xót thương Gv: Bằng những câu cuối cùng của bài ông đồ, tác giả đã gieo vào lòng người đọc tình cảm nào Hs: Thương tiếc những giá trị tinh thần tốt đẹp bị tàn tạ , lãng quên Gv: Từ bài t[r]
Trang 1Tuần: 19 Ngày soạn: 03/01/2016
Văn bản: NHỚ RỪNG
- Thế
Lữ-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc- hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào thơ mới
- Thấy được một số biểu hiện về sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Sơ giản về phong trào thơ mới
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đá có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểut trong bài thơ
3 Thái độ:
- Biết khao khát những điều tốt đẹp, trân trọng tinh thần yêu nước thầm kín của lớp trí thức Tây học những năn 30 của thế kỉ XX
C PHƯƠNG PHÁP :
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề,
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh - Lớp 8A3 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
- Lớp 8A5 - Vắng: (P;…… ………….… ; KP;…….……….… )
- Lớp 8A6 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở soạn của HS
3 Bài mới: - GV khái quát chương trình Ngữ văn học kì II Đầu thế kỉ 20, văn học Việt Nam có nhiều biến động với nhiều hiên tượng và trào lưu văn học mới Đặc biệt là sự xuất hiện và thắng thế của thơ mới Thế Lữ là một trong những nhà thơ đi tiên phong trong phong trào thơ mới Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu bài thơ “Nhớ rừng” để cảm nhận nét đẹp của thơ mới cũng như tâm sự của nhà thơ Thế Lữ HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI DẠY TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG Hs đọc phần chú thích sgk GV: Em hãy giới thiệu vài nét về nhà thơ Thế Lữ? (Hs trả lời ghi nhớ”) Gv: Hãy quan sát bài thơ nhớ rừng chỉ ra những điểm mới của hình thức bài thơ này so với các bài thơ đã học, chẳng hạn thơ Đường luật? Hs: Trả lời Gv: Giới thiệu khái niệm “Thơ mới” và vài nét về phong trào thơ mới I GIỚI THIỆU CHUNG
1.Tác giả:
- Thế Lữ (1097 - 1989), tên thật là Nguyễn Thế Lữ, quê ở Bắc Ninh
- Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ Mới (1932 - 1945) ở chặng đầu với hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: Trích trong “Mấy vần thơ”
- Thể thơ: tám chữ (Một thể Thơ mới)
- Vị trí trong phong trào Thơ mới: Sự ra đời của bài thơ đã góp phần mở đường cho
sự thắng lợi của phong trào Thơ mới
Trang 2HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn
bản:
GV cùng hs đọc (yêu cầu khi đọc chú ý đến giọng
điệu phải phù hợp với nội dung cảm xúc của mỗi
đoạn thơ)
Gv: Hỏi học sinh nghĩa của một số từ khó
Gv: Năm đoạn thơ diễn tả dòng tâm sự tập trung
vào mấy ý và nêu nội dung của từng ý?
Hs: suy nghĩ và trả lời
Nêu phương thức biểu đạt và đại ý của bài thơ
HS suy nghĩ và trả lời, GV chốt ý
* Hs đọc đoạn 1
Gv: Hổ cảm nhận những nổi khổ nào trong khi bị
nhốt trong cũi sắt ở vườn bách thú?
Hs: Sống trong một không gian tù hãm thời gian
kéo dài Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên
hạ tầm thường Nỗi bất bình vì bị ở chung cùng
với bọn thấp kém
Gv: Khối căm hờn ấy biểu hiện thái độ sống như
thế nào?
Hs: Thái độ sống tích cực, muốn thoát li thực tại
tù túng
* Hs đọc khổ 4
Gv: Cảnh vườn bách thú được diễn tả qua những
chi tiết nào?
Hs: Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng cây trồng – Dải
ngước đen giả suối, chẳng thông dòng – Len dưới
nách những mô gò thấp kém
Gv: Em có nhận xét gì về từ ngữ giọng điệu của 2
khổ thơ này?
Hs: Giọng điệu giễu nhại, chán chường, khinh
miệt
Gv: Qua các chi tiết đó cho ta thấy cảnh vườn
bách thú hiện ra dưới cái nhìn của chúa sơn lâm
như thế nào?
Hs: Đơn điệu, nhân tạo, sửa sang, tỉa tót chứ
không phải là thế giới của tự nhiên to lớn, mạnh
mẽ, bí hiểm
- Từ hai đoạn thơ vừa phân tích, em hiểu gì về tâm
sự của con hổ ở vườn bách thú cũng như tâm sự
của nhà thơ
- Hs: Trả lời
HẾT TIẾT 73 CHUYỂN TIẾT 74
* Hs đọc khổ 2-3
Gv: Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những chi tiết
nào? Hình ảnh chúa tể của muôn loài hiện lên như
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 3 phần
Ba phần Phần 1: Đoạn 1-4: Khối căm hờn và niềm uất hận
Phần 2: Đoạn 2-3: Nỗi nhớ thời oanh liệt Phần 3: Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn
b Phương thức biểu đạt: Biểu cảm trực
tiếp
c Đại ý: Mượn lời một con hổ trong vườn
bách thú để nói lên tâm sự của người dân mất nước lúc bấy giờ
d Phân tích:
d1 Hình tượng con hổ:
* Khi ở trong vườn bách thú:
+ Hoàn cảnh sống: bị giam cầm, bị biến thành trò chơi
+ Tâm trạng: “Gậm căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài…”
“Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu”
-> Giận dữ, ngao ngán, uất ức bất lực
=>Nghệ thuật nhân hóa: Nỗi chán ghét
cao độ cuộc sống tù túng, tầm thường giả dối
* Nỗi nhớ thời oanh liệt:
- Nhớ bóng cả, cây già, gió ngàn, giọng nguồn hét núi
“Ta bước chân lên, dõng dạc, đường
Trang 3thế nào giữa không gian ấy?
Hs: “Ta im hơi”
Gv: Từ đó hình ảnh chúa tể của muôn loài được
khắc hoạ mang vẻ đẹp như thế nào?
Hs: Oai phong lẫm liệt
Gv: hổ mang nhưng vẻ đẹp nào qua 8 câu thơ
(Đâu…những đêm, những ngày mưa, những bình
minh, những chiều)
HSTNL – 4 phút: theo kĩ thuật khăn phủ bàn,
tổng hợp vẻ đẹp của hổ qua 8 câu thơ.
Gv giảng: Hổ mang dáng dấp một thi sĩ say mê
cảnh đẹp, mang phong thái của nhà hiền triết, có
uy lực của một vị đế vương
Gv: Nhà thơ sử dụng nghệ thuật gì giữa hai khổ
1,4 và 2,3? Tác dụng?
Hs: Tương phản, đối lập gay gắt hai cảnh tượng,
hai thế giới, nhà thơ đã thể hiện nỗi bất hoà sâu
sắc đối với thực tại và niểm khát khao tự do mãnh
liệt của nhân vật trữ tình
Gv: Phân tích lại hình tượng con hổ: Thế Lữ đã rất
thành công khi xây dựng hình tượng con hổ với
nhiều ý nghĩa Bằng nghệ thuật nhân hóa hổ hiện
lên với đời sống nội tâm sâu sắc.Hổ ngao ngán với
tháng ngày tù giam kéo dài, bất hoà với xã hội giả
dối…
Gv: Tâm sự nhớ rừng của con hổ ở vườn bách thú,
em hiểu những điểm sâu sắc nào trong tâm sự của
con người?
Hs: Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn, đồng
thời cũng là tâm trạng chung của người dân Việt
Nam mất nước khi đó Họ cảm thấy lời con hổ
trong bài thơ chính là tiếng lòng sâu kín của họ
Nghệ thuật, nội dung chính và ý nghĩa văn bản?
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học:
Gv gợi ý: Nghệ thuật miêu tả, biểu cảm…thông
qua bộ tranh tứ bình
+ Đọc diễn cảm bài thơ, học thuộc lòng trước khi
đến lớp
+ Sưu tầm: nghiên mực, bút lông, thoi mực tàu,
giấy hồng điều và một số tờ tranh chữ Tiếp tục
tìm hiểu về Thơ mới
hoàng Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng”
-> Dáng vẻ oai phong lẫm liệt, dũng mãnh vừa mềm mại vừa uyển chuyển
- Bức tranh tứ bình: cảnh đẹp hùng vĩ, thơ mộng Hổ nổi bật với tư thế lẫm liệt kiêu hùng đầy uy lực
- Thể hiện khí phách ngang tàng, mang dáng dấp một đế vương
- “Than ôi! thời oanh liệt nay còn đâu!”
-> Nhớ rừng, tiếc nuối nhớ quá khứ vàng son khép lại trong tiếng than u uất
=> Nghệ thuật tương phản: hổ chán ghét
cuộc sống tù túng, giả tạo và khát khao trở
về cuộc sống tự nhiên
d2 Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930:
- Ngán ngẫm, bất hòa sâu sắc với cuộc sống thực tại
- Đi tìm tự do trong quá khứ vàng son, hướng về cái đẹp tự nhiên
- Biểu lộ lòng yêu nước thầm kín
=> Tâm trạng của nhà thơ nói riêng và của
người dân mất nước nói chung
3.Tổng kết
a, Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại, tương phản
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa
b, Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Mượn lời con hổ
trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Đọc kĩ, tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết nghệ thuật trong bài thơ
- Đọc thuộc lòng bài thơ
* Bài mới: soạn bài “Ông đồ”
+ Đọc diễn cảm bài thơ, học thuộc lòng trước khi đến lớp
+ Sưu tầm: nghiên mực, bút lông, thoi mực tàu, giấy hồng điều và một số tờ tranh chữ Tiếp tục tìm hiểu về Thơ mới
Trang 4
E RÚT KINH NGHIỆM :
………
Văn bản: ÔNG ĐỒ
- Vũ Đình
Trang 5Liên-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm trong phogn trào Thơ mới
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật lãng mạn
- Hiểu được những cảm xúc của tác giả trong bài thơ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một
- Lối viết bình dị và gợi cảm của nhà thơ trong bài
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm
- Phân tích được những giá trị nghệ thuật trong tác phẩm
3 Thái độ:
- Biết quý trọng, gìn dữ những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc Trân trọng hướng tình cảm đẹp của tác giả
C PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề,
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh
- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
- Lớp 8A5 - Vắng: (P;…… ………….… ; KP;…….……….… )
- Lớp 8A6 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Qua hình tượng con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, Thế Lữ muốn thể hiện điều gì? Em hiểu thế nào được gọi là Thơ mới?
3 Bài mới :
- Vào th k XX n n Hán h c không còn th nh hành nh ng ng i nh ông đ b đ y ra ngoài xãế ỉ ề ọ ị ữ ườ ư ố ị ẩ
h i hi n đ i và d n b lãng quên Th nh ng v n còn nh ng ng i nh V ình Liên - m t nhà th m iộ ệ ạ ầ ị ế ư ẫ ữ ườ ư ũ Đ ộ ơ ớ
l i th hi n ni m c m th ng chân thành, ni m luy n ti c c nh c ng i x a g n v i nh ng giá trạ ể ệ ề ả ươ ề ế ế ả ũ ườ ư ắ ớ ữ ị tinh th n truy n th ng.ầ ề ố
HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về tác giả và xuất xứ của tác phẩm :
- Gọi một em đọc chú thích, GV hướng dẫn các
em tìm hiểu vài nét về tác giả, xuất xứ, hoàn
cảnh ra đời của bài thơ
(?) Xác định thể thơ của bài ?
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc - hiểu
văn bản:
Gv hướng dẫn đọc: 2 khổ đầu đọc với giọng vui
tươi hân hoan, ba khổ sau đọc với giọng trầm
lắng, ngậm ngùi, da diết, GV cùng hs đọc
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả:
- Vũ Đình Liên (1913-1996), quê ở Hà Nội,
là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới
- Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và hoài cổ
2 Tác phẩm: “Ông đồ” là bài thơ thành
công nhất của Vũ Đình Liên
- Thể thơ: Ngũ ngôn
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1 Đọc- tìm hiểu từ khó 2.Tìm hiểu văn bản
a, Bố cục: 3 phần
Trang 6Gv: Ông đồ là người làm nghề gì?
Hs: Trả lời chú thích
Gv:Theo em, đâu là phương thức biểu đạt của
văn bản này?
Gv: Bài thơ có mấy ý? Nêu nội dung từng ý?
* HS đọc khổ 1, 2
Gv:Ý chính của khổ thơ này là gì?
Hs: Giới thiệu ông đồ
Gv: Ông đồ xuất hiện vào thời gian, không gian
ra sao?
Hs: Ông đồ xuất hiện vào mùa xuân khi hoa
đào nở Ông đồ có mặt giữa mùa đẹp vui, hạnh
phúc của mọi người
Gv: Một cảnh tượng như thế nào được gợi lên
từ khổ thơ thứ nhất?
Gv: Ý chính của khổ thơ thứ hai là gì?
Hs: Ông đồ viết chữ
Gv: Tài viết chữ của ông đồ được gợi tả qua
những chi tiết nào?
Hs: Hoa tay thảo những nét – như phượng …
Gv: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Sử dụng
nghệ thuật đó có tác dụng gì?
Gv: So sánh, nét chữ mang vẻ đẹp phóng
khoáng, bay bổng, sinh động và cao quý
Gv: Nét chữ ấy đã tạo cho ông đồ một địa vị
như thế nào trong mắt người đời ?
Hs: Quý trọng và mến mộ.
Gv: Đằng sau những lời thơ tái hiện hình ảnh
ông đồ, em đọc được cảm xúc nào của người
viết lời thơ này ?
Hs: Trân trọng nếp sống văn hóa dân tộc
* HS đọc khổ 3, 4
Gv:Ý chính của khổ thơ này là gì? Những lời
thơ nào buồn nhất ?
Hs: Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng…
Gv: Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ này
và nêu tác dụng? (nhân hóa- cả cảnh vật dường
như cũng buồn bã cho tình cảnh của ông đồ)
Gv: Khổ thơ 4 nói lên điều gì?
Hs: Ông đồ hoàn toàn bị lãng quên
Gv: Hình dung của em về ông đồ từ lời thơ :
ông đồ vẫn ngồi đấy … Lá vàng rơi trên giấy,
ngoài giời mưa bụi bay?
Hs: Trả lời.
Gv bình: Lá vàng rơi là dấu hiệu cuối thu Mưa
bụi bay là dấu hiệu mùa đông Như vậy ông đồ
đã kiên trì ngồi đợi viết chữ qua mấy mùa.Tác
giả không miêu tả tâm trạng của ông đồ nhưng
bằng biện pháp nhân hóa đã nói lên một cách
thấm thía nỗi buồn tủi, xót xa của nhà nho buổi
- Khổ 1-2: Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân xưa
- Khổ 3-4: Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân nay
- Khổ 5: Nỗi lòng của tác giả
b, Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp
kể, tả
c Phân tích c1 Ông đồ trong mùa xuân năm xưa:
- Khung cảnh mùa xuân: hoa đào nở, xuân
về, phố đông người
->Mùa xuân tươi tắn, sinh động, không khí tưng bừng, náo nhiệt
- “Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài”
-> Ông đồ được xã hội quý trọng đề cao
- “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”
-> So sánh:Ca ngợi nét chữ tài hoa, bay bướm
=> Hình ảnh Ông đồ trở thành hình ảnh
không thể thiếu, làm nên nét đẹp văn hóa truyền thống được mọi người mến mộ
c2 Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân hiện tại
- Thời gian tuần hoàn, mùa xuân trở về, hoa đào vẫn nở, vẫn phố xưa
- “Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu”
-> Ông đồ vắng khách, bị người đời lãng quên
“Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay”
-> Cuộc đời đã thay đổi, cô đơn, lạc lõng khi không còn ai thuê viết
- “Lá vàng rơi trên giấy
Trang 7thất thế Ông đô ngồi lặng lẽ giữa phố phường
để nếm trãi tấn bi kịch của một thế hệ Hình
ảnh lá vàng, mưa bụi bay là hình ảnh ẩn dụ
độc đáo cho sự tàn tạ đó.
Gv: Hình ảnh ông đồ ngồi đấy gợi cho em cảm
nghĩ gì?
Hs: Già nua, cô đơn, lạc lõng đáng thương.
Gv: Có gì giống và khác nhau qua 2 chi tiết hoa
đào và ông đồ ở khổ thơ này so với khổ thơ đầu
?
Hs: Ông đồ vẫn ngồi trên phố nhưng bị người
đời bỏ quên.
Gv: Theo em, có cảm xúc nào ẩn chứa sau cái
nhìn của tác giả? (xót thương)
Gv: Bằng những câu cuối cùng của bài ông đồ,
tác giả đã gieo vào lòng người đọc tình cảm nào
Hs: Thương tiếc những giá trị tinh thần tốt đẹp
bị tàn tạ , lãng quên
Gv: Từ bài thơ “ông đồ”, em đồng cảm với nỗi
lòng nào của nhà thơ Vũ Đình Liên?
Hs: Tự bộc lộ
Gv: Em hãy khái quát nghệ thuật, nội dung ý
nghĩa của bài thơ?
Hs: Trả lời ghi nhớ
Gv: Chốt ý
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học:
- GV hướng dẫn, hs chú ý lắng nghe
- Chuẩn bị bài “Quê hương”
+ Đọc kĩ bài thơ, tìm bố cục của văn bản
+ Phân tích vẻ đẹp của làng chài
Ngoài trời mưa bụi bay”
=> Ẩn dụ, vần liền: Sự mai một những giá trị truyền thống, một lớp nhà nho - một nét đẹp văn hóa bị sụp đổ, bị vùi lấp
c3.Nỗi lòng của nhà thơ:
- Thiên nhiên vẫn tuần hoàn nhưng ông đồ không còn nữa
- “Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?”
=> Tác giả đồng cảm sâu sắc trước bi kịch của ông đồ, tiếc thương cho một thời đại văn hóa đã đi qua
3.Tổng kết:
a, Nghệ thuật:
- Viết theo thể thơ ngũ ngôn hiện đại
- Xây dựng những hình ảnh đối lập
- Lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc
b, Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Khắc họa hình ảnh ông
đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai
* Ghi nhớ: Sgk/10 III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết biểu cảm trong bài thơ
- Tìm đọc một số bài viết hoặc sưu tầm một
số tranh ảnh về văn hóa truyền thống
Bài mới: Soạn bài: “Quê hương”
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Tiếng Việt: CÂU NGHI VẤN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1 Kiến thức:
Trang 8- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn.
- Chức năng chính của câu nghi vấn
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
-Phân biệt được câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
3 Thái độ:
- Tự hào về sự giàu và đẹp của tiếng Việt Từ đó, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề,
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1 Ổn định lớp : Kiểm diện học sinh - Lớp 8A3 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
- Lớp 8A5 - Vắng: (P;…… ………….… ; KP;…….……….… )
- Lớp 8A6 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS
3 Bài mới :
phân lo i câu ta có th c n c vào đ c đi m c u t o ho c c n c vào m c đích nói N u phân
Để ạ ể ă ứ ặ ể ấ ạ ặ ă ứ ụ ế
lo i câu chia theo m c đích nói thì ta có m t s ki u câu nh : câu tr n thu t, câu c u khi n, câu c mạ ụ ộ ố ể ư ầ ậ ầ ế ả thán và câu câu nghi v n, TCT này chúng ta tìm hi u c th v đ c đi m và công d ng c a câu nghi v n.ấ ể ụ ể ề ặ ể ụ ủ ấ
HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
đặc điểm hình thức và chức năng của câu
nghi vấn
Hs đọc ví dụ sgk
Gv: Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi
vấn?
Hs: Sáng nay người ta đấm u có đau lắm
không?; Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không
ăn khoai ; Hay là u thương chúng con đói quá?
Gv: Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó
là câu nghi vấn?
Hs: Hình thức câu nghi vấn trên thể hiện ở dấu
chấm hỏi Và còn thể hiện ở cặp từ nghi vấn
như : có- không; từ nghi vấn: sao; từ hay là
Gv: Câu nghi vấn trên dùng để làm gì?
Hs: Dùng để hỏi bao gồm cả tự hỏi
Gv: Trong những trường hợp nào dùng câu
nghi vấn
Hs: Trong giao tiếp, khi có những điều chưa
biết hoặc còn hoài nghi, người ta sử dụng câu
nghi vấn để yêu cầu trả lời giải thích
Gv: Hãy đặt một vài câu nghi vấn?
Hs tự làm
Gv: Nêu đặc điểm và hình thức nghi vấn?
Hs: Trả lời ghi nhớ sgk
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
Gv: Đề yêu cầu chúng ta phải làm gì?
Hs: Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đặc điểm hình thức và chức năng chính :
* Phân tích Vd sgk
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm
không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn
khoai?
- Hay là u thương chúng con đói quá?
* Hình thức :
- Dấu chấm hỏi ở cuối câu
- Có từ nghi vấn, cặp từ nghi vấn, tình thái
từ nghi vấn hoặc từ hay
* Chức năng: dùng để hỏi
=> Câu nghi vấn
2.Ghi nhớ : sgk/ 11
II LUYỆN TẬP Bài tập 1 tr 11:
Câu nghi vấn: Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?
Trang 9thức của nó
Hs: Thảo luận nhóm Bốn nhóm 4 câu.Trả lời,
nhận xét cho nhau
Gv: Đánh giá, ghi điểm Hs ghi vở
Bài 2 : Hs đọc đề
Hs: Nêu yêu cầu của bài tập 2
Hs: Làm việc độc lập
Bài 3: Gv gọi Hs đọc bài tập 3
Hs: Thảo luận nhóm, trả lời
*Gv lưu ý: trong Tiếng Việt, xuất hiện từ cũng
như :ai cũng, gì cũng, nào cũng, sao cũng,
đâu cũng, bao giờ cũng, bao nhiêu cũng có ý
nghĩa khẳng định tuyệt đối (Ai cũng thấy thế )
Bài 4
- Hs: Nêu yêu cầu bài tập 4
Hs: phân biệt sự khác nhau của hai câu
-Gv: Hướng dẫn Hs đặt một số cặp câu khác
Nó có biết nói không?
Nó đã nói chưa?
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học:
- Sử dụng câu nghi vấn với bạn bè khi muốn
bạn trả lời hoặc giải thích điều gì đó
- Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn (tiếp)”: Đọc ví
dụ, khía niệm, tìm hiểu thêm một số chức năng
khác của câu nghi vấn
- Đặc điểm hình thức:
- Từ nghi vấn: tại sao? Có dấu chấm hỏi ở cuối câu
Bài tập 2 tr 12:
- Căn cứ để xác định câu nghi vấn: có từ
hay Từ hay trong câu nghi vấn không thể thay thế bằng từ hoặc
- Nếu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng
từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc
biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn
Bài tập 3 tr 13:
Không thể đặt dấu chấm hỏi vào những câu văn ví đó không phải là những câu nghi vấn
- Câu b: có từ nghi vấn tại sao nhưng kết
cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng
bổ ngữ trong một câu
- Câu d: ai là từ phiếm định chứ không
phải là từ nghi vấn
Bài tập 4 tr 13:
a- Anh có khoẻ không? -Tôi khỏe
b- Anh đã đã khỏe chưa? -Tôi khỏe rồi
Ví dụ
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Học bài, tìm các văn bản có
chứa câu nghi vấn, phân tích tác dụng
- Liên hệ thực tế trong giao tiếp hằng ngày Học bài và làm các bài tập còn lại;
*Bài mới: Soạn bài tiếp “Quê hương”
(Chuẩn bị: tuyển tập thơ Tế Hanh, ảnh chân dung nhà thơ Sưu tầm một bức tranh hoặc một ảnh làng quê ven biển)
Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn (tiếp)”
E RÚT KINH NGHIỆM