1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ACCUMARK VERSION 8.1.2

91 557 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠO BẢNG LỰA CHỌN CHIỀU HƯỚNG SẢN PHẨM TRÊN SƠ ĐỒ - LAY LIMITS: → Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền chuột trái 2 lần→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Lay Lim

Trang 1

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 1

Trang 3

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 3

Trang 4

1 TẠO MIỀN LƯU TRỮ (MÃ HÀNG)- STORAGE AREA:

→ Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → bấm phải chuột vào khỏang trắng bên phải → chọn New: + chọn Storage area…… (nếu tạo miền trên V8) → nhập tên miền vào → OK

+ chọn V7 Storage area… (nếu tạo miền trên V7) → nhập tên miền vào → OK

→ Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền vừa tạo (chuột trái 2 lần)

→ Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)

→ chọn P-NOTCH → xuất hiện bảng:

Trang 5

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 5

Notch Type: chọn kiểu dấu bấm (Slit)

Perimeter Width: nhập độ rộng dấu bấm trên chu vi

Inside Width: nhập độ rộng bên trong

Notch Depth: nhập độ sâu dấu bấm (0.5cm)

→ Save

4 TẠO BẢNG LỰA CHỌN CHIỀU HƯỚNG SẢN PHẨM TRÊN SƠ ĐỒ - LAY LIMITS:

→ Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Lay Limits…

Xuất hiện bảng:

cùng chiều

Alt Bundle Alt Dir: Mỗi sản phẩm 1 chiều

Same Size – Same Dir: Cùng size cùng chiều

Save as

: Đặt tên → Save

Trang 6

5 TẠO BẢNG GHI CHÚ VẼ SƠ ĐỒ – ANNOTATION:

Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải

chuột→chọn New → Annotation…

1 Default: Ghi chú các thông tin trên chi tiết trong sơ đồ (VD:

→ Bấm trái chuột vào dòng đầu tiên trong cột Annotation

Trang 7

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 7

2 MARKER: Ghi chú các thông tin đầu bàn sơ đồ (VD: tên sơ đồ, chiều dài, khổ vải…)

→ Bấm trái chuột vào dòng thứ 2 trong cột Annotation

→ Xuất hiện bảng: chọn như sau:

Trang 9

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 9

3 LABELI: Qui định vẽ đường nội vi ( VD: dấu định vị túi, xẻ tay….)

6 TẠO BLOCK BUFFER:

Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Block Buffer…

Trang 10

VD: Tạo HO 1CM CHON PIECE : chỉ những chi tiết được chọn trong Marker mới hở xung quanh 1cm

RULE TABLE:

→ chọn miền (chuột trái 2

Trang 11

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 11

Size Names:

chọn AlphaNumeric

Base size: nhập size cơ bản (nhập mẫu

lồng size cơ bản = size nhỏ nhất)

8 NHẬP MẪU: (thao tác tại bảng nhập mẫu)

START PIECE

1 Đặt tên chi tiết (piece name) như sau: Tên mã hàng + lọai nguyên liệu + tên chi tiết

bản)

Trang 12

Sau khi nhập xong đường chu vi phải chọn 1 trong 2 nút sau:

- Close piece: chi tiết không có đối xứng

Nhập đường nội vi:

- Bấm Internal Lable: + bấm I cho các đường nội vi

+ bấm D cho dấu dùi

6 Kết thúc:

Bấm * (nếu không có đường nội vi)

Bấm ** (nếu có đường nội vi)

Bấm END INPUT

9 KIỂM TRA MẪU ĐÃ NHẬP:

- B1: Chọn thư mục để lưu các chi tiết của mã hàng vừa nhập

- B2: Vào View, chọn Process Preferences, chọn Digitize Processing

(chọn miền lưu chi tiết)

Trang 13

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 13

Trang 14

Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Model…

Xuất hiện bảng:

- Bấm trái chuột vào ô

- Tại cột Fabric : nhập lọai nguyên liệu cho từng chi tiết ( C, L, F, M, … )

- Nhập số lượng của từng chi tiết vào:

: nhập 1

X : nhập 1 , nếu chi tiết đó x2

: nhập 0 (hoặc không nhập) , nếu chi tiết đó x1

- Chọn biểu tượng save as

ở dòng

số 1 của cột Piece Name → chọn các chi tiết theo đúng thứ tự của tiêu chuẩn cắt tên mã hàng , đặt cho Model

Trang 15

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 15

11 TẠO BẢNG TÁC NGHIỆP SƠ ĐỒ - ORDER:

Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Order…

Xuất hiện bảng:

Trang 16

- Marker Name: Nhập tên sơ đồ gồm:

Tên mã hàng + lọai nguyên liệu + khổ vải + size x số lượng

- Fabric Width: nhập khổ vải

Chú ý: trước khi nhập khổ vải phải xem mã hàng đang sử dụng đơn vị mét hay inch, nhìn ở thanh tiêu

Trang 17

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 17

- Lay limits: chọn chiều hướng các bộ trên sơ đồ

- Annotation: chọn bảng ghi chú khi vẽ sơ đồ

- Block Buffer: chọn khỏang hở giữa các chi tiết (nếu cần)

- Chọn Force Layrule ( chế độ tự động lưu nước giác khi lưu sơ đồ)

→ Bấm chuột vào Model 1, xuất hiện bảng:

- Model Name: chọn Model

- Fabric Type: nhập lọai nguyên liệu

- Size: nhập các size của sơ đồ (mỗi size 1 dòng)

- Quantily: nhập số lượng từng size

- Chọn biểu tượng Save

- Chọn biểu tượng Process Order

+ Nếu làm đúng máy sẽ báo:

+ Nếu làm size máy sẽ báo:

Trang 18

- Có rất nhiều lỗi có thể xảy ra như: khai báo lọai

nguyên liệu sai, khai báo size sai, các chi tiết trùng

Category…

Trang 19

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 19

12 TẠO FILE NÉN ZIP (đuôi file dạng tmp):

Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→ chọn các dữ liệu cần nén→ vào File → chọn Export Zip…→ chọn đường dẫn lưu file Zip → Đặt tên file Zip → Save

13 NHẬN FILE NÉN ZIP (đuôi file dạng tmp):

- Tạo miền chứa file Zip

- Chọn miền (chuột trái 2 lần)→ vào File → chọn Import Zip…→ chọn đường dẫn đến nơi chứa file Zip

→ Open → OK → OK

14 CÁC LỆNH COPY, DELETE, MOVE, PASTE, RENAME, VIEW… :

- Thao tác giống trong Window

Trang 20

QUY TRÌNH NHẬP MẪU

1 KHAI BÁO CHI TIẾT:

CHỌN : START PIECE

NHẬP : TÊN ( KHÁCH HÀNG – MÃ HÀNG – TÊN CHI TIẾT )

3 KHAI BÁO RULE TABLE ( B˜NG SIZE):

CHỌN :RULE TABLE

NHẬP : SIZE CƠ BẢN

5 KHAI BÁO ĐƯỜNG CHO CHI TIẾT

A : TỌA ĐỘ ĐIỂM

B : TỌA ĐỘ ĐIỂM NHẢY SIZE

C1 : ĐIỂM CÓ DẤU BẤM

D9 : ĐIỂM GÓC (TẠI ĐIỂM ĐÓ TẠO THÀNH 1 GÓC)

KẾT THÚC 1 CHI TIẾT CHỌN CLOSE PIECE

6 KHAI BÁO ĐƯỜNG NỘI VI (NẾU CÓ)

CHỌN : INTERNAL LABEL

CHỌN : I ( NẾU LÀ ĐƯỜNG) → quay về làm theo bước 5

CHỌN : D ( NẾU LÀ DẤU DÙI)

7 KẾT THÚC

NHẬP : * ( NẾU KHÔNG CÓ ĐƯỜNG NỘI VI)

NHẬP: ** ( NẾU CÓ ĐƯỜNG NỘI VI)

CHỌN : END INPUT (KẾT THÚC QUY TRÌNH NHẬP MẪU)

Trang 21

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 21

Trang 22

PHAÀN II : MARKER MARKING

ĐƯỜNG DẪN:

GIAO DIỆN:

Trang 23

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 23

Trang 24

1 LẤY SƠ ĐỒ RA MÀN HÌNH:

a Lấy sơ đồ mới - Open:

→ Bấm nút

→ chọn đường dẫn, chọn sơ đồ →

Open

b Lấy sơ đồ kế tiếp – Open Next:

→ Bấm nút

c Lấy sơ đồ phía

→ Bấm nút

cĩ thêm 1 chứa năng mới rất hữu

phiên bản cũ thì ta phải Process sơ đồ lại).

2 LƯU SƠ ĐỒ:

a Lưu với tên cũ: bấm save

b Lưu với tên mới: bấm save as

3 PHĨNG TO, THU NHỎ SƠ ĐỒ:

Big scale

Big scale

Zoom

→ chọn vị

trí Length Full

Trang 25

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 25

4 TRẢ CÁC CHI TIẾT CHƯA GIÁC VỀ BIỂU TƯỢNG: Return Unplaced Pieces :

→ chọn size cần thêm

Trang 26

9 XÓA CÁC CHI TIẾT ĐÃ THÊM TRONG SƠ ĐỒ - Delete Piece :

10 XÓA CÁC BỘ ĐÃ THÊM TRONG SƠ ĐỒ - Delete Bundle :

Trang 27

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 27

12 XÓA LIÊN KẾT – Marry Delete :

Trang 29

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 29

f Global Override: cho phép vượt luật

Nhập độ cấn vào OL:

→ chọn chi tiết → bấm phải chuột

→ chọn chi tiết

→ chọn chi tiết→ bấm phải chuột

khi sử dụng các

lệnh: Place, Rotation, Overlap…

Trang 30

+ Các chi tiết có thể hiện Ghi chú (size, phối kiện) Annotation chọn Full

trăm hữu ích hiện tại của nhưng chi tiết đã giác

TU: phần trăm hữu ích tính cho cả những chi tiết chưa giác

CT: số chi tiết chưa giác/ số chi tiết đã giác

: số trang chi tiết trên tổng số

Trang 31

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 31

TRONG HÀNG ĐỢI MÁY IN:

- Bấm phải chuột vào biểu tượng máy vẽ trên thanh Toolbars → Chọn Queue Manager

- Bấm phải chuột vào 1 sơ đồ cần xử lý:

+ View: xem lại sơ đồ

+ Delete: xóa sơ đồ trong hàng đợi

để gởi

sơ đồ ra máy

in

Trang 32

+ Delete active: xóa sơ đồ đang in Sau khi dùng lệnh này phải bấm Restart Queue

+ Stop After: dừng máy in sau khi vẽ xong sơ đồ

+ Plot now: ưu tiên in trước

Trang 33

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 33

PHẦN III : AUTOMARK EDIT – GIÁC TỰ ĐỘNG

ĐƯỜNG DẪN:

GIAO DIỆN:

Trang 34

→ Đánh dấu các tùy chọn giống như trên

→ Chọn sơ đồ→ Open

của hàng Source Marker

của hàng Destination Marker

Trang 35

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 35

PHAÀN IV : PATTERN DESIGN

ĐƯỜNG DẪN:

GIAO DIỆN:

Trang 37

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 37

I Cài đặt các thông số môi trường làm việc:

Trang 38

+ Rule Table: chọn bảng size của mã hàng

+ Data Stored To: chọn Retrieved Area :

Trang 39

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 39

- Chọn các thông

số như trên nếu dùng

Trang 40

III Các lệnh đo - Measure :

→ Chọn các đường cần đo→ bấm phải → OK→ bấm phải →

OK

2 Đo khỏang cách 2 đường song song – Distance 2 Line:

→ Chọn đường cần đo→ chọn vị trí đo→ bấm phải → Cancel

4 Đo khỏang cách từ 1 điểm tới dấu bấm – Distance to Notch/Measure Along Piece:

→ Chọn 1 điểm cần đo→ bấm phải → Cancel

5 Đo khỏang cách 2 điểm theo đường thẳng – Distance 2 Pt/Measure Straight:

→ Chọn 2 điểm cần đo→ bấm phải → Cancel

Trang 41

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 41

7 Xóa số đo trên chi tiết – Clear Measurements:

IV Các lệnh về Chi Tiết - Piece :

Trang 42

b Tách chi tiết - Trace:

→ Chọn chi tiết → trái chuột → bấm phải chuột → Cancel

d Tạo keo cho chi tiết – Fusible:

→ Chọn chi tiết → nhập khỏang cách từ bán thành phẩm tới keo→ OK→ bấm phải OK

Ứng dụng: chỉnh thông số vòng

nách đo cong:

VD: Thông số vòng nách đo cong là: 1” (nguyên vòng) = 0.5” (1 thân)

→ Sau khi nhảy size vòng nách→ Dùng lệnh Binding tạo ra 1 hình chữ nhật có chiều dài bằng size cơ bản và đã có bảng size→ Nhảy size lại hcn đó = 0.5” →Dùng lệnh Match Line X chỉnh

lại điểm vòng nách

Trang 43

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 43

→ OK→ nhập thông số vào Value Input

Trang 44

→ bấm phải→ OK

* Chọn OPTION:

* Seam Type:

- Manual – Even: đường may đều

- Manual – Uneven: đường may không đều

VD: vòng đáy sau quần Tây

→ chọn điểm thứ nhất (cho đường may 1 cm) → chọn điểm thứ hai (cho đường may 3 cm)

* Chú ý: Lệnh thêm đường may trong chương trình V.8 không cần đảo đường may ngòai vào trong, việc này rất thuận tiện cho việc chỉnh sửa (không phải cập nhật lại đường may), nhảy mẫu

→ Cách 2:

→ Chọn các chi tiết → phải chuột → OK→ bấm phải→ OK

Chú ý: Muốn xem đường may của chi tiết đã ẩn đường may: làm

như trên 1 lần nữa

Trang 45

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 45

Trang 47

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 47

→ Bấm trái chuột chọn khối → bấm phải → OK → bấm phải →

OK

Trang 48

Chú ý: sau khi dùng lệnh Lật chi tiết phải dùng thêm lệnh Chỉnh canh sợi chi tiết (Realign Grain/Gr)

→ Chọn 2 điểm ghép trên chi tiết cố định,

→ Chọn 2 điểm ghép trên chi tiết sẽ di chuyển → Bấm phải → Cancel

Trang 49

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 49

e Chỉnh canh sợi của chi tiết – Realign Grain/Gr

→ Chọn đường canh sợi cần chỉnh

Trang 50

:

•Delete

Original Piece: xóa chi tiết gốc trên vùng làm việc

• Define Seam on Split Line: thêm đường may cho đường cắt

động nhảy size – Split on Digitized Line

Trang 51

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 51

→ Vẽ đường nội vi (thẳng

hoặc cong) → phải chuột, OK

(4 lần)

Split Point to Point

Trang 52

→ Chọn 2 điểm trên đường chu vi → phải chuột, OK (4 lần)

d Cắt chi tiết theo trục

ngang – Split Horizontal

Trang 53

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 53

Trang 54

8 Tạo đối xứng – Mirror Piece:

Nếu có chọn Fold after Mirror thì chi tiết sau khi được

tạo đối xứng sẽ gập lại

→ Chọn trục đối xứng→ bấm phải, OK (2 lần)

Trang 55

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 55

10 Gập đối xứng – Fold Mirror:

→ Chọn đường làm trục đối xứng→ bấm phải, OK (2 lần)

11 Xóa đối xứng – Open Mirror:

→ Chọn chi tiết đối xứng→ bấm phải, OK (2 lần)

12 Viết ghi chú lên chi tiết – Annotate Piece:

→ Chọn vị trí trên chi tiết → nhập ghi chú vào, chọn kích

Trang 56

13 Xóa ghi chú trên chi tiết – Annotate Piece:

→ Chọn đúng vị trí ghi chú trên chi tiết → nhập ghi chú mới

Trang 57

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 57

→ Chọn dấu bấm → di chuyển chuột chọn

đường nội vi:

→ Chọn đường chu vi → chọn đường nội vi → trái chuột → OK

Trang 58

→ Chọn vị trí dấu bấm trên đường →

Trang 59

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 59

Trang 61

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 61

* Nếu chọn Replace: đường mới tạo ra sẽ thay thế đường chu vi cũ

f Dán các chi tiết – Copy Line:

→ Chọn các đường cần copy→ phải chuột→OK→ chọn chi tiết

Ví dụ:

g Tạo đối xứng cho các đường nội vi - Mirror:

→ Chọn các đường nội vi→ phải

chuột→OK→ chọn trục đối xứng→phải chuột→OK

Trang 62

2 Perp Line: tạo đường vuông góc

a Tạo đường tròn – Cirle Ctr Rad

→ Chọn điểm → 2 nút chuột→nhập thông số bán kính vào→ OK → phải chuột→OK

Trang 63

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 63

Trang 64

6 Vuốt trơn đường cong - Smooth:

→ Chọn đường, chọn giới hạn đọan

điểm cần vuốt→bấm phải

Trang 65

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 65

→ OK→phải chuột→ OK

Trang 66

9 Di chuyển và giữ nguyên độ dài đường – Move Line Anchor:

Trang 67

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 67

→OK→phải chuột→ OK

Trang 68

12 Cắt đường nội vi – Clip:

hiện bảng:

Trang 69

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 69

→ Chọn đường nội vi→Chọn Enable→ nhập nhãn vào ô

Type/Label→ OK

VII Các lệnh về Điểm - Point :

Point Intersect:

chuột→ OK

Trang 70

→ Xác định vị trí nút đầu, vị trí nút cuối→ nhập số lượng nút vào Value Input→OK

Trang 71

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 71

→ Chọn điểm muốn di chuyển→ phải chuột→chọn điểm làm

Trang 72

5 Chỉnh điểm di chuyển trên

đạt yêu cầu (hoặc nhập thông số vào ô

→ Chọn điểm giữa đường→ phải chuột→OK→ di chuyển 2 cái đinh ghim (nếu cần) → chọn điểm lần

nữa→ di chuyển chuột tới khi thấy đạt yêu cầu→ trái chuột→phải chuột→ OK

Trang 73

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 73

7 Chỉnh giao điểm di chuyển theo đường – Move Smooth Line:

chuột→OK→ di chuyển 2

Trang 74

8 Chỉnh giao điểm di chuyển theo phương ngang – Move Smooth Horiz:

chuột→OK→ di chuyển 2

Trang 75

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 75

9 Chỉnh giao điểm di chuyển theo phương thẳng đứng – Move Smooth Vert:

chuột→OK → di chuyển 2

Trang 76

VIII CÁC LỆNH NHẢY MẪU

1 Chọn bảng size cho chi tiết mới tạo – Assign Rule Table:

→ Chọn các chi tiết mới tạo→phải chuột→ OK

Trang 77

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 77

→ Chọn Delete Break để xóa size→chọn size muốn xóa trong bảng size

→ Xuất hiện bảng:

Trang 78

→ Đánh dấu vào Maintain Growths: khi ta thay đổi

hệ nhảy của size giữa thì các size khác không bị ảnh hưởng.

→ Chọn chi tiết→ chọn điểm nhảy:

→ Clear X: nhập thông số hệ nhảy vào trục X

→ Clear Y: nhập thông số hệ nhảy vào trục Y

→ Next: tới điểm nhảy kế tiếp (theo chiều kim đồng hồ)

→ Previous: tới điểm nhảy trước đó (theo chiều kim đồng hồ).

Trang 79

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 79

→ Update: cập nhật các size phía dưới giống hệ nhảy size đầu tiên và chi tiết nhảy theo

→ OK→ phải chuột→ OK

6 Nhảy đồng dạng – Edit Offset:

→ Xuất hiện bảng:

→ Bấm Next để chọn điểm và hướng nhảy size

→ Clear Offset → nhập hệ nhảy vào Offset dist → Update → OK

→ Chọn các chi tiết →

Trang 80

8 Trở về size cơ bản – Clear Nest:

Nút lệnh:

Trang 81

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 81

11 Copy điểm nhảy size – Copy Grade Rule

14 Lật hệ nhảy trục X – Flip X Rule:

Trang 82

15 Lật hệ nhảy trục Y – Flip Y Rule:

16 Đo đường tất cả các size – Measure → Line:

Trang 83

NGUYỄN PHƯỚC SƠN Trang 83

chuột → OK

Trang 84

19 Copy song song theo trục Y – Parallel Y

→ Chọn điểm được copy tọa độ Y → Chọn điểm làm chuẩn → phải chuột → OK

20 Nhảy dấu bấm – Specify Distance:

→ Chọn dấu bấm → Chọn khỏang cách từ điểm gốc đến dấu bấm→ nhập độ trượt dấu bấm cho các size:

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ ra máy - TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ACCUMARK VERSION 8.1.2
Sơ đồ ra máy (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w