1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN VAN 6 CHUAN KT 1617

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 31,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bµi míi: Gi¸o viªn giíi thiÖu Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhí c©u ca dao: BÇu ¬i th¬ng lÊy bÝ cïng Tuy r»ng kh¸c gièng nhng chung mét giµ[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết 1

Hướng dẫn đọc thờm văn bản: Con Rồng cháu Tiên

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm về thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tp thuộc t/loại truyền thuyết giai đoạn đầu Bóng dáng t/kì dựng nớc của dt ta trong một tp dân gian t/kì dựng nớc

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Đọc d/cảm vb truyền thuyết Nhận ra những sự việc chính

- Nhận ra một số chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện

* Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức và xác định đợc nguồn gốc tổ tiên

- Xác định giá trị bản thân: lòng biết ơn tổ tiên và có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

3 Thái độ: Lòng tự hào, t/cực học tập kế thừa, phát huy truyền thống dt

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn giáo án, su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học:

- Học sinh: Soạn bài, tranh về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển, su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

C Tiến trình lên lớp:

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn 3.Bài mới: Giáo viên giới thiệu)

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn

Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

? Truyền thuyết là gì.

?Truyện Con Rồng cháu Tiên ra đời trong t/ kì

nào.

I tìm hiểu chung:

1.Truyền thuyết: là loại truyện d/g kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến l/sử thời qúa khứ, thờng có y/ tố t/ tợng kì ảo Tr/thuyết t/ hiện thái độ và cách đánh giá của nd đối với các sự kiện và n/vật đợc kể

- Con Rồng cháu Tiên thụôc nhóm các tp truyện tr/thuyết thời đại Hùng Vơng g/ đoạn

đầu

2 Đọc - kể

Trang 2

- GVh/d: - Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở

những chi tiết kì lạ phi thờng -> GV đọc mẫu một

đoạn, gọi HS đọc -> Nhận xét đọc của HS

?Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu

?Em hãy giải nghĩa các từ: Ng tinh, Mộc tinh,

Hồ tinh và tập quán

? Cho biết PTBĐ của truyện ? ngôi kể? n/vật

chính.

?Theo em truyện có thể chia làm mấy phần? Nội

dung của từng phần?

a Từ đầu đến Long Trang  Giới thiệu Lạc Long

Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên đờng  Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và

LLQ và Âu Cơ chia con

c Còn lại  Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu

Tiên

4 Theồ loaùi: Truyeàn thuyeỏt

5 Phửụng thửực bieồu ủaùt chớnh: Tửù sửù

6 Boỏ cuùc: chia laứm 3 phaàn.

- Gọi HS đọc đoạn 1

?LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?

(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

Lạc Long Quân

- Nguồn gốc: Thần

- Hình dáng: mình rồng ở dới nớc

- Tài năng: nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu

quái

Âu cơ:- Nguồn gốc: Tiên

- Hình dáng: Xinh đẹp tuyệt trần.

? Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả LLQ và

Âu cơ?

-Tởng tợng phong phú

-LLQ là 1 vị thần( thần thoại), mang p/chất nh con

ngời: đức độ, thơng dân, yêu ghét (lịch sử hoá)

? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng LLQ

và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài vật khác mà

t-ởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên?

Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ dòng dõi

Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu sắc Bởi rồng là

1 trong bốn con vật thuộc nhóm linh mà nhân dân

ta tôn sùng và thờ cúng Còn nói đến Tiên là nói

đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng tợng

LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác giả

dân gian muốn ca ngợi nguồn

gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì hoá, linh

thiêng hoá nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN ta.

? Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình tợng

LLQ và Âu Cơ hiện lên nh thế nào?

? Hai ngời kết duyên với nhau có gì lạ?

-Thần rồng (dới nớc)- Tiên nữ (núi cao)=> chung

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu cơ:

*Lạc Long Quân:

Có nguồn gốc thần rồng, dòng dõi cao quí, có tài năng đức độ, thơng dân, căm ghét kẻ ác

* Âu Cơ:

Thuộc họ Thần Nông ( tiên), dòng dõi cao quí, xinh đẹp, thích du ngoạn, yêu cái đẹp

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí

Trang 3

sống vợ chồng nơi cung điện.

-GV: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết tinh những gì

đẹp đẽ nhất của con ngơì, thiên nhiên, sông núi.

? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ ? Việc đó có ý nghĩa

gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang đờng

nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt nguồn từ

thực tế rồng, rắn đều đẻ trứng Tiên (chim) cũng đẻ

trứng Tất cả mọi ngời VN chúng ta đều sinh ra từ

trong cùng một bọc trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ.

DTVN chúng ta vốn khoẻ mạnh, cờng tráng, đẹp

đẽ, phát triển nhanh  nhấn mạnh sự gắn bó chặt

chẽ, keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các

cộng đồng ngời Việt.

? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho

biết tranh minh hoạ cảnh gì?

? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế

nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?

.

? Bằng sự hiểu biết của em về LS chống ngoại

xâm và công cuộc xây dựng đất nớc, em thấy lời

căn dặn của thần sau này có đợc con cháu thực

hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và giữ nớc

của dân tộc ta đã chứng minh hùng hồn điều đó.

Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai,

gái từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến

miền rừng núi xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh

đứng dậy giết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp

thiên tai địch hoạ, cả nớc đều đau xót, nhờng cơm

xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn nạn và ngày nay,

mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục

thực hiện lời căn dặn của Long Quân xa kia bằng

những việc làm thiết thực.

? Nhận xét: ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì

ảo:

? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những

sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy có ý nghĩa gì?

? Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong truyện là

ở chỗ nào? Địa danh đền Hùng ở đâu?

* GV: Cốt lõi sự thật LS là mời mấy đời vua Hùng

trị vì còn một bằng chứng nữa khẳng định sự thật

2.Việc sinh nở kì lạ, việc chia con của Âu Cơ và Lạc Long Quân:

* Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh nh thổi

 Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện

đoàn kết giữa các cộng đồng ngời Việt

* Âu Cơ và Lạc Long

Quân chia con:

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn,

mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng đất nớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí

và sức mạnh

* ý nghĩa của chi tiết t ởng t - ợng kì ảo:

- Tô tính đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện

- Thần kì, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

3 Giả i thích nguồ n g ố c con Rồng, cháu Tiên

- Con trởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vơng, lập

Trang 4

trên đó là lăng tởng niệm các vua Hùng mà tại đây

hàng năm vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn đó là lễ

hội đền Hùng Lễ hội đó đã trở thành một ngày

quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả nớc hành quân về

cội nguồn: Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời tháng ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội độc đáo

duy nhất chỉ có ở VN!

? Theo em, tại sao truyện này đợc gọi là truyền

thuyết? Nhận xét nghệ thuật k/c của nd?

? Truyện có ý nghĩa gì?

GV: Chốt tổng kết- Gọi 1 hs đọc ghi nhớ (sgk-8)

kinh đô, đặt tên nớc

- Giải thích nguồn gốc của ngời VN là con Rồng, cháu Tiên

 Cách kết thúc muốn khẳng

định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật

III.Tổng kết:

1.Nghệ thuật: K/ chuyện

t-ởng tợng, có nhiều chi tiết kì

ảo

2.Nội dung:

Nhằm giải thích, suy tôn

nguồn gốc cao quí của ngời

VN, ý nguyện đoàn kết dân tộc, thống nhất cộng đồng ngời Việt

4.3 Ghi nhớ: (sgk-8)

* Hoạt động 3:

1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích

nhất chi tiết nào? vì sao?

2 Kể tên một số truyện tơng tự giải thích nguồn

gốc của dân tộc VN mà em biết?

- Kinh và Ba Na là anh em - Quả bầu mẹ (khơ me)

- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)

III Luyện tập:

IV Củng cố: Ghi nhớ

V HDVN

- Học bài, thuộc ghi nhớ Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: “Bánh chng, bánh giầy” Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác

hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua

E RKNBD:

Ngày soạn:

Tiết 2

Hớng dẫn đọc thêm:

Bánh chng, bánh giầy

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong t/p thuộc t/loại tr/ tuyết

- Cốt lõi l/sử t/kì dựng nớc của dt trong một t/p thộc nhóm tr/thuyết t/kì Hùng

Vơng

- Cách g/thích của ngời Việt về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,

đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hoá của ngời Việt

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Đọc - hiểu một văn bản thuộc t/loại tr/thuyết

Trang 5

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện.

* Kĩ năng sống:

- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc

3 Thái độ: Giáo dục ý thức cộng đồng dt; giữ gìn phong tục văn hoá tốt đẹp.

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài Đọc sách giáo viên và sách bài soạn Su tầm tranh ảnh về

cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chng, bánh giầy

- HS: Soạn bài theo câu hỏi sgk; Su tầm tranh ảnh gói bánh chng, bánh giầy

C tiến trình giờ dạy:

1.ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

-Hỏi: Em hiểu thế nào truyền thuyết? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích? -YCTL: Trả lời đúng k/n tr/ thuyết; ý nghĩa:Nhằm giải thích, suy tôn giống

nòi , ý nguyện đoàn kết cộng đồng dtVN

3 Bài mới:

Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng

từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làm sống lại

truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy".

- Gv gọi HS đọc truyện

? Em hãy kể tóm tắt truyện

- Hùng Vơng về già muốn truyền ngôi cho

con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua.

- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu,

riêng Lang Liêu đợc thần mách bảo, dùng

gạo làm hai thứ bánh để dâng vua.

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời

đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi cho

chàng.

- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng, bánh

giầy vào ngày tết.

? Giải thích từ: Tổ tiên, phúc ấm, tiên

v-ơng

? Cho biết PTBDD của truyện? ngôi kể,

các nhân vật, nhân vật chính là ai?

?Theo em, truyện có thể chia làm mấy

phần?

- Bố cục: 3 phần

a Từ đầu chứng giám

b Tiếp hình tròn

c Còn lại

I tìm hiểu chung:

.1 Đọc , kể, chú thích:

2 Tửứ khoự: Sgk

3 Theồ loaùi : Truyeàn thuyeỏt

- “Bỏnh chưng bỏnh giầy” thuộc

nhúm tỏc phẩm cỏc TT thời đại

HV dựng nước

4 PTBĐ : Tửù sửù.

5 Boỏ cuùc: 3 phaàn.

? Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ với

Trang 6

? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn

cảnh nào?

? ý định của vua ra sao?(qua điểm của

vua về việc chọn ngời nối ngôi)

? Vua chọn ngời nối ngôi bằng hình thức

gì?

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì

đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?

- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua nh

thế nào?

->Đây là một vị vua anh minh.

* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1

trong những loại thử thách khó khăn đối với

nhân vật, không hoàn toàn theo lệ truyền

ngôi từ các đời trớc: chỉ truyền cho con

tr-ởng Vua chú trọng tài chí hơn trởng thứ-

* Cho HS đọc phần 2

? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm

gì?

? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?

- Lang Liêu:

+ Trong các con vua, chàng là ngời rhiệt thòi

nhất

+ Tuy là Lang nhng từ khi lớn lên chàng ra ở

riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa,

trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhng

phận thì gần gũi với dân thờng

* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng

đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc.

? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm

giúp lễ vật cho lang Liêu?

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo

của Lang Liêu.

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh.

? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang

nh thế nào?

? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc

vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và

Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?

*GV:

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa

thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là

nghề gốc của đất nớc làm cho ND đợc no

ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ

kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta.

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức

của con ngời có thể nối chí vua Đem cái quí

nhất của trời đất của ruộng đồng do chính

1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngô i

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên,

đất nớc thái bình, ND no ấm, vua

đã già muốn truyền ngôi

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối đợc chí vua, không nhất thiết là con trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài

2 Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

-Lang Liêu đã sáng tạo làm ra hai loại bánh

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi

Trang 7

tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vơng,

dâng lên vua thì đúng là con ngời tài năng,

thông minh, hiếu thảo.

?Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy có

nội dung và ý nghĩa gì?

? Nhận xét về nghệ thuật của truyện.

? Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ

điều gì?

III.Tổng kết:

.1.Nội dung:

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền

- Giải thích phong tục làm bánh chng, bánh giầy và tục thờ cúng

tổ tiên của ngời Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúa n-ớc

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái bình, nhân dân no ấm

2.Nghệ thuật:

-K/c tởng tợng

3 Ghi nhớ: (sgk-12)

- Đóng vai Hùng Vơng kể lại truyện bánh

ch-ng, bánh Giầy?

2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta

làm bánh chng, bánh giầy

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời,

Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta

đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ

những điều giản dị nhng rất linh thiêng, giàu

ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân ta

gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn

truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân

tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh chng,

bánh giầy.

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong

truyện mà em thích nhất

- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là chi

tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện,

nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà

c dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái

đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm

do con ngời làm ra.

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là

cách "đọc", cách "thởng thức" nhận xét về

văn hoá Những cái bình thờng, giản dị song

lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý

nghiã t tởng, tình cảm của nhân dân về hai

loại bánh và phong tục làm bánh.

- Đọc truyện này, em thích nhất chi tiết nào?

Vì sao?

III.Luyện tập:

1 Tập kể chuyện

2 ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chng, bánh giầy

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất

IV Củng cố: ý nghĩa của truyện

V HDVN:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

E RKNBD:

Trang 8

Ngày soạn:

Tiết 3 :

Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Nhận diện phân tích đợc : Từ và tiếng; Từ đơn và từ phức; Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong

thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ trong tiếng Việt

3 Thái độ: Tích cực học tập, yêu tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án Đọc sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo y/c bài học

C Tiến trình lên lớp:

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài

3 Bài mới :

ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta

sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng

thuần thục từ tiếng Việt

HĐ1: Hình thành khái niệm về từ

* GV treo bảng phụ đã viết VD

? Câu văn này lấy ở văn bản nào?

? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy

cho biết câu văn trên có mấy từ ? Và

có bao nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là

một tiếng)

? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên

có cấu tạo ntn? Tiếng dùng để làm

gì?

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với

nhau có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý

nghĩa)

? Từ dùng để làm gì?

? Khi nào một tiếng có thể coi là một

từ?

? Từ nhận xét trên em hãy rút ra

khái niệm từ là gì?

* GV nhấn mạnh khái niệm và cho hs

đọc ghi nhớ

HĐ2: Hình thành khái niệm từ đơn, từ

phức.

* GV treo bảng phụ

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học

i Khái niệm về từ

1 Ví dụ:

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/.( Con Rồng cháu Tiên)

2 Nhận xét:

- VD trên có 9 từ, 12 tiếng

- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành một từ

 Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu

* Ghi nhớ : T13/SGK

II T ừ đơn và từ phức :

1 Ví dụ:

Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chng/, bánh giầy/

* Điền vào bảng phân loại:

Trang 9

em hãy điền các từ vào bảng phân

loại?

* HS lần lợt lên bảng điền vào bảng

phân loại.

? Qua việc lập bảng, em hãy nhận

xét, từ đơn và từ phức có gì khác

nhau?

? Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có

gì giống và khác nhau?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)

+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có

quan hệ về nghĩa

? Vậy từ phức đợc tạo ra bằng cách

ghép các tiếng có quan hệ với nhau về

nghĩa đợc gọi là từ gì?

- Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ

láy âm

? Từ phức có quan hệ láy âm giữa các

tiếng đợc gọi là từ gì?

? Thế nào là từ đơn, từ phức? Từ

phức có mấy loại, đó là những loại

nào?

* HS đọc ghi nhớ

* Qua bài học ta có thể dựng thành sơ

đồ sau( dùng sơ đồ t duy)

- Cột từ đơn: từ, đấy, nớc, ta

- Cột từ ghép: chăn nuôi

- Cột từ láy: trồng trọt

* Nhận xét :

 Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng

 Từ phức gồm có 2 tiếng trở lên

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

* Ghi nhớ: SGK - Tr13:

BTI:

-HS Đọc và thực hiện yêu cầu

bài tập 1(sgk-14)

- Các g tr/bày- n/xét- gv chốt

BT2:

-Hs đọc ,thực hiện y/c sgk

-Hs t/bày -> n/xét -> đáp án

BT3:

-HS làm bài theo y/c sgk

-Tr/ bày- n/ xét -> đáp án

BT4: -HS t/bày -n/xét- GV

chốt

Bài 1:

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh

đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

Từ

Từ

đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy

Trang 10

BT5: Gọi hs t/bày bảng KT

động não

-làm theo y/c sgk - n/xét - GV

cho đáp án

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc,

bánh quấn thừng

Bài 4: - Miêu tả tiếng khóc của ngời - Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, rng rức

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha

IV Củng cố: Nội dung ghi nhớ V HDVN: - Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập còn lại. - Chuẩn bị bài mới: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt E RKNBD:

Ngày soạn:

Tiết 4:

Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, t/cảm bằng phơng tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phơng thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của m/ đích g/ tiếp trong việc lựa chọn p/thức b/đạt để tạo lập

văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Bớc đầu nhận biết về việc lựa chọn p/thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trớc căn cứ vào p/ thức biểu đạt

- Nhận ra t/dụng của việc lựa chọn p/ thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

* Kĩ năng sống: - Giao tiếp, ứng xử: biết các phơng thức biểu đạt và việc sử

dụng văn bản theo những phơng thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục

đích giao tiếp

- Tự nhận thức đợc tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp của các phơng thức biểu đạt

3 Thái độ : Tích cực học tập, mục đích giao tiếp tốt

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo y/c sgk

C.Các b ớc lên lớp :

I ổ n định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

Ngày đăng: 01/10/2021, 21:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w