Thông qua các thông tin của file này chúng ta có thể thực hiện tìm kiếm thông tin qua một số chỉ tiêu cho trước băngf chức năng Find của MapInfo ∗ Khi muốn lưu lại cách tổ chức quản lí v
Trang 1TS Lê thanh Bình
TS ĐInh Thị Hoàng Uyên
Tài liệu hướng dẫn sử dụng
phần mềm MapInfo 4.0
Hà nội 1998
Trang 2Phần 1 - Hệ thống thông tin địa lí (HTTĐL- GEOGRAPHIC
INFORMATION SYSTEM- GIS)
I.Khái quát về hệ thống thông tin địa lí và chương trình MAPINFO
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, giữa các ngành xâm nhập vào nhau, đan xen vào nhau, hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau phát triển ngày càng nhanh hơn Nhất là khoa học công nghệ tin học phát triển nhanh và thâm nhập sâu vào các lĩnh vực khoa học khác
Trong khoa học địa lí cũng như các ngành khoa học khác, tin học không những xâm nhập mà đồng thời hỗ trợ cho sự phát triển của các ngành Hình thành các hệ thống thông tin địa lí, mà ứng dụng của nó trở nên thuận tiện phổ biến trong lĩnh vực nghiên cứu và quản lí Hệ thống thông tin địa lí làm được các phân tích không gian phức tạp
mà nếu làm theo phương pháp khác thì sẽ rất khó, mất thời gian hay thậm chí có nhiều trường hợp không thể thực hiện được
Hệ thông tin địa lý là hệ thống quản lý, lưu trữ và phân tích các loại dữ liệu mang tính chất không gian (như vị trí, hình dạng, các mối quan hệ kề nhau, gần nhau, nối với nhau v.v )
Định nghĩa về hệ thống thông tin địa lí thì có nhiều tác giả với nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng theo chúng tôi thì: Hệ thống thông tin địa lí là một tập hợp cụ thể, có hệ thống, bao gồm phần cứng, các chương trình phần mềm để điều hành, quản lí cũng như thể hiện các dữ liệu địa lí và con người, nhằm thực hiện có hiệu quả các công việc thu thập, lưu trữ, cập nhật, thao tác, phân tích và trình bày tất cả các dạng thông tin liên quan đến địa lí
Hiện nay đã có nhiều chương trình phần mềm nhằm phục vụ việc xây dựng các hệ thống thông tin địa lí Để xây dựng một hệ thống thông tin địa lí, tuỳ thuộc vào mục
đích mà ta sẽ phải chọn các phần mềm để xây dựng cho phù hợp và cấu hình phần cứng phải phù hợp với các chương trình phần mềm đã chọn Chương trình MapInfo cũng là một chương trình phần mềm dùng để xây dựng các hệ thống thông tin địa lí (phần mềm Desk-top GIS MapInfo)
II Các bộ phận cấu thành một hệ thống thông tin địa lí
Trang 3∗ Cơ sở dữ liệu thuộc tính (Attribute): mô tả các thuộc tính của các đối tượng địa lý
4 Đội ngũ chuyên gia (GIS team):
Bao gồm đội ngũ các chuyên viên làm việc với hệ thống thông tin địa lý ở các mức và
kỹ năng khác nhau Đây là yếu tố quan trọng và quyết định trong việc xây dựng, quản
lí và khai thác hệ thống thông tin địa lí nhằm đáp ứng một cách đầy đủ và nhanh chóng theo mục đích đặt ra
Phần 2: Cài đặt phần mềm mapinfo
1.Những yêu cầu về hệ thống:
Để đảm bảo cho phần mềm Desktop GIS MapInfo Ver 4.x có thể chạy ổn định trên máy vi tính cá nhân, trước khi cài đặt phần mềm chúng ta phải chắc chắn đảm bảo
được các yêu cầu sau:
• Bộ nhớ máy tính: tối thiểu phải có 4 Mb RAM (nên có 8 Mb RAM trở lên)
• Dung lượng đĩa cứng trước khi cài đặt - không gian đĩa cứng còn trống tối thiểu phải
có 33 Mb trở lên
• Màn hình: Cần có màn hình VGA hoặc các màn hình có độ phân giải cao hơn
• Môi trường hệ thống: chương trình MapInfo đòi hỏi môi trường hệ thống là Windows 3.1 hoặc cao hơn
• Về nguyên tắc chương trình phần mềm MapInfo không đòi hỏi phải có bộ đồng xử lí toán học (Math coprocessor), nhưng để làm tăng tốc độ tính toán cũng như việc thể hiện thông tin, ta nên có Chip đó trong máy tính và có thể dùng Card tăng tốc màn hình (Video Accelerator Card) cũng như Card truy cập đĩa cứng nhanh để nâng cao tốc độ hiện thị thông tin của MapInfo
2 Nâng cấp phần mềm MapInfo đã cài đặt trước - thành MapInfo Ver 4.0
Nếu trong máy tính đã cài đặt phần mềm MapInfo Ver 3.0 thì có thể nâng cấp chúng thành MapInfo Ver 4.0 theo cách sau:
• Nếu như muốn trong máy của chúng ta đồng thời có hai thế hệ MapInfo chạy độc lập với nhau Thì ta cài đặt chương trình phần mềm MapInfo Ver 4.0 vào một thư mục khác với thư mục chứa phần mềm MapInfo Ver 3.0 đã cài đặt trước đó Nếu khi không cần chương trình MapInfo Ver.3.0 thì có thể xoá thư mục MapInfo Ver 3.0
• Nếu như chỉ muốn nâng cấp chương trình MapInfo Ver 3.0 lên Ver 4.0 Thì cài đặt phần mềm MapInfo Ver 4.0 vào cùng thư mục MapInfo Ver 3.0 Lúc đó phần mềm MapInfo Ver 4.0 sẽ đè lên MapInfo Ver 3.0 Trên màn hình sẽ có thông báo ''OverWrite'' để chúng ta xác định lại có đè hay không
3 cài đặt phần mềm MapInfo Ver 4.0 từ đĩa mềm:
Chương trình phần mềm MapInfo Ver 4.0 được chứa trong 11 đĩa mềm loại 1.44 Mb
đó là bộ MapInfo Ver 4.0 được chia ra từ bộ gốc chương trình MapInfo Ver 4.0 trong CD- ROM cài đặt Các bước cài đặt được tiến hành như sau:
• Sao chép toàn bộ 11 đĩa mềm đó vào trong thư mục nào đó ở ổ cứng, dùng trình nối file đã dùng để cắt tách, để nối lại thành 1 file gốc với tên là: MI400.001
Trang 4• Để điền vào hộp thoại Command line ta có thể chỉ đường dẫn hoặc dùng lệnh Browse để tìm đến thư mục chứa chương trình cài đặt MapInfo Ver 4.0 và chạy File Setup.exe
• Nhập hoặc khẳng định tên của thư mục chứa chương trình MapInfo Ver 4.0 Thư mục ngầm định của chương trình là C:\MapInfo, nếu muốn thay đổi tên thư mục thì phải gõ từ bàn phím rồi mới nhấn ↵Enter Trên màn hình sẽ lần lượt xuất hiện thông báo về tên người sử dụng, cơ quan sử dụng và số hiệu phần mềm Sau khi nhập xong các phần trên chúng ta nhấn ↵Enter
• Khi cài đặt xong MapInfo Ver 4.0 sẽ có thông báo về đăng kí bản quyền, Nếu không có bản quyền khi đó chọn Exit, tiếp đó chương trình thông báo việc cài đặt
đã thàmh công Hệ thống sẽ tự động tạo ra biểu tượng của chương trình MapInfo Ver 4.0
Các số liệu ví dụ mẫu được cung cấp bởi hãng sẽ tự động cài đặt vào thư mục con
\MapInfo\DATA
4 cài đặt MapInfo Ver 4.0 từ đĩa CD-rom
Các thủ tục cài đặt từ đĩa CD-ROM cũng tương tự như cài đặt từ ổ cứng và có phần đơn giản hơn
• Chạy chương trình Windows
• Cho đĩa CD-ROM vào ổ, nếu trên đĩa CD-ROM cài đặt chuẩn sẽ có phần Autorun, còn không có phần Autorun thì chọn run từ thực đơn File của Windows 3.x, hay run
từ start hoặc Add/Remove Programs trong Control Panel của Windows 95
• Để điền vào hộp thoại Command line ta có thể chỉ đường dẫn hoặc dùng lệnh Browse để tìm đến thư mục chứa chương trình cài đặt MapInfo Ver 4.0 và chạy File Setup.exe
• Sau đó cũng tương tự như phần cài đặt từ đĩa cứng: Nhập hoặc khẳng định tên của thư mục chứa chương trình MapInfo Ver 4.0 Thư mục ngầm định là C:\MapInfo, nếu muốn thay đổi tên thư mục thì phải gõ từ bàn phím rồi mới nhấn ↵Enter Trên màn hình sẽ lần lượt xuất hiện thông báo về tên người sử dụng, cơ quan sử dụng và
số hiệu phần mềm Sau khi nhập xong các phần trên chúng ta nhấn ↵Enter
• Khi cài đặt xong MapInfo Ver 4.0 sẽ có thông báo về đăng kí bản quyền, Nếu không có bản quyền khi đó chọn Exit, tiếp đó chương trình thông báo việc cài đặt
đã thàmh công Hệ thống sẽ tự động tạo ra biểu tượng của chương trình MapInfo Ver 4.0
Các số liệu ví dụ mẫu được cung cấp bởi hãng sẽ tự động cài đặt vào thư mục con
Trang 5ở đây chúng tôi chỉ giải thích một số tham số quan trọng của chương trình MapInfo
và chúng ta có thể biên tập được khi cần
• DDeTimeout = number - Giá trị number = 10000 là ngầm định - đây là tham số điều khiển thời gian tráo đổi của MapInfo với DDE của Windows
• OffscreenBitmap = number - Giá trị number = 0 hoặc number = 1 Ngầm định là 1,
đây là tham số điều khiển xử lí màn hình hiển thị của MapInfo Giá trị bằng 0 chỉ thị cho MapInfo không xử lí màn hình và giá trị bằng 1 chỉ thị cho MapInfo xử lí màn hình đồng thời với việc hiển thị khi vẽ trên màn hình
• MaxFiles = number Giá trị number nằm trong khoảng từ 10 đến 100, tham số chỉ ra
số tập tin tối đa mà MapInfo có thể làm việc đồng thời Ngầm định number = 29
Trang 6Phần 3: tổ chức thông tin bản đồ trong MapInfo
1 Tổ chức thông tin theo các tập tin
MapInfo là một phần mềm hệ thống thông tin địa lí cho giải pháp máy tính để bàn (Desktop Solution) Các thông tin trong MapInfo được tổ chức theo từng bảng (Table), mỗi Table là một tập hợp các File về thông tin đồ hoạ hoặc phi đồ hoạ chứa các bản ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra
Chúng ta chỉ có thể truy nhập vào các chức năng của phần mềm MapInfo khi mà chúng
ta đã mở ít nhất 1 Table
Chúng tôi sẽ giới thiệu về cơ cấu tổ chức thông tin của các Table như thế nào? Toàn bộ các MapInfo Table mà trong đó chứa các đối tượng địa lí được tổ chức theo các tập tin sau đây:
Ví dụ ta có một MapInfo Table với tên "Hoctap"
∗ "Hoctap".tab - Chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu Đó là tập tin ở dạng văn bản mô tả khuôn dạng của file lưu trữ thông tin
∗ "Hoctap".dat - Chứa các thông tin nguyên thuỷ Phần mở rộng của tập tin này có thể
là *.wks, dbf, xls nếu thông tin nguyên thuỷ là các số liệu từ Lotus 1-2-3, dBase/FoxBase và Exel
∗ "Hoctap".map - Bao gồm các thông tin mô tả về không gian của các đối tượng địa lí
∗ "Hoctap".id - Bao gồm các thông tin về sự liên kết giữa các đối tượng với nhau
∗ "Hoctap".ind - chứa các thông tin về chỉ đối tượng Tập tin này chỉ có khi trong cấu trúc của Table đã có ít nhất 1 trường (Field) dữ liệu đã được chọn làm chỉ số hoá (index) Thông qua các thông tin của file này chúng ta có thể thực hiện tìm kiếm thông tin qua một số chỉ tiêu cho trước băngf chức năng Find của MapInfo
∗ Khi muốn lưu lại cách tổ chức quản lí và lưu trữ tổng hợp các Table hoặc các cửa sổ thông tin khác nhau của MapInfo vào chung một tập tin và các mối tương quan giữa các đối tượng đó phải được bảo tồn như khi tạo lập, tập tin quản lí chung đó được gọi là trang làm việc (Workspace) và nó có phần mở rộng mặc định là *.wor
2 tổ chức thông tin theo các lớp đối tượng
Các thông tin bản đồ trong chương trình phần mềm MapInfo thường được tổ chức quản
lí theo từng lớp đối tượng Mỗi lớp thông tin chỉ thể hiện một khía cạnh của bản đồ tổng thể - Lớp thông tin này là một tập hợp các đối tượng bản đồ thuần nhất, thể hiện
và quản lí các đối tượng địa lí trong không gian theo một chủ đề cụ thể, phục vụ một mục đích nhất định trong hệ thống Trong MapInfo có thể coi mỗi Table là một lớp đối tượng (Layer)
Trang 7Thường chúng ta cần xếp các lớp đối tượng lần lượt như sau: tính từ trên xuống dưới là các lớp chứa các dạng text → các lớp chứa các dạng điểm → các lớp chứa các dạng
Hoà Bình Toàn Sơn
Thống Nhất Dân Chủ
P.Chăm
P.Tân Thịnh Ph.Phương Lâm
Trang 8Với cách tổ chức quản lí thông tin theo từng lớp đối tượng như vậy đã giúp cho phần mềm MapInfo xây dựng thành các khối thông tin độc lập cho các mảnh bản đồ máy tính Điều đó sẽ rất thuận tiện và rất linh hoạt khi cần tạo ra các bản đồ máy tính với các chủ đề khác nhau Vì chúng ta rất dễ dàng thêm vào các lớp thông tin cần thiết hoặc loại bỏ các lớp thông tin không cần thiết theo chủ đề được đặt ra
Chương trình MapInfo quản lí và trừu tượng hoá các đối tượng địa lí trong thế giới thực thành các Layer bản đồ máy tính khác nhau là:
∗ Đối tượng chữ (Text): Thể hiện các đối tượng của bản đồ như nhãn, tiêu đề, ghi chú,
đường gấp khúc như: đường giao thông, các sông nhỏ, suối
∗ Đối tượng vùng (Region) thể hiện các đối tượng địa lí có đưòng viền khép kín, và bao phủ một vùng diện tích nhất định Ví dụ như lãnh thổ địa giới của một xã, huyện , khoảnh đất sử dụng vào nông nghiệp
3 Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tượng bản đồ
Trong tổ chức và quản lí cơ sở dữ liệu của MapInfo được chia thành hai thành phần cơ bản: là cơ sở dữ liệu không gian (bản đồ) và cơ sở dữ liệu thộc tính Các bản ghi trong các cơ sở dữ liệu này dược quản lí độc lập với nhau nhưng đồng thời được liên kết với nhau rất chặt chẽ thông qua chỉ số ID- được lưu trữ và quản lí chung cho cả hai loạu bản ghi nói trên Các thông tin thuộc tính thể hiện nội dung bên trong của các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ Chúng ta có thể tìm kiếm, truy cập hoặc cập nhật thông tin mới thông qua cả hai loại cơ sở dữ liệu này Chính vì đặc điểm này nên chương trình phần mềm MapInfo có thể đáp ứng, và được dùng để xây dựng hệ thống thông tin địa lí cụ thể
Phần 4 Thực đơn và các chức năng cơ bản của MapInfo
1 Làm quen với chương trình MapInfo
Chúng ta có thể khởi động chương trình MapInfo trực tiếp từ các biểu tượng của chương trình, mà khi cài đặt chương trình đã tạo ra Hoặc khởi động gián tiếp từ lệnh run của chương trình Windows hay kích hoạt file MapInfo.exe trong FileManager (Windows 3.x), WinFile, Explorer hay từ các loại Sorkcut (Windows 95), từ Sorkcut trong Microsoft office Sorkcut bar Sau khi được khởi động sẽ xuất hiện một cửa sổ hộp hội thoại nhanh (Quick Start)
Trang 9Trong hộp hội thoại này có các chức năng như:
• Restor Previous session- Mở lại tất cả các Table cubgx như cách trình bày trên màn của phiên viạc trước Nếu như ở phiên việc trước, khi kết thúc chúng ta dùng lệnh Save Table cho tất cả các lớp thông tin, sau đó không dùng lệnh Close All và dùng lệnh exit
để thoát khỏi chương trình MapInfo
• Open Last Used Workspace- Nếu chọn chức năng này và nhấn ↵Enter thì chương trình MapInfo sẽ thực hiện mở lại trang làm việc mà đã sử dụng lần cuối cùng có tên là Danglam.wor
• Open a Workspace: Nếu chọn chức năng này và sau đó bấm chọn OK màn hình sẽ hiện ra hộp hội thoại mở file của môi trường Windows khi đó chúng ta sẽ thực hiện chọn tên của trang làm việc và chọn nút Open để mở trang làm việc đã chọn
• Open a Table: Nếu chọn chức năng này và sau đó bấm chọn OK màn hình sẽ hiện ra hộp hội thoại mở file của môi trường Windows khi đó chúng ta sẽ thực hiện chịn tên của Table và chọn nút Open để mở Table đã chọn
Nếu không muốn truy nhập vào các chức năng trên của hộp hội thoại mở nhanh thì chúng ta có thể bấm chọn nút CANCEL để trở về màn hình thực đơn của chương trình MapInfo
Trong màn hình này chúng ta thấy:
Trang 10∗ Tiếp theo là thanh thực đơn chính của chương trình
∗ Tiếp theo là biểu tượng thực đơn chính của chương trình
∗ Phía dưới màn hình là thanh trạng thái
∗ Hai hộp công cụ thực đơn trong cửa sổ màn hình (Main và Drawing)
Trang 112 Làm quen với thực đơn của hệ thống
Thực đơn FILE
∗ New Table Tạo ra một lớp thông tinmới
∗ Open Table Mở một lớp thông tin đã có
∗ Open ODBC Table Mở một lớp thông tin trong dạng ODBC đã có
∗ Open Workspace Mở một trang làm việc đã có
∗ Close Table Đóng một lớp thông tin đang mở
∗ Close All Đóng mọi lớp thông tin đang mở
∗ Save Table Ghi một lớp thông tin đang mở vào đĩa từ
∗ Save Copy As Ghi một lớp thông tin đang mở vào đĩa từ với tên khác
Trang 12∗ Save Windows As Ghi hình ảnh một cửa sổ thong tin đang mở vào đĩa từdưới dạng File ảnh
∗ Revert Table Bảo toàn nguyên trạng một lớp thông tin đang mở
∗ Run MapBasic Program Thực hiện một trình ứng dụng viết trong ngôn ngữ Mapbasic
∗ Page Setup Cài đặt trang giấy của thiết bị in
∗ Print Thực hiện in các thông tin ra thiết bị in
∗ Copy Sao chép các đối tượng đã chọn
∗ Paste Dán các đối tượng đang lưu trong bộ đệm của máy tính
∗ Clear Xoá các đối tượng đã chọn
∗ Clear Map Objects Only Chỉ xoá các đối tượng bản đồ đã chọn
∗ Reshape Bật các đỉnh của đối tượng đã chọn
Trang 13 Thực đơn OBJECTS
∗ Set Target Đặt đối tượng đã chọn thành đối tượng mục tiêu
∗ Combine Tổng hợp các đối tượng đã chọn thành một đối tượng mới
∗ Split Phân tách đối tượngđã chọn thành các đối tượng mới
∗ Erase Thực hiện xoá một phần của đối tượng đã chọn
∗ Erase Outside Thực hiện xoá một phần của đối tượng đã chọn bên ngoài đối tượng khác
∗ Overlay Nodes Tạo ra điểm tại vị trí của các đối tượng giao nhau
∗ Buffer Tạo ra các đối tượng vành đai của các đối tượng cho trước
∗ Smooth Làm trơn đối tượng đã chọnUnSmooth Loại bỏ sự làm trơn của đối tượng
đã bị tác dụng của chức năng Smooth
∗ Convert to Regions Chuyển đối tượng đường thàng đối tượng vùng
∗ Convert to Polylines Chuyển đối tượng vùng thành đối tượng đường
Trang 14 Thực đơn QUERY
∗ Select Cho phép chọn các đối tượng thông qua các chỉ tiêu cho trước
∗ SQL Select Cho phép chọn các đối tượng thông qua các chỉ tiêu cho trước và thực hiện đồng thời việc tổng hợp các dữ liệu thuộc tính cho các dữ liệu được chọn
∗ Select All from Cho phép chọn các đối tượng trong một lớp đối tượng cho trước
đang mở
∗ Unselect All Loại bỏ sự chọn toàn bộ các đối tượng đang được chọn
∗ Find Tìm kiếm các đối tượng theo một chỉ tiêu cho trước
∗ Find Selection Hiển thị các đối tượng đang chọn vào cửa sổ bản đồ hiện thời trên màn hình
∗ Calculate Statistics Hiển thị cửa sổ thông tin tính toán thống kê
Thực đơn Table
Trang 15∗ Geocode Thực hiện địa chỉ mã hóa các đối tượng trong Table
∗ Create Points Tạo đối tượng điểm trên cơ sở toạ độ của chúng
∗ Combine Objects Using colomn Tổng hợp các đối tượng địa lí theo giá trị của các trường dữ liệu
∗ Import Nhập các dữ liệu địa lí trong các khuôn dạng (Format) trao đổi đồ họa và hệ tống
∗ Export Xuất các dữ liệu địa lí trong một lớp ra các khuôn dạng (Format) trao đổi
đồ họa với các hệ thống khác
∗ Maintenance Thực đơn quản lí và thực hiện các thao tác về Table trong hệ thống
Đây là thực đơn con, nó bao gồm các chức năng xác định cấu trúc dữ liệu- Pack Table và các chức năng khác về ODBC Table
Thực đơn OPTIONS
∗ Line Style thay đổi thuộc tính thể hiện của các đối tượng đường
∗ Region Style Thay đổi thuộc tính thể hiện cảu các đối tượng vùng
∗ Symbol Style Thay đổi thuộc tính thể hiện các đối tượng điểm
∗ Text Style Thay đổi thuộc tính thể hiện các đối tượng chữ
∗ Toolbars điều kiển sự hiện thị của các hộp công cụ thực đơn
∗ Show Legend Window Hiển thị cửa sổ ghi chú
∗ Show Statistics Window Hiển thị cửa sổ thông tin thống kê
∗ Show Mapbasic Window Hiển thị cửa sổ câu lệnh của Mapbasic
∗ Hide Status Bar Tắt hiện thanh trạng thái của hệ thống
Trang 16∗ Freferences Xác định các tham số chung cho một hệ thống
Thực đơn WINDOW
∗ New Browser Window Mở cửa sổ thông tin xét duyệt (Browser)
∗ New Map Window Mở cửa sổ thông tin bản đồ (Mapper) mới
∗ New Graph Window Mở cửa sổ thông tin biểu đồ (Graph)
∗ New Layout Window Mở cửa sổ tạo trang trình bày
∗ New Redistrict Window Mở cửa sổ thông tin phân nhóm (Redistrict)
∗ Redraw Window Vẽ lại màn hình
∗ Tile Window Sắp xếp các cửa sổ thông tin đang mở theo cột
∗ Cascade Window Sắp xếp các cửa sổ thông tin đang mở theo lớp
∗ Arrgange Icons Sắp xếp các biểu tượng của hệ thống vào màn hình hiện tại
∗ Danh sách các cửa sổ thông tin đang mở
Thực đơn HELP
∗ MapInfo Help Topics Gọi thông tin trợ giúp của hệ thống theo các chủ đề tra cứu
Trang 17Khi chúng ta thực hiện mở các cửa sổ thông tin trong thực đơn Windows thì trên thanh thực đơn sẽ tự động hiện ra các thực đơn về chúng ương ứng như:
Thực đơn MAP
∗ Layer Control Gọi hộp hội thoại xác định các tham số điều khiển các lớp trong hệ thống
∗ Create Thematic Map Tạo ra các bản đồ chuyên đề
∗ Modify Thematic Map Biên tập lại các bản đồ chuyên đề đã có
∗ Change View Thay đổi tầm nhìn của cửa sổ thông tin
∗ Clone View Tạo một tầm nhìn độc lập cho một cửa sổ thông tin
∗ Privious View Layer Hiển thị toàn bộ nội dung của lớp thông tin trong một cửa sổ xác định
∗ Clear Custom Labels Loại bỏ các nhãn đối tượng do chúng ta phát sinh
∗ Save Cosmetic Objects Ghi lại các thông tin nằm trong lớp trung gian
∗ Clear Cosmetic Objects Loại bỏ các lớp thông tin nằm trong lớp trung gian của hệ thống
∗ Set Clip Region Hiển thị cửa sổ thông tin của đối tượng đã phân tách
∗ Clip Region On Phân tách đối tượng đã chọn thành một cửa sổ thông tin
∗ Digitizer Setup Cài đặt bàn số hóa
∗ Options Xác định các tham số điều kiển của cửa sổ bản đồ
Trang 18 Thực đơn BROWSER
∗ Pick Fieds Chọn các trường dữ liệu
∗ Options Xác định tham số của các cửa sổ xét duyệt
Thực đơn GRAPH
∗ Graph Type Lựa chọn các loại biểu đồ có trong hệ thống
∗ Label Axis Xác định nhãn cho các trục của biểu đồ
∗ Value Axis Xác định giá trị cho các trục của biểu đồ
∗ Series
Thực đơn REDISTRICT
∗ Assign Selected Objects Gán các đối tượng đã chọn cho nhóm
∗ Set Target District from Map Xác định nhóm mục tiêu từ cửa sổ thông tin bản đồ
∗ Add District Thêm một nhóm
Trang 19∗ Change Zoom Thay đổi tầm nhìn của trang trình bày
∗ View Actual Size Hiển thị trang trình bày theo kích thước thực
∗ View Entire Layout Hiển thị toàn bộ nội dung của trang trình bày vào một cửa sổ trình bày
∗ Previous View Trở lại tầm nhìn trước của trang trình bày
∗ Bring to Front Chuyển đối tượng của trang trình bày về phía trước
∗ Align Object Cân các đối tượng của trang trình bày
Trong các chương trình ứng dụng cung cấp trong hệ thống MapInfo 4.0 chúng tôi thấy
có 3 chương trình rất hữu ích cho công việc của chúng ta, do vậy ở đây chúng tôi chỉ giới thiệu cách sử dụng của ba chương trình đó Còn các chương trình về nguyên tắc cách sử dụng chúng cung tương tự nhau, chúng ta có thể tìm hiểu chúng
Chúng ta vào thực đơn FILE và chọn chức năng Run Mapbasic Program Khi đó màn hình hiện ra hộp hội thoại tương tự như khi chúng ta chọn lệnh mở FILE và chúng ta chọn các file (GridMaker.mbx, ScanleBar.mbx, CogoLine.mbx) sau khi thực hiện xong các chương trình trên thì tại thanh thực đơn sẽ có thêm thực đơn TOOLS Thực đơn này
sẽ được lưu lại như là một thực đơn chính của hệ thống nếu chúng ta chọn chế độ Auto- Load của ít nhất một chương trình ứng dụng
Thực đơn TOOLS
∗
Trang 20∗ GridMaker Tạo ô lưới toạ độ cho bản đồ
∗ ScaleBar Tạo ra thang tỉ lệ cho bản đồ
∗ Cogoline Vẽ đối tượng đường từ một điểm với một góc và độ dài cho trước
3 Các hộp công cụ của MapInfo
Trong MapInfo có ha hộp công cụ chủ yếu và chúng hiển thị đồng thời với màn hình thực đơn khi chúng ta khởi động phần mềm
Hộp công cụ chính (Main Tools Box):
Trong hộp công cụ chính này ý nghĩa của các biểu tượng theo thứ tự từ trên xuống
và từ trái qua phải như sau:
∗ Biểu tượng công cụ chọn đối tượng
∗ Biểu tượng chọn công
cụ các đối tượng theo một cửa sổ
∗ Biểu tượng chọn công cụ các đối tượng theo một vòng tròn
∗ Biểu tượng chọn công cụ các đối tượng theo một đa tuyến khép kín
∗ Biểu tượng công cụ phóng to cửa sổ màn hình
∗ Biểu tượng công cụ thu nhỏ cửa sổ màn hình
∗ Biểu tượng công cụ hiển thị cửa số thông tin đối tượng
∗ Biểu tượng công cụ dịch chuyển hiển thị màn hình
∗ Biểu tượng công cụ hiển thị tự động dán nhãn đối tượng
∗ Biểu tượng công cụ nhân bản cửa sổ thông tin bản đồ
∗ Biểu tượng công cụ điều khiển các lớp thông tin
∗ Biểu tượng công cụ đo khoảng cách trên màn hình
∗ Biểu tượng công cụ điều khiển hiển thị cửa sổ ghi chú (Legend)
∗ Biểu tượng công cụ điều khiển hiển thị cửa sổ thông tin thống kê
∗ Biểu tượng công cụ đặt nhóm đối tượng đã chọn thành nhóm đối tượng mục tiêu District (biểu tượng này chỉ bật lên khi chúng ta đã mở ít nhất một cửa sổ District)
∗ Biểu tượng công cụ gán đối tượng District đã chọn
∗ Biểu tượng công cụ hiển htị đối tượng đã phân tích thành cửa sổ độc lập
∗ Biểu tượng công cụ phân tách đối tượng chọn thành đối tượng độc lập
Trang 21 Hộp công cụ vẽ (Drawing Tools Box):
Trong hộp công cụ chính này ý nghĩa của các biểu tượng theo thứ tự từ trên xuống dưới
và từ trái qua phải như sau:
∗
∗ Biểu tượng công cụ tạo đối tượng điểm
∗ Biểu tượng công cụ tạo đối tượng đường thẳng
∗ Biểu tượng công cụ tạo đối tượng đa tuyến (Polyline)
∗ Biểu tượng công cụ tạo cung tròn
∗ Biểu tượng công cụ tạo đối tượng vùng
∗ Biểu tượng công cụ tạo vòng tròn
∗ Biểu tượng công cụ tạo hình chữ nhật
∗ Biểu tượng công cụ tạo hình chữ nhật vát góc
∗ Biểu tượng công cụ tạo đối tượng chữ (Text)
∗ Biểu tượng công cụ tạo các khung cửa sổ (Frame) trên trang trình bày
∗ Biểu tượng công cụ điều khiển bật/ tắt các điểm nút của đối tượng
∗ Biểu tượng công cụ tạo thêm điển nút cho đối tượng
∗ Biểu tượng công cụ xác định tham số thuộc tính thể hiện của đối tượng điểm
∗ Biểu tượng công cụ xác định tham số thuộc tính thể hiện của đối tượng đường
∗ Biểu tượng công cụ xác định tham số thuộc tính thể hiện của đối tượng vùng
∗ Biểu tượng công cụ xác định tham số thuộc tính thể hiện của đối tượng chữ
điều khiển tắt/ bật các hộp công cụ
∗ Thông thường khi khởi động gọi phần mềm MapInfo thì các hộp công cụ trên đã hiện ra trên màn hình máy tính (đó là lựa chọn ngầm định của hệ thống) Nếu chúng
ta muốn tắt chúng đi khỏi màn hình thì chúng ta có thể nháy đúp chuột vào nút điều khiển của cửa sổ hộp công cụ hoặc bấm chuột vào nút điều khiển rồi sau đó chọn Close (tương tự như các cửa sổ trong môi trường Windows) Chúng ta cũng có thể chọn điều khiển từ thực đơn của hệ thống Chúng ta vào thực đơn Options rồi chọn ToolBar khi đó màn hình hiện ra:
Trang 22∗ Chúng ta chọn tên của hộp công cụ cần bật/ tắt rồi sau
đó đánh dấu hoặc loại bỏ đánh dấu các lựa chọn vào hộp kiểm tra (Check Box) ô
Floating nếu chúng
ta muốn di chuyển hộp công cụ đó
∗
∗ Chúng ta cũng có thể đặt cố định các lựa chọn điều khiển các hộp công cụ thành các giá trị ngầm định của hệ thống bằng cách đánh dấu ô Save as Default
∗ Chúng ta chọn ô Color Button để đặt màu cho các nút biểu tượng công cụ
∗ Chúng ta chọn ô Large Button để đặt độ lớn cho các nút biểu tượng công cụ
∗ Chúng ta chọn ô Show ToolTips để hiện thị chú giải nội dung các nút biểu tượng công cụ
∗ Chúng ta chọn ô Save As Default để ghi lại các lựa chọn trên cho các biểu tượng công cụ thành các giá trị ngầm định
∗ Sau khi chọn xong các lựa chọn điều khiển chúng ta bấm chọn OK để thực hiện Bấm Cancel để loại bỏ và bấm nút Help để gọi trợ giúp
∗ Chúng ta có thể chọn các hộp công cụ trên màn hình và di chuyển nó đến vị trí mà chúng ta muốn hoặc tắt nó bằng cách bấm đúp vào biểu tượng đóng cửa sổ
Trang 23Phần 5: Các thao tác cơ bản với Table
1 Mở một Table
Như trên chúng ta đã rõ khái niệm về Table là như thế nào, và giả định là: chúng ta đã tạo ra các lớp thông tin bản đồ cần quản lí, lưu trữ vào máy tính của chúng ta theo các Table, bây giờ để hiện thị các thông tin của Table đã có chúng ta cần thao tác như sau:
+ Vào thực đơn File
và chọn Open Table Màn hình hiện ra một hộp hội thoại tương tự như hộp hội thoại mở File trong Windows
+ Trong hộp hội thoại đó chúng ta chọn tên các thư mục chứa Table chúng ta muốn
mở
+ Trong danh sách các Table chứa trong thư mục đã chọn ở trên chúng ta chọn tên của Table cần mở
+ Bấm chọn nút Open
Sau vài giây trên cửa sổ màn hình sẽ hiển thị bản đồ thể hiện nội dung các thông tin trong Table chúng ta đã chọn Chúng ta có thể thực hiện các thao tác như trên để mở thêm các Table khác, khi đó MapInfo sẽ tự động hiển thị thêm các thông tin của Table chúng ta chọn vào cửa sổ bản đồ đầu tiên nếu các thông tin trong các Table chúng ta chọn có cùng một hệ toạ độ khi tạo lập Ngược lại, MapInfo sẽ tự tạo ra một cửa sổ bản
đồ khác cho các Table có hệ toạ độ khác nhau
2 Tạo cửa sổ bản đồ tổng hợp từ các Table
Khi chúng ta chọn ít nhất một Table thì trên thanh thực đơn của MapInfo sẽ tự động thêm thực đơn Map Đó là một thực đơn dạng Popup, về chức năng thực đơn này chúng
ta sẽ xem xét kỹ sau này Để tạo ra bản đồ mới từ các Table đã mở ta thực hiện như sau:
Trang 24∗ Vào thực đơn Windows Sau đó chọn New Map Windows Màn hình hiện ra một hộp hội thoại tạo cửa sổ tạo bản đồ
∗ Chọn các tên của Table mà chúng
ta muốn hiển thị tạo thành bản đồ tổng hợp trong cửa sổ màn hình, sau đó chọn OK
Trong hộp hội thoại này chúng ta thấy tối đa chỉ có thể chọn được 4 lớp thông tin đồng thời chồng xếp lên nhau tạo ra bản đồ tổng hợp Nếu chúng ta muốn tạo ra bản đồ tổng hợp với nhiều lớp thông tin hơn thì chúng ta hãy dùng một cách phổ cập nhất là: trước hết chúng ta hãy mở và tạo ra bản đồ tổng hợp ban đầu gồm 4 lớp thông tin đầu tiên, ghi nó lại thành một trang làm việc, sau đó chúng ta vào thực đơn File và chọn chức năng Close All để đóng lại toàn bộ các lớp thông tin mở màn hình trở lại trạng thái ban
đầu Chúng ta vào thực đơn File và chọn chức năng Open Workspace và mở tên của trang làm việc vừa ghi vào, sau đó mở tiếp các Table khác cần đưa thêm vào bản đồ tổng hợp, phầm mềm MapInfo sẽ tự động gán các thông tin trong Table vừa mở và trang làm việc (lúc này chính là cửa sổ bản đồ tổng hợp)
3 Tạo các biểu đồ của Table
Các biểu đồ trong MapInfo thể hiện mặt đồ họa của các dữ liệu số trong Table Chúng
có thể là dạng đồ thị, biểu đồ thanh, biểu đồ mảnh và biểu đồ vùng Để tạo ra một cửa
sổ biểu đồ ta thực hiện các bước sau:
∗ Vào thực đơn Windows, sau đó chọn New Graph Windows Màn hình hiện
ra hộp hội thoại tạo biểu đồ
∗ Chọn tên của Table, tên các trường dữ liệu (tối đa 4 trường) và trường ghi các nhãn cho biểu đồ mà chúng ta muốn hiện thị tạo thành biểu đồ trong cửa sổ màn hình Sau đó chọn OK
Trang 25∗ Trên màn hình máy tính sẽ hiện ra một cửa sổ biểu đồ, Muốn thay đổi dạng biểu đồ chúng ta chọn Graph Type từ thực đơn Graph
∗ Vào các chức năng của thực đơn Graph này chúng ta có thể thay đỏi kiểu dạng biểu đồ, tiêu đè, ghi chú v.v trong cửa
sổ biểu đồ
4 Duyệt qua (Browsing) của một Table
Khi chúng ta cần xem hoặc nhập trực tiếp nội dung các thông tin thuộc tính của một Table theo dạng bảng biểu, có thể dùng chức năng Browse để hiển thị các thông tin đó như sau:
∗ Vào thực đơn Windows, sau đó chọn New Browse Windows Khi đó màn hình hiện ra hộp hội thoại sau:
∗ Khi đó ta chọn tên của Table, mà ta muốn hiển thị nội dung thuộc tính tạo thành bảng biểu trong cửa sổ màn hình Sau đó chọn OK Khi đó màn hình sẽ hiện ra một bảng dữ liệu của lớp đã chọn
5 Đóng các Table
Đóng các lớp thông tin hay các Table có chọn lọc:
Đóng lớp thông tin hay Table - ở đây chúng ta có thể hiểu là loại bỏ lớp thông tin đó ra khỏi trang làm việc hoặc cửa sổ bản đồ cũng như khi đang được mứo nhưng không hiển thị trên màn hình
∗ Khi muốn đóng1lớp thông tin ta bấm vào thực đơn File, thì các các dòng lệnh được hiện ra và ta chọn Close Table Khi đó trên màn hình xuất hiện hộp hội thoại- Close Table
∗ Lúc đó chúng ta lựa chọn tên Table, mà chúng ta muốn đóng, sau đó bấm OK Lớp thông tin (Table) lập tức được
đóng lại
Trang 26 Đóng tất cả các lớp thông tin (Table) và trang làm việc cũng như trang in (Layer)
Khi đó cũng từ thực đơn file ta chọ Close all Chương trình sẽ đóng lại tất cả các lứp thông tin (Table) và trang làm việc cũng như trang in (Layer) mà đang hiển thị trên màn hình
Chỉ có khi chúng ta có thay đổi thông tin trong lứp nào đó thì chương trình có hộp hội thoại nhắc chúng ta có ghi lại những thay đổi đó không
6 Ghi các Table vào đĩa từ
Khi mở Table và thực hiện một thay đổi nào đó thông tin của Table, cũng như thực hiện các thao tác biên tập (thêm hoặc xoá) thông tin của một Table nào đó
∗ Biểu tượng thực đơn Save (trên thanh thực đơn) sẽ hiện thị rõ, khi đó nếu chúng ta cần lưu giữ lại sự thay đổi đó
để dùng vào các mục đích sau này thì cần phải ghi lại những thay đổi đó bằng cách vào thực đơn File chọn chức năng Save Table Khi đó trên màn hình
sẽ xuất hiện hộp hội thoại Save Table
∗ Chúng ta chọn tên của Table và bấm
OK để thực hiện việc ghi lưu giữ lên
đĩa từ
7 Trang làm việc (Workspace)
Khi làm việc với các Table, biên tập, chồng xếp các lớp thông tin (Layer) để tạo ra một bản đồ tổng hợp, mở nhiều của sổ để tiện cho công việc, sắp trang in (Layout) , cách sắp xếp các loại cửa sổ hiển thị trên màn hình được hiểu là trang làm việc (Workspace) trong chương trình MapInfo Muốn lần làm việc sau với những thông tin đã được sắp xếp như trên chúng ta phải lưu giữ lại trang làm việc (Workspace) đó Để lưu giữ lại trang làm việc (Workspace) cho lần sau chúng ta chọn chức năng Save Workspace từ thực đơn File - hộp hội thoại lưu giữ trang làm việc (Save Workspace) xuất hiện:
Trang 27Chú ý khi hộp hội thoại lưu giữ trang làm việc (Save Workspace) xuất hiện thì hộp hội thoại bao giờ cũng lưu giữ tên của trang làm việc (Workspace) được mở lần cuối cùng ở dòng File Name Cho nên chúng ta phải kiểm tra và đặt tên cho trang làm việc (Workspace) định lưu giữ-
để tránh ghi đè lên trang làm việc (Workspace) đã
mở lần trước
8 Tạo một Table mới (New Table)
Chúng ta có 2 cách tạo ra một Table mới chính sau
Tạo một Table mới trực tiếp từ thực đơn File của chương trình MapInfo
• Từ thực đơn File chúng ta chọn chức năng New Table thì hộp hội thoại New Table
sẽ xuất hiện
Trong hộp hội thoại New Table cho chúng ta có 3 cách lựa chọn
∗ Open new Browser- chúng ta đánh dấu vào lựa chọn này cho phép ta mở một cửa sổ Browser Browser là một cơ sở dữ liệu dạng bảng và không chứa các thông tin không gian Cửa sổ này cho phép chúng ta nhập thông tin thuộc tính trực tiếp
∗ Open new Mapper - chúng ta đánh dấu vào lựa chọn này cho phép ta mở một cửa sổ
để chứa các thông tin về không gian
∗ Add to curent Mapper - chúng ta đánh dấu vào lựa chọn này cho phép ta mở một cửa
sổ để chứa các thông tin về không gian và đồng thời New Table đã được thêm vào cửa sổ đang được kích hoạt có các lớp thông tin (Layer) đã mở trước
Sau khi chúng ta chọn một trong 3 lựa chọn trên và nhấn vào nút (Buttons) Create màn hình sẽ xuất hiện một hộp hội thoại cấu trúc bảng ( New Table Structure):
Trang 28∗ Trong hộp hội thoại này cho phép chúng ta xác định cấu trúc bảng (Table Structure) cho cơ sở dữ liệu thuộc tính luôn gắn liền với dữ liệu không gian Hộp hội thoại cho phép chúng ta thêm bớt và định nghĩa các trường, loại dữ liệu, độ rộng của trường, sắp xếp các trường và xác
định lưới chiếu cho cơ
+ Field Information: cho phép chúng ta xác định tính chất của trường
− Name: đặt tên trường - tên trường bao gồm 8 kí tự và không có kí tự trống
− Type: xác định loại dữ liệu như: Character- loại kí tự mô tả; Integer- loại số tự nhiên; Small Integer- loại số tự nhiên nhỏ; Float- dạng số có phần thập phân là 2 chữ số; Decimal- loại số có phần thập phân với chữ số thập phân có thể lựa chọn; Date- ngày tháng; logical: loại logic
đúng (T) hay sai (F)
− Width- cho phép chúng ta xác định độ rộng của cột khi chọn loại dữ liệu là dạng Character- loại kí tự mô tả hay Decimal- loại số có phần thập phân với chữ số thập phân có thể lựa chọn
− Decimal- xuất hiện khi chúng ta đã trên Type là Decimal- lúc đó cho phép chúng ta xác định số chữ số thập phân sau dấu thập phân
+ Nút (Buttons) Projection : Cho phép chúng ta lựa chọn loại lưới chiếu cho bản
đồ Khi nhấn vào nút (Buttons) Projection sẽ xuất hiện bảng Choose Projection
Trang 29− Category: cho phép lựa chọn loại lưới chiếu
− Category menber : cho phép lựa chọn tên của
hệ toạ độ thuộc loại lưới chiếu trên
− Sau khi đã xác định xong chúng ta nhấn nút (Buttons) OK
+ Sau khi đã xác định xong cấu trúc bảng (Table Structure) chúng ta nhấn nút (Buttons) Create (phải xác định ít nhất một trường thì nút (Buttons) Create mới hiện rõ) và lúc đó trên màn hình xuất hiện hộp hội thoại Create New Table:
+ Đặt tên cho Table mới và nhấn nút (Buttons) OK
Tạo 1 Table mới bằng cách gián tiếp thông qua Cosmetic Layer trong Layer Control:
∗ Vào Layer Control và đánh dấu vào Editing của lớp thông tin Cosmetic Layer và nhấn nút (Buttons) OK
∗ Sau khi trên lớp thông tin Cosmetic Layer đã có các đối tượng thì chúng ta save Table mới bằng chức năng Save Cosmetic Objects từ thực đơn Map
∗
Trang 30∗ Khi đó hộp hội thoại Save Cosmetic Objects xuất hiện ta chọn <New> và nhấn nút (Buttons) Save Sau đó hộp hội thoại Save Objects to Table xuất hiện thì chúng ta
đặt tên cho Table mới
∗ Chú ý: khi tạo một Table mới bằng cách gián tiếp này thì lưới chiếu của lớp thông tin này chùng với lưới chiếu của các Table đã mở
9 Cơ sở dữ liệu trong MapInfo
Cấu trúc bảng cơ sở dữ liệu chương trình MapInfo
Cơ sở dữ liệu của chương trình MapInfo có cấu chúc cơ bản là cấu trúc bảng (Table) Mỗi Table được xác định bởi các bản ghi, các trường và chỉ số (Record, Field và Index) Mỗi bản ghi là một dòng trong cơ sở dữ liệu và bao gồm nhiều trường khác nhau Các trường khác nhau được xắp xếp theo thứ tự - sự sắp xếp đó được giọi là chỉ
số hoá Về bản chất chỉ số của các trường dữ liệu là một mảng con trỏ (pointer) giúp cho hệ thống truy cập các thông tin ghi nhanh và hiệu quả
Chương trình MapInfo quản cơ sở dữ liệu bao gồm 3 loại:
∗ Loại thứ nhất: chương trình MapInfo quản lí đồng thời cả dữ liệu về không gian (đồ hoạ - Map) và dữ liệu thuộc tính trong bảng (Browser) bao gồm các thông tin đặc tả
về tính chất của đối tượng 2 loại dữ liệu này luôn gắn kết với nhau một cách rất chặt chẽ Nếu thay đổi, hay cập nhật một trong 2 loại dữ liệu này thì loại kia cũng lập tức thay đổi theo
∗ Loại thứ hai: chương trình MapInfo quản lí loại Table không chứa thông tin không gian- bản đồ: như các lớp thông tin dữ liệu trong dạng DBF, XLS Thực chất là chỉ
có các bảng dữ liệu dạng các cột(Table dạng Browser)
∗ Loại thứ ba: chương trình MapInfo quản lí loại bảng Raster (không có Browser) Loại này được chia làm hai:
+ Loại Table Raster chỉ hiển thị hình ảnh
+ Loại Table Raster đã được khai báo toạ độ địa lí
10 Biên tập cấu trúc của Table
Chúng ta có thể thay đổi cấu chúc của Table trong chương trình MapInfo như thêm vào các trường mới hay loại bỏ bớt các trường đã có, hoặc thay đổi loại dữ liệu, cũng như thay đổi thứ tự vị trí của các trường hoặc tạo ra chỉ số hoá
Từ thực đơn Table → Maintenance → Table Structure, xác định tên của Table cần thay đổi cấu trúc dữ liệu trong hộp hội thoại sau đó nhấn OK
Trên màn hình hiện tiếp hộp hội thoại
Trang 3111 Tạo bản sao và ghi lại các Table thành một tên khác
Trong trường hợp chúng ta muốn ghi lại các thông tin đã thay đổi, chúng ta vào thực đơn File → Save Table và chọn tên Table trong danh sách tên Table ( khi mở nhiều Table và thay đổi thông tin ở các Table đó) và nhấn Save
Trong một số trường hợp chúng ta muốn ghi lại thông tin bằng lệnh Save as:
• Lưu lại bản sao của Table gốc
• Ghi lại các thông tin trong lớp Query khi sử lí Table đã có
• Thay đổi lưới chiếu của hệ toạ độ của Table
• Ghi lại các thông tin đã thay đổi, nhưng vẫn muốn giữ các thông tin của Table cũ Chú ý khi đóng Table cũ thì không ghi lại để giữ lại thông tin cũ - ta dùng Buttons Discard Như vậy Table mới lưu giữ các thông tin đã được thay đổi, còn Table cũ thông tin vẫn được giữ nguyên như trước khi mở
∗ Thì chúng ta chọn lệnh Save copy as - hộp hội thoại Save copy as sẽ xuất hiện:
∗ Chúng ta chọn tên Table muốn ghi và nhấn Save as
∗ Khi đó hộp hội thoại Save copy
of Table as
Yêu cầu chúng ta đặt tên mới cho Table hay ghi đè và nhấn Save
12 Đổi tên của Table
Như chúng ta đã biết chương trình MapInfo quản lí 1 Table không phải chỉ có 1 File
Trang 32đổi tên nhiều File cần thiết cùng một lúc Khi đó vừa phức tạp và dễ bỏ sót Do vậy trong chương trình MapInfo có chức năng cho phép có thể đổi tên toàn bộ các File liên quan đến Table một cách dễ dàng
Từ thực đơn Table → Maintenance→Rename Table
Chọn tên Table cần đổi tên rồi nhấn nút (Buttons) Rename → nhập tên mới cho File lưu trữ Table tại hộp hội thoại ghi File rồi nút (Buttons) OK
Chú ý: trong chức năng này không cho đổi tên Browser chỉ chứa tt thuộc tính- không
Chú ý: khi ghép nối các Table chúng ta phải chú ý đến cấu trúc của các Table Nếu các Table không có cùng cấu trúc thì chúng ta cần phải đổi cấu trúc của Table cho trùng nhau, để tránh mất các dữ liệu thuộc tính Vì khi ghép chương trình MapInfo chỉ tính
đến thứ tự các trường của Table gốc
14 Xoá một Table
Khi Table đã được mở thì có thể xoá nó khỏi hệ thống cơ sở dữ liệu từ thực đơn Table→Mainantenane→Delete Table, sẽ xuất hiện hộp hội thoại Delete Table
Trang 33Khi đó xuất hiện hộp hội thoại của chương trình MapInfo hiện
ra cảnh báo rằng lớp thông tin xoá đi sẽ không thể cứu lại
được
Nếu khẳng định Table đã chọn muốn xoá thì nhấn nút (Buttons) OK
15 Đóng gói một Table
Chức năng đóng gói (Packing) của chương trình MapInfo cho phép tối ưu hoá và nến các lớp thông tin trong Table Chúng ta nên dùng chức năng này khi đã thực hiện biên tập hoàn chỉnh lớp thông tin
Từ thực đơn Table→Mainantenane→Pack Table
• Chọn lớp thông tin trong danh sách các lớp đang mở
• Dấnh dấu cách lựa chọn
∗ Pack tabular Data- Đóng gói dữ liệu thuộc tính
∗ Pack Graphic Data- Đóng gói dữ liệu không gian (bản
đồ)
∗ Pack Both Types of Data-
Đóng gói cả 2 loại dữ liệu
• Sau khi lựa chọn thì nhấn nút (Buttons) OK
Nếu trước khi đóng gói chúng ta chưa ghi lại sự thay đổi của lớp thông tin thì màn hình
sẽ hiện ra hộp hội thoại của chương trình MapInfo nhắc chúng ta ghi lại hay không ghi lại những thay đổi đó trước khi đóng gói
Trang 34Nếu muốn ghi lại những hay đổi đó thì chúng ta nhấn vào nút (Buttons) Save Nếu không ghi lại thì nhấn vào nút (Buttons) Dircard
Muốn cho lớp thông tin đó hiển thị lại thì chúng ta vào thực đơn Map→ Layer Control và Add lại lớp thông tin vừa đóng gói (khi có các lớp thông tin
đang hiển thị)
Từ thực đơn Windows→New Map Windows khi không còn một lớp thông tin nào đang hiển thị hay muốn
mở một của sổ mới cho lớp thông tin vừa đóng gói
1 Cập nhật, bổ xung thông tin cho Table
Chương trình MapInfo cho phép chúng ta cập nhật, bổ sung, sửa chữa thông tin của các Table đã có Chúng ta có thể lấy sửa chữa trực tiếp, hay điền thông tin vào 1 trường từ những trường khác trong cùng 1 Table với những điều kiện cụ thể do chúng ta đặt ra Hoặc lấy thông tin từ các trường của các Table khác để điền vào trường trong Table chúng ta ta cần (trong trường hợp này giữa các Table cần có 1 trường khoá)
Từ thực đơn Table → Update Column → màn hình hiện ra hộp hội thoại
• Table to Update- cập nhật thông tin vào Table nào
• Column to Update- cập nhật thông tin vào trường nào
• Get Value From Table- lấy thông tin từ Table nào (Nếu chúng ta lấy thông tin trong cùng 1 Table thì tên Table trong Table to Update giống tên Table trong Get
Trang 35Đối với giá trị điền vào trường cập nhật chúng ta có thể gõ vào hay có thể dùng lệnh Assist Khi dùng lệnh assist thì hộp hội thoại Exprssion hiện ra:
∗ Lúc này chúng ta điền giá trị vào trường cập nhật bằng
Columns;Operators;Functions
Trong trường hợp chúng ta sử dụng thông tin để cập nhật từ một Table khác- ở Get Value From Table- sẽ là tên của Table mà chúng ta lấy dữ liệu Khi đó lệnh Join xuất hiện trong hộp hội thoại Update Column
+ Where: chọn trường khoá ở các Table
+ Where object from Table : lấy các điều kiện giữa 2 bảng khi tính toán
Trang 3617 Triết xuất một lớp (EXPORT)
Chương trình MapInfo có thể triết xuất lớp thông tin (Layer) sang một chương trình khác
Hộp hội thoại Export Table
+ Từ thực đơn Table → export hộp hội thoại xuất hiện
+ Trong Export Table chọn tên Table cần triết xuất
+ Nhấn nút (Buttons) Export
Hộp hội thoại Export Table to File xuất hiện:
+ Save in: cho phép chọn thư mục để lưu trữ File
+ File name : đặt tên File cho lớp thông tin sẽ triết xuất
+ Save as type: chọn chương trình sẽ chuyển
đến
Trang 37Hộp hội thoại Set Coordinate transFormation
phần 6: Đặc điểm chính của bản đồ máy tính
Như trong phần trên chúng tôi đã đề cập đến vấn đề tạo bản đồ máy tính từ các lớp thông tin trong hệ thống Chúng ta có thể hiểu bản đồ máy tính là một tập hợp của các lớp thông tin chồng xếp lên nhau Các lớp thông tin đó như là những trang giấy trong
và chứa đựng các thông tin thể hiện các khía cạnh khác nhau của bản đồ và chúng xếp chồng lớp nọ trên lớp kia đảm bảo sao cho chúng ta có thể nhìn thấy toàn bộ các thông
Trang 381 Các thủ tục chung tạo ra bản đồ máy tính
- Mở cáclớp thông tin (ít nhất một lớp thông tin)- chọn File → Open table
- Tạo cửa sổ bản đồ mới- từ thực đơn Windows → New Map windows
- Khi đã mở nhiều lớp thông tin, mà trên cửa sổ bản đồ hiện tại có số lượng lớp thông tin ít hơn số lượng lớp thông tin đã được mở Thì chúng ta có thể thêm các lớp thông tin đã mở vào bản đồ hiện thời- từ thực đơn Map→Layer Control→Add
Hai thủ tục đầu chúng ta đã làm quen ở các phần trên, bây giờ chúng ta sẽ làm quen với thủ tục thứ ba - Hộp hội thoại điều khiển lớp thông tin (Layer Control)
Chúng ta có thể truy nhập hộp hội thoại lớp thông tin bằng hai cách : Từ thực đơn Map của hệ thống hoặc từ biểu tượng công cụ điều khiển lớp thông tin trong hộp công cụ chính Trong hộp thoại này sẽ hiện ra toàn bộ các lớp thông tin trong bản đồ hiện thời
và các tham số điều khiển lớp như sau :
Để chọn một lớp thông tin nào đó chúng ta chỉ việc bấm chuột vào tên của lớp đó trong hộp hội thoại và khi
đó dòng tên lớp đó sẽ bật sáng (Highlight) Sau khi chọn xong tên lớp chúng ta có thể chọn các tham số
điều khiển lớp như sau:
• Tham số điều khiển ẩn hiện (Visible) Tham số này giúp
chúng ta điều khiển ẩn đi hoặc hiện lại các thông tin của một lớp khi cần Chúng ta chọn tên lớp thông tin và sau đó chọn trong ô biểu tượng Visible trong hộp hội thoại để hiện thông tin trên màn hình bản đồ hoặc không chọn để ẩn thông tin trong lớp đó đi
• Tham số điều khiển biên tập ( Editable ) Khi cần thực hiện biên tập các thông tin
của mảnh bản đồ, thì trước hết chúng ta phải biết các đối tượng đó thuộc lớp thông tin nào, chọn tên lớp thông tin đó và đặt nó vào chế độ biên tập được Bằng cách
đánh dấu vào Editable trong hộp hội thoại trên Vì chúng ta chỉ có thể thay đổi và biên tập các thông tin trong một lớp nếu lớp đó đã được chọn là biên tập được- là đã
được đánh dấu
• Tham số điều khiển chọn (Selectable) Trong Mapinfo chúng ta chỉ có thể thực
hiện các thao tác xử lý, phân tích dữ liệu và biên tập đối tượng được trong cửa sổ bản đồ khi mà chúng ta đã chọn đối tượng đó Nếu một lớp thông tin đã được đặt ở chế độ biên tập được thì nó cũng tự động được đặt ở chế độ chọn được Để đặt một lớp thông tin ở chế độ chọn được chúng ta chỉ cần chọn tên của lớp đó và đánh dấu lựa chọn ở ô biểu tượng Selectable trong hộp hội thoại
• Tham số điều khiển thuộc tính thể hiện thông tin của lớp (Display) Chúng ta có
Trang 39• Display mode- Có tác dụng khi chúng
ta đánh dấu vào ô Style Override Thì lúc đó các đối tượng sẽ hiển thị trên màn hình theo sự biên tập ở chức năng này Mà không tính đến các thuộc tính
đã có ở Table Chúng ta sẽ đi sâu ở hộp hội thoại dưới
• Zoom Layering- Có tác dụng khi chúng
ta đánh dấu vào ô Display Within Zoom range - cho phép khống chế các
đối tượng hiển thị trên màn hình trong khoảng tỷ lệ giữa Min và Max mà chúng ta đã xác định khi đánh giá trị vào
• Show Line direction- Có tác dụng chỉ hướng từ điểm đầu đến điểm cuối đối với đối tượng là đường
• Show Node - hiển thị trên màn hình các
điểm nút khống chế
• Show Centroids- hiển thị trên màn hình
điểm tâm của vùng
Chúng ta sẽ xem xét hộp hội thoại Display Options khi đánh dấu vào (Style override)
và bấm vào nút các biểu tượng cho các loaị đối tượng thuộc khung cử sổ chế độ hiển thị (Display mode) trong lớp đã chọn, màn hình sẽ hiện ra một hộp hội thoại xác định tham số cho kiểu loại thể hiện như sau:
a/ Đối với đối tượng đường :
Theo các tham số trong hộp hội thoại này chúng ta có thể xác định kiểu loại thuộc tính thể hiện cho các đối tượng đường như màu sắc,kiểu đường, độ dày của đường và sau đó chọn OK
Tại hội thoại này chúng ta có thể chọn các tham số sau:
+ Chúng ta bấm nút Style để thay đổi kiểu
đường + Chúng ta bấm nút Color để thay đổi màu đường
+ Chúng ta bấm nút width để thay đổi độ dày
Sau khi chọn xong chúng ta bấm nút OK
để thực hiện hoặc nút Cancel để loại bỏ tác dụng
Trang 40b/ Đối với loại đối tượng vùng :
Theo các tham số trong hộp hội thoại này chúng ta có thể xác định kiểu loại thuộc tính thể hiện cho các đối tượngvùng như màu sắc, kiểu đường, kiểu tô màu,v.v và sau đó chọn OK
+ Chúng ta bấm nút Parttem để thay đổi kiểu tô màu cho vùng
+ Chúng ta bấm nút Color để thay đổi màu tô vùng
+ Chúng ta bấm nút Background để thay
đổi kiểu tô nền của vùng + Chúng ta bấm nút Style trong khung Border để thay đổi kiểu đường bao
+ Chúng ta bấm nút Color trong khung Border để thay đổi màu đường bao
+ Chúng ta bấm nút Width trong khung Border để thay đổi độ dày đường bao
c/ Đối với đối tượng điểm:
Theo các tham số trong hộp hội thoại này chúng ta có thể xác định kiểu loại thuộc tính thể hiện cho các đối tượng điểm như màu sắc, kiểu ký hiệu, loại ký hiệu, kích thước ký hiệu và sau đó chọn OK
Tại hội thoại này chúng ta có thể chọn các tham số sau :
+ Chúng ta bấm nút Font để chọn kiểu ký hiệu có trong hệ thống
+ Chúng ta bấm nút Symbol để chọn loại
ký hiệu trong danh sách Font + Chúng ta bấm nút Color để thay đổi màu của ký hiệu
+ Nhập góc quay cho đối tượng điểm trong hộp Ratation Angle