Bán buôn hàng hóa và bán lẻ hàng hóa có thể thực hiện bằng nhiều hình thức: bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý, ký gửi, bán trảgóp, hàng đổi hàng...Tổ chức đơn v
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đang ở giai đoại chuyển mình mạnh mẽ của xã hội Xã hội ngàycàng phát triển, tri thức con người ngày nay càng được nâng cao Thời đại hiện nay chính là thời đại của tri thức khoa học và sự phát triển không ngừng của công nghệ Vì thế, các công ty không ngừng chạy đua để khẳng định vai trò, vị thế của mình Công ty Cổ phần nhựa Bảo Vân Hà Tây được thành lập từ năm
1998 là một doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh các mặt hàng máy mọc thiết bị, công ty luôn lỗ lực phấn đấu không ngừng để ngày càng phát triển doanh số, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Cũng như các doanh
nghiệp thương mại khác trong nền kinh tế thị trường, công ty luôn quan tâm đếnvấn đề tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ bởi tiêu thụ là khâu cuối cùng và cũng là khâu quyết định nhất của quá trình kinh doanh hàng hóa Và qua quá trình tìm hiểu tại công ty, em đã quyết định lựa chọn phân hành “ Hoànthiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi nhánh công ty Cổ phần nhựa BẢO VÂN HÀ TÂY” làm khóa luận thực tập của mình
Bài viết của em bao gồm ba chương
Chương I: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại chi
nhánh công tu Cổ phần nhựa Bảo Vân Hà Tây.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong công ty Cổ phần nhựa Bảo Vân Hà Tây.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng hết sức và được sự giúp
đỡ nhiệt tình của các cán bộ trong phòng kế toán- tài vụ của công ty, đặc biệt
Trang 2được sự hướng dẫn nhiệt tình cảu GV PGS.TS Đinh Thị Mai, nhưng do thời gian
có hạn và trình độ kiến thức của bản thân có hạn Em rất mong muốn và xin chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp bổ sung nhằm hoàn thiện hơn nữa
đề tài nghiên cứu này
Trang 3Chương I: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
1.1: Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
1.1.1: Khái niệm hàng hóa và hoạt động kinh doanh thương mại:
* Khái niệm và đặc điểm của hàng hóa:
- Khái niệm hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của một quy trình công nghệ sản xuất và đã được kiểm tra bảo đảm đủ tiêu chuẩn chất lượng và có thể nhập kho hay đem bán
- Đặc điểm của hàng hóa:
+ Hàng hóa là sản phẩm đã hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất do các doanh nghiệp sản xuất ra hay do thuê ngoài gia công chế biến
+ Hàng hóa là bộ phận đem đi tiêu thụ chủ yếu của các doanh nghiệp
* Hoạt động kinh doanh thương mại
- Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, kiến thức, dịch vụ
vv giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó bằng tiền ( thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức
thương mại trao đổi hàng hóa Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa dịch vụ cho người mua đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đương nào đó Dạng nguyên thủy của thương mại
là hàng đổi hàng, trong đó người trao đổi trực tiếp hàng hóa hay dịch vụ mà không cần thông qua các phương tiện thanh toán
Việc phát minh ra tiền làm phương tiện trao đổi đã đơn giản háo đáng kể hoạt động thương mại và thúc đẩy hoạt động này, bên cạnh đó nó cũng phát
Trang 4sinh ra nhiều vấn đề mà hoạt động thương mại thông qua hình thức hàng đối hàng không có.
Thương mại tồn tại vì nhiều lý do Nguyên nhân cơ bản của nó là sự chuyên môn hóa và phân chia lao động trong đó các nhóm người nhất định nào
đó chỉ tập trung vào việc sản xuất để cung ứng các hàng hóa hay dịch vụ của các nhóm người khác
1.1.2: Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại.
Hoạt động kinh doanh thương mại la hoạt động lưu thông phân phối hànghóa trên thị trường buôn bán hàng hóa của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau Nội dung là lĩnh vực hoạt động thương mại trong từng nước, thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng Hoạt động thương mại có đặc điểm chủ yếu sau:
- Lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại bao gồm hai giai đoạn: Mua và bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chấtcủa hàng
Đối tượng hoạt động kinh doanh thương mại là các loại hàng hóa phân theo từng ngành hàng
+ Hàng vật tư, thiết bị ( tư liệu sản xuất, kinh doanh)
Trang 5Bán buôn hàng hóa và bán lẻ hàng hóa có thể thực hiện bằng nhiều hình thức: bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý, ký gửi, bán trảgóp, hàng đổi hàng
Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thêt theo một trong các mô hình: Tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, chuyên doanh hoặc kinh doanh tổng hợp, hoặc chuyên môi giới, ở các quy mô tổ chức: quấy, cửa hàng, công ty
và mọi thành phần kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực thương mại
Trong kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động nội thương nói riêng cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh doanh giữa các bạn hàng để tìm phương thức giao dịch, mua bán thích hợp, đem lại cho đơn vị lợi ích lớn nhất
1.1.3: Vai trò của hoạt động bán hàng.
Bán hàng có vai trò quan trọng trong kinh doanh và xã hội
Thứ nhất: bán hàng giúp cho hàng hóa được lưu thông từ nơi sản xuất
đến tay người tiêu dùng Xã hội không có bán hàng thì nền sản xuất sẽ bị đình trệ, doanh nghiệp sản xuất ra sẽ không thể nào tiêu thụ, người tiêu dùng có nhu cầu về sản phẩm sẽ không biết lấy từ đâu Do đó nếu không có bán hàng thì nềnsản xuất chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế sẽ bị suy thoái vì khủng hoảng cung cầu, xã hội vì thế không phát triển
Thứ hai: bán hàng còn đóng vai trò lưu thông tiền tệ trong guồng máy
kinh tế Doang nghiệp sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ, bán cho những người
có nhu cầu để thu về lợi nhuận Tiền thu về từ hoạt động bán hàng sẽ tiếp tục đưa vào sản xuất để tiếp tục sinh lời sau đợt bán hàng tiếp theo, cứ như thế việc
Trang 6bán hàng sẽ giúp cho luồng tiền sẽ quy vòng từ tay người mua sang tay người bán rồi lại về tay người mua một cách liên tục.
Thứ ba: bán hàng giúp cho luôn chuyển hàng hóa từ nơi dư thừa sang nơi
có nhu cầu Theo quy luật cung cầu, những nơi dư thừa hàng hóa trì giá sẽ thấp,ngược lại những nơi khan hiếm hàng hóa thì giá sẽ cao, do đó việc bán hàng ở những nơi thiếu hàng hóa sẽ thu về lợi nhuận cao hơn những nơi có hàng hóa
dư thừa Đây chính là động lực để doanh nghiệp di chuyển hàng hóa từ nơi dư thừa, giá thấp đến bán ở những nơi hàng hóa khan hiếm, giá cao mong kiếm được lợi nhuận cao hơn Do tình trạng khan hiếm hàng hóa sẽ giảm dần cho đếnkhi không còn cảnh nơi thì khan hiếm, nơi thì dư thừa hàng hóa nữa Do đó bán hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc cân bằng nhu cầu của xã hội
Thứ tư: bán hàng mang về lợi ích cho cả người mua lẫn người bán Đối
với người mua, lợi ích của họ là có được sản phẩm Còn đối với người bán, đó
là lợi nhuận từ kinh doanh Nhờ hoạt động bán hàng mà luồng tiền – hàng luân chuyển thường xuyên giữa người mua và người bán Mỗi vòng luân chuyển đềuphát sinh lợi ích cho cả hai bên
1.1.4: Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán bán hàng cà xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
* Yêu cầu:
Trong hoạt động kinh doanh thương mại thì cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và lợi thế kinh doanh với bạn hàng để tìm ra phương thức giao dịch, mua bán thích hợp đem lại cho đơn vị lợi ích lớn nhất Do vậy công tác quản lý quá trình bán hàng cần đáp ứng yêu cầu sau:
Trang 7- Theo dõi chặt chẽ sự vận động của từng loại hàng hóa trong quá trình mua bán và lưu thông.
- Kế toán của doanh ghiệp cần xác định và lựa chọn phương pháp tính giávốn hàng xuất bán để đảm bảo xác định đúng các chỉ tiêu lợi nhuận, giúp doanhnghiệp quản lý hiệu quả nguồn vốn kinh doanh tốt
- Theo dõi chặt chẽ phương thức bán hàng và phương thức thanh toán củatừng mặt hàng và từng đối tượng khách hàng
- Tập hợp đầy đủ, chính xác và kịp thời kết quả bán hàng, chi phí liên quan để xác định kết quả của quá trình kinh doanh
- Doanh nghiệp phải chú ý tới nhu cầu của thị trường, thị yếu của người tiêu dùng, thị phần của hàng hóa nhằm tăng cường lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp trên thị trường, từ đó giúp doanh nghiệp có cá chính sách kinh doanh hợp lý và thu được lợi nhuận cao
- Ghi chép số lượng, chất lượng và chi phí mua hàng, giá mua, phí khác, thuế không được hoàn trả theo chứng từ đã lập, trên hệ thống sổ kế toán thích hợp
Trang 8- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua theo số hàng đã bán và tồn cuối kỳ, để từ đó xác định giá vốn hàng bán và tồn cuối kỳ.
- Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng vàcác chỉ tiêu liên qua khác của khối lượng hàng bán ( giá vốn hàng bán, doanh thu thuần, thuế tiêu thụ )
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa, phát hiện, xử lý kịp thời hàng háo ứ đọng ( kho, nơi gửi đại lý )
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảmbảo độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận gộp hàng hóa đã tiêu thụ
- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa và báocáo tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa
- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng có liên quan đến từng thương vụ giao dịch
1.2: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
1.2.1: Các phương thức bán hàng.
Mỗi doanh nghiệp thương mại có thể áp dụng một hay nhiều phương pháp bán hàng khác nhau phù hợp với đặc điểm hàng hóa và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng tài khoản kế toán, chứng từ kế toán
* Phương thức bán buôn.
Bán buôn là bán hàng cho người kinh doanh trung gian chưa đến người tiêu dùng và thường với khối lượng lớn
Trang 9+ Bán buôn qua kho: Là phương thức luân chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại mà trong đó hàng hóa sau quá trình thu mua sẽ được nhập kho rồi mới xuất kho bán buôn với khối lượng lớn Bán buôn qua kho có thể thực hiện theo hai hình thức.
Bán buôn trực tiếp qua kho: Bên bán xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho bên mua Sau khi bên mua kiểm nhận, toàn bộ số hàng hóa đã giao được chính thức tiêu thụ, quyền sở hữu về hàng hóa được chuyển giao từ bên bán sang bên mua
Bán buôn chuyển hàng qua kho: Bên bán xuất kho hàng hóa chuyển đến địa điểm giao hàng cho bên mua theo hợp đồng quy định Trong thời gian từ khixuất kho hàng cho đến khi chưa được bên mua kiểm nhận, hàng hóa vẫn thuộc
sở hữu của bên bán Khi bên bán giao hàng hóa cho bên mua, lượng hàng hóa được bên mua kiểm nhận mới thực sự tiêu thụ, quyền sở hữu số hàng này mới được chuyển từ bên bán sang bên mua
+ Bán buôn vẫn chuyển thẳng không qua kho: Là phương thức luân chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại mà trong đó hàng hóa sau quá trình thu mua sẽ được chuyển thẳng cho người mua mà không nhập kho Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho có thể được thực hiện theo hai hình thức
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán : Là hình thức bán buôn mà trong đó công ty thương mại phải chịu trách nhiệm thanh toán với bên bán về tiền mua hàng cũng như chịu trách nhiệm thu tiền hàng đã bán ở bên mua
Trang 10Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Là hình thức bán buôn mà trong đó công ty thương mại chỉ đóng vai trò là người trung gian, xúc tiến việc mua bán hàng hóa và hưởng hoa hồng.
* Phương thức bán lẻ.
Bán lẻ la việc bán thẳng cho người tiêu dụng
Phương thức bán lẻ hàng hóa cũng có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như bán kẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ thu tiền tập trung, bán hàng tự chọn, bán hàng tự động
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàngtrực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách hàng Hết ca, hết ngày bán nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ đồng thời kiểm
kê hàng hóa tồn quầy để xác định số hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của
khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca, hoặc hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn cà tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ
Hình thức bán hàng tự chọn ( tự phục vụ): Theo hình thức này khách hàng
tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền
Trang 11của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hóa ở quầy do mình phụ trách.
Hình thức bán hàng tự động: Là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó cácdoanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi thanh toán tiền qua khe của máy bán hàng sẽ nhận được hàng hóa do máy tựđộng đẩy ra
Ngoài các phương thức tiêu thụ trên, hàng hóa tiêu thụ trong kinh doanh thương mại còn theo các phương thức tiêu thụ tương tự các doanh nghiệp khác như trả góp, bán đại lý,ký gửi
1.2.2: Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.2.1: Khái niệm doanh thu bán hàng và các nguyên tắc ghi nhận doanh thu.
* Khái niệm doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau
- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
Trang 12- Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
1.2.2.2: Kế toán doanh thu bán hàng.
Kế toán doanh thu bán hàng được thực hiện theo những nguyên tắc sau
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XKthì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế XK)
- Đối với hàng hóa nhận bán hàng đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng thoe giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, bảng kê hàng hóa bán ra
* Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 13- TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Và một số TK liên quan như: TK 111, TK 112, TK 131
TK 511
- Số thuế phải nộp ( thuế TTĐB, thuế - Doanh thu thuần bán sản phẩm, hàng
XK, thuế XK theo phương pháp trực hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ củatiếp) tính trên doanh số bán hàng doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạchtrong kỳ toán
- Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và doanh thu của hàng bán
bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
Trang 14Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng.
TK 521,531,532 TK 511,512 TK 111,112,131,136
K/c các khoản ghi giảm Doanh thu bán hàng và cung
doanh thu vào cuối kỳ cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
TK 3331
Thuế GTGT
theo pp khấu trừ
Thuế XK, TTĐB, GTGT Doanh thu tiêu thụ nội bộ trong
( theo pp trực tiếp) kỳ được tính vào chi phí
TK 911 TK 334
K/c doanh thu thuần về Khoản bồi thường do nhân viên
tiêu thụ làm thiệt hại trong quá trình bán
TK 353 Doanh thu được bù đắp từ quỹ
khen thưởng phục lợi
Trang 15
- Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
+ Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng trong đó các khoản triết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được xác định như sau:
+ Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
+ Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số khách hàng bán trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi
+ Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng
1.2.3.1: Kế toán chiết khấu thương mại.
- Là khoản mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã được ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng
- Tài khoản sử dụng:
TK 521 – Chiết khấu thương mại: Sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
- Nội dung:
TK 521
Chiết khấu thương mại đã chấp nhận Kết chuyển số chiết khấu thương mại thanh toán cho khách hàng sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2: Kế toán chiết khấu thương mại
Trang 16TK 3331
TK 111,112,131
Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Số tiền chiết khấu
thương mại cho TK 521 TK 511
người mua Doanh thu không K/c chiết khấu thương
có thuế GTGT mại sang doanh thu
bán hàng
1.2.3.2: Kế toán giảm giá hàng bán:
- Giảm giá hàng bán là những khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu cho bên mua vì những lý do như hàng hóa bị kém phẩm chất, khách hàng mua với
Trang 17TK 111,112,131 TK 532 TK 511
Doanh thu do giảm giá hàng
bán có cả thuế GTGT của đơn
vị tính thuế GTGT theo pp Cuối kỳ, kết chuyển tổng
trực tiếp sô giảm giá hàng bán phát
Doanh thu giảm giá hàng bán sinh trong kỳ
của đơn vị tính thuế GTGT
Tài khoản sử dụng:
TK 531 – Hàng bán bị trả lại Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sốsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vị phạm hợp đồng kinh tế
Nội dung:
TK 531
Trang 18Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu
bị trả lại, đã trả lại tiền cho người thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong kỳmua hoặc tính trừ vào nợ phải thu
của khách hàng về số sản phẩm
hàng hóa đã bán ra
Sơ đồ 1.4: Kế toán hàng bán bị trả lại
TK 111,112,131 TK 531 TK 511
Doanh thu hàng bán bị trả lại
( có cả thuế GTGT) của đơn
vị tính thuế GTGT theo Cuối kỳ, kết chuyển doanh
phương pháp trực tiếp thu bán hàng bị trả lại phát
sinh trong kỳ
Doanh thu hàng bán bị trả lại
của đơn vị tính thuế theo pp
khấu trừ
TK 3331
Thuế GTGT
1.2.4: Kế toán giá vốn hàng bán.
Trang 19* Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá trị vốn của sản phẩm, vật tư, hàng
hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu dùng Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giávốn hàng bán là giá thành sản xuất ( giá thành công xưởng) hay chi phí sản xuất Với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm giá trị mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
* Các phương pháp xác định giá vốn.
Đối với hàng hóa xuất kho phải được thể hiện theo giá vốn thực tế Hàng hóa xuất kho cũng có thể theo những giá trị thực tế khác nhau ở từng thời điểm trong kỳ hạch toán, nên việc hạch toán xác định giá trị thực tế hàng hóa xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp chủ yếu sau:
+ Phương pháp giá đơn vị bình quân
Theo phương pháp này, giá thực tế vất liệu, hàng hóa xuất dùng trong
kỳ được tính theo giá bình quân ( bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước hoặc bình quân sau mỗi lần nhập)
Giá thưc tế vât
liệu hàng hóa = Số lương vật liệu hàng hóa x Giá đơn vị bình xuất dùng xuất dùng quân
Trang 20Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao Hơn nưa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán chung.
Giá đơn vị Giá thực tế đơn vị hàng tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trước) bình quân = Lượng thực tế vật liệu, hàng hóa tồn đầu kỳ ( hoặc cuối cuối kỳ trước kỳ trước)
Phương pháp này mặc dầu đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu, hàng hóa trong kỳ, tuy nhiên không chính xác vì không tính đến
sự biến động của giá hàng hóa kỳ này
Giá thực tế vật liệu, hàng hóa tồn trước khi nhập Giá đơn vị bình quân = công số nhập
sau mỗi lần nhập Lượng thực tế vật liệu, hàng hóa tồn trước khi nhập cộng lượng nhập
Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục đượcnhược điểm của hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO)
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu, hàng hóa nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế vật liệu, hàng hóa mua trước sẽ được dùng là giá thực tế vật liệu, hàng hóa xuất trước và do vậy giá trị vật liệu, hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá trị thực tế của
số vật liệu, hàng hóa mua vào sau Phương pháp này thích hợp trong trường hợpgiá cả ổn đình hoặc có xu hướng giảm
Trang 21+ Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO)
Phương pháp này giả định vật liệu, hàng hóa mua sau cũng sẽ được xuất trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước ở trên
Phương pháp nhập sau xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát
+ Phương pháp giá trực tiếp
Theo phương pháp này, vật liệu, hàng hóa được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng ( trừtrường hợp điều chỉnh) Khi xuất vật liệu, hàng hóa nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu, hàng hóa đó Do vậy, phương pháp này còn có tên gọi là phương pháp giá trị thực tế đích danh và thường sử dụng với các loại vật liệu hàng hóa
có giá trị cao và có tính chất tách biệt
+ Phương pháp giá hạch toán
Theo phương pháp này, toàn bộ vật liệu, hàng hóa biến động trong kỳ được tính giá hạch toán Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức
Giá vật liệu, hang hóa Giá hạch toán vật liệu, hàng hóa Hệ số giá thực tế xuất dùng = xuất dùng x vật liệu, (hoặc tông kho cuối kỳ) ( hoặc tồn kho cuố kỳ) hàng hóa
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý
Trang 22
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Hệ số giá =
Trị giá hạch toán hàng Trị giá hạch toán hàng hóa tồn kho đầu kỳ hóa nhập kho trong kỳ
Phương pháp này áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp nhưng
thường là doanh nghiệp có loại quy mô lớn, khối lượng hàng hóa tiêu thụ nhiều,tình hình nhập xuất diễn ra thường xuyên, việc xác định giá hàng ngày khó khăn và ngay cả trong trường hợp xác định được song tốn kém nhiều chi phí, không hiệu quả cho công tác kế toán Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống giá hạch toán khoa học và hợp lý
vụ tùy theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng như phương tiện tính toán của từng doanh nghiệp Riêng trong các doanh nghiệp thương mại, tài khoản 632 còn phản ánh cả chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ
Nội dung:
+ Theo phương pháp kế khai thường xuyên
TK 632
Trang 23Trị giá vốn của thành phẩn, hàng hóa, lao Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thị
vụ, dịch vụ đã cung cấp theo hóa đơn trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
+ Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 632
- Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán - Giá trị hàng hóa đã xuất bán nhưng trong kỳ ( với đơn vị kinh doanh vật tư, chưa được xác định là tiêu thụ
hàng hóa) - Giá trị thành phẩm tông kho cuối kỳ
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu ( với đơn vị sản xuất và dịch vụ)
kỳ và sản phẩm trong kỳ, giá trị lao vụ, - Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ ( với đơn tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản
vị sản xuất và dịch vụ) xác định kết quả
Ngoài ra còn một số tài khoản:
- 165 – Hàng hóa: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản
TK 156 có 3 tài khoản cấp 2
TK 1561: Giá mua hàng hóa phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động củahàng hóa đã mua về nhập kho ( tính theo trị giá hàng mua)
Trang 24TK 1562: Chi phí mua hàng hóa phản ánh chi phí thu mua hàng hóa phát sinh liên quan đến số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ ( kể cả tồn kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý ký gửi chưa bán được) Chi phí thu mua hàng hóa hạch toán vào tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, chi phí thuê kho bãi, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản đưa hàng từ nơi mua về tới kho của doanh nghiệp Các khoản hao hụt trong định mức phát sinh tron quá trình thu mua hàng hóa.
- TK 1567: Hàng hóa bất động sản
- TK 157 - Tài khoản hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn hàng gửi bán, ký gửi, đại lý ( giá trị của hàng hóa, giá thành công xưởng của sản phẩm, dịch vụ) chưa xác định là tiêu thụ
Trang 25Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 1561 TK 632 TK 1561 Xuất kho hàng hóa để bán
Hàng hóa đã bán bị trả lại
TK 157 nhập kho
Xuất kho hàng Hàng gửi bán
gửi đi bán được xác định TK 911
là tiêu thụ
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn
hàng bán của hàng hóa đã tiêu
Trang 26Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng còn lại
Trang 271.2.5: Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.5.1: Kế toán chi phí bán hàng
- Khái niệm: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong
kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh cần được phân loại rõ ràng và tổng hợp đúng theo nội dung quy định Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng
Trang 28Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí bán hàng
TK 111,112 TK 641 TK 111,112 Chi phí vật liệu, công cụ
TK 133 Các khoản thu giảm chi
Trang 29TK 111,112,141
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
Thuế GTGT
1.2.5.2: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như chi phí quản lý kinh doanh, quả lý hành chính và chi phí chung khác
Trang 30TK 642 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334,338 TK 642 TK 111,152,1388 Chi phí tiền lương, tiền công,
phụ cấp ăn ca, khoản trích theo Giá trị ghi giảm chi phí quản
lương lý doanh nghiệp
TK 152,153
Chi phí vật liệu, dụng cụ TK 139 Hoàn nhập số chênh lệch giữa
TK 214 số dự phòng phải thu khó đòi
Chi phí khấu hao đã trích lập năm trước
TK 139 Kết chuyển chi phí quản lý
Trích lập dự phòng phải thu doanh nghiệp
khó đòi
TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
Trang 31- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh tài khoản 911 cuối kỳ không có
số dư và mở chi tiết theo từng hoạt động
- Kết chuyển lợi nhuận từ các hoạt doanh nghiệp
động kinh doanh - Kết chuyển lỗ từ hoạt động kinh
doanh
Trang 32Ngoài ra còn có tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
Kết quả bán hàng được xác định bằng công thức
Kết quả Doanh thu thuần về Giá vốn
bán = bán hàng và cung cấp - hàng - ( CFBH + CFQLDN) hàng dịch vụ bán
Doanh thu thuần Doanh thu từ Các khoản
từ abns hàng và = bán hàng và - giảm trừ
cung cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ doanh thu
Sơ đồ 1.9: Kế toán xác định kết quả bán hàng
TK 632 TK 911 TK 511,512 Kết chuyển giá vốn hàng tiêu
thụ trong kỳ Kết chuyển doanh thu thuần
TK 641,642
Kết chuyển chi phí bán hàng
chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 635,811 TK 421 Kết chuyển chi phí hoạt động
tài chính, chi phí khác Kết chuyển lỗ
TK 821
Trang 33Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Sơ đồ 1.10: Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Trang 35Sơ đồ 1.11: Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái.
chứng từ gốc
Thẻ, sổ kế toán chi tiết Chứng từ gốc
Trang 36: Ghi định kỳ hoặc cuối thàng
là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Chứng từ này
do kế toán lâp trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ cùng loại, có cùng nội dung kinh tế và được ghi sổ theo các trình tự sau
Sơ đồ 1.12: Ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ gốc
Trang 37Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ hoặc cuối thàng
: Đối chiếuTrong đó:
Chứng từ gốc: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu,
Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 511, 521, 531, 532, 632,
Sổ cái: TK 511, 632, 641, 642,
1.3.4: Hình thức Nhật ký chứng từ.
Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán này là mỗi nghiệp vụ kinh
tế đều căn cứ vào chứng từ gốc để phân loại ghi vào các nhật ký – chứng từ theo thứ tự thời gian Cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng hợp ở từng nhật ký – chứng từ để lần lượt ghi vào sổ cái Do nhật ký chứng từ vừa mang tính chất của sổ nhật ký, vừa mang tính chất của một chứng từ ghi sổ nên gọi là nhật ký chứng từ Nhật ký chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và
Trang 38kết hợp với việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán vào trong cùng một quá trình ghi chép Trình tự ghi sổ được tiến hành như sau:
Sơ đồ 1.13: Ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Trang 39: Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
: Đối chiếuTrong đó:
Chứng từ gốc: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu,
Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 511, 521, 531, 532, 632,
Sổ cái: TK 511, 632, 641, 642,
1.3.5: Hình thức kế toán máy.
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức
kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ
sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Trang 40Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa
số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán
có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi
đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay