GIỚI THIỆU BÀI MỚI: HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH 1 * Hướng dẫn h/s luyện tập: Bài 3: - Yêu cầu HS nêu cách làm rồi thực - 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm hiện tính giá trị của biểu thức.. bài[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC Tiết 17 ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
1.kiến thức: - Giúp học sinh củng cố một số chuẩn mực hành vi đạo đức phù hợp
với lứa tuổi trong các mối quan hệ của các em với lời nói, việc làm của bản thân
2.kĩ năng: - Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và những người xung
quanh theo các chuẩn mực đã học
3.Thái độ: - Tự trọng, tự tin, yêu thương, tôn trọng con người, cái tốt, cái đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Vở bài tập đạo đức
- HS: Vở bài tập,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hướng dẫn học sinh ôn tập
- Giáo viên nêu một số câu hỏi để củng cố lại một số kiến thức đã học
1.Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ?2.Thế nào là giữ lời hứa ?
3.Người biết giữ lời hứa sẽđược mọi người đánh giánhư thế nào ?
4.Thế nào là tự làm lấy việc của mình ?
5.Nêu ích lợi của việc tự làmlấy việc của mình ?
6.Em nghĩ gì về tình cảm và
sự chăm sóc mà mọi ngườitrong gia đình đã dành cho
- Học sinh trả lời các câu hỏi
- Để tỏ lòng kính yêuBác Hồ, thiếu nhi cầnghi nhớ và thực hiện tốtNăm điều Bác Hồ dạy
- Giữ lời hứa là thựchiện đúng điều mình đãnói, đã hứa hẹn vớingười khác
- Người biết giữ lời hứa
sẽ được mọi người quýtrọng, tin cậy và noitheo
- Tự làm lấy việc củamình là cố gắng làm lấycông việc của bản thân
mà không dựa dẫm vàongười khác
- Tự làm lấy việc của
Trang 2em ?
7.Em nghĩ gì về những bạnnhỏ thiệt thòi hơn chúng ta:
phải sống thiếu tình cảm và
sự chăm sóc của cha mẹ ?
8.Thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trường ?
9.Vì sao phải quan tâm, giúp
- Mỗi người chúng tađều có một gia đình vàđược ông bà, cha mẹ,anh chị em yêu thương,quan tâm, chăm sóc.Đó
là quyền mà mọi trẻ emđược hưởng
- Có một số bạn nhỏthiệt thòi, sống thiếutình yêu thương và sựchăm sóc của gia đình
Vì vậy, chúng ta cầnthông cảm, chia sẻ vớicác bạn
.- Tích cực tham giaviệc lớp, việ trường là
tự giác làm và làm tốtcác công việc của lớp,của trường phù hợp vớikhả năng
- Ai cũng có lúc gặpkhó khăn, hoạn nạn.Những lúc đó rất cần sựcảm thông, giúp đỡ củanhững người xungquanh.Vì vậy, khôngchỉ người lớn mà trẻ emcũng cần quan tâm,giúp đỡ hàng xóm lánggiềng bằng những việclàm vừa sức mình
- Thương binh, liệt sĩ lànhững người đã hi sinhxương máu để giànhđộc lập, tự do, hòa bìnhcho Tổ quốc
3-5 Củng cố- dặn
dò.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung vừa ôn tập
- Về nhà ôn lại các kiến thức vừa được ôn tập
- Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
Trang 3Tiết 49,50 MỒ CÔI XỬ KIỆN
I MỤC TIÊU:
A Tập Đọc
1 Kiến thức: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK
- Nắm được nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ CôI
(trả lời được các câu hỏi trong sgk)
3.Thái độ :HS học tập được tài trí thông minh của chàng mồ côi
B Kể Chuyện
HS dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được toàn bộ câu chuyện
-HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
-HS về nhà kể lại được câu chuyện cho người thân nghe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Tranh minh hoạ trong SGK
-HS:SGK,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+Hướng dẫn hs đọc từ khó và phát âm những từ khó đọc
+ Đọc từng đoạn trước lớp
GV nhắc nhở các em nghỉhơi đúng, đọc đoạn văn vớigiọng thích hợp
Giải nghĩa từ khó
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS nối tiếp nhau đọctừng đoạn ngắt nghỉ câuphù hợp theo dấu câu
- HS đọc các từ chú giải trong bài
Trang 47-8
HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
HĐ3 Luyện đọc lại
- GV theo dõi , hướng dẫn các nhóm đọc đúng
+ Thi đọc giữa các nhóm + Đọc đồng thanh
1.Câu chuyện có những nhân vật nào?
2.Chủ quán kiện bác nôngdân vì chuyện gì?
3.Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?
4.Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc đồng bạc đủ
10 lần?
5 Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện?
GV yêu cầu HS tự phân vai
và thi đọc truyện trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm đọc tốt nhất
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc từng đoạn
- Cá nhân các nhóm thi đọc với nhau - Các nhóm đọc đồng thanh
- Chủ quán, bác nông dân,
Mồ Côi
- Về tội bác này vào quánhít mùi thơm của vịt quay,
gà luộc, vịt rán mà khôngtrả tiền
- Tôi chỉ vào quán ngồinhờ để ăn miếng cơmnắm.Tôi không mua gì cả
- Xóc 2 đồng bạc 10 lầnmới đủ 20 đồng
- Vị quan toà thông minh/
Bẽ mặt kẻ tham/ Phiên xửthú vị
- Các nhóm phân vai vàthi đọc truyện
KỂ CHUYỆN(25ph)
HĐ1 Luyện đọc lại GV yêu cầu HS tự phân
vai và thi đọc truyện trướclớp
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm đọc tốt nhất
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 5Hoạt động2
Hoạt động3
GV nêu nhiệm vụ: Dựa
theo 4 tranh minh hoạ, kểlại toàn bộ câu chuyện MồCôi xử kiện
Hướng dẫn kể chuyện theo tranh.
- Yêu cầu HS quan sáttranh minh hoa
*Kể mẫu:
- Yêu cầu 1 HS khá giỏi
kể mẫu đoạn 1 theo tranh
mà không trả tiền Bácnông dân dường như bịoan, vẻ mặt vô cùng uấtức
- Từng cặp HS tập kể
5 HS nối tiếp nhau kểtừng đoạn trước lớp
- 1- 2 HS kể lại toàn bộcâu chuyện
- Sau mỗi lần HS kể,cảlớp bình chọn những HS
Trang 6Tuần 17 Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2015
TOÁN
Tiết 80 TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (tiếp theo)
Trang 7I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp HS: biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ
qui tắc tính giá trị của biếu thức dạng này
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng tính giá trị biểu thức
3 Thái độ: HS ham thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: SGK, phấn màu,
-HS:sgk,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
có ngoặc đơn
HĐ2
3 em lên bảng làm bài cảlớp làm vào bảng con
- Chữa bài cho HS
345 : 5 - 27
18 x 9 : 3
89 + 45 x 7
Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn giản
có dầu ngoặc.
- Viết lên bảng hai biểuthức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5
- Yêu cầu HS suy nghĩ đểtìm cách tính giá trị củahai biểu thức trên
- Yêu cầu HS tìm điểmkhác nhau giữa hai biểuthức
- Giới thiệu: chính điểmkhác nhau này dẫn đếncách tính giá trị của haibiểu thức khác nhau
- Yêu cầu HS so sánhgiá trị của biểu thức trênvới biểu thức:
30 + 5 : 5 = 31
- Viết lên bảng
3 x (20 - 10)
- Tổ chức cho HS họcthuộc lòng qui tắc
- HS nêu cách tính giá trịcủa biểu thức thứ nhất
- HS nghe giảng và thựchiện tính giá trị của biểuthức
- Giá trị của hai biểu thứckhác nhau
- HS nêu cách tính giá trị
Trang 8- Cho HS nhắc lại cáchtính giá trị của biểu thứcsau đó yêu cầu HS tựlàm.
- Chữa bài cho HS
Bài 2:
- Hướng dẫn HS làmtương tự như với bài tập1
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết nhữnggì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mỗi ngăn cóbao nhiêu quyển sách,chúng ta phải biết đượcđiều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài cho HS
của biểu thức này và thựchành tính
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30
- HS thực hiện theo yêucầu của GV
- 4 em lên bảng làm bài,
cả lớp làm bài vào bảngcon
a) 25 - (20 - 10) = 25- 10 = 15
- 1 em đọc đề bài, cả lớpđọc thầm
- Chúng ta phải biết mỗi
tủ có bao nhiêu quyểnsách
- 1 em lên bảng làm bài,
cả lớp làm bài vào vở Bài giải
Số sách xếp trong mỗi tủlà:
240 : 2 =120( quyển)
Số sách xếp trong mỗingăn là:
120 : 4 = 30( quyển) Đápsố:30quyển sách
Trang 9I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh:
1 Kiến thức: -Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn
2 Kĩ năng: - Biết áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài cho HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Em hãy so sánh giá trịcủa biểu thức
(421 - 200) x 2 với biểuthức 421 - 20 x 2
- Theo em tại sao giá trịcủa hai biểu thức này lại
-HS lên bảng làm bài
- Khi tính giá trị củabiểu thức có chứa dấungoặc thì trước tiên tathực hiện có phép tínhtrong ngoặc
- 2 em lên bảng làm bài,
cả lớp làm bài vào bảngcon
238 – (55- 35) = 238–20 = 218(72 + 18) x 3 =
90 x 3 = 270
- 4 em lên bảng làm bài,
cả lớp làm bài vào bảngcon
a) (421 – 200) x 2 = 221x2 = 442
Trang 10khác nhau trong khi đóchúng có cùng số, cùngdấu phép tính?
- Vậy khi tính giá trị củabiểu thức chúng ta cần xácđịnh đúng dạng của biểuthức đó, sau đó thực hiệncác phép tính đúng thứ tự
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
Gọi hs làm bài trên bảnglớp
HS nhận xét bài của hs vàcông nhận kết quả đúng
3, Củng cố- dặn dò. - Gọi một vài HS nhắc lại cách tính giá trị của các
biểu thức vừa được luyện tập
- Chuẩn bị bài: luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN VÀ XẢ HỘI Tiết 33 AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP
I.Mục tiêu :
Trang 111 Kiến thức: -Nêu được một số qui định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
2 Kĩ năng: -Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng qui định
3 Thái độ: -Có ý thức tham gia giao thông đúng luật an toàn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: - Các hình trong SGK trang 64, 65
-HS: SGK,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ2
Thảo luận nhóm
- Phong cảnh, nhà cửa,đường sá ở làng quê khác với đô thị như thế nào ?
- Kể tên những nghề nghiệp mà người dân ở làng quê và đô thị thường làm
Quan sát tranh theo nhóm
- Giáo viên chia nhóm họcsinh và hướng dẫn cácnhóm quan sát các hình ởtrang 64, 65 SGK; yêu cầuchỉ và nói người nào điđúng, người nào đi sai
- GV theo dõi các nhómtrình bày ý kiến thảo luận,nhận xét
Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm, mỗi
- Các nhóm quan sát cáctranh trong SGK và thảoluận người nào tronghình đi đúng, người nào
đi sai
- Sau đó đại diện cácnhóm lên trình bày kếtquả thảo luận trước lớp.+ Hình 1:Có người điqua đường khi có đènđỏ
+ Hình 2:Người đi xeđạp đi đúng đường + Hình 3:Bạn nữ đi saiđường
+ Hình 4:Các bạn đi xe đạp đi sai phần đường của mình
+ Hình 5:Các bạn vừa đi
xe đạp còn mang theovật cồng kềnh dễ gây té
và gây tai nạn giaothông
+ Hìmh 6:Các bạn đi xeđạp đã đi đúng và đã
Trang 12Trò chơi
nhóm người,thảo luận câu hỏi: Đi xe đạp như thế nàocho đúng luật giao thông?
- GV căn cứ vào ý kiếncủa các nhóm để phân tích
về tầm quan trọng củaviệc chấp hành luật giaothông: Khi đi xe đạp cần
đi bên phải, đúng phầnđường dành cho người đi
xe đạp, không đi vàođường ngược chiều
Trò chơi: Đèn xanh đèn
đỏ
- GV tổ chức cho HS chơitrò chơi tại chỗ, dưới sựđiều khiển của trưởng trò
- GV theo dõi cả lớp chơitrò chơi và tuyên dươngmột số học sinh nắm đươcluật giao thông và chơiđúng
chấp hành luật lệ giaothông
+ Hình 7:Các bạn namkhông chấp hành luật lệgiao, chở 3 trên xe đạp,còn bạn nam bên cạnhkhi tham gia giao thôngtrên đường còn thả taylái, như vậy là rất nguyhiểm
- Các nhóm khác theodõi, nhận xét và bổ sung
ý kiến
- Các nhóm thảo luậncâu hỏi và trình bàytrước lớp
- Các nhóm khác bổsung
- HS theo dõi và nhắclại
- HS cả lớp đứng tại chỗ,vòng tay trước ngực, bàntay nắm hờ, tay trái dướitay phải
- Trưởng trò hô:
+ Đèn xanh
+ Cả lớp quay tròn haitay
Củng cố- dặn
dò
- Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông?
- Em đã thực hiện đúng luật giao thông khi đi trên đường chưa?- Thực hiện đúng luật giao thông khi đi trên đường
- Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ Tiết 33 VẦNG TRĂNG QUÊ EM
Trang 13I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Rèn kĩ năng viết chính tả
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn vầng trăng quê em.trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập điền các tiếng chứa âm, vần dễ lẫn (d/gi/r)vào chỗ trống
2 Kĩ năng: -HS viết đẹp ,nhanh đúng tốc độ qui định
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận trong lúc viết bài, từ đó giáo dục tính cẩn thận trong
các môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Bút dạ,phấn màu,
- HS: Vở viết,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Y/c hs tìm các từ khó dễlẫn ,khó viết
- Hướng dẫn HS viết bảngcon các từ dễ viết sai: óngánh, hàm răng, đậu, ôm ấp,đáy mắt, khuya, thao thức
- Nêu cách trình bày bài viết
ấp mái tóc bạc của các cụgià, thao thức như canh gáctrong đêm
- Bài chính tả có 2 đoạn.Chữ đầu dòngviết hoa , lùivào 1 ô từ lề đỏ
-HS nối tiếp nhau tìm các
từ khó
- HS viết bảng con các từ
GV vừa hướng dẫn
- Viết đề bài ở giữa trang
vở, chữ cái đầu câu, đầuđoạn phải viết hoa
- Ngồi ngay ngắn, lưngthẳng, mắt cách quyển vở
từ 25- 30 cm Vở để hơi
Trang 14Hướng dẫn hs làm bài chính tả
- GV nhắc HS ngồi ngay ngắn , viết nắn nót
- GV đọc bài
- GV đọc lại bài
- GV thống kê lỗi lên bảng
- Thu khoảng 7 vở chấm và nhận xét
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- GV chọn cho HS làm phầnb
- 1HS đọc đề, cả lớp đọcthầm
- Điền vào chỗ trống dì/gì;rẻo/dẻo; ra/da; duyên/ruyên; díu dan/ríu ran Giảicâu đố
- HS làm bài vào vở, 1 emlàm trên bảng lớp
Cây gì gai mọc đầy mình Tên gọi như thể bồngbềnh bay lên
Vừa thanh vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn ghế, đẹp duyênbao người?
(Là cây mây) Cây gì hoa đỏ như sonTên gọi như thể thổi cơm
ăn liền Tháng ba đàn sáohuyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trêncác cành?
(Là cây gạo)
Củng cố- dặn dò.
- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Để viết đúng các tiếng có âm d/r/gi em phải chú ý điều gì?
- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn?
- Nêu tư thế khi ngồi viết chính tả?
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
Tiết 17 TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA N
Trang 15I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố cách viết chữ viết hoa N ,Q,Đ(1 dịng )thơng qua bài tập ứng dụng
- Viết tên riêng Ngơ Quyền bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng Đường vơ xứ Nghệ quanh quanh/ Non xanh nước biếc như
tranh hoạ đồ bằng chữ cỡ nhỏ
2.Kĩ năng: HS viết đẹp theo đúng mẫu chữ
3.Thái độ: HS yêu thích viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Mẫu chữ viết hoa N, - Tên riêng Ngơ quyền và câu ứng dụng trên dịng kẻ.
- HS:Vở tập viết,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
27-28
1.Kiểmtra 2.Bài mới.
a.Giới thiệu bài
b.Bài giảng
HĐ1hướng dẫn hs viết chữ hoa
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Đọc lại từ và câu ứng dụng đã học ở tuần trước
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp
viết bảng con: Mạc, Một
Hướng dẫn viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa cĩ trong bài?
- GV viết mẫu, kết hợp nhắclại cách viết từng chữ
Chữ N :Viết nét mĩc ngược
trái từ dưới lên, lượn sangphảI Từ điểm DB của nét1,đổi chiều bút, viết một nétthẳng xiên xuống ĐK1.Từđiểm DB của nét 2 đổi chiềubút , viết một nét mĩc xuơiphải lên rồi uốn cong xuống
Chữ D: Viết nét lượn hai
đầu theo chiều dọc rồichuyển hướng viết tiếp nétcong phải tạo vịng xoắn nhỏ
ở chân chữ, phần cuối nétcong lượn hẳn vào trong ,viết thêm một nét thẳngngang ở ĐK 2 cuả nét thứnhất
HS thực hiện yc của giáo viên
- Chữ N, Q, Đ
- HS theo dõi để nắm được cách viết
- Viết bảng con chữ : N,
Đ, Q
Trang 16HĐ2Luyện viết từ ứng dụng
HĐ3Luyện viết câu ứng dụng
HĐ4 Củng cố- dặn dị.
Chữ Q: Viết nét 1 giống
như chữ O , từ điểm dừngbút của nét 1 lia bút xuốngviết nét lượn ngang từ tronglịng chữ ra ngồi
mở đầu thời kì độc lập tựchủ của nước ta
Luyện viết câu ứng dung
- GV yêu cầu HS đọc câu
- Chữ hoa cỡ nhỏ cao bao nhiêu?
- Nêu tư thế khi viết bài ?
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS đọc từ ứng dụng
- Viết bảng con từ ứng dụng
- 2 HS đọc câu ứng dụng
Bằng khoảng cách viết một chữ o
- HS nghe hướng dẫn để viết đúng theo yêu cầu
- HS viết bài vào vở
- HS nghe, rút kinh nghiệm cho bài viết sau
Trang 17H§4(2ph)
CỦNG CỐ-
DẶN DÒ
- Các em vừa viết chữ hoa gì ? từ ứng dụng gì?
- Chữ hoa cỡ nhỏ cao bao nhiêu?
- Nêu tư thế khi viết bài ?
- Về nhà hoàn thành bài viết ở nhà
- GV nhận xét tiết học
Trang 18Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2015
TOÁN
Trang 19Tiết 83 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: -Biết tính giá trị biểu thức ở cả 3 dạng
2 Kĩ năng: - HS cĩ kĩ năng tính tốn
3 Thái độ: -HS yêu thích học tốn
II ĐỒ DÙNG :
-GV: Phấn màu,
-HS:SGK,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
b.Bài giảng
- 2 h/s lên bảng mỗi h/s làmmột bài
- Yêu cầu HS tính giá trịcủa biểu thức (12 + 11) x 3
Bài 3:
Có hai cuộn vải, mỗi cuộnmay được 3 bộ quần áo,mỗi bộ quần áo may hết 3mét Hỏi hai cuộn vải dài
-2 HS lên bảng lam, hs kháclàm vảo vở nháp
- Chúng ta cần tính giá trịcủa biểu thức (12 + 11) x
3 trước, sau đĩ so sánhgiátrị của biểu thức với 45
- (12 + 11) x 3 = 23 x 3
= 69
- 69 > 45
- 3 em lên bảng làm bài, cảlớp làm bài vào vở
11 + (52 - 22) = 41
30 < (70+ 23) : 3
120 < 484 : (2 x 2)
- Làm bài
Trang 20bao nhieâu meùt?
Trang 21I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ,khổ thơ
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc –hiểu :
- Hiểu các từ được chú giải trong bài, biết về các con vật
- Hiểu nội dung bài : Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.(trả lời đượccác câu hỏi trong sgk)
3 Thái độ: Học thuộc lòng 2-3khổ thơ trong bài
Qua bài học hs thấy yêu hơn các con vật ở nông thôn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa,
-HS:SGK,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
b.Bài giảng
Hoạt động1Luyện đọc
- 4 HS tiếp nối nhau kể lại
đoạn câu chuyện Mồ Côi
xử kiện và trả lời các câu
hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét,
- GV đọc diễn cảm toàn bàigiọng kể nhẹ nhàng, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tảcảnh; tả tính nết hành độngcủa đom đóm và các convật trong bài
- Cho HS quan sát tranhminh hoạ các con vật trongbài
- GV hướng dẫn HS luyệnđọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu thơ
-Hướng dẫn luyện phát âm
từ khó ,dễ lẫn + Đọc từng khổ thơ trướclớp
kết hợp nhắc học sinh ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng
+Giải nghĩa từ : y/c hs đọc các từ chú giải
-y/c hs đặt câu với từ :chuyên cần
Ngủ cho ngon giấc.//
- HS đọc các từ được chú giải cuối bài
-Hs đặt câu với từ chuyên cần
Nhóm trưởng điều khiển
Trang 227-8
Hoạt động2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động3
nhóm + Thi đọc giữa các nhóm+ Đọc đồng thanh
Hướng dẫn tìm hiểu bài
1 Anh đóm lên đèn đi đâu?
2 Tìm từ tả đức tính của anh đóm trong hai khổ thơ?
3 Anh đóm thấy những cảnh gì trong đêm?
4 Tìm một hình ảnh đẹpcủa anh đem đóm trong bàithơ
Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS thuộclòng tại lớp từng câu thơ,từng khổ thơ rồi cả bài:
xoá dần các từ, cụm từ, chỉgiữ lại các từ đầu dòng cáccâu thơ
- GV nhận xét, tuyên dương những cá nhân đọc thuộc, hay
các bạn trong nhóm đọc từng khổ thơ
- Cá nhân các nhóm thi đọc với nhau
- Các nhóm đọc toàn bài
- Anh đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên
- Chuyên cần
- Chị Cò Bợ ru con, thímVạc lặng lẽ mò tôm bênsông
- HS phát biểu theo ýthích Có thể thích hìnhảnh của anh đom đóm ởkhổ 2, 3, 5
- HS đọc thuộc lòng bàithơ theo hướng dẫn củaGV
- HS thi đọc thuộc bài thơdưới hình thức đọc tiếpsức
- Cả lớp theo dõi, nhận xétnhững HS đọc thuộc, hay
dò.
- Bài thơ nói về điều gì?
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ ; đọcthuộc lòng cho người thân nghe
- GV nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 17 ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
Trang 23ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: -Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (bt1)
- Biết đặt câu theo mẫu ai thế nào ?để miêu tả một đối tượng (bt2)
-Đặt được dấu phảy vào chỗ thích hợp trong câu (bt3/a)
2 Kĩ năng: HS biết dựa vào bài học để viết thành 1 đoạn văn tả người
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phấn màu,
-HS:SGK,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV nhận xét,
Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì ?
- GV theo dõi, tuyên dươngnhững HS làm bài đúng
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS đọc yêu cầu , cả lớp đọc thầm
- Tìm từ chỉ đặc điểm củanhân vật trong các bài tậpđọc mới học
- HS nối tiếp nhau phátbiểu ý kiến, cả lớp theodõi, nhận xét
a Mến: tốt bụng, dũngcảm, không ngần ngạicứu người, biết sống vìngười khác
b.Đom đóm : chuyên cần,chăm chỉ, tốt bụng
c.- Chàng Mồ Côi: thôngminh, tài trí, công minh,biết bảo vệ lẽ phải, biếtgiúp đỡ những người bịoan uổng
- Chủ quán: tham lam,xấu xa, dối trá, vu oancho người khác
- 1 HS đọc đề, cả lớp đọcthầm
Trang 24- Đề bài yêu cầu gì?
- GV theo dõi, tuyên dươngnhững HS làm bài đúng
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì ?
- GV phát phiếu học tập choHS
- GV theo dõi, nhận xét ,tuyên dương
khen ngợi những HS sử dụngdấu phẩy chính xác trong câu
- Đặt câu theo mẫu Aithế nào?
- HS làm bài vào vở, 1
em làm trên bảng lớp Cảlớp theo dõi, nhận xét
a Bác nông dân rấtchăm chỉ
b Bông hoa trongvườn thơm ngát
c Buổi sớm hôm naychỉ hơi lành lạnh
- 1 HS đọc đề, cả lớp đọcthầm
- Đặt dấu phẩy vào chỗthích hợp trong câu
- HS nhận phiếu học tập
và điền dấu phẩy vào chỗthích hợp trong câu a.Ếch con ngoan ngoãn,chăm chỉ và thông minh
b Nắng cuối thu vàngong, dù giữa trưa cũngchỉ dìu dịu
c Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.3-5, Củng cố- dặn