1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU HƯỚNG dẫn sử DỤNG PHẦN mêm diamino and modaris

184 764 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU HỆ THỐNG LÀM RẬP MẪU VÀ SƠ ðỒ - Cho phép người sử dụng có thể xử lý rập mẫu chuyển từ cách làm tay sang làm trực tiếp trên máy: • Thiết kế rập với thông số thực tế so

Trang 1

MỤC LỤC ðÀO TẠO THIẾT KẾ & GIÁC SƠ ðỒ

2.1 Các ký hiệu nhận biết

2.2 Thứ tự bật tắt thiết bị

3.1 Quản lý dữ liệu………(T.7)

3.2 Cách ñăng nhập sau khi khởi chạy hệ ñiều hành……… (T.7-8)

3.3 Phân biệt các lọai ổ dĩa trong máy……… (T.8)

3.4 Cách nhận biết ñơn vị tính ñể biết kích thước của dữ liệu…(T.8)

3.5 Cách truy cập ổ dĩa………(T.8)

3.6 Các lệnh cơ bản của Window………(T.8-9-10-11) 3.7 Phân biệt mạng (Network) và cách truy cập……… (T.11-12) 3.8 Cách nhận biết máy bị nhiễm virus và ngăn ngừa virus…… (T.12)

7.6 Bóc tách chi tiết sau khi thiết kế hòan chỉnh…………(T32)

Trang 2

9.1 Nhận biết các lọai ñịnh dạng file……… (T39-40)

9.2 Cách mở file trong phần mềm Lectra……….(T40-45)

9.3 Bài tập thực hành……… (T45)

11.1 ðo theo phương pháp truyền thống……… (T48-51)

12.2.4.Vuốt 1 ñiểm thẳng hàng theo ñiểm ñược chọn 12.2.5.Chỉnh ñường cong

12.2.6.Chỉnh vị trí ñiểm hoặc ñường 12.2.7 Giảm bớt ñiểm ñỏ trên ñường cong & ñổi kiểu ñiểm 12.2.8 Cắt và nối chi tiết

12.2.9.Tính ñộ co rút của chi tiết 12.2.10.Tạo ly thẳng và ly xéo 12.2.11 Thể hiện hoặc che dấu ñiểm hoặc ñường nội vi 12.3 Bài tập thực hành

XIII NHẢY SIZE TRỰC TIẾP TRÊN PHẦN MỀM HOẶC NHẬP SIZE LỒNG CỦA RẬP GIẤY

Trang 3

13.1 Cách nhảy từ size cơ bản ra thành nhiều size khác nhau theo thông số ñã tính tóan

13.2 Cách khai báo thêm bảng size ñặc biệt nếu có

13.3 Cách nhập size lồng trên bảng số hóa

13.4 Nhảy size tự ñộng

13.5 Bài tập thực hành

XIV CÁCH RA ðƯỜNG MAY VÀ TẠO GÓC MAY TRÊN RẬP

14.1 Tạo các lọai ñường may khác nhau trên rập

14.2 Chặt góc may có sẵn từ thư viện hoặc tạo một góc may mới

14.3 Bài tập thực hành

15.1 Mở chi tiết có ñường sóng liền

15.2 Vẽ canh vải & canh ghi chú

15.3 ðặt tên chi tiết

15.4 Cách làm một bảng phân lọai chi tiết

15.5 Bài tập thực hành

XVI GIỚI THIỆU PHẦN MỀM DIAMINOV5

XVII CÁCH KHAI BÁO 1 SƠ ðỒ MỚI HOẶC NHIỀU SƠ ðỒ MỚI CÙNG MỘT LÚC

17.1 Cách khai báo ñường dẫn trước khi mở, tạo hoặc lưu sơ ñồ

17.2 Cách khai báo 1 sơ ñồ

17.3 Cách khai báo nhiều sơ ñồ

17.4 Bài tập thực hành

XVIII CÁCH CHỈNH SỬA THÔNG TIN SƠ ðỒ

18.1 Lý thuyết

18.2 Bài tập thực hành

XIX CÁCH MỞ MỘT SƠ ðỒ ðỂ XEM HOẶC GIÁC

Trang 4

XXII IN THÔNG TIN CÁC SƠ ðỒ ðỂ BÁO CÁO

XXIII IN SƠ ðỒ TRỰC TIẾP RA MÁY IN LỚN HOẶC MÁY IN MINI

XXIV THỂ HIỆN HOẶC CHE DẤU CÁC THÔNG TIN CỦA SƠ ðỒ

XXV THAY ðỔI THÔNG TIN SƠ ðỒ TRỰC TIẾP ðANG MỞ

XXVI SẮP XẾP CÁCH TRÌNH BÀY CÁC CHI TIẾT TRÊN VÙNG CHỌN

XXVII THÊM HOẶC XÓA SỐ LƯỢNG CỦA SIZE CHỈ ðỊNH TRONG SƠ ðỒ

27.1 Thêm số lượng 1 size vào sơ ñồ

27.2 Xóa số lượng 1 size trong sơ ñồ

27.3 Bài tập thực hành

XXVIII SAO CHÉP CÁCH GIÁC CÓ SẴN CỦA MỘT SƠ ðỒ VÀ CẬP NHẬT CÁC THAY

ðỔI CỦA CHI TIẾT VÀO SƠ ðỒ

28.1 Sao chép cách giác có sẵn của một sơ ñồ

28.2 Cập nhật các thay ñổi của chi tiết trong thiết kế vào sơ ñồ

30.4 Cách khai báo một số thông tin cơ bản trước khi in

XXXI MỘT SỐ CÁCH XỬ LÝ NÂNG CAO TRONG MÃ HÀNG VÀ SƠ ðỒ

31.1 Cách sử dụng chi tiết chung của một mã hàng vào trong mã hàng khác ñang mở

31.2 Cách sao chép bảng size từ trang chi tiết chỉ ñịnh sang chi tiết khác

31.3 Cách thay ñổi size chuẩn trên một bảng size ñược khai báo trước ñó

31.4 Cách nhóm size trên một chi tiết sử dụng chung một thông số

31.5 Cách khai báo sọc trong sơ ñồ

Trang 5

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU HỆ THỐNG LÀM RẬP MẪU VÀ SƠ ðỒ

- Cho phép người sử dụng có thể xử lý rập mẫu chuyển từ cách làm tay sang làm trực tiếp trên máy:

• Thiết kế rập với thông số thực tế (so với cách làm tay không phải bôi tẩy xóa nhiều lần nếu vẽ sai hay ñường vẽ không chuẩn hoặc ñẹp)

• ðọc các file khách hàng ñã xử lý sẵn bằng hệ thống của họ (giúp người sử dụng không cần qua dịch vụ in như trước)

• Lưu giữ rập giấy vào máy ( không chiếm nhiều diện tích xưởng và kích thước rập ñược giữ nguyên)

• ðo và chỉnh rập 1 size, các size khác tự ñộng cập nhập theo (so với cách làm tay là phải chỉnh từng size một)

• Nhảy size trên rập cơ bản, tự ñộng hình thành các size (với cách làm tay phải làm từng size, vẽ từng ñường…)

• Ra ñường may một size, tự ñộng các size khác cũng có (nếu làm bằng tay phải khai báo ñường may cho từng size)

• Thiết lập bảng chi tiết, kiểm sóat ñược số lượng, lọai vải…

- Tạo và sắp xếp chi tiết trong sơ ñồ ñể biết ñịnh mức vải ñặt hàng và sản xuất:

• Tạo ñược nhiều sơ ñồ cùng một lúc, quản lý các tập tin dễ dàng và có thể thay ñổi thông tin bất kỳ lúc nào (khổ vải, tỉ lệ từng size…) Nếu làm tay phải làm lại từ ñầu cho sơ ñồ và mất gấp ñôi thời gian

• Kiểm sóat ñược chi tiết lớn nhỏ, làm tay sẽ dễ bỏ quên chi tiết nhỏ

• Sắp xếp chi tiết dễ dàng và thấy ñược cả chiều dài sơ ñồ trên một màn hình Khó khăn khi làm tay là phải bò, dễ bẩn quần áo vì giấy can

- Một hệ thống hòan chỉnh bao gồm những phần sau:

Trang 6

 Máy in mini: dùng ñể in các tài liệu văn bản hoặc sơ ñồ ñịnh mức cắt

 ModarisV5: là phần mềm chuyên về xử lý rập mẫu

 DiaminoV5: là phần mềm chuyên về giác sơ ñồ

 Vigiprint/JustPrint: là phần mềm chuyên về in rập và sơ ñồ sản xuất

CHƯƠNG II QUI TẰC BẬT/TẮT CÁC THIẾT BỊ PHẦN CỨNG

hình máy tính cộng với thiết bị ngọai vi Kế ñó sẽ khởi chạy hệ ñiều hành chính của máy tính

ON OFF 0 1

Trang 7

CHƯƠNG III QUẢN LÝ DỮ LIỆU VÀ CÁCH SỬ DỤNG CÁC LỆNH CƠ BẢN CỦA HỆ

ðIỀU HÀNH

3.1 Sơ ñồ quản lý dữ liệu trong máy tính:

3.2 Cách ñăng nhập sau khi khởi chạy xong hệ ñiều hành:

ðối với phiên bản Version 5 của phần mềm Lectra cho phép chạy tương thích trên 2

hệ ñiều hành là Window 2000 Pro SP4 và WindowXP Pro SP1/SP2

Sau khi khởi chạy xong hệ ñiều hành, yêu cầu người sử dụng phải ñang nhập vào cửa sổ Window (Log on to Window):

Username:

Password:

Bấm OK hoặc nhấn phím Enter, sẽ trình bày nền chuẩn Window

Trang 8

3.3 Phân biệt các lọai ổ dĩa trong CPU:

3.3.1 Ổ mềm:

3.3.2 Ổ CD:

3.3.3 Ổ cứng cố ñịnh:

3.3.4 Ổ cứng di ñộng:

3.4 Nhận biết ñơn vị tính ñể biết kích thước của dữ liệu:

3.5 Cách mở các ổ dĩa ñể xem nội dung:

3.6 Các lệnh cơ bản của hệ ñiều hành Window:

3.6.1 File / New / Folder:

Trang 11

 Mũi tên trái, phải, trên, dưới:

3.6.12 Các biểu tượng khi mở cửa sổ:

 :

 :

 :

3.6.13 Phân biệt thư mục và tập tin:

3.6.14 Thóat khỏi Window:

3.7 Phân biệt mạng Internet & mạng nội bộ:

-

X

Trang 12

3.7.1 Mạng Internet: cho phép truy cập bất cứ thông tin nào mình muốn thông qua các ñịa chỉ Website Muốn truy cập ñược các thông tin, cần phải kết nối với một ñường truyền thông qua cáp ñiện thọai hoặc cáp ADSL

ñể chia sẽ dữ liệu, máy in…thông qua cáp mạng ñược nối ñến từng máy

3.7.3 Cách nhận biết tên máy tính ñể truy cập:

3.7.4 Cách truy cập một máy tính khác trực tiếp từ máy ñang sử dụng:

3.7.5 Cách chia sẻ dữ liệu của một máy bất kỳ cho các máy khác sử dụng:

Trang 13

3.8 Cách nhận biết máy bị nhiễm virus và ngăn ngừa virus:

nhau: từ ñĩa mềm, ñĩa CDROM chứa các chương trình giải trí chẳng hạn như Game, nhạc MP3, MP4… và ñặc biệt virus lan rất nhanh qua ñường truyền mạng có kết nối Internet hoặc mail

vấn ñề là phá hủy dữ liệu, phần mềm và cả phần cứng

tượng trên màn hình tự ñộng di chuyển, sau ñó là hệ thống chạy và xử lý rất chậm (ví dụ: khi máy không có virus, mỗi lần gửi lệnh in chỉ mất 1 giây, nhưng nếu máy tính ñã nhiễm virus sẽ chiếm bộ nhớ máy và lệnh in phải mất nhiều giây mới xử lý xong…)

virus khi phát hiện và phải luôn luôn cập nhật phần diệt virus mới nhất

 Chương trình BKAV

 Chương trình Symantec

3.9 Cách nén và bung file nén:

thước và không bị thiếu sót, cần phải cho tất cả tập tin vào một thư mục, sau ñó nén lại

chương trình gì ñể nén Lọai ñịnh dạng nén hay dùng nhiều nhất là ZIP

3.9.3 Cách nén file:

- Chép tất cả các tập tin vào một thư mục

- Chọn thư mục, nếu là WindowXP, chuột phải, chọn Send To, tiếp ñến chọn Compressed (zipped) Folder, sẽ tạo ra một tập tin với ñuôi ZIP

3.9.4 Bung file nén:

- Chép file nén vào một thư mục cố ñịnh

- Chọn file nén, nếu là WindowXP, chuột phải bấm Extract All

3.10 Bài tập:

Trang 14

3.10.1 Tạo 4 thư mục khách hàng và 4 thư mục mã hàng, tạo thêm thư mục BANGSIZE

3.10.2 Chia sẽ thư mục bất kỳ cho máy khác sao chép

3.10.3 Nén thư mục thành tập tin ZIP

CHƯƠNG IV LẬP BẢNG SIZE SỐ VÀ SIZE CHỮ

4.1 Cách tạo một bảng size chữ:

Trang 15

4.2 Cách tạo bảng size số:

4.3 Bài tập: tạo các bảng size dưới ñây

4.3.1 (1 3 5 7 9 11 13 15 20 25 30)

Trang 16

4.3.2 (1M 2M 3M 4M 5M 6M)

4.3.3 (SMALL MEDIUM LARGE XLARGE)

4.3.4 (30/32 34/36 38/40 42/44)

CHƯƠNG V GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MODARIS

- Chuyên dùng ựể xử lý rập mẫu: thiết kế, chỉnh rập, nhảy size, làm ựường mayẦ

- Có 2 cách mở chương trình:

Ớ đúp chuột trực tiếp vào biểu tượng ModarisV5 trên nền chuẩn Window

Trang 17

• Hoặc vào Start -> Programs -> Lectra -> ModarisV5

- Xuất hiện 1 cửa sổ làm việc với các vùng chính như sau:

• Menu chính: File, Edit, Sheet,… chứa các chức năng tạo, mở , lưu và xử lý một mã hang

• Menu từ F1 ñến F8 tương ứng trên bàn phím ñể mở cũng từ F1 ñến F8:

 Menu F1: chứa các chức năng chuyên về thiết kế và nhập rập

 Menu F2: chứa các chức năng làm dấu bấm, xoay lật rập và làm các

Trang 18

 Menu F3: chuyên ñể chỉnh sửa rập

 Menu F4: dùng làm ñường may và góc may

 Menu F5: cắt, nối và làm li trên chi tiết

 Menu F6: nhảy size

 Menu F7: các quy luật chỉnh bảng size

 Menu F8: ño mẫu và lập bảng chi tiết

• Menu con dưới cửa sổ làm việc hổ trợ cho các chức năng trong menu từ F1 ñến F8

• Vùng làm việc:

 Trình bày các trang chi tiết, mã hàng và bảng size

 Không giới hạn số lượng chi tiết trong vùng làm việc

 Chi tiết càng nhiều, trang càng bị thu nhỏ nhưng kích thước vẫn giữ nguyên

• Thóat khỏi cửa sổ Modaris vào File bấm Quit

CHƯƠNG VI

Trang 19

TẠO MỘT MÃ HÀNG MỚI TRƯỚC KHI THIẾT KẾ HOẶC NHẬP RẬP 6.1 Các bước khai báo một mã hàng mới:

Trang 20

CHƯƠNG VII ỨNG DỤNG CÁC TÍNH NĂNG ðỂ THIẾT KẾ TRỰC TIẾP TRÊN MÁY

Trang 25

7.1.6 F3/Reshape: chỉnh vị trí các ñường ño trên chi tiết cho dễ kiểm tra thông số

trên chi tiết

10”1/8 1/2

Trang 27

7.2 Cách dựng các loại ñường cong:

Trang 29

• Vẽ ñường cong theo tiếp tuyến:







Trang 34

7.4.3 F1/Sequence Division:

Thao tác:

-

-

Trang 36

7.6 Bóc tách chi tiết sau khi thiết kế hòan chỉnh:

7.6.1 F4/Seam hoặc Cut:

Thao tác:

-

Trang 39

7.8 Bài tập thực hành:

7.8.1 Sử dụng một mã hàng ñã ñược khai báo trong bài tập của CHƯƠNG VI, thiết

kế thân trước và thân sau của váy theo hình mô tả sau:

Trang 40

7.8.2 Tương tự bài tập 7.8.1, thiết kế thân trước và thân sau quần tây theo hình mô

tả sau:

Trang 42

CHƯƠNG VIII QUI TẮC NHẬP RẬP GIẤY TỪ BẢNG SỐ HÓA VÀO TRONG MÁY

8.1 Cách sử dụng các phím trên chuột nhập mẫu:

- Nhập ñiểm canh sợi hoặc nhâp nhảy size

- Nhập ñiểm ñầu và ñiểm cuối của một ñường viền chính

- Nhập ñường cong

- Nhập dấu bấm

- Xóa một bước nhập trước ñó

- Nhập ñịnh vị nút, túi, nhãn…

- Khai báo ñiểm hoặc ñường nội vi trước khi nhập

- Nhập ñiểm ño chính trên ñường viền chi tiết

- Khai báo ñiểm nhảy của size nhỏ nhất

- Khai báo một trang mới ñể nhập tiếp rập khác

Trang 43

B5: Thao tác nhập như sau + Nhập chi tiết không có ñiểm ñường nội vi:

+ Nhập chi tiết có ñiểm ñường nội vi:

Vị trí bắt ñầu nhập

Nhập theo chiều kim ñồng

hồ

Vị trí

kết

thúc

Trang 44

8.3 Bài tập thực hành nhập mẫu một mã áo hoặc quần hòan chỉnh

CHƯƠNG IX NHẬN BIẾT CÁC LỌAI ðỊNH DẠNG FILE VÀ ðỌC VÀO TRONG PHẦN

MỀM LECTRA

9.1 Nhận biết các lọai ñịnh dạng file:

9.1.1 Các ñịnh dạng file của Lectra

Trang 45

IBA VET ALF

9.1.3 ðịnh dạng file của hệ MicroDynamic (MicroFiber): có 2 kiểu ñịnh dạng

Trang 48

B4:

Trang 49

B5:

9.2.3 ðọc file MicroDynamic (MicroFiber)

B1: Chép file *.D và *.G vào ñường dẫn C:\MICRODST

B2: Tạo một thư mục IBAVET trong ñường dẫn D:\IBAVET

B3: Tạo một thư mục mã hàng trong thư mục khách hàng nào gửi lọai file này

B4: Vào Start -> Programs -> Lectra -> XCHANG-PAT-MD-INV1 xuất hiện một hộp thọai:

Trang 50

+ Vào Source, chọn ổ C, chọn thư mục MICRODST + Vào Destination, chọn ổ D, chọn thư mục IBAVET +Dòng phía trên cùng hộp thọai thể hiện số mã cần chuyển ñổi +Bấm Convert, lập tức chuyển ñổi

+Bấm Quit thóat khỏi hộp thọai B5: Trong thư mục IBAVET sẽ xuất hiện các tập tin *.IBA, *.VET

B6: ðọc các tập tin *.IBA, *.VET thành MDL (tham khảo phần 9.2.1.2 của cách ñọc file Lectra)

B7: Làm xong, vào thư mục MICRODST và thư mục IBAVET, xóa các tập tin cũ

9.2.4 ðọc file DXF:

B1: Tạo sẵn một thư mục DXF trong ổ D B2: Chép file *.DXF vào thư mục DXF B3: Mở ModarisV5

Trang 51

B4: Vào menu File bấm Import, xuất hiện hộp thọai:

+ Chọn một trong các dạng chuẩn :AAMA, ASTM, DXF-Pattern, TIIP, chuột phải bấm chọn New Alias, xuất hiện hộp thọai, nhập tên DXF trong khung Alias Name, chọn ựường dẫn bấm chuột vào biểu tượng

Xuất hiện hộp thọai, chọn ựường dẫn ựến thư mục DXF ựược tạo trong bước 1, bấm OK

+ Trình bày một hình bàn tay có tên ựứng phắa sau là DXF + đúp chuột vào hình bàn tay, sẽ trình bày các tập tin DXF, chọn tập tin mã hàng DXF nào muốn ựọc, bấm OK, sẽ trình bày các chi tiết của mã hàng ựó

B5: Vào File -> Access Path B6: Vào File ->Save

9.3 Bài tập thực hành:

9.3.1 Chuyển các file IBA & VET thành MDL

9.3.2 Chuyển ựổi file Gerber

9.3.3 Chuyển ựổi file MicroDynamic

9.3.4 Chuyển ựổi file DXF

Trang 52

CHƯƠNG X CÁCH TRÌNH BÀY VÀ SẮP XẾP CHI TIẾT TRONG VÙNG LÀM VIỆC

10.1 Sheet /New Sheet:

Trang 53

10.7 Sheet/Arrange:

10.8 Sheet/Arrange All (j):

10.9 Sheet/ Recenter (Home):

10.10 Sheet/Next (Page Down):

10.11 Sheet/ Previous (Page Up):

10.12 Sheet/Adjust (a):

Trang 54

CHƯƠNG XI CÁCH ðO MẪU ðỂ KIỂM TRA VÀ LẬP BẢNG THÔNG SỐ

11.1 ðo mẫu theo phương pháp truyền thống: (Measurements)

11.1.1 F8/Length:

11.1.2 F8/Spreadsheet:

11.1.2.1 Vertical: trình bày bảng thông số theo chiều dọc

11.1.2.2 Horizontal: trình bày bảng thông số theo chiều ngang

Trang 55

11.1.2.3 Menu Edit:

• Edit: cho phép ñặt tên ñường ño thành tên dễ nhớ

sau, cộng lại bằng Cumul sẽ trình bày cột tổng là Cumulation

• Empty: xóa tòan bộ các cột thông số trong bảng

11.1.2.4 Menu Export/Print:

• Print: cho phép in bảng thông số ra máy in nhỏ

hộp thọai, chọn máy in và bấm OK

• Text file: lưu bảng thông số ño thành 1 file ñể mở trên Excel

hộp thọai, nhập tên trong khung File Nam, chọn ñường dẫn và bấm Save lưu lại

Trang 56

Sau ñó mở ñường dẫn nào chứa file ñã lưu, bấm chọn và chuột phải, bấm Open With, xuất hiện hộp thọai, bấm chọn chương trình Excel, sẽ trình bày thông số trong Excel Xử lý bằng các tính năng Excel và lưu lại dưới dạng Excel

11.1.2.5 Menu Config: che dấu hoặc thể hiện lọai thông số ño

• Seam & Cut:

Thao tác:

• Vào menu Parameters -> Angle Unit chọn ñơn vị ño góc

• Bấm Angle, bấm vào ñỉnh của góc ño trước, bấm vào cạnh 1 và cạnh 2 hình thành nên góc ñó

• Xem thông số trong Spreadsheet

11.1.4 F8/Area: ño diện tích của một chi tiết

Thao tác:

• Vào menu Parameters -> Area Unit, chọn ñơn vị ño diện tích

Ngày đăng: 15/11/2015, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w