỜNG VECTƠ DỌC ĐƯỜNG CONG.Như chúng ta đã biết ( xem [ ] ), một trường vectơ dọc đưòng cong trên
đa tạp Riemann 2 - chiều M đó là một ánh xạ X đặt tương ứng mỗi điểm p
Trang 18với một vectơ X p T p M Vì điểm p phụ thuộc vào t Jnên trường vectơ X làmột ánh xạ với biến số t, ta thường viết X (t).
Giả sử U1,U2 là trường mục tiêu trực chuẩn trong bản đồ U, của M.Khi đó, trong hệ toạ độ trên trường vectơ X (t)có sự biểu diễn
Giả sử X là trường vectơ dọc và p t Đạo hàm của X dọc tại p đó
là vectơ : dt X |t và được xác định như sau :
dt X |t = X t X t t U t X t X t 2 t U2 t
1 1 2
1 1
2 2
Trang 191 Giả sử X X i ; Y Y i đối với cơ sở trực chuẩn U1,U2
Từ định nghĩa ta có :
X Y t
dt | = X Y t X Y t 1 t U1 t
2 2 1
Trang 20t U t t X t X o
o
2 2 1 1 2 2 1 2
1 1
2 1
.
.
.
t U t t Y t Y
o
o
2 2 1 1 2 2
1 1 2
1 1
2 2 1
.
.
.
không phụ thuộc vào đường cong t
3.3-Định nghĩa: Với các trường vectơ Z, X trên M, trưòng vectơ
Trang 21Để chứng minh định lý 3.3, ta cần chứng minh bổ đề sau :
3.5-Bổ đề : Giả sử p1, 2T p M là tiếp tuyến của t tại p t ; Z1, 2
là trường vectơ dọc Khi đó :
2 2 2
1 1 2
+ t t t 2 t U2 p
1 1
2 1
2 1 1 2
2 2 2
2
1 1
1 1 2
2
2 1
2 2 2
1 1 2
Trang 22Z p X p X
1
1 2 2 2
2
2 1 1 2
|
2 1
2 2 2
1 1 2
i
x
Z Z p X p
Z Z
~
i i
i
x p
X 1~1 2~2 | 2
i i
x x
p
1 1 1 2
i i
x x
p
2 2 2 2
Trang 23p U X p p X x
p i
p
i i
p i
p
i i
2 1 2 2
1 2
1 2
1 1
2 1
1
~ ,
~
.
.
2 2 2
1 1 2
2 ~
+ p p 2X p
1 2
~ 1 2
~ 2 2
1 ~
1 1
2 ~
Vậy X Z.Z~|p + X Z~.Z |p = p
i i
i i
x x
p
1 1 1 2
i i
x x
p
2 2 2 2
= p
i i
i i
x x
p
1 1 1 2
i i
x x
p
2 2 2 2
Từ (1) và (2),ta suy ra : XZ.Z~ p = X Z.Z~|p + X Z~.Z |p ;p M
Vậy : XZ.Z~ = X Z.Z~ + Z.X Z~
Trang 243.6-Hệ quả : Với X p là tiếp tuyến với đường cong t tại tvà p t Khi
j
j
j i i
Thật vậy : với U11 , 0;U20 , 1.Ta có :
X U p X p U p 2X p U2 p
1 1
1 2
j
j
j i
1 1
2 2
Không phụ thuộc vào việc chọn trường mục tiêu
Để chứng minh định lý này ta cần sử dụng bổ đề sau :
3.8-Bổ đề : là ma trận dạng liên kết đối với cơ sở U1,U2
~ là ma trận dạng liên kết đối với cơ sở 1 2
~ ,
~ U
U
C là ma trận chuyển từU1,U2 sang 1 2
~ ,
~
j
j
j i
j i
U
2 1
=
2 1
2 1
.
k
k j
j i
j
i C U
~
2 1
2 1
k j
j i
k
Trang 25Hay ta có thể viết : CC C ~
Vậy : ~ C 1 C C 1 C
Bây giờ ta trở lại việc chứng minh mệnh đề
Thật vậy, giả sử C:U U~.Trong đó U U1,U2 ; 1 2
~ ,
~
~
U U
U
và XX1, X2, là ma trận dạng liên kết đối với cơ sở U
1 2
~ ,
~
X X
X , ~ là ma trận dạng liên kết đối với cơ sở U~
Trang 26Nội dung của mục này được xem như sau đây là phần ứng dụng của đạo hàm dọc đường cong trên đa tạp Riemann 2 - chiều.
§ 4 CHUYỂN DỊCH SONG SONG DỌC
Bây giờ ta giả sử :J M , t t là ánh xạ khả vi từ J= [a,b] lên đa tạp Rimanhai chiều M.Ta kí hiệu J
4.1-Định nghĩa: Trường vectơ X ß (M) được gọi là trường vectơ song songdọc nếu
Vậy X Y là trường vectơ song song dọc
4.3-Hệ quả : Cho vectơ pa1, a2 T t M và là ảnh của ánh xạ khả vi
Trang 272 1 1 2
1 2 2 1
X t X
t t
X t X
1 1
a t
X
a t
X
Áp dụng lý thuyết phương trình vi phân, hệ có duy nhất nghiệm X1, X2
Từ hệ quả trên ta nhận thấy rằng Nếu là đường cong nối p và q trên M thìvới mỗi vectơ X p T p M có duy nhất một vectơ X q T q M
4.4-Định nghĩa : Giả sử là đường cong trên M được cho bởi ánh xạ khả vi
t X
1 1
a t X
a t X
Trang 28 X pa1, a2 ; p
X p X q ; p, q
Vậy f là phép tịnh tiến
4.6-Định lí : f là một ánh xạ tuyến tính trực giao
Trước hết ta chứng minh f là ánh xạ tuyến tính
Ta đặt : Z = X Y Vì X, Y là trường vectơ song song dọc nên theo hệquả 4.1 thì Z = X Y cũng là trường vectơ song song dọc
Tiếp theo ta chứng minh f là ánh xạ trực giao
Thật vậy : Giả sử X, Y là các trường vectơ song song dọc
dt
Y Y dt
X t
Y t X
dt
d
.
Cho X là trường vectơ song song dọc thoả mãn X | 0 và : R Khi
đó X là trường vectơ song song dọc khi và chỉ khi = const
Trang 29 t1
t o X
t1X
X dt
d
2
Điều này mâu thuẫn với giả thiết Do đó = 0 = const
Ngược lại, nếu = const thì X song song dọc
Thật vậy, theo giả thiết ta có :
X song song dọc 0
dt
X
= const = 0
Vậy X song song dọc
2.8-Định lí: Cho trường vectơ X song song dọc Sử dụng phép chuyển dờisong song dọc ta có thể mô tả dt X t
Trang 30Giả sử đa tạp M có n
i i
U 1 là trường mục tiêu khả song song dọc
Theo giả thiết ta có :
t X t X
X X
X X
t
2 2
1 1
2 1
Khi đó : i
n i
i t U X t
i i dt
U t X
1
.
= i
n i
n i i
1
= n i
i i
U t
i t U
X | 1
t t
U t
t
t X t X
i i i
i t
U t X U
|
Trang 31.