1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an ca nam 3 cot

113 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 303,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3.Khi dùng píttông nén khí trong một xi lanh kín thì : a.kích thước mổi phân tử khí giảm b.khoảng cách giữa các phân tử khí giảm c.khối lượng mổi phân tử khí giảm d.số phân tử khí gi[r]

Trang 1

Tuần 01- Tiết : 01

Ngày soạn:15/8/2015

Ngày dạy: 17/8/2015

Chương 1: CƠ HỌC Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học

-Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày

-Xác định được vật làm mốc

-Học sinh nêu được tính tương đối của chuyển động

-Học sinh nêu được ví dụ về các dạng chuyển động

Sách giáo khoa;vở ghi;bảng phụ,bảng sinh hoạt nhĩm…

III/ Tiến trình dạy học:

chuyển động hay đứng yên:

-GV:Yêu cầu học sinh chia nhĩm

thảo luận câu C1.(4 em một nhĩm)

(Kĩ thuật khăn trải bàn)

-GV:Giao nhiệm vụ cho từng nhĩm

+Nhĩm 1,3,5.Làm thế nào để

nhận biết được một ơ tơ trên

đường đang chuyển động hay

đứng yên?

+Nhĩm 2,4,6.Làm thế nào để

nhận biết được một chiếc thuyền

trên sơng đang chuyển động hay

-Chia nhĩm

-Nhĩm trưởng phân cơng các bạn làm việc-Các học sinh của cácnhĩm đưa ra ý kiến củatừng cá nhân, sau đĩghi ý kiến chung của cảnhĩm vào bảng phụ

I/ Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên?

+So sánh vị trí của vật với vật chọn làm mốc.

+Vật chọn làm mốc: Trái đất ,những vật gắn trên trái đất.

- Khi vị trí của vật thayđổi so với vật mốc theo

Trang 2

đứng yên?

+Nhóm7,8,9.10.Làm thế nào để

nhận biết được một đám mây

trên trời đang chuyển động hay

giảng cho học sinh hiểu hình này

-GV: Hãy cho biết: So với nhà gia thì

hành khách chuyển động hay đứng

yên? Tại sao?

-GV: yêu cầu học sinh trả lời câu C5

-GV: Hướng dẫn HS trả lời C6

-GV: Yêu cần HS trả lời phần câu

hỏi đầu bài

-Các nhóm được chọntreo bảng phụ lên bảng-Học sinh nhận xét-Học sinh ghi bài

là vật làm mốc và vị trícủa hành khác thay đổi

so với nhà ga theo thờigian

-HS trả lời

-HS: (1) So với vật này (2) Đứng yên-HS: Trái đất chuyểnđộng, mặt trời đứngyên

-HS (lớp chọn ) trả lời

thời gian thì vật chuyểnđộng

- Vật không chuyểnđộng ( đứng yên ) khi

vị trí của vật so với vậtmốc không thay đổitheo thời gian

II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

C4.Hành khách chuyểnđộng vì nhà ga là vật làm mốc và vị trí của hành khác thay đổi so với nhà ga theo thời gian

C5.Hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách và toa tầu khôngthay đổi

C6: (1) So với vật này (2) Đứng yên.C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời đứngyên

Trang 3

HĐ 3 : Nghiên cứu một số chuyển

động thường gặp:

-GV: Hãy nêu một số chuyển động

mà em biết và hãy lấy một số VD

chuyển động cong, chuyển động

tròn?

-GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển

động và giảng cho học sinh rõ

HĐ 4 : Vận dụng:

-GV: Yêu cầu học sinh xem hình 1.4

sgk Cho HS thảo luận C10

- GV: Mỗi vật ở hình này chuyển

động so với vật nào, đứng yên so với

-HS: thảo luận theo cặp-HS: Có thể sai ,ví dụnhư một vật chuyểnđộng tròn quanh vậtmốc

III/ Một số chuyển động thường gặp:

C9: Chuyển động thẳng: xe chạy thẳng

;Chuyển động cong: ném đá;Chuyển động tròn: kim đồng hồ

IV/ Vận dụng:

C10: Ô tô đứng yên sovới người lái, ôtô chuyển động so với trụ điện…

C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng Ví

dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc.(đầu kim đồng hồ )

4.Củng cố

-Hệ thống lại kiến thức của bài Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập

? Một vật được xem là đang chuyển động hoặc đang đứng yên khi nào ?

? (Dành cho lớp nâng cao )Hãy lấy ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

+ ô tô đang chạy trên đường.( so với ngươì lái xe thì ô tô đứng yên, so với cây bên

dường thì ô tô chuyển động do đó sự chuyển động của ô tô chỉ mang tính tương đối )

+ Chiếc thuyền đang trôi theo dòng nước ( so với người lái thuyền thì chiếc thuyền đứng yên , so với cây trên bờ thì thuyền đang chuyển động , vì vậy chuyển động của thuyền chỉ mang tính trương đối.

5.Hướng dẫn về nhà

Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.2 đến 1.6 SBT Đọc mục “có thể em chưa biết”

*Câu hỏi soạn bài

Trang 4

Tuần 02; Tiết : 02Ngày soạn:20/8/2015

Ngày dạy :…/8/2015

Bài 2: VẬN TỐC I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức

- So với quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút

ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động Nắm vững cơng thức tính vận tốc

Chia làm 4 nhĩm, mỗi nhĩm chuẩn bị ra bảng lớn bảng 2.1 và 2.2 SGK

III/ Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Hãy nêu phần kết luận bài: Chuyển động cơ học? Ta đi xe đạp trên đường thì tachuyển động hay đứng yên so với cây cối? Hãy chỉ ra vật làm mốc

GV: Nhận xét cho điểm

3 Giảng bài mới

HĐ 1: Nghiên cứu khái

GV: Hãy tính quãng đường hs

chạy được trong 1 giây?

GV: Nhấn mạnh: Quãng đường

chạy trên 1s gọi là vận tốc

GV: Cho hs thảo luận và trả lời

C3

HS: Quan sátHS: Thảo luận

HS:Cùng một quãng đường,ai chạy với thời gian ít hơnthì nhanh hơn, ai cĩ thờigian chạy nhiều hơn thìchậm hơn

I/ Vận tốc là gì?

C1:Cùng một quãngđường Ai cĩ thời gianchạy ít nhất là nhanhnhất, ai cĩ thời gianchạy nhiều nhất là chậmnhất

C2: sgk

*Vận tốc là số quãngđường chạy được trongmột giây

C3: Độ lớn vận tốcbiểu thị mức độ nhanhchậm của chuyển động

Trang 5

-Yêu cầu học sinh nhận xét

-Nhận xét và cho học sinh ghi bài

GV: Cho HS thảo luận C7

GV: Em nào tóm tắt được bài

này?

đơn vị

HS: ghi

HS: Lên bảng thực hiện

- Lắng nghe

HS: Vận tốc tàu hỏa bằngvận tốc ô tô Vận tốc xe đạpnhỏ hơn tàu hỏa

-Học sinh làm

HS: thảo luận 2 phútHS: lên bảng thực hiện

Nhận xétGhi bài

HS: thảo luận trong 2 phútHS: Lên bảng tóm tắtHS: Lên bảng giải Các em

(1) Nhanh (2) Chậm(3) Quãng đường (4)đơn vị

II/ Công thức tính vận tốc:

v = s / t Trong đó v: vận tốcs: Quãng đườngt: thời gian

III/ Đơn vị vận tốc:

Đơn vị vận tốc làmét/giây (m/s) haykilômet/giờ (km/h

C4: sgk + 1 km/h = 0,28 m/s + 1m/s 3,6 km/hC5: - Vận tốc ôtô = vậntốc tàu hỏa

-Vận tốc xe đạp nhỏhơn

IV Vận dụng C6

Tóm tắt t= 1,5 h s=81 km v=? (km/h và m/s) Giải

+ vận tốc của ô tô là : ADCT : v=s/t

=81/1,5=54 (km/h)

=15m/s

* so sánh : 54 > 15C7 Tóm tắt t= 40 phút =2/3 h v=12 km/h

Trang 6

GV: Gọi học sinh lên bảng giãi

GV: Tương tự hướng dẫn HS giải

HS làm

s= ? km Giải + Quãng đường màngười đi xe đạp đi đượctrong 40 phút là :

ADCT : v=s/t , suy ra s= v.t =12.2/3=8(km) Đs: s=8 km

*Bài tập dành cho lớp nâng cao

Hai nười đi xe đạp cùng khởi hành cùng một lúc và chuyển động thẳng, cùng chiều Ban đầu họ cách nhau 0,48 km Người thứ nhất đi với vận tốc 5m/s và sau 4 phút thì đuổi kịp nười thứ hai Tính vận tốc người thứ hai.

Hướng dẫn

5.Hướng dẫn về nhà

- Bài sắp học: Chuyển động đều, chuyển động không đều

* Câu hỏi soạn bài:

- Độ lớn vận tốc xác định như thế nào? Thế nào là chuyển động đều và chuyển độngkhông đều

IV Rút kinh nghiệm

………

Tuần 3 -Tiết : 3Ngày soạn:20/8/2015

Duyeät tu ần 2

BGH DUYỆT THÁNG 8

Trang 7

Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ

-Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ

Một máng nghiên, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử

III/ Tiến trình dạy học:

HS: trả lời như ghi ở SGK

I/ Định nghĩa:

- Chuyển động đều làchuyển động mà vận tốc có

độ lớn không thay đổi theothời gian

- Chuyển động không đều là

Trang 8

là gì?

GV: Hãy lấy VD về chuyển

động không đều?

GV: Trong chuyển động đều

và chuyển động không đều,

chuyển động nào dễ tìm VD

hơn?

GV: Cho HS quan sát bảng

3.1 SGK và trả lời câu hỏi C1

GV: Yêu cầu học sinh trả lời

câu C2

HĐ 2:

Tìm hiểu vận tốc trung bình của

chuyển động không đều

GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy

GV: Cho 1 Học sinh đọc nội

dung C5(Hướng dẫn kĩ cho học

HS: Trả lời

HS: a: là chuyển động đều b,c,d: là chuyển độngkhông đều

HS: Trả lời

HS: Thảo luậnHS: Trả lờiHS:Nhận xét

HS: Đọc

HS: Lên bảng thực hiệnHS: Làm

HS: Nhận xétHS:Ghi bài

xe trên quãng đường DE,EF

là chuyển động đều

C2: a: là chuyển động đều b,c,d: là chuyển độngkhông đều

II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

C3: vab = 0,017 m/s vbc = 0,05 m/s vcd = 0,08m/s Bánh xe chuyển động nhanh lên

III/ Vận dụng:

C4: Là CĐ không đều vì ô tôchuyển động lúc nhanh, lúc chậm

50km/h là vận tốc trung bình C5: Tóm tắt:

s1 = 120m, t1 = 30ss2 = 60 m, t2= 24svtb1 =?;vtb2 =?;vtb=?

Giải:

Vận tốc Trung bình trên quãng đường dốc

ADCT: vtb=s/t Suy ra: vtb1= 120/30 =4 (m/s)Vận tốc Trung bình trên quãng đường nằm ngang ADCT: vtb=s/t Suy ra vtb2 = 60/24 = 2,5 m/sVận tốc Trung bình trên cả hai quãng đường

vtb = (S1 + S2) / (t1 + t2)

= (120 + 60)/ (30 + 24)

Trang 9

GV: Một đoàn tàu chuyển động

trong 5 giờ với vận tốc 30 km/h

Tính quãng đường tàu đi được?

GV: ? Đề bài cho biết những đại

HS : Làm

HS:Nhận xétHS: Ghi bài

HS: Về nhà làm

=33(m/s)ĐS:vtb =33m/sC6: sgk

Tóm tắt vtb=30km/h t=5 h s=? km giải Quãng đường mà tàu chạyđược trong 5 giờ là :

ADCT : vtb=s/t Suy ra : s= vtb.t = 30.5=150 (km )ĐS: s=150km

4.

Củng cố

-Hệ thống lại những kiến thức của bài

-Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT

* Bài tập dành cho lớp nâng cao

Một ô tô chuyển động trên chặn đường gồm ba đoạn liên tiếp cùng chiều dài Vận tốc của xe trên mỗi đoạn là v1=12m/s ;v2=8m/s và v3=16 m/s.Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả chặn đường ?

* Câu hỏi soạn bài: Biểu diễn lực

- Kí hiệu của lực như thế nào?

- Lực được biểu diễn như thế nào?

IV Rút kinh nghiệm

Trang 10

………

………

Tuần 4-Tiết 4Ngày soạn: 20/8/2015

Ngày dạy:…/9/2015

BIỂU DIỄN LỰC I/Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Duyeät tu ần 3

Trang 11

Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.

Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực

Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào? Để hiểu

rõ, hôm nay ta vào bài mới.

Tìm hiểu biểu diễn lực:

GV: Em hãy cho biết lực có độ

HS: Thực hiệnHS: Làm thay đổichuyển động

HS: - H.4.1: Lực hútcủa Nam châm làm xelăn chuyển động

- H 4.2: Lực tác dụnglên quả bóng làm quảbóng biến dạng và lựcquả bóng đập vào vợtlàm vợt biến dạng

HS: Có độ lớn và cóchiều

I/ Khái niệm lực :

C1: - H.4.1 (Lực hút của Namchâm lên miếng thép làm tăngvận tốc của xe lăn nên xe lănchuyển động nhanh hơn

H.4.2: Lực tác dụng lên quả bónglàm quả bóng biến dạng vàngược lại lực quả bóng đập vàovợt làm vợt biến dạng

II/ Biểu diễn lực:

1 Lực là 1 đại lượng véctơ :

Lực có độ lớn, phương và

Trang 12

lớn không? Có chiều không?

GV: Một đại lượng vừa có độ

lớn, vừa có chiều là đại lượng

GV: Em hãy lên bảng biểu diễn

trọng lực của vật có khối lượng

5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với 10 (v)

GV: Hãy biểu diễn lực kéo

15000N theo phương ngang từ trái

sang phải (tỉ xích 1 cm ứng với

HS: trả lời phần bSGK

HS: Tiến hành đọc

HS: Đọc và thảo luận2phút

HS:

10N

F HS:

5000N

HS: Nghiên cứu kỹC3 và trả lời

-> véctơ lực được kí hiệu là F

- Cường độ lực được kí hiệu là F

III/ Vận dụng:

C2 F = 50N

10 N

F = 15000N 5000N

C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Cường độ

F1 = 20N F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F2= 30N

F3: điểm đặt C, phương nghiêng một góc 300 so với

Trang 13

phương ngang Chiều dưới lên cường độ F3 = 30N.

a Hỏi có mấy lực tác dụng lên vật?

b Biểu điễn các véc tơ lực tác dụng lên vật Biết vật chuyển động đều lên phía trên.

- Tại sao khi xe đang chạy, ta thắng gấp thì người nghiên về phía trước

IV Rút kinh nghiệm

………

………

Tuần 5 - Tiết 5Ngày soạn: 20/8/2015

Ngày dạy :…./9/2015

SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH I/ Mục tiêu:

Trang 14

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ bấm giây.

III/ Tiến trình dạy học:

vật thay đổi không?

GV: Yêu cầu HS trả lời C1:

GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả

cân A tại sao quả cân A và A’

cùng chuyển động?

GV: Khi A qua lỗ K, thì A’ giữ

lại, A còn chịu tác dụng của

-HS: Là 2 lực cùng đặt lênvật có cường độ bằng nhau,cùng phương ngược chiều -HS: Trọng lực và phảnlực, 2 lực này cân bằngnhau -HS: Không

HS: trả lời

-HS: Dự đoán: vật có vậntốc không đổi

- HS: Theo dõi bảng 5.1 -HS: Vì A chịu tác dụng của

2 lực cân bằng

- HS: Vì trọng lượng quảcân A và A’ lớn hơn lựccăng T

b Tác dụng lên quả cầu

có 2 lực P và lực căng T

c Tác dụng lên quảbóng có 2 lực P và lực đẩy QChúng cùng phương, cùng độlớn, ngược chiều

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

C2: A chịu tác dụng của hailực cân bằng P và T

C3: PA+ PA’ lớn hơn T nên

Trang 15

GV: Quan sát hình 5.4 và hãy cho

biết khi đẩy xe về phía trước thì

búp bê ngã về phía nào?

GV: Hãy giải thích tại sao?

GV: Đẩy cho xe và búp bê

chuyển động rồi bất chợt dùng xe

lại Hỏi búp bê ngã về hướng

nào?

GV: Tại sao ngã về trước

GV: Hướng dẫn cho HS giải

thích câu 9 SGK

*Câu hỏi dành cho lớp nâng

cao : Sau khi giặt quần áo

xong ,trước khi phơi người ta

thường giũ mạnh quần áo để

nước văng ra bớt Hãy giải thích

tại sao khi giũ quần áo nước lại

HS: Thực hiện HS: phía sau

HS: trả lờiHS: Ngã về trước

HS: Trả lời

-Khi gũ mạnh quần

áo ,chuyển động của quần

áo và nước có hai giai đoạn :

+ Giai đoạn 1.Quần áo và nước cùng chuyển động với một vận tốc nào đó +Giai đoạn 2.Khi quần áo dừng lại đột ngột ,do có quán tính những giọt nước trong quần áo vẫn duy trì vận tốc củ nên bị văng ra khỏi quần áo.

C6: Búp bê ngã về phái sau

vì khi đẩy xe chân búp bêchuyển động cùng với xenhưng vì quán tính nên thân vàđầu chưa kịp chuyển động

C7: Búp bê ngã về phíatrước vì khi xe dừng lại thìchân búp bê cũng dừng lại.Thân và đầu vì có quán tínhnên búp bê ngã về trước

Trang 16

Xem trước bài mới

IV Rút kinh nghiệm

………

………

Tuần 6 - Tiết 6Ngày soạn:20/9/2015

Ngày dạy:…./9/2015

LỰC MA SÁT I/ Mục tiêu:

Trang 17

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên.

III/ Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp: Kiểm Tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài củ

GV: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?

Hãy giải thích vì sao khi ngồi trên xe khách, khi xe rẻ phải thì người ta sẽ

ngã về trái?

HS: Trả lời

-Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau,có cùng phương nhưng ngược chiều vàcùng tác dụng vào một vật

-Hai lực cân bằng tác dụng lên một vật:

+Vật đứng yên sẽ đứng yên mãi mãi

+Vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều

trượt trong đời sống?

GV: Khi lăn quả bóng trên mặt

đất thì sau một khoảng thời gian

quả bóng sẽ dừng lại, lực ngăn

cản đó là lực ma sát lăn Vậy lực

HS: Thực hiện đọcHS: ma sát trượt

HS: Vật này trượt lên vật kia

HS: Đẩy cái tủ trên mặt sànnhà, chuyển động của bíttông trong xi lanh

HS: Là lực xuất hiện khimột vật lăn trên bề mặt vậtkia

I/ Khi nào có lực ma sát:

1.Lực ma sát trượt:

C1: Ma sát giữa bốthắng và vành bánhxe

Ma sát giữa trụcquạt với ổ trục

2.Lực ma sát lăn:

Lực này sinh ra khimột vật lăn trên bềmặt vật kia

C2: - Bánh xe và mặt

Trang 18

ma sát lăn là gì?

GV: hãy quan sát hình 6.1

SGK và hãy cho biết ở trường

hợp nào có lực ma sát lăn, trường

hợp nào có lực ma sát trượt?

GV: Cho HS quan sát hình 6.2

SGK

GV: Làm TN như hình 6.1

GV: Tại sao tác dụng lực kéo

lên vật nhưng vật vẫn đứng yên?

? Trong quá trình lưu thông của

các phương tiện giao thông

đường bộ,ma sát giữa bánh xe và

mặt đường,giữa các bộ phận cơ

khí với nhau, ma sát giữa phanh

xe và vành bánh xe làm phát sinh

các bụi cao su,bụi khí và bụi kim

loại.Các bụi khí này gây ra tác

hại to lớn đối với môi trường:

ảnh hưởng đến sự hô hấp của cơ

thể người,sự sống của sinh vật và

HS: Hình a là ma sát trượt,hình b là ma sát lăn HS:

Quan sát số chỉ của lực kếlúc vật chưa chuyển động

-HS quan sátHS: Vì lực kéo chưa đủ lớn

HS: - Ma sát giữa các bao ximăng với dây chuyền trongnhà máy sản xuất xi măngnhờ vậy mà bao xi măng cóthể chuyển từ hệ thống nàysang hệ thống khác

Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đilại được

HS: Có lợi và có hại

HS: Ma sát làm mòn giày ta

đi, ma sát làm mòn sên vàlíp của xe đạp …

HS: Bôi trơn bằng dầu, mỡ HS: Vặn ốc, mài dao, viếtbảng …

HS: trả lời

+Để giảm thiểu tác hại này cần giảm số phương tiện lưu thông trên đường và cấm các phương tiện đã cũ nát, không đảm bảo chất lượng.

Các phương tiện tham gia giao thông cần đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải và an toàn đối với môi trường.

đường-Các viên bi với trục

3.Lực ma sát nghỉ:

C4: Vì lực kéo chưa

đủ lớn để làm vậtchuyển động

Lực cân bằng với lựckéo ở TN trên gọi làlực ma sát nghỉ

II/ Lực ma sát trong đời sống và kỉ thuật:

1.Ma sát có thể có hại: sgk

2.Lực ma sát có ích sgk

Trang 19

sự quang hợp của cây xanh.Theo

em làm thế nào để giảm bớt các

tác hại trên?

? Làm thế nào để tránh tình trạng

khi xe đi trên đường nhiều bùn

đất có thể bị trượt dễ gây tai nạn,

đặc biệt khi trời mưa và lốp xe bị

HS: Thực hiện

HS ghi bài

HS: Chống ma sát HS: vì nó làm giảm đượccản trở chuyển động, gópphần phát triển ngành động

cơ học…

III/ Vận dụng:

C9: Ổ bi có tác dụnggiảm lực ma sát Nhờ

sử dụng ổ bi nên nólàm giảm được lực masát khiến cho các máymóc họat động dễdàng

4 Củng cố:

GV hệ thống lại kiến thức chính của bài

*Câu hỏi dành cho lớp chọn

1 Hãy lấy ví dụ về lực ma sát có lợi và lực ma sát có hại ?

-Ma sát giữa bàn tay với vật đang giữ trên tay.”( ma sát có lợi )

- Ma sát giữa các chi tiết trượt trên nhau ( ma sát có hại )

2.Tại sao những người lái xe ô tô thường rất thận trọng khi lái xe trong lúc trời mưa, họ thường cho xe chạy chậm và phanh xe từ từ khi nhìn thấy trướng ngại vật

ở phía trước.Hãy dùng kiến thức về ma sát để giải thích.

- Công thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?

IV/ Ruùt kinh nghieäm

Trang 21

Soạn đề kiểm tra

Trang 22

Tuần 8 Tiết 8

Ngày soạn: 2/10/2015 Ngày dạy:5/10/2015

ÁP SUẤT I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức

Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị từng đại lượng trong công thức

Trang 23

2/ Học sinh: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 khay đựng cát hoặc bột

III/ Giảng dạy:

lực phụ thuộc vào yếu tốc nào ta

nghiên cứu thí nghiệm sau:

GV: Dựa vào TN đó và hãy

điền dấu >, =, < vào bảng?

GV: Như vậy tác dụng của áp

lực càng lớn khi nào? Và diện

HS trả lờiHS: Lấy ví dụ

HS: a lực máy kéo tác dụnglên mặt đường

b Cả hai lực

HS: P = F /SHS: N/m2, Paxcan (Pa)

I/ Áp lực là gì?

Là lực ép có phươngvuông góc với mặt bị ép

C1: a Lực máy kéo tácdụng lên mặt đường

b Cả hai lực

II/ Áp suất:

1 Tác dụng của áp lựcphụ thuộc vào yếu

tố nào:

C2: F2> F1 S2 = S1h2 > h1

F3 = F1 S3 < S1h3> h1

*Kết luận:

(1) Càng mạnh (2) Càng nhỏ

2.Công thức tính ápsuất:

Áp suất được tính bằng độlớn của áp lực trên mộtđơn vị diện tích bị ép F

P = STrong đó : P là áp suất (N/

m2) F: áp lực (N)

Trang 24

HOẠT ĐỘNG 3:

Tìm hiểu bước vận dụng:

GV: Dựa vào nguyên tắc nào

để làm tăng hoặc giảm áp suất?

GV: Dựa vào kết quả tính

toán hãy giải thích câu hỏi đầu

bài?

*THMT

? Khi khai thác đá con người đã

sử dụng chất gì ?

?Chất ấy có gây nguy hiểm, và

có ảnh hưởng sấu đến môi

trường hay không?

?Làm thế nào để khắc phục các

tình trạng trên ?

1Pa =1N/m2

HS: Dựa vào áp lực tác dụng

và diện tích bị ép để làm tănghoặc giảm áp suất

HS: Lưỡi dao bén dễ thái hơnlưỡi dao không bén

HS: Đọc và thảo luận 2 phútHS: Lên bảng thực hiện

HS: Áp suất ôtô lớn hơn nênôtô bị lún

-HS: Chất nổ

-HS: Gây nguy hiểm đến tính mạng con người và gây ô nhiễm môi trường

-HS : Tuân thủ các biện pháp

an toàn khi lao động

S: Diện tích(m2)

III/ Vận dụng:

C4: Dựa vào áp lực tácdụng và diện tích bị ép đểlàm tăng hoặc giảm ápsuất

VD: Lưỡi dao bén dễ tháihơn lưỡi dao không bén C5: Tóm tắt:

Fx = 340.000N

Sx = 1,5 m2

Fô = 20.000 N

Sô = 250 cm2 =0,025m2Giải: Áp suất xe tăng:

Px = Fx/Sx = 340000/1,5

= 226666,6N/m2

Áp suất ôtô Pô= Fô/Sô =20.000/0,025 = 800.000 N/m2

Vì áp suất của ôtô lớn hơnnên ôtô bị lún

H ướng dẫn giải

Trang 25

Gọi P 1 ,P 2 là trọng lượng bàn và trọng lượng vật m

Tổng diện tích tiếp xúc của bốn chân ghế là:S =4.S 1

1 Kiến thức:

Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng

Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng

Trang 26

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài củ :

GV: Hãy viết công thức tính áp suất ?

Nêu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức? Dựa vào công thức đó, để tăng

nghiêng theo các hướng khác

nhau nhưng đĩa D không rơi ra

HS: Chất lỏng gây áp suất theo mọi hướng

HS: Quan sát

HS: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lên các vật đặt vào nó.

HS: (1) Thành; (2) đáy; (3) trong lòng

C2: Chất lỏng gây ra ápsuất theo mọi hướng

C3: Áp suất tác dụng theomọi hướng lên các vật đặttrong nó

3 Kết luận:

Chất lỏng không chỉ gây

ra áp suất lên thành bình

mà lên cả đáy bình vàcác vật ở trong lòng chấtlỏng

P = d.h

Trang 27

và ảnh hưởng đến môi trường

GV: Hãy cho biết ý nghĩa và

đơn vị từng đại lượng ở công

*Hướng dẫn kĩ cho học sinh lớp

yếu ,kém cách giải quyết câu

-HS trả lời -HS làm

-Quan sát và thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

II

/ Công thức tính áp suất chất lỏng:

p= d.h

Trong đó:

d: Trọng lượng riêng (N/

m3)h: Chiều cao (m)P: Áp suất chất lỏng (Pa)suốt ta biết được mực nước trong bình

III> Vận dụngC6.sgk

C7 tóm tắt h=1,2 m

p đáy thùng =? N/m²

p 1=? N/m²( cách đáy thùng 0,4 m)

Giải

Áp suất tác dụng lên đáy

thùng:

p= d.h=10000.1,2 =12000 N/m²

Áp suất tác dụng lên điểmcách đáy thùng 0,4 mp1=10000.0,8 =8000N/m² Đs:……

4.Củng cố:

Sơ lược ôn lại kiến thức của bài

Hướng dẫn HS giải BT 8.1, 8.2, 8.3 SBT

*Bài tập dành cho lớp nâng cao

Một thợ lặn lặn xuống độ sâu 36m so với mặt nước biển Cho trọng lượng riêng trung bình của nước là 10300 N/m³

a.Tính áp suất ở độ sâu ấy

b.Cửa chiếu sang của áp lặn có điện tích 0,016m².Tính áp lực của nước tác dụng lên phần điện tích này

Hướng dẫn giải

Trang 28

-Xem trước nôi dung –Bình thông nhau và máy nén thủy lực

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Tuần 10-Tiết 10

Ngày soạn:2/10/2015 Ngày dạy : 19/10/2016

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG –BÌNH THÔNG NHAU (TT) I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng

Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng

Trang 29

2.Kiểm tra bài củ.

GV: Hãy viết công thức tính áp suất chất lỏng?

Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức? Dựa vào công thức đó, để tăng

GV: Khi không rót nước nữa

thì mực nước hai nhánh như thế

GV: Hãy giải thích họat động

của thiết bị này?

-Cho học sinh ghi phần nguyên

lí hoạt động của máy nén thủy

lực

? Dựa vào biểu thức :F/f=S/s

Ta thấy điều gì ?

HS: Quan sát hiện tượngHS: Bằng nhau

HS: Trả lời

HS: Ấm có vòi cao hơn

HS: Quan sát và đọc nộidung C9

HS: Nhìn vào ống trongsuốt ta biết được mực nướctrong bình

-Hs đọc

-Hs ghi

III/ Bình thông nhau:

Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng độ cao

IV/Vận dụng:

C8: Ấm có vòi cao hơn đựng nhiều nước hơn

C9: Nhìn vào ống trong suốt ta biết được mực nước trong bình

III.Máy nén thủy lực

*Nguyên tắc làm việc :Khi tác dụng một lực f lên pit tông nhỏ có diện tích

s ,lực này gây áp suất p= f/slên chất lỏng Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pit tông lớn

Trang 30

Hoạt động 4 Bài tập

*Dành cho lớp yếu ,kém

-GV cho học sinh ghi bài tập

-Hướng dẫn học sinh cách làm

bài dựa vào nguyên lí làm việc

của bình thông nhau

-?Đề cho biết những đại lượng

-F=p.S=f.S/s

có diện tích S và gây nên lực nâng F lên pit tông này :F=p.S=f.S/s

Suy ra : F/f=S/s

IV Bài tập

*Tác dụng một lực f=380 Nlên pittông nhỏ của một máy ép dùng nước Diện tích của pittông nhỏ là 2.5 cm² ,diện tích pit tông lớn

là 180 cm².Tính áp suất tác dụng lên pit tông nhỏ và lựctác dụng lên pit tông lớn

Giải

Áp suất tác dụng lên pit tông nhỏ:

p= f/S=380/0,00025 =1520000 (N/ m² )

Áp suất này được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn đến pit tông lớn , do đó lực tác dụng lên pit tông lớn

là :F=p.S suy ra :F=1520000.0,018 =27360 (N)4.Củng cố:

Sơ lược ôn lại kiến thức của bài

Hướng dẫn HS giải BT 8.1, 8.2, 8.3 SBT

*Bài tập dành cho lớp nâng cao:Một bình thông nhau có hai nhánh giống nhau

chứa thủy ngân Đổ vào nhánh A một cột nước cao h1=30 cm.vào nhánh B một cột dầu cao 5cm.Tìm độ chênh lệch mức thủy ngân ở hai nhánh A và B.Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m³, của dầu là 8000 N/m³, và thủy ngân là 136000N/m³,

Trang 31

a Bài vừa học:

Học thuộc lòng phần ghi nhớ sgk Đọc phần “Em chưa biết”, làm BT 8.4; 8.5; 8.6 SBT

b Bài sắp học: Áp suất khí quyển

* Câu hỏi soạn bài:

- Tại sao dùng vòi hút nước từ dưới lên, nước lại vào miệng?

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Tuần 11 -Tiêt 11Ngàysoạn:2/10/2015 Ngày dạy:26/10/2015

ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN I/ Mục tiêu:

Giáo án ,một số dụng cụ thí nghiệm như trong sgk

2 Học sinh : Nghiên cứu kỹ SGK

III/ Giảng dạy:

Trang 32

d: Trọng lượng riêng (N/m3)h: Chiều cao (m)P: Áp suất chất lỏng (N/m3) -Bài tập 10.2 sbt

GV: Vì sao không khí lại có áp

suất? Áp suất này gọi là gì?

GV: Nước có chảy ra ngoài

không? Tại sao?

HS: Quan sátHS: Vì khi hút hếtkhông khkí trong hộp rathì áp suất khí quyển ởngoài lớn hơn ánh sángtrong hộp nên vỏ hộpbẹp lại

HS: Quan sátHS: Nước không chảyđược ra ngoài vì áp suấtkhí quyển đẩy từ dướilên lớn hơn trọng lượngcột nước

HS: Nước chảy ra vìtrọng lượng cột nướccộng trọng lượng

HS: Đọc và thảo luận 2phút

HS: Trả lời

HS: Nước không chảy

I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển:

Trái đất và mọi vật trêntrái đất đều chịu tác dụngcủa áp suất khí quyển theomọi hướng

C1: Khi hút hết khôngkhí trong bình ra thì áp suấtkhí quyển ở ngoài lớn hơnánh sáng trong hộp nên nólàm vỏ bẹp lại

C2: Nước không chảy ra

vì áp suất khí quyển lớnhơn trọng lượng cột nước

C3: Trọng lượng nướccộng với áp suất không khítrong ống lớn hơn áp suấtkhí quyển nên nước chảy

ra ngoài

C4: Vì không khí trong quảcầu lúc này không có (chânkhông) nên ánh sáng trongbình bằng O Áp suất khíquyển ép 2 bánh cầu chặtlại

II/ Vận dụng:

C8: Nước không chảy

Trang 33

GV: Em hãy giải thích hiện

tượng nêu ra ở đầu bài?

?Khi lên cao,áp suất khí

quyển tăng hay giảm?

? Khi xuống sâu trong lòng

đất áp suất khí quyển sẽ như

thế nào ?

?Làm cách nào để bảo vệ cơ

thể khi lên núi cao hoặc

xuống hầm sâu ?

xuống được là vì áp suấtkhí quyển lớn hơn trọnglượng cột nước

HS: Trả lời

-Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo mọi phương

-giảm -tăng

-Tại nơi có áp suất cao hay áp suất thấp cần mang theo bình dưỡng khí.

xuống được vì áp suất khíquyển lớn hơn trọng lượngcột nước

Xem cách trả lời các câu từ C1 đến C12

Bài sắp học: “lực đẩy acsimet ’’

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Duyệt tuần 11

Trang 34

Tuần 12 -Tiết 12Ngày soạn:20/10/2015 Ngày dạy: 5/11/2015

LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT I/ Mục tiêu:

2 Kiểm tra bài củ :

Câu 1.Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào ?

Trả lờiChất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình ,thành bình và lên các vật tronglịng chất lỏng

Câu 2 Viết cơng thức tính áp suất của chất lỏng

Trả lờiP=d.hCâu 3 Chất khí gây ra áp suất giống áp suất chất lỏng hay chất rắn

Trả lờiChất khí gây ra áp suất giống chất lỏng3.Bài mới:

Trang 35

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu lực tác dụng lên một

vật khi nhúng chìm rong chất

lỏng

GV: Yêu cầu học sinh chia nhĩm

làm thí nghiệm và trả lời câu

GV: Cho học sinh ghi kết luận

GV: Giảng cho HS biết về nhà

GV: Vậy dự đốn về lực đẩy

acsimets như thế nào?

GV: Làm TN để chứng minh dự

đốn đĩ.(thí nghiệm ảo )

GV: Yêu cầu học sinh chứng

minh

GV: Hãy cho biết cơng thức tính

lực đẩy acsimet

GV: Em hãy cho biết ý nghĩa và

đơn vị từng đại lượng trong cơng

thức

Gv: Cho học sinh ghi bài

HOẠT ĐỘNG 3:

Tìm hiểu bước vận dụng:

GV: Hãy giải thích hiện tượng

nêu ra ở đầu bài?

GV: Một thỏi nhơm và 1 thỏi thép

cĩ thể tích bằng nhau được nhúng

trong 1 chất lỏng hỏi thỏi nào chịu

lực đẩy lớn hơn?

HS: chia nhĩm và làm việc

HS:Treo bảng phụ HS: Chú ý

HS: Ghi bài -HS: Lắng nghe

HS: thực hiệnHS: Nêu ở SGKHS: Quan sátHS: Làm việc HS: FA = d.vHS: trả lời

HS :Ghi bài

HS: trả lờiHS: Bằng nhau

I/ Tác dụng của chất lỏng lên một vật đặt trong nĩ.

Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng

1 lực đẩy hướng từ dưới lên theo phương thẳng đứng

II/ Độ lớn của lực dẩy Ácsimét:

1 Dự đốn:

Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

2 Thí nghiệm (SGK)

3 Cơng thức tính lực đẩy ácsimét:

Trong đĩ:

Fa: Lực đẩy Acsimét (N)d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m2)

V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

III/ Vận dụng

C4: Khi gàu cịn ở dưới nước do lực đẩu của nước nên ta cảm giác nhẹ hơn.C5: Lực đẩy Ácsimét tác dụng lên 2 thỏi bằng nhau

FA = d v

Trang 36

GV: Hai thỏi đồng có thể tích

bằng nhau, một thỏi nhúng vào

nước, một thỏi nhúng vào dầu hỏi

thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?

*THBVMT:Các tàu thủy lưu

thông trên sông là phương tiện

vận chuyển hành khách và hàng

hóa chủ yếu giữa các quốc

gia Nhưng động cơ của chúng

thảy ra rất nhiều khí gây ô

nhiễm môi trường và đồng thời

gây ô nhiễm tiếng ồn Theo em

chúng ta cần làm gì để hạn chế

việc ô nhiễm môi trường cũng

như tiếng ồn mà các tàu bè gây

ra ?

HS: Thỏi nhúng vào nước

- Thay động cơ sử dụng nhiên liệu dầu ,xăng bằng các động cơ sử dụng điện,sử dụng năng lượng sạch như : năng lượng gió, năng lượng mặt trời….

C6: Thỏi nhúng vào dầu

có lưc đẩy yếu hơn

4 : Củng cố

-Hệ thống lại những kiến thức mà HS vừa học

-Hướng dẫn HS làm BT 10.1 SBT

Bài tập dàng cho lớp chọn:

Có một vật bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và

nhóng chìm vào trong một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5N,

đồng thời lượng nước tràn ra ngoài có thể tích 0,5 lít Hỏi vật có

khối lượng bằng bao nhiêu và làm bằng chất gì? TLR của nước 10000N/m³

-Học bài và làm các bài tập trong sbt

-Xem kĩ bài thực hành và chuẩn bị trước phần báo cáo thực hành

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 37

Tuần 13 -Tiết 13Ngày soạn: 20/10/2015 Ngày dạy:12/11/2015

Thực Hành và Kiểm Tra Thực Hành

NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét

Trình bày được nội dung thực hành

-Giấy ,bảng báo cáo thực hành……

III/ Các hoạt động dạy học :

Trang 38

mẫu báo cáo thực hành:

GV: cho hs lấy mỗi em ra một đôi giấy

kẻ mẫu báo cáo giống như sgk

GV: Đôn đốc, hướng dẫn để hs kể được

GV: Hướng dẫn đo trọng lượng của vật

đó khi nhúng vào nước

GV: Để tính lực lớn của lực đẩy ácimet

GV: Cho hs so sánh kết quả đo P và Fa

Sau đó cho hs ghi kết quả vào mẫu báo

cáo

HOẠT ĐỘNG 3:

Cho hs làm bài kiểm tra thực hành

GV: Cho hs giải bài tập sau trên giấy:

Một vật ở ngoài không khí nó có trọng

lượng 15N nhưng khi bỏ vào nước nó có

trọng lượng 10N? Tính lực đẩy ácsimét

trong trường hợp này thể tích của nước

bị vật chiếm chỗ

HS: Thực hiện

HS: Nhận dụng cụ thựchành

HS: Thực hiệnHS: Thực hiện

HS: Thực hiện và ghi vàomẫu báo cáo

HS: Thực hiện và ghi vàobáo cáo

HS: Tiến hành đo

HS: Thực hiện và ghi vàomẫu báo cáo

HS: Dùng công thức Pn =P2 – P1

-FA = P1 - P2

= 15 – 10 = 5 NV= m = 0,5 = 1

D 1000 2000 (m3.)

1.Đo lực đẩy acsimét

sgk

2.Đo trọng lượng phần nước có thể tích bằng thể tích của vật.

sgk

3.Bài tập Đáp án:

-FA = P1 - P2

= 15 – 10 = 5 NV= m = 0,5 =

D 1000 1/2000 (m3.)

4.Củng cố:

-Đánh giá tiết thực hành

-Nhắc lại những sai sót của học sinh trong quá trình thực hành

Trang 39

-Ôn lại những phần mà hs vừa thực hành.

5 Hướng dẫn về nhà

a Bài vừa học

Xem kĩ các bước thực hành hôm nay

b Bài sắp học “sự nổi”

* Câu hỏi soạn bài:

- Khi nào thì vật nổi, vật lơ lửng, vật chìm?

IV/ RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Duyệt tuần 13

Trang 40

Tuần 14 tiết 14Ngày soạn: 20/10/2015 Ngày dạy: 19/11/2015

SỰ NỔI I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giải thích được khi nào vật nổi, chìm

Nêu được điều kiện nổi của vật,biết được công thức tính lực đẩy Acsimet khi vật nổi

Trong đó:

FA: Lực đẩy Acsimét (N)

d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m³ )

V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

Ngày đăng: 02/10/2021, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w