1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp

37 878 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Định Hướng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2010 - 2020

Trang 1

Đất và con người đã đồng hành qua các nền văn minh nông nghiệp từnông nghiệp thô sơ vào buổi bình minh của con người đến nền nông nghiệp đầy

ắp các tiến bộ khoa học kỹ thuật như ngày nay Đất đai quý giá là vậy nhưngkhông ít người thờ ơ đối với thiên nhiên, với đất Do đó trên phạm vi toàn cầu và

ở nước ta diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do bị thoái hoá ônhiễm, chuyển mục đích sử dụng Sự nhận thức và hiểu biết về đất đai của nhiềungười dân còn hạn chế, đã lợi dụng và khai thác không hợp lý dẫn đến nhiềudiện tích đất đai bị thoái hoá, vì vậy để sử dụng chúng có hiệu quả cần thiết phảiđầu tư cải tạo và bảo vệ, rất tốn kém và trong nhiều trường hợp chưa chắc đãthành công

Là một huyện bán sơn địa nằm ở phía Nam tỉnh Vĩnh Phúc, Bình Xuyênđang trong quá trình đô thị hoá, đã làm cho diện tích đất dùng trong sản xuấtnông nghiệp có xu hướng giảm Để đảm bảo cho phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế

kỹ thuật, trong khi vẫn tiếp tục phát triển sản xuất nông nghiệp và an ninh lươngthực cho huyện, trong giai đoạn sắp tới, cần phải đầu tư thâm canh trong sản xuấtnông nghiệp, tiếp tục mở rộng và khai thác nguồn đất đai chưa sử dụng để bổsung cho quỹ đất nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác

Với mong muốn góp một phần sức lực vào sự phát triển của quê hương,

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2010 - 2020”

Trang 2

PHẦN 1: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG 1.1 Đất và vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp

1.1.1 Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp

Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến những khái niệm, địnhnghĩa về đất Khái niệm đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1886cho rằng: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quátrình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất đó là: sinh vật, đá mẹ, khíhậu, địa hình và thời gian” Tuy vậy, khái niệm này chưa đề cập đến khả năng sửdụng và sự tác động của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh

Do đó sau này một số học giả khác đã bổ sung các yếu tố: nước của đất, nướcngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêutrên

Theo quan điểm của các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Namcho rằng “Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”

và đất được hiểu theo nghĩa rộng như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bềmặt trái đất bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên vàdưới bề mặt đó như: khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sôngsuối…), các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản tronglòng đất, tập đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quảnghiên cứu trong quá khứ và hiện tại để lại”

Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớpđất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sảntrong lòng đất Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địahình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác có vai trò quan trọng

và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người

Theo Luật đất đai 2003 “Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nôngnghiệp (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng nămkhác), đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng),

Trang 3

đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác theo quy định củaChính phủ".

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

Đất đai đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loàingười, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất Các Mác đã nhấnmạnh “Đất là mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra của cải vật chất” Luật đất đainăm 1993 cũng đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệusản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địabàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở y tế, văn hoá, xã hội, an ninhquốc phòng” Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng,

nó là nơi để con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng,vật nuôi để tạo ra sản phẩm Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới đấtliền và bề mặt lục địa Đặc biệt là đất đai nông nghiệp, sự giới hạn về diện tíchđất còn thể hiện ở khả năng có hạn về khai hoang tăng vụ trong từng điều kiện

cụ thể Do vậy trong quá trình sử dụng đất cần hết sức quý trọng và tiết kiệm thìmới có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng của xã hội

Đất đai là yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp, sử dụng nó có ảnhhưởng đến kết quả đầu ra và khả năng sinh lợi Đặc biệt trong hệ thống sản xuấthàng hoá đất được coi như chi phí đầu vào trong sản xuất nông nghiệp, chấtlượng đất và các lợi thế của đất sẽ quyết định khối lượng sản phẩm sản xuất ra

và khả năng sinh lợi của đất

Trang 4

Đất đai được coi là một loại tài sản, chủ tài sản đất có quyền nhất định doluật pháp của mỗi nước quy định Đây là điều kiện để chủ tài sản có thể chuyểnnhượng và phát huy được hiệu quả sử dụng đất.

Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy rằng diện tích đất tự nhiên nói chung vàđất nông nghiệp nói riêng là có hạn và chúng không thể tự sinh sôi Trong khi

đó, áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của xã hội đã và đang làm đất nôngnghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp nhưxây dựng cơ sử hạ tầng, các khu đô thị, khu công nghiệp… đã làm cho đất đaingày càng khan hiếm về số lượng, giảm về mặt chất lượng và hạn chế khả năngsản xuất Sử dụng đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trongnhững điều kiện quan trọng nhất để phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia

1.2 Sử dụng đất theo quan điểm phát triển bền vững

1.2.1 Sơ lược hiện trạng sử dụng và vấn đề suy thoái đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

Nông nghiệp là một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơcấu kinh tế của nhiều nước trên thế giới Đặc biệt ở các nước đang phát triển, sảnxuất nông nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho conngười mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia

Trên thế giới tổng diện tích đất tự nhiên là 148 triệu km2 Những loại đấttốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6% Những loại đất quá xấuchiếm tới 40,5% Diện tích đất trồng trọt chỉ khoảng 10% tổng diện tích tựnhiên đất đai thế giới phân bố không đống đều giữa các châu lục và các nước(Châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm20%, châu Đại Dương chiếm 6%) Diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục về sốlượng và chất lượng ước tính có tới 15% tổng diện tích đất trên trái đất bị thoáihoá do những hành động của con người gây ra Dân số thế giới tăng nhanhnhưng tiềm năng đất nông nghiệp thế giới lại có hạn

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, tổng sản lượng lương thực sản xuất

ra chỉ đáp ứng nhu cầu cho khoảng 6 tỉ người trên thế giới, tuy nhiên có sự phân

Trang 5

bố không đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp sẽ phải gánh chịu sức ép củanhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng tăng của con người.

Ở Việt Nam do đặc điểm "đất chật người đông", bình quân đất nôngnghiệp trên đầu người thấp, với 80% dân số là nông dân, hiện nay, nước ta đangthuộc nhóm 40 nước có nền kinh tế kém phát triển Đặc điểm hạn chế về đất đaicàng thể hiện rõ và đòi hỏi việc sử dụng đất đai phải dựa trên những cơ sở khoahọc, cần đón trước những tiến bộ khoa học kỹ thuật để đất đai được sử dụng mộtcách tiết kiệm, nhất là đất trồng lúa nước nhằm bảo vệ và khai thác thật tốt quỹđất nông nghiệp bảo đảm an toàn lương thực quốc gia

Chủ trương Nhà nước giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp và cho phép người sử dụng đất cócác quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, đã được quy địnhtrong Luật đất đai năm 1993 và cụ thể hoá trong Nghị định 64/CP ngày 7 tháng 9năm 1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân

ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp với phương châm côngbằng xã hội, bằng cách chia đều ruộng đất tính trên một khẩu cho các gia đình,cùng với các chính sách khuyến nông vào sự đầu tư cơ sở vật chất, khoa học kỹthuật cho nông nghiệp trong thời gian qua đã có sự tiến bộ đáng kể, phù hợp vớiquy luật của nền kinh tế thị trường

Vấn đề suy thoái đất, suy kiệt dinh dưỡng có liên quan chặt chẽ đến chấtlượng đất và môi trường Để đáp ứng được lương thực, thực phẩm cho con ngườitrong hiện tại và tương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất câytrồng trong điều kiện hầu hết đất canh tác trong khu vực đều bị nghèo về độ phì,đòi hỏi phải bổ sung cho đất một lượng chất dinh dưỡng cần thiết qua con đường

sử dụng phân bón

Báo cáo của Viện tài nguyên thế giới năm 1993 cho thấy gần 20% diệntích đất đai châu Á bị suy thoái do những hoạt động của con người Hoạt độngsản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái đất thông qua

Trang 6

quá trình thâm canh tăng vụ đã phá hủy cấu trúc đất, xói mòn và suy kiệt dinhdưỡng.

Tổng diện tích đất bị ảnh hưởng do quá trình hoang mạc hoá, ước tính từ 6đến 12 triệu km2 Đất khô hạn chiếm tới 43% diện tích đất canh tác của thế giới.Suy thoái đất gây tổn thất cho sản xuất nông nghiệp ước tính 42 tỷ USD mộtnăm Gần 1/3 diện tích đất trồng trọt của thế giói bị bỏ hoang trong 40 năm qua,

do xói mòn không thể sản xuất được, đe doạ an ninh lương thực, gây đói nghèocủa hơn 1 tỷ dân của hơn 110 nước trên thế giới, bên cạnh đó là những căngthẳng về chính trị và tạo xung đột khiến người dân càng nghèo khó hơn và đấtđai thêm suy thoái

Hàng năm có thêm 20 triệu ha đất nông nghiệp bị suy thoái quá mứckhông thể sản xuất được hoặc bị lấy mất để mở mang đô thị ở mức độ nào đó,hoang mạc hoá đang diễn ra trên 30% diện tích đất có tưới, 47% diện tích đấtnông nghiệp nhờ nước trời và 73% diện tích đất chăn thả gia súc Trong quátrình sử dụng đất do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa

có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hóa Bên cạnh đó sựsuy thoái đất còn liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng

Trong điều kiện nền kinh tế kém phát triển, người dân đã tập trung chủyếu vào trồng cây lương thực như vậy gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái đất.Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn đến việc sử dụngphân bón hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều gây ảnh hưởng tớimôi trường Trong nhiều năm qua do nhận thức và hiểu biết về đất đai của nhiềungười còn hạn chế, đã lạm dụng và khai thác không hợp lý tiềm năng của chúngdẫn đến nhiều diện tích bị thoái hoá, làm mất đi từng phần hoặc toàn bộ tínhnăng sản xuất, làm cho nhiều loại đất vốn rất màu mỡ lúc ban đầu

Trang 7

tế quốc dân và phát triển xã hội, việc sử dụng đất dựa trên nguyên tắc là ưu tiênđất đai cho sản xuất nông nghiệp.

Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệmtruyền thống mà là phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoahọc, từ nông dân hoặc cả hai Điều trở nên thông thường đối với những ngườinông dân, bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa đượcphát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp để giảm giá thành đầu vào Đó lànhững công nghệ về chăn nuôi động vật, những kiến thức về sinh thái để quản lýsâu hại và thiên địch

Theo Phạm Chí Thành (NXB Nông nghiệp Hà nội 1996 ) cho rằng có 3điều kiện để tạo nông nghiệp bền vững đó là công nghệ bảo tồn tài nguyên,những tổ chức từ bên ngoài và những tổ chức về các nhóm địa phương Tác giảcho rằng xu thế phát triển nông nghiệp bền vững được các nước phát triển khởixướng và hiện nay đã trở thành đối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng

kế thừa, chắt lọc các tinh túy của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiệnđại để bác bỏ những cái thuộc về truyền thống Trong nông nghiệp bền vữngviệc chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp đặt theo ýmuốn chủ quan mà phải điều tra, nghiên cứu để hiểu biết thiên nhiên

Mục tiêu của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn định vềmặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của conngười mà không bóc lột đất, không gây ô nhiễm môi trường, sử dụng những đặctính vốn có của cây trồng, vật nuôi kết hợp với đặc trưng của cảnh quan và cấutrúc diện tích đất sử dụng một cách thống nhất

Tại Việt Nam một loại hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đạtđược 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao được thịtrường chấp nhận

Trang 8

- Bền vững về mặt xã hội thu hút được lao động đảm bảo được đời sống

xã hội phát triển

- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất phải được bảo vệ độmàu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hoá và bảo vệ môi trường sinh thái

Ở Việt Nam đã hình thành nền văn minh lúa nước từ hàng ngàn năm nay,

có thể coi đó là một mô hình nông nghiệp bền vững ở vùng đồng bằng, thích hợptrong điều kiện thiên nhiên nước ta Hệ thống mô hình VAC (Vườn, Ao,Chuồng), mô hình nông - lâm kết hợp trên đất đồi thực chất là những kinhnghiệm truyền thống được đúc rút ra từ quá trình đấu tranh lâu dài, bền vững vớithiên nhiên khắc nghiệt của con người để tồn tại và phát triển

Tóm lại : Khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con người đưa ra đượcthể hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo nhiều mục đích

mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định Đối với sản xuất nôngnghiệp việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năngsản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không suy giảm theothời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của conngười, của các sinh vật

1.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Theo Nghị quyết 03 của Hội đồng nhân dân tỉnh – HĐND tỉnh Vĩnh Phúcngày 11/5/2007 đã đưa ra những định hướng sử dụng đất nông nghiệp như sau:

- Duy trì mức tăng trưởng ngành nông nghiệp cao hơn với mức trung bình3,5 - 4% của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ trong suốt thời kỳ dự báo

- Phát triển toàn diện ngành nông nghiệp theo hướng hình thành nền nôngnghiệp hàng hoá đa dạng phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh tháicủa từng vùng Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theohướng tăng tỷ trọng các loại cây, con có giá trị kinh tế cao, giảm các lĩnh vựcnông nghiệp truyền thống kém hiệu quả ; phát triển các dịch vụ nông nghiệp,nông thôn và chế biến nông sản; ứng dụng kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến và

Trang 9

công nghệ sinh học trong sản xuất vật nuôi cây trồng để tăng năng suất và chấtlượng nông sản

- Quy hoạch các vùng sản xuất tập trung để ưu tiên đầu tư nhằm tăngnăng suất vật nuôi cây trồng, thực hiện các chương trình phát triển nông nghiệptheo hướng sản xuất hàng hoá

- Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với xoá đói giảm nghèo và giảmchênh lệch mức sống dân cư giữa các khu vực kinh tế và khu vực lãnh thổ

- Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp và phát triển các dịch vụnông nghiệp, từng bước đưa cơ khí hoá vào nông nghiệp để tăng giá trị sản xuất

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA

HUYỆN BÌNH XUYÊN 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

Bình Xuyên là một huyện có cả ba địa hình là: đồng bằng, trung du và miềnnúi, có vị trí nằm gần trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc, tổng diện tích tự nhiên là14.847,31ha

Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo và tỉnh Thái Nguyên;

Phía Nam giáp huyện Yên Lạc;

Phía Đông giáp thị xã Phúc Yên và huyện Mê Linh (thuộc Thủ đô Hà Nội);Phía Tây giáp huyện Tam Dương, Yên Lạc và thành phố Vĩnh Yên

Bình Xuyên có 13 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn: Thị trấn Hương Canh(huyện lỵ), thị trấn Thanh Lãng, Gia Khánh và các xã: Đạo Đức, Tam Hợp,Hương Sơn, Trung Mỹ, Sơn Lôi, Quất Lưu, Phú Xuân, Bá Hiến, Tân Phong,Thiện Kế

- Địa hình

Bình Xuyên có ba vùng địa hình khá rõ rệt: Đồng bằng, trung du, miền núi;nhìn chung địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam:

Trang 10

Vùng núi: Nằm ở phía Bắc của huyện có dãy núi Tam Đảo chạy ngang từ Tây sang Đông phân chia ranh giới huyện với tỉnh Thái Nguyên Địa hình bị chia cắt mạnh Đất đai có độ dốc chiếm trên 90% diện tích, có nguồn gốc hình thành khá phức tạp, tạo nên tính đa dạng phong phú của hệ sinh thái vùng đồi núi Nhìn chung, môi trường sinh thái đang ở trạng thái cân bằng, nhiều khu vực

có địa hình cùng với các yếu tố khí hậu, danh lam thắng cảnh đã tạo nên tiềm năng du lịch như: Thanh Lanh, Mỏ Quạ… Bên cạnh đó với tính đa dạng của hệ thực vật đã tạo nên nguồn gien quý hiếm cho nghiên cứu khoa học

Vùng trung du: Tiếp giáp với vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống ĐôngNam Đây phần lớn là vùng đồi gò có độ dốc nằm xen kẽ giữa các dải ruộng bậcthang, tuy nhiên, còn xuất hiện dải núi cao có độ dốc trên 150m chạy dài từHương Sơn đến Quất Lưu với các đỉnh cao như: Núi Đinh (204,5m), núi Nia(82,2m), núi Trống (156,5m) Với độ dốc vừa phải, do đó ngoài mục đích lâmnghiệp đây còn là vùng có tiềm năng cho việc trồng cây ăn quả, trang trại vườnrừng, cây công nghiệp ngắn ngày

Vùng đồng bằng: Gồm các xã Đạo Đức, Phú Xuân, Tân Phong, ThanhLãng, đất đai tương đối bằng phẳng, có độ dốc < 500; tuy nhiên độ chênh lệchgiữa các cốt ruộng rất lớn ( điểm cao nhất: khu Kiền Sơn - Đạo Đức là 11,6m,điểm thấp nhất: khu Bới Dứa – Thanh Lãng là 6,3m) Xen kẽ giữa gò đất thấp lànhững chân ruộng trũng lòng chảo, đây là những khu vực thường ngập úng vàomùa mưa

- Khí hậu

Bình Xuyên nằm trong tiểu vùng khí hậu thuộc vùng Đồng bằng sôngHồng, bị chi phối bởi dãy núi Tam Đảo, là vùng khí hậu chuyển tiếp giữa miềnnúi và đồng bằng, thường chịu tác động không tốt từ các cơn bão, gây mưa tô,lốc lớn Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,5 – 250C, nhiệt độ cao nhất vàotháng 6, tháng 7, tháng 8 là 28-34,40C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12, tháng 1,tháng 2 là 13-160C Bình quân số giờ nắng trong năm là 1400-1700 giờ/năm

Độ ẩm không khí trung bình cao từ 84-88%

Trang 11

- Sinh vật

Huyện Bình Xuyên có diện tích đất rừng khá lớn 3643,07 ha (chiếm25,01% diện tích tự nhiên), chủ yếu phân bố tại Trung Mỹ Rừng đặc dụngchiếm 87,8% tổng trữ lượng gỗ và 100% tổng trữ lượng tre nứa, trong đó 89,1%trữ lượng gỗ rừng đặc dụng là của rừng tự nhiên; rừng trồng phòng hộ chiếm2,6%, rừng trồng sản xuất chiếm 9,6% tổng trữ lượng Rừng tự nhiên có chấtlượng tốt, trữ lượng gỗ chủ yếu tập trung vào khu vực có rừng tự nhiên, rừngđang trong giai đoạn phục hồi; rừng trồng có chất lượng tương đối tốt, tỷ lệ diệntích trồng thành rừng đạt 80% Đây là ưu thế tốt để huyện duy trì và phát triểnvốn rừng Tuy nhiên do nạn chặt phá rừng trong nhiều năm qua nên rừng nhìnchung còn bị nghèo kiệt, động vật hoang dã hầu như không còn Trong nhữngnăm tới, cần hạn chế khai thác, chú trọng bảo vệ rừng và phát triển vốn rừng

Do điều kiện thiên nhiên ưu đãi đã hình thành một số vùng có tiềm năng dulịch và nghỉ dưỡng như thác Thậm Thình, khu vực Thanh Lanh, Mỏ Quạ

- Đất đai

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện theo kết quả kiểm kê 2010 là 14.847,31

ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm chiếm 69,33%, đất phi nông nghiệp chiếm30,12%, đất chưa sử dụng chiếm 0,55% Nhìn chung quỹ đất của Bình Xuyêntrong những năm qua đã được đầu tư khai thác sử dụng hợp lý và có hiệu quả, đã

Trang 12

góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống vật chấttinh thần của nhân dân.

(Theo Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Bình Xuyên đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030)

- Khoáng sản: Nhìn chung, khoáng sản trên địa bàn huyện Bình Xuyên ít

về số lượng các mỏ, loại khoáng sản và nghèo về hàm lượng Một số các loạikhoáng sản quý hiếm như thiếc, vàng có trữ lượng nhỏ, phân tán không đáp ứngđược yêu cầu sản xuất công nghiệp Hiện nay do sự khai thác không hợp lý đãlàm ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường sinh thái ở nơi đây

- Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên của huyện Bình Xuyên

+ Những lợi thế

Vị trí địa lý và hệ thống giao thông cho phép Bình Xuyên giao lưu và traođổi hàng hoá thuận lợi với địa bàn bên ngoài Nhiều lợi thế để hình thành khucông nghiệp tập trung như Quất Lưu, Hương Canh, Sơn Lôi, Đạo Đức dọc theoQuốc lộ 2 từ Đạo Đức đến Hương Canh; hình thành các xí nghiệp vừa và nhỏdọc đường Tỉnh lộ 302B, TL317

Nguồn nước nhìn chung thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, phát triểncông nghiệp và sinh hoạt đời sống nhân dân Chế độ khí hậu, đất đai với 3 vùngsinh thái đặc trưng rõ rệt có điều kiện phát triển kinh tế đa dạng, nguồn lao độngdồi dào, dân cư đông đúc có kinh nghiệm và truyền thống canh tác, chăn nuôi; làvùng có tiềm năng phát triển nông nghiệp thâm canh cao Vùng trung du có quỹđất đồi khá, có thể phát triển trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, cây màu kết hợpchăn nuôi đại gia súc, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi cơ cấu trồng trọt vàchăn nuôi theo hướng tăng sản xuất hàng hoá thực phẩm, đồng thời là vùng cóquỹ đất đai lớn, thuận lợi cho xây dựng các khu công nghiệp Miền núi có quỹđất đai lớn, có chế độ khí hậu đặc biệt, là vùng có tiềm năng phát triển kinh tếđồi rừng và du lịch sinh thái

Trang 13

Nguồn nguyên vật liệu xây dựng như: đất làm gạch ngói, đá xây dựng khádồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, pháttriển nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống.

+ Những hạn chế

Là huyện nghèo về khoáng sản nên công nghiệp khai thác ít có điều kiệnphát triển Xây dựng khu công nghiệp tập trung gặp nhiều khó khăn trong việcđền bù giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phải sử dụngnhiều vào đất lúa

Trữ lượng nước ngầm không lớn, chất lượng không cao, nguồn nước mặtphụ thuộc vào thiên nhiên

Việc giao lưu đường bộ với các khu vực phía bắc huyện gặp khó khăn,hạn chế đến phát triển công nghiệp và dịch vụ

Nền kinh tế của huyện vẫn là nông nghiệp, nhưng sản xuất nông nghiệpcòn gặp nhiều khó khăn Khu vực đồng bằng có địa hình thấp trong tỉnh, độchênh lệch giữa các cốt ruộng lớn, lại chịu ảnh hưởng của nguồn nước của dãynúi Tam Đảo chảy qua, nên khi mưa lớn thường gây úng lụt cục bộ khu vựctrũng Đất đai khu vực trung du, miền núi tuy có diện tích lớn nhưng nhìn chung

có độ phì thấp, bị chia cắt mạnh Diện tích đất canh tác bình quân theo đầu người

ở mức cao trong tỉnh nhưng ngày càng giảm xuống do sự gia tăng dân số và việc

sử dụng đất vào xây dựng công trình phục vụ dân sinh, sản xuất và phát triển cáckhu, cụm công nghiệp

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội (KTXH)

a Tăng trưởng kinh tế

- Giai đoạn (2000-2005): Kinh tế huyện phát triển khá ổn định Tăngtrưởng giá trị sản xuất đạt 43,28%/năm Trong đó, nhóm ngành nông - lâmnghiệp và thuỷ sản đạt 6,29%/năm, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xâydựng đạt 20,91%/năm, dịch vụ đạt 7,15%/năm Thu nhập bình quân đầu ngườinăm 2005 đạt 21,51 triệu đồng

Trang 14

- Giai đoạn (2006-2010): nền kinh tế của huyện vẫn duy trì tốc độ tăngtrưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đúng hướng Tốc độ tăng trưởngkinh tế bình quân đạt 14,97%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng

tỷ trọng công nghiệp-xây dựng, giảm tỷ trọng nông-lâm nghiệp-thủy sản Cụ thểlĩnh vực nông - lâm nghiệp và thuỷ sản tỷ chỉ còn 0,18%/năm, công nghiệp –TTCN và xây dựng đạt 16,18%/năm, dịch vụ đạt 17,49% Thu nhập bình quânđầu người năm 2011 đạt 43,36 triệu đồng

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của huyện trong thời kỳ từ năm 2000 đến nay đã chuyểndịch mạnh mẽ theo hướng phát triển công nghiệp Năm 2000, cơ cấu khu vựccông nghiệp – xây dựng trên địa bàn huyện chiếm 52,56% tăng lên 82,70% năm

2005 và năm 2011 cơ cấu ước đạt 83,30% Cơ cấu khu vực nông - lâm - thủy sản

đã có xu hướng giảm từ 36,84% năm 2000 xuống 11,37% năm 2005 và giảmxuống còn 7,60% vào năm 2011 Khu vực dịch vụ mặc dù có xu hướng chuyểndịch tích cực nhưng còn chậm: năm 2000 chiếm tỷ trọng 10,60%, năm 2005chiếm 5,92% và năm 2011 ước chiếm khoảng 7,10%

Bảng 1: Cơ cấu kinh tế huyện Bình Xuyên (Đơn vị: %)

2 Nông lâm nghiệp và thuỷ sản 36,84 11,37 7,60

Nguồn: Niên giám thông kê huyện Bình Xuyên năm 2012

c Thu, chi ngân sách

Nguồn thu ngân sách của huyện dần chuyển sang thu từ hoạt động nôngnghiệp sang hoạt động công nghiệp – dịch vụ Năm 2011 thu ngân sách nhànước trên địa bàn ước đạt 290 tỷ đồng, tăng bình quân 43,04%/năm trong 10năm (2001-2010) Thu ngân sách xã cũng đạt khá cao với tốc độ tăng bình quân

Trang 15

tương ứng là 32,02% (Theo Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Bình Xuyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030)

d Văn hóa xã hội

Tính đến năm 2011, dân số của huyện đạt khoảng 114.252 người Tốc độtăng gia dân số còn cao, với chỉ số gia tăng là 1,41% Lao động nông - lâmnghiệp chỉ chiếm khoảng 5,5%; lao động phi nông nghiệp chiếm khoảng 90%;ngoài ra, còn một tỷ lệ nhỏ lao động dư thừa, nhàn rỗi, thiếu việc Phân bố dân

cư không đồng đều tập trung chủ yếu ở các xã, thị trấn đồng bằng, điều kiện sinhsống và đi lại dễ dàng

Cũng như nhân dân cả nước người dân Bình Xuyên có truyền thống cần

cù trong lao động sản xuất cải tạo thiên nhiên và xã hội Trải qua đời này đến đờikhác vật lộn với tự nhiên người dân Bình Xuyên đã biến dần những vùng rừngrậm, gò hoang, đầm bãi sình lầy thành những cánh đồng quanh năm xanh tốt,xây dựng thành làng xóm đông vui trù phú Không những bền bỉ đấu tranh vớithiên nhiên để bảo tồn sự sống, trải qua lao động con người Bình Xuyên còn tạodựng nên những công trình văn hoá độc đáo và sáng tạo Trong huyện còn tồngiữ lại nhiều công trình văn hoá vừa có ý nghĩa lịch sử, vừa có giá trị nghệ thuật

e Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội

- Những lợi thế:

Bình Xuyên có vị trí địa lý thuận lợi, nằm giữa các trung tâm kinh tế của tỉnh

và gần với Thủ đô- trung tâm chính trị xã hội của cả nước, có hệ thống giao thôngthuận lợi và khá đa dạng

Lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm lâu năm trong sản xuất nôngnghiệp, nhạy bén trong việc tiếp thu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất cũngnhư nắm bắt các thông tin về thị trường

Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được tăng cường đầu tư xây dựng đểthúc đẩy quá trình sản xuất nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Trang 16

Giá trị sản xuất của huyện có những bước nhảy vọt năm sau tăng so với nămtrước, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao.

- Những hạn chế:

Trong nông thôn tỷ lệ thuần nông vẫn còn ở mức cao, năng suất cây trồngvật nuôi còn chưa tương xứng với tiềm năng của huyện, tình trạng dư thừa lao dộngtrong nông nghiệp nông thôn ngày càng tăng lên

Đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, một bộ phận laođộng sẽ không có việc làm trong các khu công nghiệp trong khi đất đai để sản xuấtnông nghiệp không còn, dẫn đến không có thu nhập ảnh hưởng đến đời sống củamột bộ phận nông dân

Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật còng thấp chưa đáp ứng được yêu cầuchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đòi hỏi phải có chính sách đầu tư thíchđáng trong việc khôi phục và phát triển hệ thống giao thông trong nông thôn, giaothông nội đồng

Áp lực đối với đất đai: Thực trạng phát triển kinh tế xã hội trong thời gianqua cho thấy áp lực đối với đất đai của huyện ngày càng gia tăng đặc biệt trong giaiđoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thể hiện qua các mặt sau:

+ Cơ cấu kinh tế của huyện hiện nay nông nghiệp có xu thế giảm dần nhườngchỗ cho sản xuất công nghiệp, muốn tăng tốc độ phát triển kinh tế cần có sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ Do đó, cần phải sắp xếp lại cơ cấu sử dụng đất đai củacác ngành

+ Quy mô dân số lớn, tỷ lệ dân số hàng năm vẫn tăng, đất chật người đôngnên việc bố trí đất ở và đất xây dựng công trình công cộng là quy luật tất yếu xảy ra

+ Hệ thống hạ tầng cơ sở đã có song một số nơi cũng cần phải tu sửa, cải tạolại như hệ thống giao thông nông thôn, nơi làm việc tập trung, sự nghiệp văn hoá,thể dục thể thao, khu vui chơi giải trí đều phải dành một phần quỹ đất nhất địnhkhông thể thiếu được

2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 huyện Bình Xuyên

2.2.1 Cơ cấu diện tích các loại đất

Trang 17

Tổng hợp số liệu thống kê phòng tài nguyên môi trường huyện BìnhXuyên về hiện trạng sử dụng đất:

- Diện tích đất nông nghiệp là 9533,05 ha, chiếm 65,44% tổng diện tích đất

Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất của huyện Bình Xuyên

(Nguồn:Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Bình Xuyên năm 2012)

- Hiện trạng sử dụng đất theo đơn vị hành chính

Trên địa bàn huyện có 10 xã và 3 thị trấn, hiện trạng sử dụng đất theo đơn vịhành chính của huyện

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Bình Xuyên

- Diện tích đất nông nghiệp năm 2011 là: 9533,05 ha, chiếm 65,44% tổngdiện tích tự nhiên;

- Bình quân diện tích đất nông nghiệp/ người là: 878,43 m2/ người

Trong cơ cấu đất nông nghiệp hiện nay của huyện thì đất sản xuất nôngnghiệp chiếm tỷ lệ lớn với 5.744,45 ha, chiếm 60,26%, sau đó là đất lâm nghiệpvới 3.643,07 ha, chiếm 38,22%, trong khi đó mặt nước nuôi trồng thuỷ sảnchỉ có 145,53 ha, chiếm 1,52%

Trang 18

Kết quả điều tra thu thập về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện BìnhXuyên được thể hiện qua bảng 2:

B ng 2 Hi n tr ng s d ng ảng 2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Bình Xuyên ện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Bình Xuyên ạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Bình Xuyên ử dụng đất nông nghiệp huyện Bình Xuyên ụng đất nông nghiệp huyện Bình Xuyên đất nông nghiệp huyện Bình Xuyên t nông nghi p huy n Bình Xuyên ện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Bình Xuyên ện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Bình Xuyên

Mục đích sử dụng Diện tích

(ha) Cơ cấu (%)

1 Tổng diện tích đất nông nghiệp 9.533,05 100

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 5106,00 53,56

1.1.1.1 Đất trồng lúa

1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước

1.1.1.1.2 Đất chuyên trồng lúa nước còn lại

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm

1.1.2.1 Đất trồng cây ăn quả lâu năm

1.1.2.2 Đất trồng cây lâu năm khác

4636,09 3033,01 163,08 10,25 459,66 638,45 69,98 568,47

48,63 31,82 1,71 0,11 4,82 6,70 0,73 5,96

38,22

9,86 7,03 0,21 2,63 4,06 1,97 0,57 1,52 24,29 12,80 0,70 6,15 4,64 1,52

(Nguồn: phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Xuyên năm 2012)

- Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Theo kết quả điều tra hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, các loại hình sửdụng đất chính trên địa bàn huyện gồm có:

Ngày đăng: 31/12/2013, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Hiện trạng và đinh hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Bình Xuyên đến năm 2020 - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp
Bảng 3. Hiện trạng và đinh hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Bình Xuyên đến năm 2020 (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w