Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi, đọc đúng lời thoại giữa ba nhân vật Phương pháp: Thực hành, thi đua - GV chọn đọc mẫu đoạn 3 trong b[r]
Trang 1Tuần 17
Tập đọc
MỒ CÔI XỬ KIỆN I/ Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh HS
địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: vùng quê nọ, nông dân, công đường, vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nãy, trả tiền, lạch cạch, phiên xử,
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi), đọc đúng lời thoại giữa ba nhân vật
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Nắm được nghĩa của các từ mới: công đường, bồi thường
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện
- Kể tự nhiên, phân biệt lời người kể với giọng nhân vật
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
1 GV: tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,
2 HS: SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Về quê ngoại
- GV gọi 3 HS đọc bài và hỏi:
+ Nội dung bài nói gì?
- GV nhận xét, cho điểm
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (2’)
- GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- GV: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài:
“Mồ Côi xử kiện” Qua câu chuyện, chúng ta sẽ được
thấy sự thông minh, tài trí của chàng Mồ Côi, nhờ sự
thông minh, tài trí này mà chàng Mồ Côi đã bảo vệ
được bác nông dân thật thà trước sự gian trá củaq tên
chủ quán ăn
- Ghi bảng
Hoạt động 1: luyện đọc (15’)
Mục tiêu: giúp HS đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài
- Hát
- 3 HS đọc
- HS trả lời
- HS quan sát và trả lời
Trang 2- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp: Trực quan, diễn giải, đàm
thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với lời nhân vật:
+ Giọng kể của người dẫn chuyện: khách quan
+ Giọng chủ quán: vu vạ, thiếu thật thà
+ Giọng bác nông dân: phân trần, thật thà khi kể lại
sự việc, ngạc nhiên, giãy nảy lên khi nghe lời phán của
Mồ Côi đòi bác phải trả tiền cho chủ quán
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- GV hướng dẫn HS: đầu tiên luyện đọc từng câu, các
em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- GV nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- GV gọi từng dãy đọc hết bài
- GV nhận xét từng HS về cách phát âm, cách ngắt,
nghỉ hơi
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn: bài chia làm
3 đoạn
- GV gọi HS đọc đoạn 1
- GV gọi tiếp HS đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: công đường, bồi
thường
- GV cho HS đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1 em nghe
- GV gọi từng tổ đọc
- Cho 1 HS đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài
(18’)
Mục tiêu: giúp HS nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp: thi đua, giảng giải, thảo luận
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
- GV: vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho công
bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan, làm cho chủ
quán bẽ mặt mà vẫn phải tâm phục, khẩu phục
- GV cho HS đọc thầm đoạn 2 và hỏi:
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân.
+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của
thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào?
+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe lời
phán xử?
- HS lắng nghe
- HS đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- HS đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- HS đọc thầm
- Câu chuyện có những nhân vật chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
- Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi phán bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan toà phán xử
- Bác giãy nãy lên: tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả
Trang 3- GV cho HS đọc thầm đoạn 3 và hỏi:
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng
bạc đủ 10 lần?
+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà?
- GV chốt lại: Mồ Côi xử trí thật tài tình, công bằng
đến bất ngờ làm cho chủ quán tham lam không thể cãi
vào đâu được và bác nông dân chắc làrất sung sướng,
thở phào nhẹ nhõm.
- GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy thử đặt tên khác cho truyện.
- GV chốt: gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn
nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán trước
đây đón Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp thị xã
Bố Thành luôn nhớ gia đình Mến và có những suy nghĩ
rất tốt đẹp về người nông dân
Hoạt động 3: luyện đọc lại (17’)
Mục tiêu: giúp HS đọc trôi chảy toàn bài
Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
(chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi), đọc đúng lời thoại
giữa ba nhân vật
Phương pháp: Thực hành, thi đua
- GV chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý HS đọc
đoạn văn
- GV hướng dẫn HS đọc phân biệt lời dẫn chuyện và
lời các nhân vật (chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi) GV
uốn nắn cách đọc cho HS
- GV tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm
đọc hay nhất
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng
đoạn của câu chuyện theo tranh (20’)
Mục tiêu: giúp HS kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện theo gợi ý
Phương pháp: Quan sát, kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm nay,
các em hãy Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS kể
lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện
- Gọi HS đọc lại yêu cầu bài
- GV cho 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS kể lại nội
dung từng đoạn
- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho HS kể
chuyện theo nhóm GV cho cả lớp nhận xét mỗi bạn
sau khi kể xong từng đoạn với yêu cầu:
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự
không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ
có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự
tiền
- Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần vì xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng
- Mồ Côi đã nói: bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền: Một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiếng bạc Thế là công bằng
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- Vị quan toà thông minh /Phiên xử thú vị / Bẽ mặt kẻ tham lam …
- HS các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện
- 5 HS lần lượt kể
- HS kể chuyện theo nhóm
Trang 4nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét
mặt chưa?
- GV khen ngợi những HS có lời kể sáng tạo
- GV cho 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể
cho một nhóm HS lên sắm vai
Củng cố: (2’)
- GV: qua giờ kể chuyện, các em đã thấy: kể chuyện
khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác,
không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách
mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em
nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Cá nhân
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- GV động viên, khen ngợi HS kể hay
- Khuyết khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Rút kinh nghiệm:
………
……….…
………
……….
………
……….
………
……….
………
……….
………
……….
………
……….
………
……….
………
……….
………
……….
………
……….
………
……….
………
……….
………
……….
………
……….
………
……….…
……….
………
……….
Trang 5Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: giúp HS biết cách tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc () và ghi nhớ quy
tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
2 Kĩ năng: HS tính nhanh, chính xác
3 Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị:
1 GV: đồ dùng dạy học: trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2 HS: vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: Luyện tập (4’)
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động:
Giới thiệu bài: Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo) (1’)
Hoạt động 1: GV nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc (8’)
Mục tiêu: giúp HS ghi nhớ quy tắc tính giá trị của
biểu thức dạng có dấu ngoặc ()
Phương pháp: giảng giải, đàm thoại, quan sát
- GV viết lên bảng biểu thức: 30 + 5: 5 và yêu cầu HS đọc
- GV yêu cầu HS suy nghĩ tính: 30 + 5: 5
- GV cho HS nêu lại cách làm
+ Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới
chia cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như thế nào?
- GV chốt: Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới
chia cho 5 sau, ta viết thêm kí hiệu dấu ngoặc () vào như sau:
(30 + 5): 5
Quy tắc: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta
thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước.
- Cho HS nêu quy tắc
- GV hướng dẫn HS đọc: Biểu thức (30 + 5): 5 đọc là: “Mở
ngoặc, 30 cộng 5, đóng ngoặc, chia cho 5”
- GV chốt: Muốn tính giá trị của biểu thức (30 + 5): 5 ta lấy
- Hát
- HS đọc
- HS suy nghĩ, tính và nêu kết quả: Muốn tính giá trị của biểu thức 30 + 5: 5 ta lấy 5 chia 5 trước rồi lấy 30 cộng với 1 được 31
30 + 5: 5 = 30 + 1
= 31
- HS nêu
- Ta có thể kí hiệu như sau:
: 5
30 +
5 : 5
30 + 5: 5
- Cá nhân
- HS đọc
30 + 5
Trang 630 cộng 5 bằng 35 rồi lấy 35 chia 5 được 7
- GV viết lên bảng biểu thức: 3 x (20 – 10) và yêu cầu HS
đọc
- GV yêu cầu HS suy nghĩ tính: 3 x (20 – 10)
- GV cho HS nêu lại cách làm
Hoạt động 2: thực hành (8’)
Mục tiêu: giúp HS biết cách tính giá trị của các biểu
thức có dấu ngoặc ( )
Phương pháp: thi đua, trò chơi
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi:
“Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- GV cho lớp nhận xét
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi:
“Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- GV cho lớp nhận xét
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS lên sửa bài bằng 2 cách
- GV nhận xét
(30 + 5): 5 = 35: 5
= 7
- HS đọc
- HS suy nghĩ, tính và nêu kết quả: Muốn tính giá trị của biểu thức 3 x (20 – 10) ta lấy 20 trừ 10 bằng 10 rồi lấy 3 nhân với 10 được 30
3 x (20 – 10) = 3 x 10
= 30
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- HS nêu
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- HS đọc
- Có 88 bạn được chia đều thành 2 đội, mỗi đội xếp đều thành 4 hàng
- Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn?
- HS làm bài
- HS sửa bài
Cách 1:
Số HS mỗi đội có là:
88: 2 = 44 (HS)
Số HS mỗi hàng có là:
44: 4 = 11 (HS) Đáp số: 11 HS
Cách 2:
Số HS 4 hàng có là:
4 x 2 = 8 (HS)
Số HS mỗi hàng có là:
88: 8 = 11 (HS) Đáp số: 11 HS
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
Trang 7Chính tả VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu
đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn trong bài Vầng trăng
quê em Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn: d / gi / r hoặc ăc / ăt
3 Thái độ: Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS: VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
- GV cho HS viết các từ đã học trong bài trước: lưỡi, những,
thẳng băng, thuở bé, nửa chừng, đã già
- GV nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1’)
- GV: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn
trong bài Vầng trăng quê em
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết
lẫn: d / gi / r hoặc ăc / ăt
Hoạt động 1: hướng dẫn HS nghe viết
Mục tiêu: giúp HS nghe - viết chính xác, trình bày
đúng đoạn văn trong bài Vầng trăng quê em (20’)
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn HS nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết chính
tả
+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào?
+ Tên bài viết ở vị trí nào?
+ Đoạn văn có mấy câu?
- GV gọi HS đọc từng câu
- GV hướng dẫn HS viết một vài tiếng khó, dễ viết sai: vầng
trang vàng, luỹ tre, giấc ngủ, …
- GV gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu HS khi viết
bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho HS viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- GV đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho HS viết
- Hát
- HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS nghe GV đọc
- 2 – 3 HS đọc
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Bài văn có 7 câu
- HS đọc
- HS viết vào bảng con
- Cá nhân
Trang 8vào vở.
- GV theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS Chú ý
tới bài viết của những HS thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- GV cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để HS tự sửa lỗi
Sau mỗi câu GV hỏi:
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài
chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt: bài chép (đúng / sai), chữ viết (đúng / sai, sạch /
bẩn, đẹp / xấu), cách trình bày (đúng / sai, đẹp / xấu)
Hoạt động 2: hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (13’)
Mục tiêu: HS làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn: d / gi / r hoặc ăc / ăt
Phương pháp: Thực hành, thi đua
Bài tập a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi HS đọc bài làm của mình:
- (dì / gì, rẻo / dẻo, ra / da, duyên / ruyên)
Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người?
(Là cây mây)
- (gì / rì, díu dan / tíu ran)
Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành?
(Là cây gạo)
Bài tập b: Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử
2 bạn thi tiếp sức
- Gọi HS đọc bài làm của mình: mắc, bắc, gặt, mặc, Ngắt
- GV cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc
- HS chép bài chính tả vào vở
- HS sửa bài
- HS giơ tay
- Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống rồi ghi lời giải câu đố:
- Điền vào chỗ trống ăt hoặc ăc:
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những HS viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Rút kinh nghiệm:
………
……….…
………
……….
………
……….
Trang 9Tập đọc ANH ĐOM ĐÓM
I/ Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ phát âm
sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn rịp, ,
- Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ 4 chữ
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Đọc thầm tương đối nhanh và hiểu được các từ ngữ, biết về các con vật được chú giải trong
bài: đom đóm, cò bợ, vạc
- Hiểu nội dung chính của bài thơ: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị:
1 GV: tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn
hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2 HS: SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: Đôi bạn (4’)
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: “Mồ Côi
xử kiện”.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1’)
- GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- GV: trong bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ được tìm
hiểu qua bài: “Anh đom đóm” Qua bài thơ, các em sẽ
được biết cuộc sống của các loài vật ở nông thôn có rất
nhiều điều thú vị
- Ghi bảng
Hoạt động 1: luyện đọc (16’)
Mục tiêu: giúp HS đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài
- Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ 4 chữ
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
Phương pháp: Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- GV đọc mẫu bài thơ với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng
củng cố từ ngữ gợi tả cảnh, tả tính nết, hành động của Đom
Đóm và các con vật trong bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
- GV hướng dẫn HS: đầu tiên luyện đọc từng dòng thơ,
mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- HS nối tiếp nhau kể
- HS quan sát và trả lời
- HS lắng nghe
Trang 10- GV gọi từng dãy đọc hết bài.
- GV nhận xét từng HS về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từng khổ thơ
- GV gọi HS đọc khổ 1
- GV: các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên sau các
dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ
thơ.
- GV hướng dẫn HS ngắt giọng cho đúng nhịp, ý thơ
- GV cho HS đọc theo nhóm
- GV gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài (9’)
Mục tiêu: giúp HS nắm được những chi tiết quan
trọng và diễn biến của bài thơ.
Phương pháp: thi đua, giảng giải, thảo luận
- GV cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, hỏi:
+ Anh Đóm lên đèn đi đâu?
- GV: trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm, ánh sáng ở bụng
đom đóm phát ra để dễ tìm thức ăn Ánh sáng đó là do lân
tinh trong bụng đóm gặp không khí đã phát sáng.
+ Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong hai khổ thơ
- GV: đêm nào Đom Đóm cũng lên đèn đi gác suốt tới tận
sáng cho mọi người ngủ yên Đom Đóm thật chăm chỉ.
- GV cho HS đọc thầm khổ 3, 4, hỏi:
+ Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm?
- GV cho HS đọc thầm cả bài, hỏi:
+ Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong
bài thơ?
- GV: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài
vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
Hoạt động 3: học thuộc lòng bài thơ (8’)
Mục tiêu: giúp HS học thuộc lòng bài thơ Anh
Đom Đóm.
Phương pháp: Thực hành, thi đua
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho HS đọc
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể
hiện tình cảm qua giọng đọc
- GV xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ đầu của
mỗi dòng thơ
- GV gọi từng dãy HS nhìn bảng học thuộc lòng từng
dòng thơ
- Gọi HS học thuộc lòng khổ thơ
- GV tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- GV cho HS thi học thuộc lòng bài thơ: cho 2 tổ thi đọc
tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh,
đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- GV cho HS thi học thuộc cả khổ thơ qua trò chơi: “Hái
hoa”: HS lên hái những bông hoa mà GV đã viết trong mỗi
- HS đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài
- HS đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- Cá nhân
- 4 HS đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- HS đọc thầm
- Anh Đóm lên đèn đi gác cho mọi ngừơi ngủ yên
- Quê ngoại bạn ở nông thôn
- Từ: chuyên cần.
- HS đọc thầm
- Anh Đóm thấy chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông
- HS đọc thầm
- HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ
- HS lắng nghe
- HS học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đến hết bài
- HS mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- HS hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ