- Đất cung cấp oxi, các chất dinh dưỡng, nước cho cây trồng.. 4.Đất cung cấp oxi, các chất dinh dưỡng, nước cho cây trồng và giúp cây trồng đứng vững.. Hoạt động 5: Tìm hiểu những thành
Trang 1đủ giáo án 3 cột theo yêu cầu đây là giáo án mẫu nếu
cần xin liên hệ theo đt 01693172328 hoặc 0943926597 có các
bộ môn theo phân phối chơng trình mới 2010-2011
Tuaàn 1
Tieỏt 1
Ngaứy soaùn:
Ngaứy daùy:
Baứi 1 + 2: VAI TROỉ – NHIEÄM VUẽ CUÛA TROÀNG TROẽT – KHAÙI NIEÄM VEÀ ẹAÁT
TROÀNG – THAỉNH PHAÀN CUÛA ẹAÁT TROÀNG I.Muùc tieõu: Sau baứi naứy HS phaỷi:
1 Kieỏn thửực: Hieồu ủửụùc vai troứ, caực nhieọm vuù cuỷa troàng troùt vaứ chổ ra ủửụùc caực bieọn phaựp thửùc
hieọn ủeồ hoaứn thaứnh nhieọm vuù cuỷa troàng troùt
Neõu ủửụùc khaựi nieọm, thaứnh phaàn vaứ vai troứ cuỷa ủaỏt troàng
2 Kú naờng: Reứn luyeọn kú naờng phaõn tớch tranh aỷnh, sụ ủoà
3 Thaựi ủoọ: Coự thaựi ủoọ yeõu thớch moõn hoùc
II Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn vaứ hoùc sinh:
1 Giaựo vieõn: Hỡnh 1, 2 SGK phoựng to, sụ ủoà 1 SGK/7, baỷng phuù
2 Hoùc sinh: Coi trửụực baứi mụựi
III Tieỏn trỡnh daùy hoùc:
a.
Giụựi thieọu baứi: troàng troùt coự vai troứ voõ cuứng quan troùng ủoỏi vụựi cuoọc soỏng cuỷa chuựng ta Vaọy,
nhieọm vuù cuỷa noự laứ gi? ẹaỏt troàng laứ gỡ? Coự thaứnh phaàn vaứ vai troứ ra sao?
b.
Caực hoaùt ủoọng chớnh:
Hoaùt ủoọng 1: Tỡm hieồu vai troứ cuỷa troàng troùt trong neàn kinh teỏ quoỏc daõn
-GV: giụựi thieọu hỡnh 1 SGK, yeõu
caàu HS quan saựt vaứ cho bieỏt:
1 Troàng troùt coự nhửừng vai troứ gỡ?
1 Keồ teõn vaứi loaùi caõy lửụng thửùc,
thuùc phaồm maứ em bieỏt?
- HS quan saựt, traỷ lụứi:
Cung caỏp lửụng thửùc, thửùc phaồm
Cung caỏp thửực aờn cho vaọt nuoõi
Cung caỏp nguyeõn lieọu cho ngaứnh coõng nghieọp
Cung caỏp noõng saỷn
- Caõy lửụng thửùc: Luựa, saộn, baộp, ủaọu…
-Caõy thửùc phaồm: Rau, cuỷ, quaỷ…
I Vai troứ cuỷa troàng troùt
- Cung caỏp lửụng thửùc, thửùc phaồm cho con ngửụứi
- Cung caỏp thửực aờn cho vaọt nuoõi
- Cung caỏp nguyeõn lieọu cho ngaứnh coõng nghieọp
- Cung caỏp noõng saỷn cho xuaỏt khaồu
Hoaùt ủoọng 2: nhieọm vuù cuỷa troàng troùt
-GV: Yeõu caàu HS ủoùc SGK, cho
bieỏt:
1.Saỷn xuaỏt ra nhieàu ngoõ, khoai,
saộn laứ nhieọm vuù cuỷa lúnh vửùc saỷn
xuaỏt naứo?
2 Troàng caõy rau, cuỷ, quaỷ… laứ
nhieọm vuù cuỷa ngaứnh saỷn xuaỏt
- HS: ẹoùc SGK, traỷ lụứi:
1 Ngaứnh troàng troùt
2 Ngaứnh troàng troùt
II Nhieọm vuù cuỷa troàng troùt:
- ẹaỷm baỷo lửụng thửùc, thửùc phaồm cho tieõu duứng trong nửụực vaứ xuaỏt khaồu
Trang 2-GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
2 phút làm bài tập phần II, xác
định nhiệm vụ của trồng trọt
-GV: chốt lại
-GV: Nhiệm vụ chính của ngành
trồng trọt là gì?
-HS: thảo luận nhóm, làm bài tập: 1,2,4,6 là những nhiệm vụ của trồng trọt
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
-HS: Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Hoạt động 3:Tìm hiểu những biện pháp cần sử dụng để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt.
-GV: đưa ra công thức tính sản
cây trồng trong năm Yêu cầu
HS thảo luận nhóm cho biết:
1 Sản lượng cây trồng trong 1
năm phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
2 Làm thế nào để tăng sản lượng
cây trồng?
3.Yêu cầu HS làm bài tập phần
III
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
1.Sản lượng cây trồng phụ thuộc vào: Năng suất cây trồng, Số vụ gieo trồng và diện tích đất trồng trọt
2.Tăng năng suất, tăng số vụ và tăng diện tích đất trồng
Khai hoang, lấn biển
3
Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất
Aùp dụng đúng biện pháp kĩ thuật
III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?
Sản lượng cây trồng/năm
NS cây trồng /vụ/năm x Số vụ/năm x Diện tích đất trồng trọt
* Biện pháp:
- Khai hoang, lấn biển
- Tăng vụ
- Aùp dụng biện pháp kĩ thuật tiên tiến
Hoạt động 4: Tìm hiểu về khái niệm và vai trò của đất trồng
- GV Yêu cầu HS đọc SGK,thảo
luận nhóm 2 phút cho biết:
1.Đất trồng là gì?
2 Đất trồng có từ đâu?
3 Điểm khác biệt giữa đá và đất
trồng?
-GV: chốt lại kiến thức
- Yêu cầu HS quan sát hình 2
SGK/7, cho biết:
1 Ngoài đất ra cây trồng có thể
sống trong môi trường nào?
2 Trồng cây trong môi trường
nước và trong môi trường đất có
điểm gì giống và khác nhau?
3 Trong nước có những thành
- HS: thảo luận nhóm
1.Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất trên đó thực vật có khả năng sinh sống và SX ra sản phẩm
2.Là sản phẩm biến đổi của đá dưới tác dụng của các yếu tố khí hậu, sinh vật, con người
3.Khác với đá đất trồng có độ phì nhiêu
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
- HS trả lời:
1 Cây trồng có thể sống trong môi trường nước
2 Giống: Cây đều có thể sống, sinh trưởng và phát triển được
3 Khác: Trồng cây trong môi
IV Khái niệm về đất trồng
1 Đất trồng là gì?
- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm
2 Vai trò của đất trồng
- Đất cung cấp oxi, các chất dinh dưỡng, nước cho cây trồng
- Giúp cây trồng đứng vững
Trang 3phần gì mà cây trồng có thể sống
được?
4 Đất có vai trò như thế nào đối
với cây trồng?
trường nước phải có thêm giá đỡ
Trong nước có oxi, các chất dinh dưỡng, nước
4.Đất cung cấp oxi, các chất dinh dưỡng, nước cho cây trồng và giúp cây trồng đứng vững
Hoạt động 5: Tìm hiểu những thành phần của đất trồng.
- GV: treo sơ đồ 1, Yêu cầu HS
quan sát cho biết: Đất trồng có
mấy thành phần? Đó là những
thành phần nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
phút cho biết:
1 Phần khí có ở đâu? Gồm những
chất khí nào?
2 Tỷ lệ về khí CO2 và O2 trong
đất so với không khí như thế nào?
3 Vai trò của phần khí đối với
cây trồng?
4 Phần rắn gồm những thành
phần nào?
5 Chất vô cơ gồm những chất
nào? Vai trò đối với cây trồng?
6 Chất hữu cơ gồm những gì? Vai
trò đối với cây trồng?
7 Mùn là gì?
8 Phần lỏng là gì? Phần lỏng có
vai trò như thế nào đối với đất?
Đối với cây trồng?
- GV: chốt lại kiến thức
-GV: Yêu cầu HS làm bài tập
phần II
- HS trả lời:
Đất trồng gồm 3 thành phần:
Phần rắn, phần lỏng, phần khí
- HS thảo luận nhóm:
1 Phần khí có trong các khe hở của đất Gồm oxi, nito, cacbonic…
2 Tỷ lệ CO2 trong đất nhiều và
O2 ít hơn trong khí quyển
3 Phần khí có vai trò cung cấp oxi cho cây trồng
4 Phần rắn gồn chất vô cơ và chất hữu cơ
5.Chất vô cơ gồm: Nitơ, phot pho, kali… Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
6 Chất hữu cơ: sinh vật sống trong đất, xác động thực vật, vi sinh vật đã chết Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
7 Mùn là những sản phẩm phân huỷ của xác động thực vật dưới sự tác dụng của vi sinh vật
8 Phần lỏng là nước ở trong đất.Có tác dụng hoà tan các chất dinh dưỡng có trong đất và cung cấp nước cho cây trồng
-HS: Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
-HS: Làm bài tập
V Thành phần của đất trồng
3 đánh giá:
GV: yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học trong tiết hôm nay
HS: Đọc ghi nhớ SGK
4 Dặn dò: Về nhà học bài.
Chuẩn bị bài mới
Đất trồng
Phần khí Phần rắn Phần lỏng
Chất hữu cơ Chất vô cơ
Trang 4Tuần 2 Ngày soạn:
Tiết 2 Ngày dạy:
Bài 3 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG I.MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức Phân biệt được thành phần cơ giới, đất chua, đất kiềm, đất trung tính
Trình bày được khái niệm độ phì nhiêu, ý nghĩa của độ phì nhiêu của đất
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh, phân biệt thang chuẩn pH.
3 Thái độ : Có thái độ yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thang màu pH chuẩn; Bảng phụ.
2 Học sinh: Học bài cũ, coi trước bài mới.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Oån định lơp(1’):
2.Bài cũ:(5’) HS1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt? Các biện pháp?
HS2: Đất trồng là gì? Đất trồng có những thành phần chính nào?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : đất trồng có vai trò rất quan trọng đối với nông nghiệp Vậy thành phần
của đất như thế nào?
b Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần cơ giới của đất(10’).
-GV hỏi: Phần rắn của đất gồm
những thành phần nào?
-GV: Yêu cầu HS đọc SGK, thảo
luận nhóm 3 phút và cho biết:
1 Thành phần phần vô cơ?
2 Căn cứ để phân chia cấp hạt?
3 Thành phần cơ giới của đất là
gì?
4 Có mấy loại đất chính? Căn cứ
vào đâu để phân loại đất?
5 Ngoài các loại đất chính ra còn
loại đất nào?
-GV: Giới thiệu bảng tỉ lệ cấp hạt
-HS: Phần vô cơ và hữu cơ
-HS thảo luận nhóm, trả lời:
1 Gồm hạt cát, limon và sét
2 Khác nhau về đường kính các cấp hạt
3 Là tỉ lệ % các hạt cát, limon và sét trong đất
4 Đất cát, đất thịt, đất sét
Căn cứ vào tỉ lệ % các loại hạt có trong đất
5 Đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất sét pha cát
-HS lắng nghe, nhận xét
I.Thành phần cơ giới của đất là gì?
- Thành phần cơ giới của đất là tỉ lệ % các hạt cát, limon và sét trong đất
- Căn cứ vào tỉ lệ % các loại hạt có trong đất mà chia ra 3 loại đất chính: Đất cát, đất thịt, đất sét
Trang 5Hoạt động 2: Tìm hiểu về độ chua, độ kiềm của đất (10’).
-GV thông báo: Độ chua, độ kiềm
của đất được đo bằng trị số pH
-GV: Giới thiệu về thang độ pH
Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận
nhóm, cho biết:
1.Trị số pH của đất ?
2 Căn cứ vào trị số pH, có mấy
loại đất chính? pH của đất chua?
Đất kiềm? Đất trung tính?
3 Người ta xác định đất chua,
kiềm hay trung tính để làm gì?
-GV: Giảng giải thêm
-HS lắng nghe
-HS: Thảo luận nhóm, trả lời:
1.Trị số pH của đất từ 3 – 9
2 Có 3 loại: Đất chua ( pH <
6,5), đất trung tính (pH = 6,6 – 7,5), đất kiềm (pH > 7,5)
3 Để có kế hoạch sử dụng và cải tạo
-HS: Nghe và ghi nhớ
II Độ chua, độ kiềm của đất
- Căn cứ vào trị số pH người ta chia đất làm 3 loại:
Đất chua: pH < 6,5 Đất trung tính: pH = 6,6 – 7,5
Đất kiềm: pH > 7,5
Hoạt động 4: Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất (7’).
-GV: Yêu cầu HS đọc SGK cho
biết:
1 Tại sao đất có khả năng giữ
nước và chất dinh dưỡng?
2 Đất như thế nào thì giữ nước và
chất dinh dưỡng tốt?
-GV: Yêu cầu HS làm bài tập
phần III
-GV: Yêu cầu HS lết luận về khả
năng giữ nước và chất dd của đất
-HS: Đọc SGK, trả lời:
1 Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn
2 Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé(mùn)
-HS: Làm bài tập và trả lời
-HS: Kết luận, ghi vở
III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất
- Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng
Hoạt động 5: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất là gì?(8’)
-GV: Yêu cầu HS đọc SGK cho
biết:
1 Độ phì nhiêu của đất là gì?
2 Độ phì nhiêu của đất có phải là
yếu tố duy nhất quyết định năng
suất cây trồng? Tại sao?
3 Những điều kiện cần và đủ để
cây trồng đạt năng suất cao?
-HS: Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi của GV
Các HS khác nhận xét, bổ sung và ghi vở
IV Độ phì nhiêu của đất là gì?
- Độ phì nhiêu của đất là khả năng đất cung cấp đủ oxi, nước, chất dinh dưỡng cho cây trồng đảm bảo năng suất cao đồng thời không chứa các chất độc hại cho cây trồng
4 Củng cố: (3’) HS đọc ghi nhớ SGK/10
GV: yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài
5 Dặn dò:(1’) Về nhà học bài, chuẩn bị bài: thực hành.
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 6………
………
………
………
………
Tuần Ngày
03 Ngày dạy: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giải thích được lí do của việc sử dụng đất hợp lý cũng như bảo vệ và
cải tạo đất
Nêu ra được các biện pháp sử dụng đất hợp lý, bảo vệ, cải tạo đất
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích tranh ảnh
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường đất, bảo vệ tài nguyên của đất nước
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi các bài tập củng cố
2 Học sinh: Học bài cũ, coi trước bài mới
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
? Thành phần cơ giới của đất là
gì? Đất có những tính chất nào?
? Độ phì nhiêu của đất là gì? Để
cây trồng có năng suất cao, cần
có đủ những điều kiện nào?
- HS trả lời
- HS trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu lí do vì
sao phải sử dụng đất hợp lý.
Yêu cầu HS đọc SGK cho biết:
? Vì sao phải sử dụng đất hợp
lý?
GV giảng giải về các công việc:
Thâm canh tăng vụ; Không bỏ
HS đọc SGK, trả lời:
Do diện tích đất trồng trọt có hạn nên phải sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả
HS lắng nghe
I.Vì sao phải sử dụng đất hợp lý?
Do diện tích đất trồng trọt có hạn nên phải sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả
Trang 7đất hoang; Chọn cây trồng phù
hợp với đất; Vừa sử dụng, vừa
cải tạo Yêu cầu HS thảo
luận nhóm, làm bài tập SGK
trang 13
? Mục đích chung của các biện
pháp sử dụng đất là gì?
Đại diện nhóm trả lời, nhóm
khác bổ sung GV chốt lại
HS thảo luận nhóm làm bài
Biện pháp sử dụng đất
Mục đích Thâm canh tăng
vụ.
Không bỏ đất hoang.
Chọn cây trồng phù hợp với đất.
Vừa sử dụng, vừa cải tạo.
Tăng sản lượng nông sản.
Tăng lượng nông sản.
Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao.
Làm đất tốt, phì nhiêu.
Mục đích chung của các biện pháp sử dụng đất hợp lý là nhằm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất cây trồng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các
biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
GV giới thiệu về loại đất chưa
bị thoái hoá ở nước ta
Yêu cầu HS đọc SGK cho biết:
? Những loại đất nào cần phải
cải tạo?
? Những loại đất nào cần phải
bảo vệ?
GV giảng giải về những loại đất
có tính chất xấu và nơi thường
có những loại đất đó
GV giới thiệu hình 3, 4, 5 Yêu
cầu HS quan sát hình, thảo luận
nhóm làm bài tập SGK trang 14
Đại diện nhóm trả lời, nhóm
khác bổ sung GV chốt lại
HS lắng nghe
HS trả lời:
Những loại đất có tính chất xấu như chua, mặn, phèn, bạc màu… cần được cải tạo
Những loại đất chưa bị thoái hoá cần được bảo vệ
HS lắng nghe
HS thảo luận nhóm làm bài
Biện pháp cải tạo đất
Mục đích Aùp dụng
cho đất
- Cày sâu, bừa
kĩ kết hợp bón phân hữu cơ.
- Làm ruộng bậc thang.
Tăng bề dày lớp đất trồng.
Hạn chế xói mòn.
Tăng độ
Đất xám bạc màu.
Đất đồi dốc.
Đất dốc
II Các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
Cày sâu, bừa kĩ kết hợp với bón phân hữu cơ
Làm ruộng bậc thang
Trồng xen cây nông nghiệp với các băng cây phân xanh Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên
Trang 8- Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh.
- Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên.
- Bón vôi
che phủ đất, hạn chế xói mòn, rửa trôi.
Rửa phèn.
Giảm độ chua của đất.
và các vùng đất để cải tạo.
Đất phèn.
Đất chua.
Bón vôi
Hoạt động 4: Củng cố
HS đọc phần ghi nhớ SGK/15
Hoạt động 5: Dặn dò
Học bài
Coi trước bài thực hành: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT – XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT
Kẻ trước bảng tường trình vào vở theo mẫu bảng trang 12 và bảng trang 13 SGK