3/ Cñng cè, dÆn dß HS nh¾c l¹i quy t¾c vµ c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch h×nh trßn GV nhËn xÐt tiÕt häc LuyÖn tõ vµ c©u më réng vèn tõ: c«ng d©n I/ Môc tiªu: Hiểu nghĩa của từ công dân BT1; xế[r]
Trang 1- Hiểu đợc tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đờng cứu nớc, cứu dân.
của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành.Trả lời đợc câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3(khôngcần giải thích lí do)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK ảnh chụp Bến Nhà Rồng
- Bản phụ viết sẵn đoạn kịch cần HD luyện đọc diễn cảm
III Hoạt động dạy học:
1 Mở đầu: (5 phút)
2 Bài mới: (30 phút)
a) GV giới thiệu bài:
Vở kịch viết về Chủ tich Hồ Chí Minh từ khi còn là một thanh niên đang trăn trởtìm đờng cứu nớc, cứu dân Đoạn trích trên nói về những năm tháng ngời thanh niênyêu nớc Nguyễn Tất Thành chuẩn bị ra nớc ngoài để tìm đờng cứu nớc
b) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra trích đoạn kịch
- GV đọc diễm cảm trích đoạn vở kịch - giọng đọc rõ ràng mạch lạc, thay đổilinh hoạt, phân biệt lời nhân vật
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong phần trích
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc lại toàn bộ đoạn trích
- GV giới thiệu tranh minh hoạ
- Giúp HS giải nghĩa một số từ khó trong bài
* Tìm hiểu bài:
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì? (Tìm việc ở Sài Gòn)
- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới ớc? (Các câu nói của anh trong đoạn trích này đều trực tiếp hay gián tiếp liên quan tớivấn đề cứu dân, cứu nớc Những câu nói thể hiện trực tiếp lo lắng của anh Thành vềdân về nớc là: Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau
n-Nhng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không? Vì anh với tôi chúng ta là côngdân nớc Việt )
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãytìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao nh vậy?
+ Những chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn nhậpvới nhau: Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin đợc việc làm cho anh Thành nhnganh Thành lại không nói đến chuyện đó Anh Thành thờng không trả lời vào câu hỏicủa anh Lê, rõ nhất là hai lần đối thoại: Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì? Anh học tr -ờng Sa-xơ-lu Lô-ba thì ờ anh là ngời nớc nào? Nhng tôi cha hiểu vì sao anhthay đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa Vì đèn dầu ta không sángbằng đèn hoa kì
+ Sở dĩ câu chuyện giữa hai ngời nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi ngờitheo đuổi một ý nghĩ khác nhau Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đếncuộc sống hàng ngày Anh Thành nghĩ đến việc cứu nớc, cứu dân
* Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Hớng dẫn HS phân vai đọc theo lời các nhân vật
- HS đọc diễn cảm từ đầu đến anh có khi nào nhĩ đến đồng bào không?
Trang 2- Giấy kẻ ô vuông, thớc kẻ, kéo.
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (2 phút)
2 Tìm hiểu bài: (33 phút)
a)Hình thành công thức tính diện tích hình thang.
- Tính diện tích hình thang ABCD đã cho
- GV dẫn dắt để HS xác định trung điểm M của cạnh BC, rồi cắt rời hình tamgiác ABM, sau đó ghép lại để đợc tam giác ADK
- HS nhận xét về diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADKvừa tạo thành.- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK nh trongSGK.- HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thứctính diện tích hình thang
- GV ghi công thức lên bảng và gọi HS nhắc lại công thức tính diện tích hình thang
b) Thực hành:
Bài 1: Giúp HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang
- HS tính và nêu kết quả
Bài 2: HS vận dụng công thức tính diện tích hình thang và hình thang vuông
- HS làm và kiểm tra kết quả
Bài 3: HS biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang vào giải toán
Bài giải:
Chiều cao của hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m)Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
nghe - viết: nhà yêu nớc nguyễn trung trực
- HS đọc thầm lại nội dung bài viết GVHD cho HS cách viết tên riêng, từ ngữkhó: (Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kì, Tây, chàilới, nổi dậy, khảng khái)
- GV đọc cho HS chép
- GV đọc lại bài cho HS khảo bài
- GV chấm, chữa 7 - 10 bài
Trang 3Quất gom từng hạt nắng rơi Tháng giêng đến tự bao giờ?
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.
Bài tập 3: Tổ chức cho HS làm BT và báo cáo kết quả
II Địa điểm, ph ơng tiện :
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- HS chạy chậm thành 1 hàng dọc theo nhịp hô của GV
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, gối, vai, hông
* Chơi trò chơi khởi động: Kết bạn
2 Phần cơ bản: 18 -22 phút
a) Chơi trò chơi "Đua ngựa".
b) Ôn đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và đổi chân khi đi đều sai nhịp.
c) Chơi trò chơi: "Lò cò tiếp sức".
- GV nhắc lại cách chơi cho các em và cho chơi thử sau đó cho chơi chính thức
Trang 4Tuần 19
Thứ ba, ngày 10 tháng 01 năm 2012.
Tiếng Anh (Cô Hiền dạy)
–––––––––––––––––––––––––––––
Toán
luyện tập.
I Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình thang
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang
- HS chữa bài 2,3 trong SGK
Bài 2: Dành cho HS khá giỏi
HS vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải toán
- HS nêu các bớc tính:
+ Tìm độ dài đáy bé và chiều cao của thửa ruộng hình thang
+ Tính diện tích của thửa ruộng
+ Tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch đợc trên thửa ruộng đó
Bài 3a: Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ kết hợp với sử dụng công thức tính diện tích hìnhthang và kĩ năng ớc lợng để giải bài toán về diện tích
- HS tự làm bài, GV nhận xét, chữa bài:
- Nhận biết đợc câu ghép, xác định đợc các vế câu trong câu ghép (BT1, mụcIII), thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3)
II Đồ dùng dạy học
- VBT TV
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 GV giới thiệu bài: (2 phút)
- GV nêu mục tiêu bài học
2 Tìm hiểu bài: (33 phút)
a) Phần nhận xét:
- HS đọc toàn bộ nội dung BT, cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của Đoàn Giỏi, GVhớng dẫn:
Trang 5- Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn, xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từngcâu bằng cách ghạch chéo và ghạch một ghạch dới chủ ngữ, hai ghạch dới vị ngữ.
- GV chốt lại lời giải đúng và treo bảng phụ lên
1 Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/ cũng nhảy phóc lên ngồi trên l ng con chó to
2 Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ/ cấu hai tai chó giật giật
3 Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò l ng nh ng ời phi ngựa
4 Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc
- Câu 1 là câu đơn, câu 2, 3, 4 là câu ghép
- Có thể tách mỗi cụm C - V trong các câu ghép trên thành một câu đơn đợckhông? Vì sao? (Không đợc vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ vớinhau Tách mỗi vế câu thành một câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắnkết nhau về nghĩa
Câu 3 Trời/ âm u mây ma, biển/ xám xịt nặng nề
Câu 4 Trời/ ầm ầm giông gió, biển/ đục ngầu giận dữ
Câu 5 Biển/ nhiều khi rất đẹp, ai/ cũng thấy nh thế
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT 2.HS phát biểu, GV chốt lại lời giải đúng
- Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành các câu đơn vì mỗi vế câu thểhiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT 3
- HS làm bài và nêu Cả lớp nhận xét và bổ sung phơng án khác
VD: - Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồiA1 và khu trung tâm chỉ huy của địch
+ Ngày 7 - 5 - 1954, bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắnglợi
- Trình bày sơ lợc ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ: Là mốc son chói lọi,góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anhhùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam để chỉ địa danh Điện Biên Phủ
- Phóng to lợc đồ để thuật lại chiến dịch Điện Biên Phủ
- T liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (3 phút)
2 Tìm hiểu nội dung: (27 phút)
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu bài: Nêu tình thế của quân Pháp từ sau thất bại ở chiến dịch Biêngiới 1950 đến năm 1953 (địch rơi vào thế bị động, trong khi đó ta chủ động mở nhiều
Trang 6chiến dịch lớn trên toàn quốc làm cho địch thêm bị động, lúng túng) Vì vậy, thực dânPháp (với sự giúp đỡ của Mĩ về vũ khí, đô la, chuyên gia quân sự) đã xây dựng ở ĐiệnBiên Phủ một tập đoàn cứ điểm kiên cố vào bậc nhất ở chiến tr ờng Đông Dơng, nhằmthu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên chiến tr ờng và cóthể kết thúc chiến tranh.
- GV nêu nhiệm vụ bài học:
+ Diễn biến sơ lợc của chiến dịch Điện Biên Phủ
+ ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
*- Nhóm 1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định rằng "Tập đoàn cứ điểm Điện BiênPhủ" là "Pháo đài" kiên cố nhất của Pháp tại chiến trờng Đông Dơng trong những năm
1953 - 1954
*- Nhóm 2: Tóm tắt những mốc thời gian quan trọng trong chiến dịchĐiện Biên Phủ
*- Nhóm 3: Nêu những sự kiện, nhân vật tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ
*- Nhóm 4: Nêu nguyên nhân thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Nhóm 1: Nêu diễn biến sơ lợc của chiến dịch Điện Biên Phủ?
- HS sử dụng lợc đồ thuật lại diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ, sau đónhớ đợc 3 đợt tấn công của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ
+ Đợt 1: Bắt đầu từ ngày 13 - 3
+ Đợt 2: Bắt đầu từ ngày 30 - 3
+ Đợt 3: Bắt đầu từ ngày 1 - 5 và đến ngày 7 - 5 thì kết thúc thắng lợi
Nhóm 2: Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ?
- Chiến thắng Điện Biên Phủ có thể ví với chiến thắng nào trong lịch sử chốnggiặc ngoại xâm của dân tộc ta? (Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa)
- Đại diện các nhóm trình bày GV kết luận
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- GV cho HS quan sát ảnh t liệu hoặc phim tài liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ
- HS có thể đọc thơ hoặc hát một bài về chiến thắng Điện Biên Phủ
- Yêu mến, tự hào về quê hơng mình, mong muốn góp phần xây dựng quê hơng
* Kĩ năng sống: Kĩ năng xác định giá trị (yêu quê hơng)
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy, bút màu
- Thẻ màu cho hoạt động 2 tiết 2
- Các bài thơ, bài hát nói về tình yêu quê hơng
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (2 phút)
2 Tìm hiểu bài: (28 phút)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Cây đa làng em.
- HS đọc truyện Cây đa làng em
Trang 7- Các nhóm khác bổ sung.
GV kết luận:
- Trờng hợp a, b, c, d, e thể hiện tình yêu quê hơng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- GV yêu cầu HS trao đổi theo các gợi ý sau:
+ Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì về quê hơng mình?
+ Bạn đã làm đợc những việc gì để thể hiện tình yêu quê hơng?
- HS trao đổi
- Một số HS trình bày trớc lớp
- GV kết luận và khen các em đã biết thể hiện tình yêu quê hơng bằng nhữngviệc làm cụ thể
* Hoạt động tiếp nối:
- Mỗi HS vẽ một bức tranh nói về việc làm mà em mong muốn thực hiện choquê hơng hoặc su tầm tranh ảnh về quê hơng mình
- Chuẩn bị các bài thơ, bài hát nói về tình yêu quê hơng
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- HS hệ thống lại nội dung bài học
–––––––––––––––––––––––––––––
Luyện Toán luyện tậpT92 I/ Mục tiêu:
Củng cố tính diện tích hình thang
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ VT toán T2
III/ Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài( 1phút)
2 Hớng dẫn học sinh luyện tập (33phút)
a) Củng cố quy tắc và công thức tính diện tích hình thang
GV gọi HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang
+ Tìm độ dài đáy lớn và chiều cao của thửa ruộng hình thang
+ Tính diện tích của thửa ruộng
+ Tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch đợc trên thửa ruộng đó
Biết: - Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang
- Giải toán liện quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5 phút)
- 1 HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang
Trang 8- Dới lớp HS nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác, diện tích hình thang.
Bài 2: HS vận dụng công thức tính diện tích hình thang
- HS tự làm bài và nêu kết quả
Bài 3: Dành cho HS khá gỏi
HS cũng cố về giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm và diện tích hình thang
- Hớng dẫn HS giải:
a) Diện tích mảnh vờn hình thang là:
(50 + 70) x 40 : 2 = 2400 (m2)Diện tích trồng đu đủ là:
2400 : 100 x 30 = 720 (m2)
Số cây đu đủ trồng đợc là:
720 : 1,5 = 480 (cây)b) Diện tích trồng chuối là:
- Kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK; kể đúng
và đầy đủ nội dung câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (2 phút)
2 HD kể chuyện: (30 phút)
* Hoạt động 1: GV kể chuyện
- GV kể lần 1 ( Không sử dụng tranh ) - HS theo dõi
- GV kể lần 2 ( kết hợp chỉ tranh + giải nghĩa từ khó ) -HS quan sát tranh và theo dõi cô kể
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS kể chuyện
- Gv tổ chức cho HS kể theo nhóm 2
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe và tìm ý nghĩa của chuyện
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện:
GV chọn 4 cặp HS kể nối tiếp Khi mỗi nhóm kể xong, em kể đoạn cuối thay mặt nhóm trình bày ý nghĩa của câu chuyện
- HS thi + nêu ý nghĩa câu chuyện - HS nhận xét
- GV nhận xét, cùng với HS bầu chọn nhóm kể hay, biết kết hợp lời kể của mình với chỉ tranh
- GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện
Trang 9- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đờng cứu nớc, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nớc của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời đợc câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (Không yêu cầu giải thích lí do).
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Kiểm tra 1 nhóm
Nhóm 2: Đọc phân vai và trả lời câu hỏi:
Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ đến dân, đến nớc?
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: (30 phút)
a) Giới thiệu bài:
Gv giới thiệu bài ghi mục bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài.
- HS luyện đọc nối tiếp
- HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: súng kíp, Phú Lãng Sa, La-tút-sơ Tơ-rê-vin.
- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp
- HS đọc thầm phần chú giải + Giải nghĩa từ
- GV treo bảng phụ viết đoạn 1 và hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc
- GV nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
? Toàn bộ trích đoạn kịch nói lên điều gì?
( Ca ngợi tấm lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm của ngời thanh niên Nguyễn TấtThành)
- Nêu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà
- Biết cách cho gà ăn, uống Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn uống ởgia đình hoặc địa phơng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ cho bài học
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.: (3 phút)
- GV giới thiệu bài GV nêu mục tiêu bài học
2 Các hoạt động dạy học: (27 phút)
Trang 10* Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà.
- GV nêu khái niệm: Công việc cho gà ăn, uống đợc gọi chung là nuôi dỡng.(Cho gà ăn những thức ăn gì? Ăn vào lúc nào? Lợng thức ăn cho gà ăn hàngngày ra sao? Cho gà uống nớc vào lúc nào? Cho ăn, uống nh thế nào?)
- HDHS đọc nội dung mục 1 trong SGK
- HS nêu mục đích và ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà? (Nhằm cung cấp nớc vàcác chất dinh dỡng cần thiết cho gà Nuôi dỡng hợp lí sẽ giúp gà khoẻ mạnh, lớnnhanh, sinh sản tốt Cần cho gà ăn uống đủ chất, đủ lợng, hợp vệ sinh)
- GV bổ sung
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống
- HDHS đọc nội dung mục 2a SGK
- HS kể tên các dụng cụ cho gà ăn uống và nêu tác dụng của việc sử dụng nhữngdụng cụ đó?
- Nêu đặc điểm và cách sử dụng các dụng cụ đó
đợc bệnh đờng ruột, giun sán, hô hấp và các bệnh khác
Có nhiều loại dụng cụ cho gà ăn, uống Khi nuôi gà cần lựa chọn dụng cụ cho
ăn, uống phù hợp với tầm vóc của gà và điều kiện chăn nuôi
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- HS làm bài tập, nêu kết quả GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập
3 Nhận xét dặn dò: (5 phút)
- Dặn chuẩn bị trớc bài sau: Một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta
–––––––––––––––––––––––––––––
Tự học (GDMT) Cách làm sạch nớc
Hoạt động tập thể Trò chơi dân gian
I Mục tiêu:
- HS biết cách chơi và tham gia chơi thành thạo một số trò chơi dân gian
- Rèn luyện sức khoẻ, sự khéo léo nhanh nhẹn cho ngời chơi
- Giáo dục tinh tần đoàn kết, tinh thần tập thể trong khi chơi
II Chuẩn bị:
- Tuyển tập các trò chơi dân gian
- Một số dụng cụ, phơng tiện có liên quan khi tổ chức trò chơi
Trang 111 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- HS đọc đoạn mở bài tiết trớc
2 Bài mới: (30 phút)
a) GV giới thiệu bài:
Gv giới thiệu bài ghi mục bài lên bảng
Bài tập 2: GV nêu yêu cầu BT 2
- HS viết các đoạn kết bài theo nhóm
- Các nhóm trình bày và HS, GV nhận xét
3 Cũng cố, dặn dò: (3 phút)
- HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài trong bài văn tả ngời
- GV nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị cho tiết tới Viết bài văn tả ngời
–––––––––––––––––––––––––––––
Toán
hình tròn, đờng tròn.
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc về hình tròn, đờng tròn và các yếu tố của hình tròn
- Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn
a) Giới thiệu về hình tròn, đờng tròn.
- GV giới thiệu và chỉ trên mặt tấm bìa hình tròn và nói "Đây là hình tròn"
- GV dùng com pa vẽ trên bảng một hình tròn và nói: Đầu chì của com pa vạch
ra một đờng tròn
- HS luyện vẽ hình tròn
- GV giới thiệu cách tạo dựng một bán kính hình tròn: Lấy một điểm A trên ờng tròn, nối tâm O với điểm A, đoạn thẳng OA là bán kính của hình tròn
đ HS nhận nêu và nhận xét tất cả các bán kính của một hình tròn đều bằng nhau
- GV giới thiệu tiếp về cách tạo dựng một đờng kính của hình tròn
- HS nhận xét trong một hình tròn, đờng kính gấp hai lần bán kính
b) Thực hành
Bài 1 và 2: Rèn luyện kĩ năng sử dụng com pa để vẽ hình tròn
Bài 3: Rèn luyện kĩ năng vẽ phối hợp đờng tròn và hai nửa đờng tròn
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm đợc cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế câu ghép không dùng từ nối(ND ghi nhớ)
- Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn(BT1, mục III); viết đợc đoạn văn theo yêu cầu của BT2
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ, phiếu học nhóm
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép trong tiết trớc và làm miệng BT3
2 Dạy bài mới: (30 phút)
a) Giới thiệu bài.
Trang 12b) Phần nhận xét.
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1,2 Cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tách hai vế câu ghép; gạch dới những từ và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 4 câu ghép, mời 4 HS lên bảng, mỗi em phân tích 1 câu.Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng
- GV hỏi: Từ kết quả phân tích trên, các em thấy các vế của câu ghép đợc nối với nhau theo mấy cách?
c) Phần ghi nhớ:
- Ba, bốn HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK
- Một, hai HS đọc thuộc phần ghi nhớ
d) Phần luyện tập:
Bài tập 1:
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1
- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn, tự làm bài
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài
- Nhắc HS chú ý: Đoạn văn ( Từ 3 đến 5 câu ) tả ngoại hình 1 ngời bạn, phải có ít nhất 1 câu ghép Các em hãy viết đoạn văn một cách tự nhiên
- GV mời 1- 2 HS làm mẫu
- HS viết đoạn văn Ba em làm vào phiếu
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn Những HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp, trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, góp ý
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép
- GV nhận xét tiết học Dặn những HS viết đoạn văn cha đạt về nhà viết lại
- Giá đỡ,ống nghiệm,đèn cồn,đờng kính trắng
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: (5 phút)
- Dung dịch là gì?
- Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
- Để sản xuất ra nớc cất dùng trong y tế ngời ta sử dụng phơng pháp gì?
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả của nhóm mình;các nhóm khác bổ sung
- GV nêu câu hỏi:
+ Hiện tợng chất này biến đổi thành chất khác tơng tự nh hai thí nghiệm trên gọi là gì?+ Sự biến đổi hóa học là gì?
*HĐ 2 : Phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi lí học.
- HS quan sát hình trang 79 SGK,t hảo luận các câu hỏi:
+ Trờng hợp nào có sự biến đổi hóa học? Tại sao bạn kết luận nh vậy?
+ Trờng hợp nào có sự biến đổi lí học? Tại sao bạn kết luận nh vậy?
Trang 13Tập làm văn
luyện tập tả ngời
(Dựng đoạn kết bài)
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua hai đoạn kết bài
- Viết đợc hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi tóm tắt hai kiểu kết bài
+ Kết bài không mở rộng: nêu nhận xét chung hoặc nói lên tình cảm của em vớingời đợc tả
+ Kết bài mở rộng: từ hình ảnh, hoạt động của ngời đợc tả, suy rộng ra các vấn
đề khác
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- HS đọc đoạn mở bài tiết trớc
2 Bài mới: (30 phút)
a) GV giới thiệu bài:
Trong tiết TLV trớc, các em đã luyện tập viết đoạn mở bài trong bài văn tả ngời.Tiết học này, các em sẽ luyện tập viết đoạn kết bài Đây là kiến thức đã học trong lớp
4 HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài: không mở rộng và mở rộng
Bài tập 2: GV nêu yêu cầu BT 2
- HS viết các đoạn kết bài theo nhóm
- Các nhóm trình bày và HS, GV nhận xét
3 Cũng cố, dặn dò: (3 phút)
- HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài trong bài văn tả ngời
- GV nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị cho tiết tới Viết bài văn tả ngời
- Nêu đợc vị trí, giới hạn của châu á:
+ ở bán cầu bắc, trải dài từ cực bắc tới quá xích đạo, ba phía giáp biển và đại dơng.+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới
- Nêu đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu á:
+ 3
4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới.
+ Châu á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lợc đồ để nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu á
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu á trênbản đồ (lợc đồ)
II Đồ dùng dạy học:
- Quả địa cầu
- Bản đồ tự nhiên châu á