1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an ca nam

127 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 227,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập - GV cho HS làm lại BT 2, phân tích những hành vi sống tuân theo pháp luật - GV giúp HS xây dựng kế hoạch và xác định biện pháp rèn luyện đạo đức và tuân theo pháp luật - Yêu cầu[r]

Trang 1

Ngày soạn : 12.8.2016

Tuần 1- Tiết 1

HOAT ĐỘNG NGOẠI KHểA: CHỦ ĐỀ VỀ AN TOÀN GIAO THễNG

I MUC TIấU BÀI HỌC:

- Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tỏc, sang tạo.

II PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:

- Nờu vấn đề-giải quyết vấn đề;

- Động nóo

- Giải quyết tỡnh huống

- Trũ chơi

III CễNG TÁC CHUẨN BỊ:

1 Cụng tỏc chuẩn bị của giỏo viờn:

SGK, SGV, sỏch ATGT 7, tranh, biển bỏo về ATGT, ca dao, tục ngữ

2 Yờu cầu chuẩn bị của học sinh:

ợ Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiờu: Hiểu vai trũ của ATGT trong cuộc sống và trỏch nhiệm của mọingười

- Phương phỏp: Kết hợp cỏc phương phỏp kể chuyện, thuyết minh, thảo luậnnhúm, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7, bài hỏt về ATGT

- Năng lực: nhận biết vấn đề, giao tiếp, giải quyết vấn đề

ATGT la trỏch nhiệm củ mọi người, chỳng ta phải cựng nhau thực hiện tụtATGT vỡ một xó hội an toàn trật tự kỷ cương

Hoạt động 2: Đặt vấn đề

- Mục tiờu: Hiểu vai trũ của ATGT trong cuộc sống và trỏch nhiệm của mọi người

Trang 2

Chỳ ý thực hiện ATGT , chủ động xử lý cỏc tỡnh huống trỏnh TNGT

- Năng lực: nhận biết vấn đề, tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt

GV kể cho HS nghe mẩu chuyện

về TNGT

GV:đỏnh giỏ,rỳt ra bài học cho HS

GV yờu cầu HS kể cỏc cõu chuyện

cỏc tỡnh huống về ATGT và

TNGT

GV cho HS thảo luận và trao đổi

cỏc tỡnh huống thực hiện ATGT

GV:đỏnh giỏ,rỳt ra bài học

HS đỏnh giỏ,nhận xột

HS kểHS:Nhận xột,đỏnh giỏ

HS:cỏc tổ trao đổi thảoluận và đưa ra cỏc tỡnhhuống

HS: nhận xột,đỏnh giỏ

I Đặt vấn đề

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học:

- Mục tiờu: Hiểu vai trũ của ATGT trong cuộc sống và

trỏch nhiệm của mọi người

Chỳ ý thực hiện ATGT , chủ động xử lý cỏc

tỡnh huống trỏnh TNGT

Đồng tỡnh, ủng hộ những việc làm ATGT,phờ

phỏn ngăn chặn cỏc hành vi vi phạm ATGT

- Phương phỏp: Kết hợp cỏc phương phỏp kể chuyện,

thuyết minh, thảo luận nhúm, đàm thoại

- Phương tiện: Những mẩu chuyện ngoài thực tê, SGK,

SGV GDCD 7, bài hỏt về ATGT

- Năng lực: Nhận biết vấn đề, sỏng tạo, hợp tỏc, giao

tiếp, giải quyết vấn đề

GV yờu cầu HS nhắc lại khỏi niệm

II Nội dung bài học

1 Thế nào là ATGT:

Là thực hiện đỳngnhững quy định củaphỏp luật về giaothong,khụng vi phạmnhững quy tắc,quy định

Trang 3

của việc thực hiện ATGT

?Thực hiện ATGT có ý nghĩa

HS:TLHS:Nhận xét bổ sung

-Giao thong vận hànhthuận tiện,dễ dàng-Đảm bảo sức khỏe vàtính mạng con người

3 Làm thế nào để thực hiện ATGT:

-Luôn tuân thủ chấphành tốt mọi quy địnhcủa pháp luật về ATGT-Tuyên truyền vận đọngmọi người cùng thamgia tốt ATGT

-Ung hộ các hành vithực hiện tốt ATGT,đẩylùi ngăn chặn các hànhvi,biểu hiện vi phạmATGT

4.Các biển báo giao thông đáng chú ý:

Đường cấmĐường ưu tiênĐường dành cho người

đi bộCấm di ngược chiềuĐường bộ giao với đường sắt có rào chắnĐường bộ giao vớiđường sắt không có ràochắn

Đương có trẻ em ngangqua

Đường hai chiềuCấm rẽ phảiCấm rẽ trái

4 Tổng kết:

- GV Hưíng dÉn HS lµm bµi tËp

Trang 4

- GV: Đưa ra một số bài tập tình huống về ATGT để HS giải quyết

Tuần 2- BÀI 1, 2, 3, 11- Tiết: 2

CHỦ ĐỀ VỀ PHONG CÁCH, LỐI SỐNG CON NGƯỜI

( Dạy trong 4 tiết )

Tiết 1 : Khái niệm

I MUC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Thế nào là sống giản dị và không giản dị, là trung thực, là tự trọng và không tự trọng,

là tự tin trong cuộc sống?

2 Kĩ năng:

- Giúp HS có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sốnggiản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với

Trang 5

mọi người, biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản

dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị

- Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trongcuộc sống hàng ngày

- HS biết tự tin trong cuộc sống

- Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Những mẩu chuyện ngoài thực tế , SGK, SGV GDCD 7.

III TIẾN TRINH DAY HOC

1 Ổn định tổ chức.( kiểm tra sĩ số)

2 Khởi động: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: HS nắm được thế nào là giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

nhóm, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7.

- Năng lực: Nhận biết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề.

Sống giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin là những phẩm chất tốt đẹp của con người.Vậy để hiểu sống giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin là gì, ta vào bài học hôm nay

Hoạt động 2: Đặt vấn đề:

- Mục tiêu: HS nắm được thế nào là giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

nhóm, đàm thoại

- Phương tiện: Những mẩu chuyện ngoài thực tế , SGK, SGV GDCD 7

- Năng lực: Nhận biết vấn đề, tự học, samgs tạo, giải quyết tình huống, giao tiếp,

giải quyết vấn đề

Hoạt động cuả thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc

Hỏi: Trong trí tưởng tượng của

mọi người, Bác Hồ là người như

thế nào?

Hỏi: Khi xuất hiện Bác là người

Học sinh đọc rõ ràng,diễn cảm

- Ăn mặc sang trọng vàđầy vẻ uy nghiêm

- Lời nói tác phong của Bác Hồ

- Tình cảm của mọi

Trang 6

Hỏi: Bra - man- tơ đã đối xử với

Mi - Ken - lăng - giơ như thế nào?

Hỏi: Vì sao Bra - man - tơ lại có

thái độ như vậy?

Hỏi: Em có nhận xét gì về thái độ

đó?

Hỏi: Trước việc làm đó, Mi - ken

- lăng - giơ phản ứng như thế nào?

Hỏi: Vì sao ông lại có thái độ như

Hỏi: Vì sao Rô - be lại nhờ em

mình trả lại tiền thừa cho người

- Bác rất giản dị phùhợp với hoàn cảnh đấtnước

- Chân tình cởi mở vớinhân dân

- Tạo nên sự gần gũithân thương giữa nhândân với Bác Hồ kínhyêu

Học sinh suy ngẫm trảlời cá nhân

Nhận xét, đánh giá, bổsung

- Muốn giữ lời hứa

- Không muốn người khác nghĩ mình nghèo

mà lừa người khác

- Không muốn người khác coi thường, khinhrẻ

- Là hành động biết giữ lời hứa, trọng lời nói của mình, tạo lòng

người đối với Bác

- Tấm gương cho họcsinh noi theo về phongcách lời nói, tình cảm

2 Trung thực :

+ Truyện đọc.

Sự công minh của một nhân tài

- Thái độ của Bra - man

- tơ đối với Mi - lăng - giơ

ken-3 Tự trọng:

+ Truyện đọc:

Một tâm hồn cao thượng

- Hành động của cậu bé

Rô - be

- Tâm hồn cao thượngtrước việc làm

Trang 7

Vì sao?

Gợi ý trả lời để học sinh trả lời

? Đọc truyện đọc SGK – 33,34?

? Bạn Hà đã học tiếng anh trong

điều kiện, hoàn cảnh như thế nào?

? Do đâu mà bạn Hà được tuyển

đi du học ở nước ngoài?

? Nêu những biểu hiện của sự tự

tin ở Hà?

? Anh chàng trong câu chuyện: “

Đẽo cày giữa đường” là người

- Đọc

- Góc học tập nhỏ, giásách ít, máy cát sét cũ,

bố mẹ lương ít, khônghọc thêm chỉ tự học,cùng anh nói chuyệnvới người nước ngoài

- Học giỏi, thạo tiếnganh, vượt qua 2 kì thituyển gắt gao do ngườiSin- ga- po tuyển chọn,

tự tin, chủ động tronghọc tập

- Tin ở khả năng củamình: Tự học, họcSGK, sách nâng cao,học theo truyền hình,tập giao tiếp với ngườinước ngoài

- Không tự tin, hoangmang, dao động

Hoạt động 3: Tìm hiểu Nội dung bài học.

- Mục tiêu: HS nắm được thế nào là giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin

Giúp HS có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngườikhác về lối sống giản dị

Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và khôngtrung thực trong cuộc sống hàng ngày, biết tự tin trong cuộc sống

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

nhóm, đàm thoại

- Phương tiện: Tranh ảnh mimh họa, những mẩu chuyện ngoài thực tế , SGK,

SGV GDCD 7

- Năng lực: Nhận biết vấn đề, tự học, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hỏi: Sống giản dị là gì? Cho

ví dụ?

II Nội dung bài học.

1 Thế nào là Sống giản

Trang 8

Giáo viên đưa bài tập trắc

động đẹp đẽ cao cả của cậu

bé Tâm hồn cao thượng của

em là bài học quý giá về

lòng tự trọng cho mỗi người

Vậy để hiểu thế nào là lòng

tự trọng ta vào nội dung bài

TH: A mới chuyển trường

chưa quen phương pháp

giảng dạy của thầy cô nên

bài kiểm tra Toán đầu tiên A

bị điểm kém các bạn xì xào

HS TL

HS TLHọc sinh lấy ví dụ

kỳ, kiểu cách

2 Thế nào là trung thực:

- Là tôn trọng sự thực, tôntrọng chân lí, lẽ phải, sốngngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

+ Là đức tính quý báu.+ Mọi người tin yêu

3 Thế nào là tự trọng:

- Là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội

4 Thế nào là tự tin:

- Tự tin là tin tưởng và khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc, dám tự quyết đoán và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang dao động

- Người tự tin cũng là người hành động cương quyết, dám nghĩ , dám làm

Trang 9

Tuần 3- BÀI 1, 2, 3, 11- Tiết: 3

CHỦ ĐỀ VỀ PHONG CÁCH, LỐI SỐNG CON NGƯỜI.

( Dạy trong 4 tiết).

Tiết 2: Biểu hiện.

I MUC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Thế nào là sống giản dị và không giản dị, là trung thực, là tự trọng và không tự trọng,

là tự tin trong cuộc sống?

- Tại sao phải sống giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin?

2 Kĩ năng:

- Giúp HS có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sốnggiản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp vớimọi người, biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản

dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị

- Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trongcuộc sống hàng ngày

- HS biết tự tin trong cuộc sống

3 Thái độ:

Trang 10

- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa,hình thức.

- Hình thành ở HS thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung thực, phản đối, đấutranh với những hành vi thiếu trung thực

- HS có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng Tự tin vào bản thân, có ý thức vươnlên trong cuộc sống

4 Năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Những mẩu chuyện ngoài thực tế , SGK, SGV GDCD 7.

III TIẾN TRINH DAY HOC

1 Ổn định tổ chức.( kiểm tra sĩ số)

2 Khởi động: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: HS nhận ra được cac biểu hiện thế nào là giản dị, trung thực, tự trọng,

tự tin

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

nhóm, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7.

- Năng lực: Nhận biết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề.

Sống giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin là những phẩm chất tốt đẹp của con người.Vậy để nắm được các biểu hiện của sống giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin, ta vàobài học hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu Nội dung bài học.

- Mục tiêu: HS tìm được các biểu hiện thế nào là giản dị, trung thực, tự trọng, tựtin

Giúp HS có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngườikhác về lối sống giản dị

Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và khôngtrung thực trong cuộc sống hàng ngày, biết tự tin, tự trọng trong cuộc sống

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

Trang 11

Hỏi: Tìm những biểu hiện

của lối sống giản dị?

Hỏi: Sống giản dị được thể

hiện ở những mặt nào?

Hỏi: Hãy liên hệ bản thân

em về biểu hiện của sống

giản dị?

Hỏi: Nêu biểu hiện của trung

thực?

- Giáo viên: tổ chức cho học

sinh thảo luận nhóm

? Thái độ của em đối với

những người thiếu tự tin?

? Em đã bao giờ thiếu tự tin

chưa?

? Hậu quả của việc thiếu tự

HS TLHọc sinh lấy ví dụ

HS TL

- Dám hát, đóng kich, đọcthơ, kể chuyện trước đôngngười

- Không tự tin: Rụt rè, baphải, a dua, tự ti

- Không đồng tình, khôngủng hộ, phê phán

- Không đồng tình, khôngyêu quí

- Không hoàn thành nhiệm

II Nội dung bài học.

1 Biểu hiện của Sống giản dị:

- Là sống phù hợp với bản thân, gia đình, xã hội

- Không xa hoa, cầu kỳ, kiểu cách

+ Lời nói

+ Tác phong, cử chỉ, ăn mặc.+ Những việc làm

2 Biểu hiện của trung thực:

- Là tôn trọng sự thực, tôn trọng lẽ phải

- Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi

+ Là đức tính quý báu

+ Mọi người tin yêu

3 Biểu hiện của tự trọng:

- Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình trước mọi người

- Giữ lời hứa, cư xử đúng mực

- Không biết xấu hổ

- Sống giả dối, lừa đảo

- Nịnh bợ, luồn cúi

4 Biểu hiện của tự tin:

- Tin tưởng và khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc

- Dám tự quyết đoán và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang dao động

- Hành động cương quyết, dám nghĩ , dám làm

Trang 12

TH: A mới chuyển trường

chưa quen phương pháp

giảng dạy của thầy cô nên

bài kiểm tra Toán đầu tiên A

4 Tổng kết:

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung, kiến thúc toàn bài

? Các biểu hiện của sống giản dị, tự trọng, tự tin, trung thực ?

? Liên hệ bản thân em ?

- GV Cho HS làm một số bài tập tình huống

5 Hướng dẫn học tập:

- GV Hướng dẫn HS làm bài tập

- GV: Đưa ra một số bài tập tình huống để HS giải quyết

- Gv ra Bài tập về nhà Hướng dẫn bài khó

- Về xem lại nội dung bài học, chuẩn bị bài hôm sau học tiếp nội dung của chủ đề.

Ngày soạn: 2 9 2016

Tuần 4- BÀI 1, 2, 3, 11- Tiết: 4

CHỦ ĐỀ VỀ PHONG CÁCH, LỐI SỐNG CON NGƯỜI

(Dạy trong 4 tiết)

Tiết 3: Tác dụng

I MUC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Thế nào là sống giản dị và không giản dị, là trung thực, là tự trọng và không tự trọng,

là tự tin trong cuộc sống?

- Tại sao phải sống giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin?

2 Kĩ năng:

- Giúp HS có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sốnggiản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp vớimọi người, biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản

dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị

- Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trongcuộc sống hàng ngày

- HS biết tự tin trong cuộc sống

Trang 13

- Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Những mẩu chuyện ngoài thực tế , SGK, SGV GDCD 7.

III TIẾN TRINH DAY HOC

1 Ổn định tổ chức.( kiểm tra sĩ số)

2 Khởi động: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: HS nhận ra được cac biểu hiện thế nào là giản dị, trung thực, tự trọng,

tự tin

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

nhóm, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7.

- Năng lực: Nhận biết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề.

Sống giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin là những phẩm chất tốt đẹp của con người.Vậy để nắm được các biểu hiện của sống giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin, ta vàobài học hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu Nội dung bài học.

- Mục tiêu: HS tìm được các biểu hiện thế nào là giản dị, trung thực, tự trọng, tựtin

Giúp HS có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngườikhác về lối sống giản dị

Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và khôngtrung thực trong cuộc sống hàng ngày, biết tự tin, tự trọng trong cuộc sống

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

Trang 14

Hỏi: Tìm những biểu hiện

của lối sống giản dị?

Hỏi: Sống giản dị được thể

hiện ở những mặt nào?

Hỏi: Hãy liên hệ bản thân

em về biểu hiện của sống

giản dị?

Hỏi: Nêu biểu hiện của trung

thực?

- Giáo viên: tổ chức cho học

sinh thảo luận nhóm

? Thái độ của em đối với

những người thiếu tự tin?

? Em đã bao giờ thiếu tự tin

chưa?

? Hậu quả của việc thiếu tự

HS TLHọc sinh lấy ví dụ

HS TL

- Dám hát, đóng kich, đọcthơ, kể chuyện trước đôngngười

- Không tự tin: Rụt rè, baphải, a dua, tự ti

- Không đồng tình, khôngủng hộ, phê phán

- Không đồng tình, khôngyêu quí

- Không hoàn thành nhiệm

II Nội dung bài học.

1 Biểu hiện của Sống giản dị:

- Là sống phù hợp với bản thân, gia đình, xã hội

- Không xa hoa, cầu kỳ, kiểu cách

+ Lời nói

+ Tác phong, cử chỉ, ăn mặc.+ Những việc làm

2 Biểu hiện của trung thực:

- Là tôn trọng sự thực, tôn trọng lẽ phải

- Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi

+ Là đức tính quý báu

+ Mọi người tin yêu

3 Biểu hiện của tự trọng:

- Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình trước mọi người

- Giữ lời hứa, cư xử đúng mực

- Không biết xấu hổ

- Sống giả dối, lừa đảo

- Nịnh bợ, luồn cúi

4 Biểu hiện của tự tin:

- Tin tưởng và khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc

- Dám tự quyết đoán và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang dao động

- Hành động cương quyết, dám nghĩ , dám làm

Trang 15

TH: A mới chuyển trường

chưa quen phương pháp

giảng dạy của thầy cô nên

bài kiểm tra Toán đầu tiên A

4 Tổng kết:

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung, kiến thúc toàn bài

? Các biểu hiện của sống giản dị, tự trọng, tự tin, trung thực ?

? Liên hệ bản thân em ?

- GV Cho HS làm một số bài tập tình huống

5 Hướng dẫn học tập:

- GV Hướng dẫn HS làm bài tập

- GV: Đưa ra một số bài tập tình huống để HS giải quyết

- Gv ra Bài tập về nhà Hướng dẫn bài khó

- Về xem lại nội dung bài học, chuẩn bị bài hôm sau học tiếp nội dung của chủ đề.

Ngày soạn: 9 9 2016

Tuần 5- BÀI 1, 2, 3, 11- Tiết: 5

CHỦ ĐỀ VỀ PHONG CÁCH, LỐI SỐNG CON NGƯỜI

(Dạy trong 4 tiết)

Tiết 4 Luyện tập

I MUC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Thế nào là sống giản dị và không giản dị, là trung thực, là tự trọng và không tự trọng,

là tự tin trong cuộc sống?

- Tại sao phải sống giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin?

- HS làm được cac BT về sống giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin

2 Kĩ năng:

- Giúp HS có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sốnggiản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp vớimọi người, biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản

dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị

- Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trongcuộc sống hàng ngày

Trang 16

- HS biết tự tin trong cuộc sống

- Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Những mẩu chuyện ngoài thực tế , SGK, SGV GDCD 7.

III TIẾN TRINH DAY HOC

1 Ổn định tổ chức.( kiểm tra sĩ số)

2 Khởi động: kiểm tra bài cũ:

? Tác dụng của sống giản dị, là trung thực, là tự trọng, tự tin trong cuộc sống?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: HS làm được cac BT về sống giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

nhóm, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7, Những mẩu chuyện ngoài thực tế.

- Năng lực: Nhận biết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề.

Tiết trước chúng ta đã nắm được các biểu hiện, tác dụng của sống giản dị, trungthực, tự trọng, tự tin Bài học hôm nay, chúng ta sẽ làm được cac BT về sống giản dị,trung thực, tự trọng, tự tin

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập.

- Mục tiêu: HS làm được cac BT về sống giản dị, trung thực, tự trọng, tự tin

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Giáo viên cho học sinh

đọc yêu cầu bài 1 - Học sinh đọc yêu cầu.

- Làm cá nhân

Học sinh quan sát tranh

- Chọn đáp án đúng, giải thích

III Luyện tập.

A Sống giản dị:

1 Bài tập 1.

a, Bức tranh thể hiện tính giản dị 3

b, Biểu hiện của lối sống giản dị: 2, 5

e, Các câu ca dao, tục ngữ

Ăn lấy chắc, mặc lấy bền.Nhiều no, ít đủ

Trang 17

Chơi trò chơi tiếp sức

Mỗi học sinh lấy một ví

- Giáo viên tổ chức cho

học sinh chơi tiếp sức

Mỗi em lấy một câu viết

Giáo viên cho học sinh

đọc yêu cầu bài 1

và yêu cầu HS bày tỏ

thái độ của mình với các

Học sinh tổ chức thảo luậnnhóm

- Chọn đúng hành vi và giải thích rõ ràng

-Học sinh chuẩn bị trướcnội dung tiểu phẩm, nhânvật, hoá trang

-Học sinh đóng tiểu phẩmthời gian 3 - 5 phút

-Các nhóm theo dõi, nhậnxét, đánh giá, rút kinhnghiệm

Học sinh đọc yêu cầu đề bài

Chia nhóm thảo luậnChơi tiếp sức, mỗi bạn lấy một ví dụ, thay nhau viết

- Học sinh tự đưa ra cách rèn luyện cho riêng mình

- Các em khác đánh giá, nhận xét, bổ sung

Học sinh đọc, suy nghĩ làm

Học sinh cho hành vi đúng, giải thích rõ vì sao

Học sinh thảo luận nhóm lần lượt các em trong tổ lên viết

Học sinh đọc yêu cầu phầnc

Học sinh trả lời cá nhân

Tự trả lời các em khác nhận xét

c, Các câu nói về trung thực:

Ăn ngay nói thẳngThuốc dắng giã tật, sự thật mất lòng

Đường đi hay tối nói dối hay cùng

Thật thà là cha quỷ quái

Nhà nghèo yêu kẻ thật thà Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần.

C Tự trọng:

1 Bài tập1.

a, Các việc làm thể hiện tính tự trọng: 1, 2, 5

Trang 18

nhân vật trong mỗi tình

d Nhận xét: Hân thiếu tự

tin, hoang mang, daođộng-> kết quả kém

đ Rèn luyện: Chủ động tựgiác trong học tập và cáchoạt động tập thể

4 Tổng kết:

? Các biểu hiện của sống giản dị, tự trọng, tự tin, trung thực ?

? Liên hệ bản thân em ?

? Nêu những nội dung cần nắm?

? Sắm vai thể hiện nội dung bài học?

GV Cho HS làm một số bài tập tình huống

GV nhận xét, kết luận

5 Hướng dẫn học tập:

- GV Hướng dẫn HS làm bài tập

- Đọc lại nội dung bài học

- Tìm tấm gương về lối sống giản dị, tự trọng, tự tin, trung thực ?

- Gv ra Bài tập về nhà Hướng dẫn bài khó

- Đọc trước bài: "Đạo đức và kỷ luật".

Trang 19

Ngày soạn: 16 9 2016

Tuần 6- BÀI 4- Tiết: 6

Đọc thêm: ĐẠO ĐỨC VÀ KỶ LUẬT

I MUC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Thế nào là đạo đức, kỉ luật?

- Mối quan hệ giữ đạo đức và kỉ luật

- Ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật

- Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK, SGV GDCD 7.

- Thảo luận nhóm Xử lí tình huống

- Truyện kể, Tục ngữ, ca dao, danh ngôn Bài tập tình huống Giấy khổ to, giấy màu, hồdán

III TIẾN TRINH DAY HOC

1 Ổn định tổ chức.( kiểm tra sĩ số)

2 Khởi động: Kiểm tra bài cũ.

? Biểu hiện của sống giản dị, là trung thực, là tự trọng, tự tin trong cuộc sống?

Trang 20

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Thế nào là đạo đức, kỉ luật

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

- Mục tiêu: Thế nào là đạo đức, kỉ luật

Mối quan hệ giữ đạo đức và kỉ luật

Ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Giáo viên cho học sinh

đọc truyện

Hỏi: Công việc của anh

hùng đòi hỏi phải có kỷ

đạt kết quả gì trong công

việc và quan hệ với mọi

người?

Hỏi: Qua câu chuyện

trên em thấy anh Hùng là

người như thế nào?

Hỏi: Em học tập được gì

Học sinh đọc to, rõ ràng

- Huấn luyện kỹ thuật

- Dây bảo hiểm, thừng lớn

- Làm suốt ngày đêm vất vả

- Thu nhập thấp

- Đi sớm, về muộn

- Vui vẻ trong công việc

- Làm các công việc khó khănnặng nhọc

- Hoàn thành tốt công việc

- Luôn được mọi người yêu mến, kính trọng

- Có tính kỷ luật cao trong laođộng

- Là tấm gương để học sinh noi theo, làm tốt công việc của mình

- Học sinh tìm, nói trước lớp

I Đặt vấn đề.

* Truyện đọc: một tấm gương tận tụy vì việc chung

- Anh Hùng có kỷ luật trong lao động

- Thành công trong công việc của mình

- Tấm gương cho học sinh noi theo

Trang 21

ở anh Hùng?

Hỏi: Tìm biểu hiện thể

hiện tính kỷ luật?

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học:

- Mục tiêu: Thế nào là đạo đức, kỉ luật

Mối quan hệ giữ đạo đức và kỉ luật

Ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hỏi: Đạo đức, kỷ luật là

Hỏi: Ý nghĩa của đạo

đức và kỷ luật với mỗi

VD: Giup đỡ, đoàn kết, chăm chỉ

Vd: đi học đúng giờ, an toàn lao động, không quay cóp bài,chấp hành luật giao thông

- Học sinh thảo luận nhóm

- Viết ra giấy khổ to

- Đại diện lên trình bày+ Đạo đức là chuẩn mực chung có thể tuân theo hoặc không tuân theo

+ Kỷ luật phải tuân theo

+ Học sinh lấy ví dụ giải thích

- Người có đạo đức sẽ chấp hành tốt kỷ luật và chấp hành tốt kỷ luật là người có đạo đức

- Kỷ luật là quy định của tập thể buộc phải tuân theo

2 Biểu hiện.

- Mọi người ủng hộ và

tự giác thực hiện Nếu

vi phạm bị chê trách nlên án

- Đi học đúng giờ, an toàn lao động, không quay cóp bài, chấp hànhluật giao thông

3 Ý nghĩa và cách rèn luyện.

- Sẽ thoải mái, sống có

nề nếp, được mọi ngườitôn trọng

- Muốn làm tốt công việc, mọi người phải chấp hành kỷ luật

Trang 22

Giáo viên kết luận:

người vừa mang tính kỷ

luật vừa là đạo đức

Gv cho HS thể hiện tiểu

phẩm

- Nội dung tiểu phẩm

có thể là đạo đức hoặc

trái với đạo đức kỷ luật

Giáo viên cho học sinh

đọc yêu cầu BT

Hỏi: Hành vi nào vừa là

đạo đức vừa là kỷ luật?

Hỏi: Biểu hiện thiếu kỷ

- Tự chọn nhân vật, vai diễn,hoá trang, mỗi tổ một tiểuphẩm

- Sau mỗi tiểu phẩm nhận xét,đánh giá, rút kinh nghiệm

- Cho điểm những tiểu phẩmhay và có ý nghĩa nhất

Học sinh đọc yêu cầu bài tập

1 a, b, c, dTrả lời cá nhân

- Muốn có quan hệ lànhmạnh tốt đẹp, mọi người phải tự giác tuân theo những quy định, chuẩn mực ứng xử

III Luyện tập:

1 Bài tập 1

a, các hành vi :1,5,6

b, Hành vi thiếu kỷ luật

- Nói chuyện riêng

- Không làm bài tập

c, Kết luận về Tuấn : cóđạo đưc, có ý thức kỷ luật

d, Cách rèn luyện của học sinh

+ Tục ngữ: -Đất có lề

quê có thói - Nước có

vua, chùa có bụt -Quân

pháp bất vị thân

Ca dao

Bề trên chẳng giữ

Trang 23

kỷ luật sẽ a.h đến công

việc chung và bị xh lên

án Khi còn la hs chúng

ta phải tự giác rèn luyện

kỉ cươngCho nên kẻ dưới lậpđường mây mưa

4 Tổng kết:

? Đạo đức, kỷ luật là gì? Cho ví dụ?

? Nêu hành vi trái ngược với kỉ luật của một số bạn học sinh hiện nay?(ở gia đình, ở lớp)

GV Cho HS làm một số bài tập tình huống

5 Hướng dẫn học tập:

- GV Hướng dẫn HS làm bài tập

- Đọc lại nội dung bài học

- Bài tập về nhà (các bài tập còn lại trong SGK, trang 14)

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật

- Tự thiết lập tình huống cho bài 5

- Đọc trước bài: “Yêu thương con người".

- Thế nào là yêu thương con người?

- Biểu hiện của yêu thương con người

- Ý nghĩa của yêu thương con người

- Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Những mẩu chuyện ngoài thực tế , SGK, SGV GDCD 7.

- Bài tập các tình huống Kể truyện Tục ngữ, ca dao, danh ngôn

III TIẾN TRINH DAY HOC

1 Ổn định tổ chức.( kiểm tra sĩ số)

2 Khởi động: GV kiểm tra bài cũ:

? Khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của Đạo đức, kỷ luật là gì? Cho ví dụ?

? Những hành động nào biểu hiện tính đạo đức, hành động nào biểu hiện tính kỉ luật?+Đi học đúng giờ

+Không đánh nhau, cải nhau, chửi nhau

+Không đọc truyện trong giờ học

Trang 24

+Không giấu cha mẹ điểm bài kiểm tra bị kém.

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Thế nào là yêu thương mọi người?

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, động não, trình bày, đóng vai,phương pháp kể chuyện, thuyết minh, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7. Kể truyện Tục ngữ, ca dao, danh ngôn

- Năng lực: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, Kĩ năng xác định giá, Kĩ năng phân tích sosánh, Nhận biết vấn đề, sáng tạo, giải quyết vấn đề

Yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức tốt đẹp Nó giúpchúng ta sống tốt hơn, đẹp hơn Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo

toan phiền muộn Như nhà thơ Tố Hữu đã viết:

" Có gì đẹp trên đời hơn thế,

Người yêu người sống để yêu nhau".

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện đọc

- Mục tiêu: Thế nào là yêu thương mọi người? Biểu hiện của yêu thương mọi người

Ý nghĩa của yêu thương mọi người

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, động não, trình bày, đóng vai,phương pháp kể chuyện, thuyết minh, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7. Bài tập các tình huống Kể truyện Tục ngữ,

ca dao, danh ngôn

- Năng lực: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, Kĩ năng xác định giá, Kĩ năng phân tích so

sánh, Nhận biết vấn đề, sáng tạo, giải quyết vấn đề

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Giáo viên hướng dẫn

- Đêm 30 tết

- Lúc mà mọi gia đình đang đầm ấm, vui vẻ chuẩn bị đón tết

+ Chồng mất

+ Con còn nhỏ

+ Nghèo khó, không việc làm

- Đáng thương, cần được chia sẻ

- Hoàn cảnh gia đình chị Chín

- Sự quan tâm của Bác với gia đình chị Chín vangười nghèo

Trang 25

vẫn luôn quan tâm đến

hoàn cảnh khó khăn của

hiểu sâu sắc hơn về

lòng yêu thương con

người chúng ta tìm hiểu

nội dung bài học

- Các con chị vui mừng

- Chị xúc động rơm rớm nướcmắt

- Đề xuất với lãnh đạo thành phố quan tâm đến chị Chín vàngười nghèo

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

- Mục tiêu: Thế nào là yêu thương mọi người? Biểu hiện của yêu thương mọi người

Ý nghĩa của yêu thương mọi người

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, động não, trình bày, đóng vai,phương pháp kể chuyện, thuyết minh, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7. Bài tập các tình huống Kể truyện Tục ngữ,

ca dao, danh ngôn

- Năng lực: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, Kĩ năng xác định giá, Kĩ năng phân tích so

sánh, Nhận biết vấn đề, sáng tạo, giải quyết vấn đề

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trang 26

Hỏi: Yêu thương con

Hỏi: Ý nghĩa của

lòng yêu thương con

người?

Hỏi: Kể các việc làm

cụ thể về lòng yêu

thương con người?

Giáo viên tổ chức cho

học sinh thảo luận

thương con người?

Hỏi: Trái với lòng

yêu thương con người

là gì? Tác hại của nó

đối với mỗi người?

- Học sinh chia nhóm thảo luận

- Viết ra giấy khổ to, đại diện trình bày

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

- Học sinh trả lời cá nhân, nhận xét đánh giá

HS TL

HS bôc lộ

- Coi thường, ghanh tỵ, ghenghét

Học sinh nói rõ tác hại

II Nội dung bài học:

1, Thế nào là Yêu thương con người.

- Là quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là nững người gặp khó khăn, hoạn nạn

2, Biểu hiện.

- Sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông , chia sẻ biết tha thứ

- Có lòng vị tha, gần gũi Biết hy sinh

3, Ý nghĩa.

- Là phẩm chất đạo đức yêuthương cao đẹp

- Là truyền thống đạo đức của dân tộc ta

- Được mọi người quý trọng, có cuộc sống thanh thản, hạnh phúc, sống vui vẻ

4, Cách rèn luyện

- Sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông , chia sẻ với mọi người

- Biết tha thứ, học cách tha thứ

- Có lòng vị tha, gần gũi Biết hy sinh

4 Tổng kết:

? Yêu thương con người là gì? Cho ví dụ?

- GV Cho HS làm một số bài tập tình huống

5 Hướng dẫn học tập:

- Học nội dung bài

- GV Hướng dẫn HS làm bài tập

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về Yêu thương con người

- Tự thiết lập tình huống cho bài

- Tiết sau làm bài tập

Trang 27

- Thế nào là yêu thương con người?

- Biểu hiện của yêu thương con người

- Ý nghĩa của yêu thương con người

- Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Những mẩu chuyện ngoài thực tế , SGK, SGV GDCD 7.

- Bài tập các tình huống Kể truyện Tục ngữ, ca dao, danh ngôn

III TIẾN TRINH DAY HOC

1 Ổn định tổ chức.( kiểm tra sĩ số)

2 Khởi động: GV kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là yêu thương con người? Cho ví dụ?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Thế nào là yêu thương mọi người? Biểu hiện của yêu thương mọi người

Ý nghĩa của yêu thương mọi người

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, động não, trình bày, đóng vai,phương pháp kể chuyện, thuyết minh, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7. Bài tập các tình huống Kể truyện Tục ngữ,

ca dao, danh ngôn

Trang 28

- Năng lực: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, Kĩ năng xác định giá, Kĩ năng phân tích sosánh, Nhận biết vấn đề, sáng tạo, giải quyết vấn đề.

Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: "Thương người như thểthương thân" Thật vậy, người thầy thuốc hết lòng chăm sóc cứu chữa bệnh nhân;thầy cô giáo đêm ngày tận tuỵ bên trang giáo án để dạy dỗ học sinh nên người Thấyngười gặp khó khăn hoạn nạn, tàn tật yếu đuối, ta động viên, an ủi, giúp đỡ Truyềnthống đạo lý đó là thể hiện lòng yêu thương con người Đó cũng là nội dung bài họchôm trước, hôm nay chúng ta sẽ thực hành, liên hệ và làm các bài tập

Hoạt động 2:

Tổ chức thảo luận nhóm, chơi trò chơi, đóng vai, liên hệ thực tế.

- Mục tiêu: Tổ chức thảo luận nhóm, chơi trò chơi, đóng vai, liên hệ thực tế.

Về các tình huống yêu thương mọi người

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, động não, trình bày, đóng vai,phương pháp kể chuyện, thuyết minh, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7. Bài tập các tình huống Kể truyện Tục ngữ,

ca dao, danh ngôn

- Năng lực: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, Kĩ năng xác định giá, Kĩ năng phân tích so

sánh, Nhận biết vấn đề, sáng tạo, giải quyết vấn đề

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Giáo viên đưa ra câu

hỏi để học sinh thảo

-Giáo viên: hướng dẫn,

gợi ý thảo luận thời gian

5 phút

-Giáo viên đánh giá

chung, tuyên dương các

nhóm làm tốt

-Giáo viên: Đưa ra nội

dung về yêu thương con

người hoặc ngược lại

- Học sinh chia nhóm, viết

- Sau mỗi tiểu phẩm có sựđánh giá, nhận xét về ưu

và khuyết điểm của tiểu

I Thảo luận nhóm, chơi trò chơi, đóng vai, liên hệ thực tế.

1 Thảo luận nhóm

2 Tìm các câu ca dao, tụcngữ, danh ngôn thể hiệnlòng yêu thương con người

- "Thương người như thể thương thân"

" Có gì đẹp trên đời hơn thế, Người yêu người sống để

Trang 29

-Tuyên dương các tiểu

phẩm hay, nội dung sâu

sắc

-Hỏi: Tìm các phong trào

ở trường em thể hiện tình

yêu thương con người?

-Giáo viên: Cung cấp

thêm một số phong trào

-Học sinh làm cá nhân, trảlời trước lớp

-Các em khác đánh giánhận xét

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh giải bài tập.

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS giải bài tập về các tình huống yêu thương mọi người

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, động não, trình bày, đóng vai,phương pháp kể chuyện, thuyết minh, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7. Bài tập các tình huống Kể truyện Tục ngữ,

ca dao, danh ngôn

- Năng lực: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, Kĩ năng xác định giá, Kĩ năng phân tích so

sánh, Nhận biết vấn đề, sáng tạo, giải quyết vấn đề

Giáo viên cho học sinh đọc

yêu cầu bài tập c

Học sinh phải tìm các việc

- Rủ các bạn đến thăm mẹ bạn ốm

- Nâng đỡ trẻ em nghèo

Học sinh đọc yêu cầu bài tậpc

Học sinh đọc yêu cầu

- Việc làm ở lớp, trường, gia đình

Học sinh đọc tình huống

- Trả lời cá nhân

- Các em khác đánh giá nhậnxét, bổ sung

- Rút ra bài học cho mình qua tình huống

II Luyện tập:

1 Bài tập 1

a, Hành vi thể hiện lòng yêu thương con người.Hành vi của Nam, Phong

và Hồng là hành vi thể hiện yêu thương con người

- Hành vi của bạn Hạnh

là không có sự yêu thương con người Lòng yêu thương con người không được phân biệt đối xử

c, Kể việc làm của bản thân em thể hiện yêu thương con người

2 Bài tập tình huống.

Trang 30

Gợi ý, hướng dẫn học sinh

làm, cho điểm các trả lời

lo toan phiền muộn Như

nhà thơ Tố Hữu đã viết:

" Có gì đẹp trên đời hơn thế,

Người yêu người sống để

yêu nhau".

4 Tổng kết:

? Trong các câu tục ngữ sau đây, câu nào nói lên long thương người?

a Thương người như thể thương thân

b lá lành đùm lá rách

c Một sự nhịn, chín sự lành

d Chia ngọt, sẻ bùi

e Lời chào cao hơn mâm cỗ

HS: Quan sát và đánh dấu x cà các câu đúng

GV: Nhận xét, hướng dẫn giải thích vì sao câu c, e là không nói về lòng yêu thương conngười

5 Hướng dẫn học tập:

- Học nội dung bài

- GV Hướng dẫn HS làm bài tập

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về Yêu thương con người

- Đọc trước bài: " Tôn sư trọng đạo"

Trang 31

Ngày soạn: 6 10 2016

Tuần 9- BÀI 6- Tiết: 9

TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO.

I MUC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Thế nào là tôn sư trọng đạo

- Vì sao phải tôn sư trọng đạo

- ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

2 Kĩ năng:

- Giúp cho HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo

3 Thái độ:

- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo

- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo

4 Năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, suy ngẫm hồi tưởng, ứng xử,

tư duy phê phán, tư nhân thức

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Những mẩu chuyện ngoài thực tế , SGK, SGV GDCD 7, sách BT tình huống, tranh

? Thế nào là yêu thương con người?

? Nêu ý nghĩa của lòng yêu thương con người?

? đọc một câu ca dao hoặc tục ngữ nói về lòng yêu thương con người?

Đáp án và biểu điểm:

* Yêu thương con người: Là quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là nững người gặp khó khăn, hoạn nạn ( 3đ)

* Ý nghĩa :

- Là phẩm chất đạo đức yêu thương cao đẹp ( 2đ)

- Là truyền thống đạo đức của dân tộc ta ( 2đ)

- Được mọi người quý trọng, có cuộc sống thanh thản, hạnh phúc, sống vui vẻ ( 2đ)

* Tục ngữ : Thương người như thẻ thương thân ( 1đ)

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Thế nào là tôn sư trọng đạo

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

nhóm, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7, sách BT tình huống, tranh ảnh minh họa

Trang 32

- Năng lực: Nhận biết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, sáng tạo, suyngẫm hồi tưởng, ứng xử, tư duy phê phán, tư nhân thức.

Muốn sang thì bắc cầu kiềuMuốn con hay chữ thì yêu kính thầy

Tôn sư trọng đạo là một trong những truyền thống vô cùng tốt đẹp của dân tộc ta.Truyền thống đó thể hiện lòng biết ơn đối với những người ngày đêm miệt mài đểcung cấp kiến thức cho bao lớp học sinh thân yêu có hành trang vững bước vào đời.Vậy hiểu sâu sắc truyền thống tốt đẹp đó ta vào bài hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện đọc

- Mục tiêu: Thế nào là tôn sư trọng đạo Vì sao phải tôn sư trọng đạo, ý nghĩa củatôn sư trọng đạo

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

nhóm, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7, sách BT tình huống, tranh ảnh minh họa

- Năng lực: Nhận biết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, sáng tạo, suyngẫm hồi tưởng, ứng xử, tư duy phê phán, tư nhân thức

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

HS đọc truyện đọc

Hỏi: Cuộc gặp gỡ giữa

thầy và trò trong truyện

Hỏi: Tâm trạng của mọi

người khi chia tay?

Hỏi: Qua câu chuyện trên

- Thời gian rất lâu

- Nhộn nhịp, vui tươi, đầy cảm động

- Trò vây quanh thầy chào hỏi thắm thiết

- Tặng thầy hoa

- Học sinh tìm, nhận xét, đánh giá

- Lưu luyến không muốn về

- Tiếc nuối muốn kéo dài hơn

- Tình cảm thầy trò đẹp, sống mãi trong mỗi người

- Học sinh tự rút ra qua câu chuyện

- Các em khác bổ sung

I Truyện đọc:

* Bốn mươi năm vẫn nghĩa nặng, tình sâu.

- Không khí vui vẻ, cảm động

- Ôn lại những kỷ niệm đẹp

- Lưu luyến không muốn chia tay

* Phải luôn yêu quí, kínhtrọng, biết ơn thầy côgiáo đã dạy dỗ mình

Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài học:

Trang 33

- Mục tiêu: Thế nào là tôn sư trọng đạo, Vì sao phải tôn sư trọng đạo, ý nghĩa củatôn sư trọng đạo.

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

nhóm, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7, sách BT tình huống, tranh ảnh minh họa

- Năng lực: Nhận biết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, sáng tạo, suyngẫm hồi tưởng, ứng xử, tư duy phê phán, tư nhân thức

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hỏi: Tôn sư trọng đạo là

gì? Giáo viên cho học

sinh giải thích các từ Hán

- Việt để rút ra định

nghĩa

Hỏi: Tìm những biểu

hiện của tôn sư trọng

đạo? ( Thảo luận nhóm)

Hỏi: Tìm những việc

làm, lời nói cụ thể về tôn

sư trọng đạo?

Hỏi: Ý nghĩa của tôn sư

trọng đạo với mỗi người?

Hỏi: Trái với tôn sư

trọng đạo? Tác hại của

- Học sinh tự tìm, trả lời trướclớp

- Là truyền thống dân tộc

- Là nét đẹp trong tâm hồn mỗi người

- Vô ơn, coi thường thầy cô

- Học sinh nói rõ tác hại

II Nội dung bài học.

và làm theo đạo lý màthầy đã dạy cho mình

2 Biểu hiện.

- Tình cảm, thái độ làm

vui lòng thầy cô giáo

- Hành động đền ơn, đáp nghĩa

- Tôn sư trọng đạo là nétđẹp trong tâm hồn mỗicon người , làm cho mốiquan hệ giữa con người

và con người ngày cànggắn bó, thân thiết với

nhau hơn

Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập:

- Mục tiêu: Thế nào là tôn sư trọng đạo, Vì sao phải tôn sư trọng đạo, ý nghĩa củatôn sư trọng đạo

Trang 34

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

nhóm, đàm thoại

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7, sách BT tình huống, tranh ảnh minh họa

- Năng lực: Nhận biết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, sáng tạo, suyngẫm hồi tưởng, ứng xử, tư duy phê phán, tư nhân thức

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Giáo viên cho học sinh

chơi trò chơi tiếp sức

-Giáo viên làm trọng tài

hướng dẫn trò chơi

-Giáo viên kết luận

chung, tuyên dương các

Giải được nghĩa các câu

Giáo viên đưa ra hai câu

về biết ơn thầy cô

Giáo viên gợi ý để học

dỗ của thầy cô giáo Các

thầy cô không những

-Mỗi học sinh lấy một câu, viết lên bảng (5 phút)

Các nhóm nhận xét, đánh giá

- Học sinh đọc yêu cầu bài a

- Làm cá nhân, trả lời trước lớp

- Các em khác nhận xét, bổ sung

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập c

- Học sinh giải nghĩa, các emkhác nhận xét, bổ sung

- Không thầy đố mày làm nên

- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

- Học sinh trả lời cá nhân

Học sinh đọc và xử lý tình huống

b Ca dao, tục ngữ, danhngôn về tôn sư trọng đạo:

- Ca dao:

“ Muốn sang thì bắc cầuKiều Muốn con hay chữthì yêu lấy thầy”

- Tục ngữ:

“ Không thầy đó mày làmnên”

- Danh ngôn:

- “ Nhiệm vụ của các thầy

cô giáo rất nặng nề nhưngcũng rất vẻ vang”- Hồ ChíMinh

c Câu rõ nhất về tôn sưtrọng đạo:

“ Muốn sang thì bắc cầu Kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy”

2 Bài tập tình huống

Trang 35

giúp ta mở mang được trí

học sinh chăm ngoan

vâng lời thầy cô và lễ độ

với mọi người

4 Tổng kết:

- Đọc lại nội dung toàn bài.

- Thế nào là Tôn sư trọng đạo, biểu hiện, ý nghĩa?

- GV Cho HS làm một số bài tập tình huống

5 Hướng dẫn học tập:

- Học nội dung bài

- Làm phần a, b

- Tiếp tục sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ thể hiện thái độ tôn sư trọng đạo

- Đọc trước bài: "Đoàn kết, tương trợ"

Ngày soạn: 12 10 2016

Trang 36

Tuần 10- BÀI 7- Tiết: 10

ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ

I MUC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Thế nào là đoàn kết tương trợ?

- Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ trong quan hệ người với người

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện mình để trở thành người biết đoàn kết, tương trợ với mọi người

- Biết tự đánh giá mình và mọi người về biểu hiện đoàn kết tương trợ với mọi người

- Thân ái, tương trợ giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng

3 Thái độ:

- Có ý thức đoàn kết giúp đỡ mọi người trong cuộc sống hàng ngày

4 Năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Những mẩu chuyện ngoài thực tế , SGK, SGV GDCD 7.

III TIẾN TRINH DAY HOC

1 Ổn định tổ chức.( kiểm tra sĩ số)

2 Khởi động: kiểm tra bài cũ:

? Tìm những câu tục ngữ, danh ngôn nói về tôn sư trọng đạo? Ý nghia?

? Thế nào là tôn sư trọng đạo? Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Thế nào là đoàn kết tương trợ Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ trong quan

hệ người với người

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

nhóm, đàm thoại, sắm vai

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7.

- Năng lực: Nhận biết vấn đề, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề.

GV yêu cầu HS Giải thích câu tục ngữ: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công

GV: Sức mạnh của đoàn kết tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc:

- Mục tiêu: Thế nào là đoàn kết tương trợ Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ trong quan

hệ người với người

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

Trang 37

? Khi lao động san sân bóng lớp

- Làm giúp lớp 7A

- “ Các cậu nghỉ tay ănmía” Bình, Hòa khoác vainhau, cảm ơn nhau

- Đoàn kết, giúp đỡ,tươngtrợ

- Cần học tập các bạn sốngđoàn kết giúp đỡ lẫn nhautrong mọi việc

- Đoàn kết chống hạn hán,

lũ lụt, ngoại xâm, giúp đỡnạn nhân vụ sập cầu CầnThơ

Hoạt động 3: Tìm hiểu Nội dung bài học:

- Mục tiêu: Thế nào là đoàn kết tương trợ Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ trongquan hệ người với người

- Phương pháp: Kết hợp các phương pháp kể chuyện, thuyết minh, thảo luận

nhóm, đàm thoại, sắm vai

- Phương tiện: SGK, SGV GDCD 7.

- Năng lực: Nh n bi t v n ậ ế ấ đề, giao ti p, sáng t o, gi i quy t v n ế ạ ả ế ấ đề

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

II N ội dung bài học.

Trang 38

- Em học giỏi nhưng trong

như thế nào? Vì sao?

? Truyền thuyết Sơn Tinh

Thủy Tinh với chiến thắng

của Sơn Tinh nói lên điều

? Trái với đoàn kết tương

trợ là gì? Hậu quả? Thái độ

của em đối với những biểu

Ba cây chụm lại nên hònnúi cao”

- Không yêu quí vì A ích

kỉ, không quan tâm, giúp

đỡ bạn bè

- Vui vẻ, giúp đỡ bạncùng tiến bộ để được yêuquí

- Đoàn kết tương trợ cóthể chống lại thiên tai

- Yêu nước, đoàn kếtchiến đấu

- Cùng làm việc, độngviên, giúp đỡ lẫn nhau

- Không đoàn kết, gâymâu thuẫn, chia rẽ→

không đồng tình, lên án,phê phán

- A sai vì làm thế là hạibạn khiến bạn ỷ lại,không tiến bộ, thiếutrung thực

Trang 39

b Em không tán thành việclàm của Tuấn vì khôngtrung thực, khiến bạnkhông tiến bộ, hại bạn.

c Việc làm của 2 bạn là sai

vì thiếu nghiêm túc, thiếutrung thực trong kiểm tra

d Việc làm: Chép bài chobạn bị ốm, giúp bạn làmviệc nhà

4 Tổng kết:

- Đọc lại nội dung toàn bài.

- GV Cho HS làm một số bài tập tình huống

? Sắm vai thể hiện nội dung bài học?

? Thi kể chuyện tiếp sức?

? Nêu những nội dung cần nắm?

Trang 40

3 Thỏi độ:

Trung thực, tự trọng

B Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, giỏo ỏn, đề đó phụ tụ.

2 Học sinh: ễn tập bài kĩ, chuẩn bị bỳt.

C Cỏc hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp ( 1’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, nhắc nhở học sinh làm bài nghiờm tỳc

2.Kiểm tra bài cũ: khụng

3 Bài mới:

Ma tr n ậ đề

Cấp độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

A Biết thế nào là giản dị, trung

B Nêu đuợc những biểu hiện Yêu

thuơng con ngời, Trung thực Câu 2 TN ( 1 điểm )

C Xác định đuợc những biểu hiện

không trung thực, không sống giản

dị, không có đạo đức và kỉ luật,

không khoan dung

Câu 3 TN ( 1 điểm )

D Vận dụng những kiến thức đã

học để giải thích những truờng hợp

liên quan đến nội dung các bài đã

học: Sống giản dị, Trung thực, Yêu

thơng con ngời, Tôn s trọng đạo,

Tôn trọng kỉ luật, Biết ơn

Câu 4 TL ( 2 điểm )

Đ Hiểu tôn sư trọng đạo là gì, ý

nghĩa, kể đuợc những biểu hiện tôn

s trọng đạo

Câu 5 TL ( 1,5 điểm ) Câu 5 TL ( 1,5 điểm )

E Xây dựng tình huống thể hiện

nội dung bài Trung thực

Câu 6 TL ( 2 điểm )

Hóy điền những cụm từ cũn thiếu vào cỏc cõu sau sao cho đỳng:

a Giản dị là phẩm chất đạo đức ( 1 ) người sống giản dị

sẽ được ( 2 ) xung quanh ( 3 ) cảmthụng ( 4 )

b Trung thực là luụn ( 1 ) tụn trọng chõn

lớ .( 2 ) sống ngay thẳng .( 3 ) vàdỏm ( 4 ) khi mỡnh mắc khuyết điểm

Cõu 2 ( 1 điểm ).

i n nh ng bi u hi n t ng ng v i n i dung cỏc b i ó h c v o c t B:

Ngày đăng: 25/11/2021, 14:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Thế nào là trung thực: - Giao an ca nam
2. Thế nào là trung thực: (Trang 8)
Chuẩn bị trước bằng bảng phụ. - Giao an ca nam
hu ẩn bị trước bằng bảng phụ (Trang 8)
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1: Tỡm hiểu truyyẹn đọc ( 8’). - Giao an ca nam
o ạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1: Tỡm hiểu truyyẹn đọc ( 8’) (Trang 60)
Ghi bảng HĐ1: Thi kiến thức ( 15’). - Giao an ca nam
hi bảng HĐ1: Thi kiến thức ( 15’) (Trang 62)
Ghi bảng HĐ1: Thi kiến thức ( 19). - Giao an ca nam
hi bảng HĐ1: Thi kiến thức ( 19) (Trang 71)
Sống và làm việc cú kế  - Giao an ca nam
ng và làm việc cú kế (Trang 74)
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1: Tỡm hiểu thụng tin  - Giao an ca nam
o ạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1: Tỡm hiểu thụng tin (Trang 74)
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng - Giao an ca nam
o ạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng (Trang 77)
- Hình thành trong HS tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trờng, tài nguyên thiên nhiên. - Giao an ca nam
Hình th ành trong HS tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trờng, tài nguyên thiên nhiên (Trang 79)
B. Tài liệu phương tiện, phương phỏp. 1. Tài liệu phương tiện: - Giao an ca nam
i liệu phương tiện, phương phỏp. 1. Tài liệu phương tiện: (Trang 83)
- GV đưu ra bảng hệ thống kiến thức - Đưa ra nội dung ụn tập - Giao an ca nam
u ra bảng hệ thống kiến thức - Đưa ra nội dung ụn tập (Trang 97)
Chuẩn bị trước bằng bảng phụ. - Giao an ca nam
hu ẩn bị trước bằng bảng phụ (Trang 103)
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1: Tỡm hiểu truyyẹn đọc ( 8’). - Giao an ca nam
o ạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1: Tỡm hiểu truyyẹn đọc ( 8’) (Trang 107)
2. Thái độ: Quí trọng sự giản dị, chân thực; Xa lánh lối sống xa hoa, hình thức. - Giao an ca nam
2. Thái độ: Quí trọng sự giản dị, chân thực; Xa lánh lối sống xa hoa, hình thức (Trang 113)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện - Giao an ca nam
o ạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện (Trang 115)
? Thi viết bảng nhanh tìm những biểu hiện trái với trung thực? ? Nhận xét bổ sung?  - Giao an ca nam
hi viết bảng nhanh tìm những biểu hiện trái với trung thực? ? Nhận xét bổ sung? (Trang 116)
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1: Tỡm hiểu truyện đọc. ( 8’). - Giao an ca nam
o ạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1: Tỡm hiểu truyện đọc. ( 8’) (Trang 120)
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1: Tỡm hiểu truyện đọc ( 12’) - Giao an ca nam
o ạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1: Tỡm hiểu truyện đọc ( 12’) (Trang 122)
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1:   Tỡm   hiểu   truyện   đọc - Giao an ca nam
o ạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1: Tỡm hiểu truyện đọc (Trang 125)
w