Tích phân 2 - dạng vi phân với giá trị trong 2 Lời nói đầu Phép lấy tích phân các dạng vi phân với giá thực có nhiều ứng dụngtrong các lĩnh vực Vật lý và các ngành khác nhau của Toán học
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐÀO CHÂU THÀNH
TÍCH PHÂN 2-DẠNG VI PHÂN VỚI
Trang 2Trang Mục lục……… … 1 Lời nói đầu……… 2
2.1 Phân hoạch đơn vị……….152.2 Tích phân 2 - dạng vi phân với giá trị trong 2
Lời nói đầu
Phép lấy tích phân các dạng vi phân với giá thực có nhiều ứng dụngtrong các lĩnh vực Vật lý và các ngành khác nhau của Toán học nh: giải tích,
hệ động lực, hình học-tôpô Vấn đề này đợc nhiều tác giả trong và ngoài nớc
Trang 3quan tâm nghiên cứu và đã đợc trình bày trong các tài liệu nh: Mở đầu vềHình học Riemann của Nguyễn Hữu Quang [3], Hình học vi phân của ĐoànQuỳnh [6], Phép tính vi phân các dạng vi phân của H.Cartan [2]…
Mục đích của đề tài này là trình bày một cách có hệ thống các khái
trên đa tạp Riemann, và một số ứng dụng của nó
Luận văn đợc trình bày trong 2 chơng:
Chơng 1 Kiến thức cơ sở
Trong chơng này, chúng tôi trình bày một số tính chất dạng k-tuyến
tạp Riemann Chơng này là cơ sở cho việc trình bày chơng 2
Chơng 2 Tích phân 2-dạng vi phân với giá trị trong 2
trên đa tạp Riemann
Chơng 2 là nội dung chính của luận văn Để thuận lợi cho việc trình bày
chúng tôi trình bày về phân hoạch đơn vị, tiếp theo, chúng tôi trình bày về tích
chúng tôi chỉ ra một số ứng dụng của nó
Luận văn đợc hoàn thành tại Khoa sau Đại học trờng Đại học Vinh,
với sự hớng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hữu Quang Tác giả xin đợc bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới thầy, ngời đã đặt vấn đề hớng dẫn một cách tận tình Nhân dịp hoàn thành luận văn, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong tổ bộ môn Hình học-Tôpô, các thầy cô giáo trong khoa Toán, khoa đào tạo Sau đại học, trờng Đại học Vinh, đã nhiệt tình giảng dạy, tạo
điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Cũng nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng GD Hậu lộc BGH Trờng THCS Đa lộc- Hậu lộc -Thanh Hóa, đồng nghiệp, bạn bè và gia
đình đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Vinh, tháng 12 năm 2010
Trang 4F M f f M lµ hµm kh¶ vi trªn M}
1.1 D¹ng k- tuyÕn tÝnh víi gi¸ trÞ trong r 2
Trang 51.1.1 Định nghĩa. Ký hiệu E là một không gian vectơ Ơclit trên IR
Một ánh xạ f : E … E IR2
(x1,…, xk) f(x1,…, xk) = (f1(x1,…, xk); f2(x1,…, xk))
đợc gọi là ánh xạ k- tuyến tính nếu f tuyến tính theo từng biến
Ký hiệu L k (E) = { \ :f f E E R2là dạng k-tuyến tính trên E}
Ta trang bị hai phép toán trên L k (E)nh sau:
a) L k (E) là một không gian tuyến tính:
Với f L k (E), tồn tại một ánh xạ 0: E … E R2 để f + 0 = f
Trang 6= f(x1,…, xk) + g(x1,…, xk)) = (f+ g)(x1,…, xk)
(f1+ f2) = f+ g
Dễ thấy 5 tiên đề còn lại đúng
Vậy L k (E) là một không gian tuyến tính
Trang 7j j j
Trang 8VËyA E k( ) lµ kh«ng gian vect¬ con trongL E k( )
1.2 k-d¹ng vi ph©n trªn ®a t¹p Riemann víi gi¸ trÞ
Trang 101.3.1 Định nghĩa.Giả sử M, N là các đa tạp khả vi với số chiều tơng ứng
Chứng minh: X1, ,X kB M( ), theo định nghĩa ánh xạ đối tiếp xúc, ta có: (f*)(X1, , Xk) = (f*(X1), , f*(Xk))
= 1f (X ), ,f X * 1 * k , 2f X , ,f (X ) * 1 * k
= (f*1( X1, ,Xk), f*2( X1, ,Xk))
= (f*1, f*2)( X1, ,Xk); X1, ,Xk B(M)
Vậy f* = ( f*1, f*2)
1.3.3 Ví dụ: Cho f: IR.2 IR.3
(u,v) (u, uv, uv2)
Mặt khác theo quy tắc ta có: f 1 =1(f* X, f*Y) = ) =(xdy dz) (f* X, f*Y) = )
Theo giả thiết suy ra Jf =
v
2
0 1
2
Trang 11
2
0 1
v
2
0 1
MÆt kh¸c theo quy t¾c ta cã: f 2 =2(f* X, f*Y) = ) =(ydx dz) (f* X, f*Y) = )
Theo gi¶ thiÕt suy ra Jf =
v
2
0 1
v
2
0 1
v
2
0 1
Trang 12= f*d() ; 2
( N) VËy df* = f*d
Trang 13 (Q,R2); X1, ,Xk B(M), ta có : ((gof)*)( X1,…,Xk) = ( (gof)*X1,…, (gof)*Xk )
Thật vậy, theo định nghĩa tích ngoài ta có:
Trang 14= f* f*
Chơng 2
TíCH PHÂN 2-DạNG VI PHÂN VớI GIá TRị trong R2
Trên đa tạp Riemann
Trong chơng này, chúng tôi trình bày về phân hoạch đơn vị, tích phân
Trang 15a) Giả sử tập compact A bị chứa trong tập mở U khi đó tồn tại tậpcompact DU, sao cho A ( IntD ).
là : f U: R sao cho f(x)>0 với mọi x D , f(x) = 0 ngoài một tập đóng bịchứa trong U
Bây giờ ta trở lại việc chứng minh định lý Ta xét các trờng hợp sau :
*) Trờng hợp 1 :
A là tập compact Vì U phủ A, A là tập compact nên tồn tại phủ con hữu hạn {
U1,U2, ,Un} Do đó ta chỉ cần lập phân hoạch đơn vị đối với A phù hợp phủ{ U1,U2, ,Un}
Thật vậy, trớc hết ta xây dựng các tập compact DiUi sao cho A (
1
n i i
2.1.2 ta có tập compact D1 A để C1 (Int D1) Vậy: C1 IntD1 U1
Tơng tự, ta xây dựng đợc các tập compact D1,D2, ,Dn thỏa mãn Di là tập
( )
i
i i
x x
Trang 16đó theo trờng hợp1, ta lập đợc một phân hoạch đơn vị i đối với Bi phù hợp
( )
x x
Trang 17Khi đó, Ai là tập hợp đóng và bị chặn, nên Ai là tập compact Hơn nữa
A là tập bất kỳ Giả sử B là hợp của tất cả các U thuộc Ui thì B là tập mở chứa
B Đây cũng là phân hoạch cần tìm đói với A
Hai ngăn 2-chiều đợc gọi là tơng đơng 1~ 2 tồn tại vi phôi
Trang 18) (
2 1 2
) , (
* )
Trang 190 0 1
u v
1
X X u v X
( 1
2 2
2 1
( 1 1
2 4 2 3
Trang 20Ta cã 2
* )
( 2
2 2
2 1
3 2 ) (
0 1
2 ) 2
2 4
(
1
1
2 4
Trang 21Do đó:
* ( ) ( ( ))
Trang 22*Việc lấy tích phân trên M là lấy tích phân trên các ngăn có phần trong rờinhau.
2.2.2 Định lý
Tích phân
M
không phụ thuộc vào việc chọn phân hoạch đơn vị.
Chứng minh: Ta chứng minh định lí này theo từng thành phần của Nghĩa
M i
phân hoạch đơn vị
Thật vậy, giả sử U, ; V, là hai tập bản đồ trên M, g là
phân hoạch đơn vị ứng với U ; f là phân hoạch đơn vị ứng với V Theo Bổ đề 2.1.2.b, ta có g f là phân hoạch đơn vị ứng với U V Theo định nghĩa tích phân ta có:
* 1
theo họ f
M i
không phụ thuộc vào việc chọn phân hoạch đơn vị.
Trang 23Cho M là đa tạp Riemann 2-chiều định hớng, compact với biên M, 1
i
cho i 0, i=1,2 ngoài ( 2) Theo Định lý 2.2.4 ta có:
, vì i 0 trên M
nhất của nó nằm trong biên M là ( ,0)k và i 0 ngoài ( 2) Khi đó theo
Trang 24d d
d d
M i M
i M
i M
i i
M i M
i M
i
y
P x
Q
) , ( )
,
Ta cã:
dxdy y
P x
i i M
i
MÆt kh¸c ta cã:
2 , 1 , ) , ( )
M i
i i
¸p dông §Þnh lý Stokes, ta cã:
2 , 1 ,
i d
M i M
i M
i
y
P x
Q
) , ( )
,
Trang 25dy y x Q dx
y x P dxdy
y
P x
Q
) , ( )
, (
M M
dy Rdx dx
Qdz dz Pdy z
R y
Q x
P
(2.3) Thật vậy, ta chứng minh công thức (2.3) theo từng thành phần tọa độ, nghĩa
là ta chứng minh:
2 , 1 ,
R y
Q x
P
M
i M
i M
i M
i i
Q x
i M
i M
M i M
R y
Q x
P
M
i M
i M
i M
i i i
M M
dy Rdx dx
Qdz dz Pdy z
R y
Q x
P
2.3.3 Ví dụ: Cho : 2 IR3 1 u 2, -1 v 1;
(u,v) (uv, u, v)
=1, 2 = ( xydx dy + yzdy dz + zxdx dz; xydx dy + yzdy dz),
Trang 260 0 1
u v
0 0 1
u v
0 0 1
u v
1 1
(uv3-u3v + uv)du.dv
Trang 27=
1 1
dv v u vu u
1
2 4 2 3
2 4
1
3
2
3 4
15 2
1
3 4
9 2
3v v dv
1
2 4
2 4
9 4 2
3
v v
1 4
9 4
1 4
1 2
0 0 1
u v
0 0 1
u v
0 0 1
u v
Trang 281 1
(-u3v + uv)du.dv
1 1
dv v u
1
2 4
3 4
15v v dv
1 1 4
1 4
Trang 29u v
0
0
0 0 1
X X
u v
0
0
0 0 1
Y Y
u v
0
0
0 0 1
Z Z
2 1
1 0 )
5 2
31 u
=
5
1 2
31
=
10 31
Trang 30u v
0
0
0 0 1
X X
u v
0
0
0 0 1
Y Y
u v
0
0
0 0 1
Z Z
Trang 312 1
1 0 )
3 6
35 u
=
3
1 6
35
=
18 35
35
; 10
31
Kết luận
Luận văn đã đạt đợc các kết quả sau:
+ Tập hợp và trình bày một cách hệ thống các khái niệm cơ bản, cáctính chất của k- dạng vi phân với giá trị trong 2
+ Chứng minh chi tiết các mệnh đề chẳng hạn: Mệnh đề 1.1.3, Mệnh đề1.2.3, Mệnh đề 1.3.3, Mệnh đề 1.4.3, Mệnh đề 1.5.5
+ Trình bày các ví dụ về cách tính tích phân 2- dạng vi phân Chẳng hạn
Ví dụ 2.2.3, Ví dụ 2.4.3, Ví dụ 2.4.4
+ Sử dụng phân họach đơn vị để tính tích phân trên đa tạp 2-chiều, định
+ Phát biểu và chứng minh công thức kiểu Stokes, công thức kiểuGreen, công thức kiểu Ostrogradski
Trong thời gian tới chúng tôi tiếp tục nghiên cứu bài toán lấy tích phân dạng vi phân với giá trị vectơ trên các nhóm Lie compact
Trang 32tµi liÖu tham kh¶o Tµi liÖu tiÕng ViÖt
[1] Khu Quèc Anh, NguyÔn Do·n TuÊn (2005), Lý thuyÕt liªn th«ng vµ h×nh
häc Riemann, NXB §¹i häc s ph¹m.
[2] H.Cartan (1980), PhÐp tÝnh vi ph©n c¸c d¹ng vi ph©n, NXB §¹i häc vµ
THCN ( b¶n dÞch tiÕng viÖt - Th viÖn Trêng §¹i häc Vinh )
[3] NguyÔn H÷u Quang (2005), Më ®Çu vÒ H×nh häc Riemann, Trêng §¹i häc
Vinh
[4] NguyÔn H÷u Quang- Ng« §×nh Quèc- NguyÔn V¨n Bång (2008), H×nh
häc vi ph©n, NXB §¹i häc Quèc Gia Hµ Néi
[6] §oµn Quúnh (2003), H×nh häc vi ph©n, NXB §¹i häc S ph¹m Hµ néi
[7] §oµn Quúnh - Tr¬ng §øc Hinh - NguyÔn H÷u Quang - TrÇn §×nh ViÖn
(1993), Bµi tËp H×nh häc vi ph©n, NXB Gi¸o dôc
[8] M Xpivak (1985), Gi¶i tÝch to¸n häc trªn ®a t¹p, NXB §¹i häc vµ Trung
häc chuyªn nghiÖp ( Hoµng H÷u §êng dÞch tõ tiÕng Nga)
Tµi liÖu tiÕng Anh
[9] H.B Lawson Lectures onminimal Submanifolds Copyright (1980)
[10] H Lawson and Reere Harey Calibrated geometrics - Acta Math(1982)