Tổ đề nghị tuyên dương bạn...., nhắc nhở bạn Tương tự tổ 2,3 Sinh hoạt theo tổ nhận xét ưu khuyến – Nêu nhiệm vụ tuần tới Lớp phó nhận xét hoạt động học tập Lớp phó văn thể mỷ nhận[r]
Trang 11.Kiến thức : Củng cố về tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng.
2.Kĩ năng : Củng cố về kĩ năng xem lịch.
3.Thái độ : GDHS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy – học :
1.GV : Tờ lịch
2.HS : SGK ,Vở
III / Hoạt động dạy - học:
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
là ngày 5
+ Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày 28
- Một em nêu yêu cầu bài tập
Trang 23’ 3) Củng cố - Dặn
dò:
Bài 3:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở rồi chữa bài
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
+ Ngày cuối cùng của năm
+ Trong một năm : a/ Những tháng có 30 ngày là:
tư, sáu, chín và tháng mười một
b/ Những tháng có 31 ngày: tháng một, ba, năm , bảy, tám mười và mười hai
- Tháng mười một có 4 thứ năm, là các ngày: 3, 10, 17, 24
Trang 3
2.Kĩ năng : K ể chuyện : Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu
chuyện theo lối phân vai
3.Thái độ : GDHS yêu thích môn học
- Đọc thầm đoạn 1 và chú thích dưới ảnh Ê - đi - xơn, TLCH:
+ Hãy nói những điều em biết
về Ê - đi - xơn?
- 3 , 4 HS lên bảng đọc bài
- Cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét
- Lớp lắng nghe
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó phát âm
Ê - đi - xơn, lóe lên , miệt mài , móm mém , …
- Đọc nối tiếp 4 đoạn trướclớp
- Giải nghĩa từ mới (SGK)
và đặt câu:
Bà em cười móm mém.
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
* Cả lớp đọc thầm đoạn 1
và phần chú thích về Ê -
đi - xơn để trả lời:
+ Ê - đi - xơn là …… mất năm 1931
Trang 4- Đọc thành tiếng đoạn 2 và đoạn 3 ,
+ Bà cụ mong muốn điều gì ?
+ Vì sao bà cụ lại ước được một cái xe không cần ngựa kéo?
+ Từ mong muốn của bà cụ đãgợi cho Ê - đi - xơn một ý nghĩ gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4
+ Nhờ đâu mà mong ước của
- GV và lớp bình chọn người đọc hay 5
* Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Gọi một HS đọc các câu hỏi gợi ý
* HD dựng lại câu chuyện
- Nhắc HS nói lời nhân vật do mình nhập vai Kết hợp làm một số động tác điệu bộ
- GV cùng lớp chọn nhóm kể hay nhất
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Về nhà học bài xem trước
bài “Cái cầu”
+ Câu chuyện xảy ra ngay vào lúc … và bà cụ là mộttrong các số người đó
* 1 HS đọc đoạn 2, 3- lớp đọc thầm
+ Bà mong ông Ê - đi - xơn …… lại rất êm
+ Nhờ óc sáng tạo kì diệu của Ê – đi – xơn, sự quan tâm đến con để thực hiệnbằng được lời hứa
+ Khoa học đã cải tạo thế giới, người sống tốt hơn,sung sướng hơn
* Lắng nghe
- Đọc các câu hỏi gợi ý câuchuyện
- Lần lượt các nhóm phân vai từng nhân vật kể lại câu chuyện
- Lớp theo dõi bình xét bạn
kể hay nhất
- Ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại Mong muốn mang lại điều tốt cho con người đã thúc đẩy ông lao động cần cù và sáng tạo
Trang 5III / Hoạt động day - học:
- Cho HS quan sát hình tròn
đã vẽ sẵn trên bảng và giới thiệu tâm O, bán kính OM ,và đường kính AB
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng OA và độ dài đoạn thẳng OB
+ Ta gọi O là gì của đoạn thẳng AB ?
+ Độ dài đường kính AB gấp mấy lần độ dài của bán kính OA hoặc OB ?
- GV kết luận: Tâm O là trung điểm của đoạn thẳng
AB Độ dài đường kính AB
- Hai học sinh lên bảng chữa bài số 4
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Cả lớp quan sát các vật có dạng hình tròn
- Tìm thêm các vật khác có dạng hình tròn như : mặt trăngrằm , miệng li …
- Lớp tiếp tục quan sát lên bảng và chú ý nghe GV giới thiệu và nắm được: Tâm hình tròn là điểm nằm giữa hình tròn, bán kính là đoạn thẳng nối tâm với 1 điểm trên hình tròn , đường kính là đoạn thẳng đi qua tâm nối hai điểm trên hình tròn
Trang 6Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS vẽ vào vở
- Theo dõi uốn nắn cho các em
- Theo dõi
- Thực hành vẽ hình tròn tâm
O, bán kính 2cm theo hướng dẫn của giáo viên
- Nêu cách lại cách vẽ hình tròn bằng com pa
- Một em đọc đề bài 1
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2HS nêu kết quả, lớp theo dõi bổ sung + Đường kính MN, PQ còn các đoạn OM , ON ,OP,OQ
là bán kính + Đường kính : AB còn CD không phải là đường kính vì không đi qua tâm O
- Vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm và đường tròn tâm I,bán kính 3cm
- HS vẽ vào vở
- 1HS nêu cầu BT
- Cả lớp tự vẽ bán kính OM, đường kính CD vào hình tròn tâm O cho trước, rồi trả lời BTb
+ Hai đầu sai
+ Hai câu cuối đúng
Tiết 2: Chính tả(Nghe – viết )
Ê - ĐI - XƠN
Trang 7I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : Rèn k năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một
đoạn bài Ê - đi - xơn
2.Kĩ năng : Làm đúng bài tập điền các âm và thanh dễ lẫn (thanh hỏi / ngã).
- Giáo viên đọc đoạn văn
+ Những chữ nào trong bài được viết hoa ?
+ Tên riêng Ê - đi - xơn được viết như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng con và viết các tiếng khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* GV đọc cho học sinh viết vào vở
- Gọi 1 số HS đọc lại các câu
- 2 em lên bảng viết
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào
bảng con một số từ như : Ê
- đi - xơn, sáng kiến
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
Trang 83 Củng cố - Dặn
dò:
đó đã điền dấu hoàn chỉnh
Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai
Tiết 3 : Đạo đức:
TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (TIẾT 2)
Trang 9I / Mục tiêu :
1.Kiến thức : Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang.
2.Kĩ năng : Bước đầu biết cảm thông với những đâu thương, mất mát người thân
III / Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài
+ Vì sao cần phải tôn trọngđám tang ?
- Sau mỗi ý kiến giáo viên yêucầu thảo luận về các lí domình chọn
- Kết luận: + Nên tán thànhvới các ý kiến b, c
+ Không tán thành với ý kiếna
- Chia lớp thành 4 nhóm Yêucầu mỗi nhóm thảo luận 1 tìnhhuống ở BT4 trong VBT
- Mời đại diện các nhóm lêntrình bày trước lớp
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bổsung
- Giáo viên kết luận:
- 2 em trả lời câu hỏi củaGV
- Lớp lắng nghe giáo viênnêu các ý kiến
- Lần lượt học sinh cả lớpbày tỏ thái độ đồng tình giơbảng màu đỏ, không đồngtình đưa màu xanh và lưỡng
lự đưa màu trắng theo nhưquy ước
- Thảo luận để đưa ra lời giảithích cho ý kiến của mình
- Học sinh khác nhận xét
- Trao đổi thảo luận trongnhóm để hoàn thành bài tậptrong phiếu
- Lần lượt đại diện các nhómlên trình bày về cách ứng xửcác tình huống của nhómmình
- Các nhóm khác nhận xét bổ
Trang 10+ Tình huống b: Không nên chạy nhảy, cười đùa, vặn to đài, ti vi
+ Tình huống c: Nên hỏi thăm
đó sẽ thắng
- Yêu cầu các nhóm dán kếtquả lên bảng
- Nhận xét đánh giá về kết quảcông việc của các nhóm Biểudương nhóm thắng cuộc
* Kết luận chung: SGV.
GV nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học
sung
- Lắng nghe GV phổ biếncách chơi và luật chơi
- Các nhóm tiến hành chơiTC
- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả
- Cả lớp nhận xét, đánh giá,bình chọn nhóm thắng cuộc
- HS nhắc lại bài học trongSGK
Trang 11Tiết 4: Luyện thể dục:
ÔN NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I / Mục tiêu:
1.Kiến thức : Ôn động tác nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện
được ở mức tương đối chính xác
2.Kĩ năng : Học TC “Lò cò tiếp sức “ Yêu cầu biết cách chơi và chơi được ở mức
tương đối chủ động
3.Thái độ : Có ý thức thể dục thể thao
II / Địa điểm phương tiện:
1.GV : - Sân bãi chọn nơi thoáng mát, VS sạch sẽ
Chuẩn bị còi, dây, kẻ sân cho trò chơi
III Các hoạt động dạy – học :
Nội dung Phương pháp dạy lượng Định luyện tập Đội hình
- Trò chơi "Chim bay, cò bay"
* Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân:
- Điều khiển cho cả lớp ôn lại động tác nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
- Lớp tập hợp theo đội hình 1 -4 hàng ngang thực hiện mô phỏng các động tác
so dây, trao dây, quay dây sau đó cho học sinh chụm hai chân tập nhảy không
có dây rồi có dây một lần
- Chia lớp về từng tổ để luyện tập
- Đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập
- Thi đua giữa các tổ bằng cách đếm số lần nhảy liên tục có thể phân từng cặp người nhảy người đếm số lần cho đến cuối cùng ai nhảy được nhiều lần hơn thi chiến thắng
* Học trò chơi “ Lò cò tiếp sức" :
- Nêu tên trò chơi, nhắc lại các yêu cầu trò chơi như : Không được xuất phát trước lệnh của giáo viên
- Không nhảy lò cò vòng qua cờ hay vật
Trang 123/ Phần kết thúc:
cản, không chạm chân co xuống đất
Bao giờ người nhảy trước về tới nơi chạm tay vào thì người nhảy sau mới được xuất phát , sau đó giải thích và hướng dẫn học sinh cách chơi -H ọc sinh thực hiện chơi trò chơi
- Học sinh vừa nhảy nhẹ nhàng vừa hát câu :
“ Học – tập – đôi - bạn Chúng – ta – cùng – nhau – học – tập – đôi – bạn “
- Nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay
và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
5phút
GV
Tiết 5: Hoạt động tập thể
( An toàn giao thông )
Bài 6: AN TOÀN KHI ĐI XE Ô TÔ ,XE BUÝT
( Dạy theo tài liệu)
Trang 13Tiết 6: Hướng dẫn học
HOÀN THIỆN CÁC BÀI TẬP TRONG NGÀY
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :Hoàn thành các bài học buổi sáng của môn Toán , Tiếng Việt
2 Kĩ năng : Ôn tập về cách tính bán kính và tâm hình tròn Vận dụng vào giải
III Các hoạt động dạy - học:
2’
1’
32’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hướng dẫn hoàn thành môn Toán , Tiếng Việt
- GV HD HS làm hoàn thiện bài
GV cho HS đọc yêu cầu
GV yêu cầu HS nêu y/c
- HD hS đọc đề bài , phân tích bài toán rồi giải
- HS nhận xét , bổ xung
HS đọc đề
- Làm vào vở- Đổi vở KT
HS làm bài trong nhóm đôi
HS trình bày + HS đọc đề phân tích bài toán rồi giải
HS đọc đề phân tích bài toán rồi giải
Trang 142’ 3 Củng cố dặn dò: - Chốt nội dung bài.
- GV nhận xét tiết họ
Bài giải :Nếu giảm chiều dài 8m và thêm chiều rộng 8m thì chu vi hcn không thay đổi vẫn là 360m Đây cũng là chu vi hình vuông
Cạnh hình vuông là :
360 : 4 = 90 ( m ) Chiều dài hcn ban đầu là :
90 + 8 = 98 (m)Chiều rộng hcn ban đầu là:
90 – 8 = 82 (m)Đáp số : chiều dài : 98 m Chiều rộng : 82m
Trang 152.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và viết cho HS
3 Thái độ : Giáo dục HS chăm học , yêu thích môn học , hoàn thành tốt các môn
học bài học của mình hằng ngày
a.Giới thiệu bài
b.Nội dung bài
Kiểm tra bài cũ
- ? Các bài buổi sáng , còn bàinào chưa hoàn thành ?
Nêu yêu cầu bài
* Hướng dẫn hoàn thành các
môn học buổi sáng Toán , Tiếng Việt,…
- GV hướng dẫn HS làm hoànthiện bài
*Củng cố kiến thức
- GV hướng dẫn , tổ chức ôn ,nội dung trong vở :
Bài 2:Điền d hoặc r vào chỗ trống ? ,
- HS nêu
- HS nêu các bài học buổi sáng chưa hoàn thành , đề nghị cô giáo hướng dẫn , các bạn giúp đỡ
- HS làm bài trong vở , nêu cách làm
- HS nhận xét , bổ sung
- HS làm vào vở ,
HS làm bài miệng Câu 1: c
Câu 2 : aCâu 3 : cCâu 4 : b
- HS nhận xét , bổ sung
Trang 16
Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2016
Trang 172.Kĩ năng : Qua đó các em thấy được cái đẹp qua những hình trang trí đó
3 Thái độ : GDHS yêu thích môn học
II /Đồ dùng dạy – học :
1.GV : Com pa, bút màu.
2.HS : Com pa, bút màu.
III/ Hoạt động dạy - học:
A , B , C , D -Yêu cầu học sinh dựa vào mẫu
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập
2
- Cho HS tô màu theo ý thích vàohình đã vẽ ở BT1
- Chọn một số bài vẽ đẹp cho cả lớp xem, tuyên dương
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà tập vẽ và trang trí hình
- 1 em lên bảng vẽ bán kính
OM, đường kính AB
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
-Một em nêu yêu cầu đề bài1
C
A B
- Tô màu vào hình tròn đã trang trí ở BT1 theo ý thích
- Cả lớp làm bài
Trang 18tròn; ôn lại các bảng nhân đã học.
Tiết 2 : Tập đọc
CÁI CẦU
Trang 19I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức : Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ , khổ th ơ
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc - hiểu : Hiểu được các từ khó trong bài qua chú thích “
chum , ngòi , sông Mã ;
- Hiểu nội dung bài : Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra
là đẹp nhất , đáng yêu nhất ( Trả lời được cc cu hỏi SGK , thuơc dược khổ
III/ Hoạt động dạy - học:
* Đọc diễn cảm bài thơ
- HD QS tranh minh họa bài thơ
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: “chum , ngòi , sông
- HD hiểu nghĩa từ ngữ mới trong bài
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ
+ Người cha trong bài thơ làm nghề gì ?
+ Cha đã gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu nào , được
- 2 HS đọc bài, mỗi em đọc 2 đoạn và nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
* Đọc thầm bài thơ.
+ Người cha làm nghề xây dựng cầu
+ Cầu Hàm Rồng bắc qua con sông Mã
Trang 20+ Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ đối với cha như thế nào ?
- Giáo viên kết luận
- GV đọc mẫu lại bài thơ
- HD đọc với giọng nhẹ nhàng tha thiết
- Mời 2 em thi đọc bài thơ
- Hướng dẫn học sinh HTL bài thơ theo phương pháp xóa dần
- Mời 2HS thi đọc thuộc cả bài thơ
- GV theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
*Lớp đọc thầm lại các khổ thơ 2, 3, 4.
+ Bạn nghĩ tới sợi tơ nhỏ như chiếc giúp sáo qua sông …
+ Bạn yêu nhất chiếc cầu Hàm Rồng vì đó là chiếc cầu do cha bạn và đồng nghiệp làm nên
*1 em đọc lại bài thơ, cả
- HS thi đọc cả bài thơ
- Đọc từng câu rồi cả bài theo hướng dẫn của GV
- 2 , 3 nhóm thi đọc thuộc lòng 4 khổ của bài thơ.-2 em thi đọc thuộc lòng cảbài thơ
Ca Lớp theo dõi, bình chọnbạn đọc đúng, hay
- 1 , 2 em nhắc lại nội dungbài
Tiết 3 : Tự nhiên xã hội
RỄ CÂY( TIẾT 1 ) I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết :
1.Kiến thức : Nhận dạng và nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm , rễ phụ và rễ củ.
Trang 212.Kĩ năng : Phân loại một số rễ cây sưu tầm được.
3.Thái độ : GDHS chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
II/ Đồ dùng dạy – học
1 GV : Các hình trong SGK trang 82, 83.
+ Sưu tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ mang đến lớp
2.HS : SGK , vở ghi , các loại rễ cây ,…
III/ Hoạt động dạy - học:
Bước 1 : Thảo luận theo cặp :
- Yêu cầu từng cặp quan sát các hình 1, 2, 7 trang 82, 83 và mô tả
về đặc điểm của rễ cọc rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Mời một số em đại diện một số cặp lên trình bày về đặc điểm của
rễ cọc , rễ chùm và rễ phụ , rễ củ
- Giáo viên kết luận: SGK
* Bước 1: - Chia lớp thành hai
Bước 2: - Mời đại diện từng nhóm
giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ củanhóm mình trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi nhóm sưu tầm được nhiều, trình bày đẹp, nhanh và giới thiệu đúng
- 2 em trả lời nội dung câu hỏi
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi
- Từng cặp quan sát tranh 1 , 2 , 3 , 4 , 5 ,
6 , 7 trong SGK trang
82 và 83 chỉ tranh và nói cho nhau nghe về tên và đặc điểm của từng loại rễ cây có trong các hình
- Một số em đại diện các cặp lên mô tả về đặc điểm và gọi tên từng loại rễ cây
- Lớp lắng nghe và nhận xét bổ sung
- Các nhóm thảo luận rồi dán các loại rễ cây
mà nhóm sưu tầm được vào tờ bìa và ghi tên chú thích về đặc điểm của từng loại rễ vào phía dưới các rễ vừa gắn
- Đại diện các nhóm lần lượt lên chỉ và giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ cho lớp nghe
- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng
Trang 221.Kiến thức : Học sinh biết cách đan nong mốt
2.Kĩ năng : Đan được nong mốt đúng qui trình kĩ thuật.
3.Thái độ : Rèn khéo tay.