Trên cơ sở các kết quảnghiên cứu của cảnh quan cơ bản về đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cấutrúc và hoạt động của các hệ địa lý; Cảnh quan học ứng dụng thực hiện việc đánhgiá
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP CQƯDCâu 1: Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu cảnh quan ứng dụng
Cảnh quan ứng dụng là một bộ phận của cảnh quan học Trên cơ sở các kết quảnghiên cứu của cảnh quan cơ bản về đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cấutrúc và hoạt động của các hệ địa lý; Cảnh quan học ứng dụng thực hiện việc đánhgiá các hệ địa lý ấy theo mục dích sử dụng hợp lý, nghĩa là thực hiện chức năngứng dụng các học thuyết cảnh quan trong thực tiễn
a Nhiệm vụ
- Nhiệm vụ chung của cảnh quan ứng dụng là tìm ra sự tối ưu hoá trong mối
quan hệ giữa hệ địa sinh thái và hệ kinh tế - xã hội phục vụ cho việc xây dựng một
hệ địa kinh tế- kĩ thuật Nghĩa là: phải thực hiện nhiệm vụ huy động, sử dụng hợp
lý tiềm năng tự nhiên cho sự phát triển bền vững về 3 mặt: hiệu quả kinh tế, bền
vững môi trường sinh thái, ổn định – công bằng xã hội
Để đạt được sự tối ưu hoá cần:
+ Hiểu sâu sắc hệ địa sinh thái;
+ Đánh giá đúng đắn nhất, xác thực nhất các ĐKTN & TNTN;
+ Đề xuất sử dụng hợp lý nhất cả về KT, XH & MT;
Hệ địa sinh thái Tối ưu hóa Hệ KT - XH
Hệ địa Kinh tế - kĩ thuật
Trang 2+ Đề xuất dự bỏo, quy hoạch sự biến đổi mụi trường (đỏnh giỏ tỏc động mụitrường - EIA) để điều chỉnh sự tỏc động phự hợp.
- Nhiệm vụ cụ thể phải giải quyết trong một cụng trỡnh nghiờn cứu cảnh quan
ứng dụng cú thể là một trong cỏc nhiệm vụ sau:
+ Tỡm ra một hệ ĐST phự hợp nhất cho một cụng trỡnh kinh tế - kĩ thuật đó
+ Khi cả hệ địa sinh thỏi cũn chưa hiểu rừ, hệ địa knh tế kỹ thuật chưa xỏc
định, thỡ phải làm nhiệm vụ điều tra, nghiờn cứu cơ bản, định hướng mụcđớch sử dụng
b Nội dung
Nội dung cơ bản của cảnh quan ứng dụng là đánh giá - quy hoạch tổng hợpmôi trờng tự nhiên phục vụ cho việc phân bố lực lợng sản xuất, tổ chức lãnh thổ củamột huyện, tỉnh, vùng lãnh thổ và chung cho cả đất nớc
1 Đánh giá cảnh quan (Đánh giá tổng hợp ĐKTN&TNTN)
- Bản chất của hoạt động đánh giá: Đối tợng đánh giá là các hệ địa lí (hệ địasinh thái) Nhng bản thân hoạt động đánh giá môi trờng tự nhiên lại là sự thể hiệncơ chế quan hệ tơng hỗ giữa các hệ thống TN và hệ thống KT_XH
Nh vậy hiểu đánh giá là sự so sánh khả năng đáp ứng của khách thể đối vớiyêu cầu của chủ thể
Vật chất năng lượng
thụng tin
Trang 3Sự xác định giá trị kinh tế của ĐKTN&TNTN của hệ địa sinh thái là nội dungcủa hoạt động đánh giá Tuy nhiên, hoạt động đánh giá không phải làm 1 lần màxong mà phải xem là một quá trình nhận thức tiếp cận đối tợng đánh giá, kiểm kê
đánh giá lại đối tợng sau mỗi tác động của hệ kinh tế -kỹ thuật
- Khoa học đánh giá kinh tế kỹ thuật các ĐKTN&TNTN là một khoa học liên
ngành, có phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu riêng.
+ Đánh giá là khoa học liên ngành, chứ không phải là chơng trình nghiên cứu liênngành
+ Khoa học đánh giá có phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu riêng.
+ Đối tợng đánh giá xét theo quan điểm hệ thống là một hệ thốngTN - KT-XH,
nên phơng pháp luận hệ thống đợc vận dụng khi phân tích đối tợng.
+ Đối tợng nghiên cứu là hệ thống nên phơng pháp nghiên cứu là phơng pháp tiếp
cận hệ thống, sử dụng chủ yếu phơng pháp mô hình hoá hệ thống.
- Khoa học đánh giá còn là khoa học địa tiêu chuẩn hoá
Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu của Cảnh quan ứng dụng đợc trình bày trong
và dự báo
Trang 42 Mối quan hệ giữa kiểm kê và đánh giá ĐKTN&TNTN (quan hệ giữa cảnh quan cơ bản và ứng dụng).
- Kiểm kê ĐKTN &TNTN là bớc khởi đầu của công trình nghiên cứu địa lí ứngdụng, làm tiền đề cho các bớc tiếp theo
- Việc kiểm kê đợc quy định bởi nhiệm vụ khảo sát ứng dụng
- Tuỳ thuộc vào nội dung tìm hiểu, việc chuyển từ kết quả điều tra cơ bản sangứng dụng có thể qua 3 thể thức tiến hành sau đây:
2.1.Xác định mức độ chi tiết hợp lí nhất của sự phân chia lãnh thổ tự nhiên
Mối tơng quan giữa một bên là cấp bậc của yêu cầu lập quy hoạch và mộtbên là cấp bậc hệ địa lí cần nghiên cứu cũng nh tỷ lệ bản đồ cần xây dung
Các bậc hệ địa lí đáng nghiên cứu cần xác định trớc khi bắt đầu công việckiểm kê, đánh giá
2.2- Su tập các đặc trng địa lí của các hệ địa lí
- Các đặc trng địa lí cần đợc biểu thị bằng loạt các thông số
- Tùy đối tợng và mục đích đánh giá:
Lựa chọn ra những thông số căn bản nhất
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Kiểm kê tài guyên
Đánh giá tổng hợp MTTN&TN
Quy hoạch LT,
dự báo phát triển
Trang 5Quy định các đặc trng của tổng thể tự nhiên và các đặc tính khác nhau của hợpphần tự nhiên, thang phân cấp và đại lợng đo của các đặc trng đó.
2.3- Phân nhóm ứng dụng các hệ địa lí
Gộp nhóm các các hệ địa lí thành một số nhóm tơng đối lớn Mỗi nhóm ấy phải
có cùng một kiểu tiềm năng tài nguyên hoặc là có những điều kiện giống nhau cho
sự phát triển của một ngành nào đó, hay cho sinh hoạt của dân c, hoặc là phản ứnglại nh nhau đối với những biện pháp xây dựng và cải tạo vv
Việc phân nhóm ứng dụng các hệ địa lí thực chất thuộc nội dung của hoạt động
- Trên cơ sở bản đồ cảnh quan có thể xây dựng các bản đồ phân tích có nội dungkhác nhau nhất về các loại điều kiện tự nhiên và tài nguyên riêng biệt cũng nh tổhợp của các tài nguyên khác nhau Có thể xây dựng ở dạng một bản đồ phân vùngtài nguyên thiên nhiên tổng hợp hoặc là bản đồ phân loại các cảnh quan theo tiềmnăng tài nguyên của chúng Theo Ixatsenko, tốt nhất là dạng kết hợp 2 loại bản đồ
đó - một loại tơng tự nh bản đồ kiểu -vùng cảnh quan
- Khi sử dụng bản đồ cảnh quan để phân tích các tài nguyên thiên nhiên và cácmối quan hệ qua lại giữa hoạt động kinh tế và môi trờng tự nhiên, cần phân chia ra
3 nhóm chỉ số phân tích theo các mặt khác nhau nh sau:
- Nhóm các thông số cơ bản của các hệ địa lí quyết định các điều kiện sinh hoạt,hoạt động sản xuất của dân c
- Các tài nguyên thiên nhiên có thể đợc phân loại theo chức năng sản xuất củachúng: nông nghiệp, năng lợng ,
- Các chỉ số đặc trng về mối quan hệ qua lại giữa hoạt động của con ngời và cảnhquan ( hiẹn tại và dự báo biến đổi trong tơng lai)
Trang 6Một hớng tiếp cận khác mà đợc sử dụng nhiều hơn trong những năm gần đây là
sử dụng kết quả phân loại cảnh quan sinh thái trong các công trình nghiên cứu ứng
dụng
Khái niệm cảnh quan sinh thái nhấn mạnh hơn vai trò của giới hữu sinh trong mối
liên hệ giữa giới vô cơ và hữu cơ thông qua quá trình trao đổi vật chất và năng lợng,
bao gồm cả tác động của con ngời khi xét đến hiện trạng sử dụng nh một dấu hiệu
khi phân loại cảnh quan.
3- Xây dựng nội dung quy hoạch
- Khái niệm quy hoạch: Quy hoạch là việc nghiên cứu, đánh giá một cách hệ
thống những dự kiến, định hớng hành động nhằm đạt đợc mục đích và mục tiêu cụthể
Quy hoạch gắn liền với các biện pháp quản lý cả không gian phân bố vàchiến lợc phát triển cho các hoạt động sản xuất cũng nh tổ chức xã hội Khái niệmquy hoạch có thể đợc nghiên cứu dới góc độ:
+ Quy hoạch sử dụng đất
+ Quy hoạch vùng
+ Quy hoạch môi trờng
- Mối quan hệ giữa đánh giá và quy hoạch:
+ Đánh giá là cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch
+ Khi đánh gía phải xét tất cả các phơng án sử dụng, bảo vệ và cải tạo tự nhiênkhác nhau, nhng khi quy hoạch thì chỉ lựa chon phơng án tối u
+ Trong đánh giá thì mặt tự nhiên là chính, nhng việc lựa chọn phơng án quyhoạch cần cân nhắc toàn diện các mặt hệ quả khi thực hiện phơng án, lợi ích trớcmắt và lâu dài, hiệu quả kinh tế và sự bền vững của môi trờng sinh thái, môi trờngxã hội và nhân văn
Quá trình đánh giá - quy hoạch là một chu trình khép kín, lặp đi lặp lại nhiều lần.Bất cứ một dự án quy hoạch nào, một dự án công trình kinh tế kỹ thuật nào, trongluận chứng kinh tế kỹ thuật cần kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trờng Đócũng là nội dung của dự báo địa lí
Trang 7- Quy hoạch và tổ chức lãnh thổ (QH&TCLT)
QH&TCLT về thực chất là một phơng pháp tiếp cận tổng hợp, xem xét, bố trílại các ngành sản xuất, kinh tế, xây dựng những định hớng phát triển một cách toàndiện cho từng vùng, từng miền lãnh thổ sao cho phù hợp với tiềm năng TN, KT-XHchung, đồng thời dự báo xu thế phát triển trong tơng lai lâu dài và theo từng giai
đoạn cụ thể, đảm bảo sự hài hòa trong quá trình phát triển KT-XH theo từng khuvực cũng nh trong phạm vi cả nớc nói chung
Khái niệm quy hoạch tổng thể đợc hiểu qua luận giải sau đây:" Hiệu quả củacông tác quy hoạch vùng đợc đảm bảo bởi các định hớng và dự kiến phát triển kinh
tế của từng ngành trong vùng, của nội bộ từng xí nghiệp riêng biệt cũng nh khi pháttriển một cách tổng hợp tất cả các ngành kinh tế quốc dân trong phạm vi mộtvùng"
Khái niệm "tổ chức lãnh thổ " nói chung lại có thể hiểu rằng đấy là sự tìm kiếmmột sự phân bố tối u về ngời, các hoạt động và tài sản để tránh những sự mất cân
đối trên lãnh thổ một quốc gia hay của một vùng
Về khía cạnh địa lí, có thể coi tổ chức lãnh thổ là một hành động của địa lí học
có chủ ý hớng tới một sự công bằng về mặt không gian ( Lê Bá Thảo)
Cõu 2: Đối tượng và bản chất của hoạt động đỏnh giỏ cảnh quan ( đỏnh giỏ tổng hợp điều kiện tự nhiờn và tài nguyờn thiờn nhiờn )?
Tại sao núi đỏnh giỏ tổng hợp ĐKTN và TNTN là một khoa học liờn ngành mà khụng phải là một chương trỡnh nghiờn cứu liờn ngành?
1 Đối tượng và bản chất của đỏnh giỏ cảnh quan ( đỏnh giỏ tổng hợp ĐKTN & TNTN )
Trang 8a Bản chất
Đối tợng đánh giá là các hệ địa lí (hệ địa sinh thái) Nhng bản thân hoạt động
đánh giá môi trờng tự nhiên lại là sự thể hiện cơ chế quan hệ tơng hỗ giữa các hệthống TN và hệ thống KT_XH Nếu coi hệ thống KT-XH là chủ thể (là mục đíchphục vụ), và coi ĐKTN & TNTN nh là khách thể ( là cơ sở vật chất của sản xuát),thì đối tợng của hoạt động đánh giá là quan hệ giữa chủ thể và khách thể ấy
Nh vậy hiểu đánh giá là sự so sánh khả năng đáp ứng của khách thể đối với yêucầu của chủ thể
Cú ý kiến cho rằng đỏnh giỏ cảnh quan là cụng việc của cỏc nhà tự nhiờn Nhữnggiải đỏp của những nhà tự nhiờn nhiều khi khụng thỏa món cỏc thắc mắc vớ dụ :khụng thể núi “khớ hậu này khụng tốt” mà chỉ cú thể núi “khớ hậu này khụng tốtcho một hoạt động sản xuất cụ thể nào, thớ dụ trồng cho bụng hoặc cho việc chănnuụi bũ sữa”.Vỡ thế, đăc điểm của tự nhiờn là “đơn trị”, cũn giỏ trị kinh tế của đặcđiểm tự nhiờn là “đa trị”
Cũng cú ý kiến cho rằng đỏnh giỏ tổng hợp là cụng việc của cỏc nhà kinh tế vàthường cỏc nhà kinh tế vẫn làm cụng việc này trước trước khi đưa ra cỏc phương
ỏn kinh tế Sự thất bại của nhiều hoạt động kinh tế nhất là cỏc điều kiện kinh tế liờn
Trang 9quan đến điều kiện tự nhiờn phức tạp đó cho thấy cỏc nhà kinh tế đơn độc đưa vàocỏc số đo về đặc điểm tự nhiờn (thổ nhưỡng, thủy văn, khớ hậu…) mà đỏnh giỏkinh tế nhiều khi cũng khụng đỳng.
Mô hình : Sự biến đổi theo thời gian của đối tợng đánh giá
b Đối tượng
Đối tượng của hoạt động đỏnh giỏ tổng hợp khụng phải là bản thõn cỏc tổng thể tựnhiờn (do cỏc nhà tự nhiờn nghiờn cứu), cũng khụng phải là bản thõn cỏc tổng thểsản xuất xó hội (do cỏc nhà kinh tế xó hội nghiờn cứu), mà chớnh là cơ chờ quan hệtương hỗ giữa hệ thống tự nhiờn và kinh tế xó hội
Trang 102 Tại sao nói đánh giá tổng hợp ĐKTN và TNTN là một khoa học liên ngành mà không phải là một chương trình nghiên cứu liên ngành?
Mô hình hoạt động đánh giá như là quá trình nhận thức quan hệ tương hỗgiữa các bộ phận cấu tạo của hệ thống tự nhiên – kinh tế, đã nói nên sự cần thiếtphải có sự hợp tác của nhiều ngành khoa học Nhưng có sự khác nhau giữa mộtkhoa học liên nghành với một chương trình nghiên cứu liên ngành?
- Một chương trình nghiên cứu liên ngành là một chương trình hành độngnhằm một mục tiêu chung nhưng còn thiếu lý luận chung, phương pháp chung,xây dựng rất chặt chẽ -> xảy ra tình trạng nghiên cứu không đồng bộ khó đi đếnkết luận chắc chắn được mọi người công nhận Chương trình liên nagnhf khônghạn chế các chuyên môn khác nhau
- Khoa học liên ngành là một bộ môn khoa học có đối tượng nghiên cứuriêng, nhiệm vụ riêng, lý luận riêng và phương pháp riêng Việc đánh giá dựa vàothông tin thu thập từ nhiều ngành, từ đó xác định được phương án sử dụng tựnhiên một cách tối ưu Khoa học liên ngành chỉ bao gồm một số ít chuyên môn thậtcần thiết và càng ít càng hay
Vì đối tượng nghiên cứu xét theo quan điểm hẹ thống là tự nhiên – kinh tế,
xã hội mà khoa học địa lý bao gồm hai bộ phận tự nhiên và kinh tế nên không phải
Trang 11ngẫu nhiên trên thế giới việc đánh giá các điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế
do các nhà địa lí đảm nhận và việc quy hoạch tự nhiên, kinh tế sẽ do các nhà kinh
tế - chính trị học làm tiếp
Câu 3: Trong một công trình nghiên cứu cảnh quan ứng dụng cần vận dụng các quan điểm nghiên cứu nào và vận dụng cụ thể như thế nào?
2 quan điểm quan điểm hệ thống
Quan điểm phát triển bền vững
1 Quan điểm hệ thống: trình bày trong câu 5
2 Quan điểm phát triển bền vững
Khái niệm phát triển bền vững: vấn đề “Môi trường và phát triển” và mụctiêu phát triển bền vững ở các quốc gia và vùng lãnh thổ trong những thập niêncuối của thế kỷ XX đang được quan tâm và đề cập rất nhiều trong các chương trình
và tổ chức quốc tế Vấn đề này lại càng đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa “sốngcòn” đối với những vùng, lãnh thổ đang có những bước phát triển KT – XH mangtính “đột biến”, trong đó có đất nước ta Để phục vụ cho mục tiêu phát triển, cácnguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đang được tận dụng khai thác khá triệt
để và đây đó tiềm ẩn những xung đột sâu sắc giữa môi trường và phát triển, cáchiện tượng suy thoái tài nguyên, tai biến môi trường dang diễn ra hàng ngày vớiquy mô, tần suất lớn
Trước tình hình trên, để đảm bảo cho sự ổn định trong phát triển ở phạm vitoàn cầu và cho từng quốc gia, từng vùng lãnh thổ, vấn đề phát triển bền vững đãđược đề cập đến
Năm 1987, UBMT và phát triển bền vững của LHQ đã đưa ra khái niệm
phát triển bền vững “phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các yêu
Trang 12cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai” Năm 1992, hội nghị thượng đỉnh của LHQ về “môi trường và
phát triển” tổ chức tại Riođe Janeiro (Braxin) với sự tham gia của nhiều nước đã
nhất trí rằng “phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thảo mãn các yêu cầu
hiện tại nhưng không tổn hại cho khả năng của các thế hệ tương lai để đáp ứng yêu cầu của chính họ” và phát triển bền vững là mục tiêu của toàn nhân loại trong
thế kỷ XXI
Mục tiêu cuối cùng của phát triển bền vững là thỏa mãn yêu cầu căn bản củacon người, cải thiện cuộc sống, bảo tồn và quản lý hữu hiệu hệ sinh thái, bảo đảmtương lai ổn định Phát triển bền vững thực hiện và đảm bảo sự liên đới giữa cácthế hệ, giữa các quốc gia, giữa hiện tại với tương lai Phát triển bền vững có tínhchất đa diện, thống nhất, toàn bộ Muốn phất triển bền vững được phát lồng ghépđược 3 thành tố quan trọng của sự phát triển với nhau: phát triển kinh tế, ổn định
xã hội và bảo vệ môi trường Đây là nguyên lý chung để hướng sự phát triển bềnvững của các lĩnh vực trong nền kinh tế
Một số mô hình tiêp cận phát triển bền vững:
Mô hình của Jacobs và Sadler 1990: phát triển bền vững là tương tác giữa 3
hệ thống tự nhiên – Kinh tế - Xã hội
Mô hình phát triển bền vững của Jacobs và Sadler 1990
Mô hình phát triển bền vững của UNICEP năm 1993: thể hiện mối quan hệgiữa thời gian và không gian của các hệ Kinh tế - Xã hội – Môi trường
Trang 13xã hội (công bằng vsn dân chủ trong quyền lợi và nghĩa vụ xã hội), mục tiêu sinhthái (đảm bảo cân bằng sinh thái va bỏ tồn ccs hệ sinh thái tự nhiên nuôi dưỡngcon người).
Các mô hình trên tuy có khác nhau về phương pháp tiếp cận nhưng đềuthống nhất với nhau quan niệm chung về phát triển bền vững
Câu 4: (bỏ) Các hướng nghiên cứu địa lí tự nhiên tổng hợp ứng dụng hiện nay: nộidung nghiên cứu; ý nghĩa ứng dụng; ưu điểm và hạn chế
Trang 14Cõu 5: Nội dung khỏi niệm hệ thống và phương phỏp tiếp cận hệ thống Trỡnh bày việc vận dụng vụ thể quan điểm hệ thống và phương phỏp tiếp cận hệ thống
để giải quyết cỏc nội dung nghiờn cứu và phương phỏp nghiờn cứu trong một cụng trỡnh nghiờn cứu cảnh quan ứng dụng ( cú thể lấy VD ).
1 Lý thuyết hệ thống
Là một hớng mới về phơng pháp luận nghien cứu khoa học
Là phơng pháp nhận thức t duy khoa học với các đối tợng nghiên cứu là hệ
+ Mối liên hệ bên trong hệ thống
+ Mối liên hệ bên ngoài hệ thống
- Các kiểu liên hệ của hệ thống (mối liên hệ trong cấu trúc đứng)
+ Mối liên hệ ngợc có thể là trực tiếp hoặc theo chuỗi
+ Mối liên hệ ngợc âm
+ Khi mối liên hệ ngợc dơng.àm tăng dần tác động từ bên ngoài vào
Mối liên hệ ngợc dơng phá vỡ sự cân bằng, dẫn đến sự tiêu diệt hệ địa sinh thái
Trang 15Sơ đồ 6 (trang 16, Vũ tự Lập)
- Các kiểu hệ thống (mối quan hệ trong cấu trúc ngang)
+ Kiểu hệ thống hình thái
+ Kiểu hệ thống bậc
+ Kiểu hệ thống quá trình phản hồi
+ Kiểu hệ thống điều khiển
Sơ đồ 9 ( Vũ Tự Lập)
Trang 16Theo đặc điểm của các mối liên hệ chức năng (hoạt động), chia hệ thốngthành các loại:
bú chặt chẽ với nhau, chỳng luụn tỏc động, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau tạo thànhmột thể thống nhất hoàn chỉnh ở những quy mụ, cấp bậc khỏc nhau
Cảnh quan là cỏc đơn vị lónh thổ địa lý tự nhiờn cú một hệ thống phức tạpcủa cỏc hợp phần cấu thành (cấu trỳc đứng) và một hệ thống đơn vị sinh thỏi cấpnhỏ hơn và cấp lớn hơn (cấu trỳc ngang) cựng với động lực phỏt sinh của cỏc thànhphần đú (cấu trỳc động lực) Như vậy cú thể núi, một hệ thống được tạo bởi nhiều
hệ thống nhỏ và cỏc hệ thống nhỏ này được cấu tạo bởi cỏc hệ thống nhỏ hơnchỳng
Giữa cỏc thành phần và bộ phận tạo nờn hệ thống đều cú mối quan hệ qua lạimật thiết với nhau thụng qua cỏc dũng vật chất, năng lượng và thụng tin Do đú,khi cú sự tỏc động vào một thành phần hay một bộ phận nào đú sẽ kộo theo sự thay