à Đối với bài học tiết sau: Chuẩn bị bài: “OÂn taäp tieáng Vieät”: + Ơân tập lí thuyết và làm trước bài tập về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn, +Trả lời [r]
Trang 1Tuần: 29
Tiết:136
Ngày dạy: 21/03/2016
Hướng dẫn đọc thêm : BẾN QUÊ
(Trích – Nguyễn Minh Châu)
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Nét chính về tác giả, tác phẩm, bố cục của văn bản
- HS hiểu: Nghĩa của các từ khĩ
Hoạt động 2:
- HS biết: Nhận ra những vẻ đẹp bình dị và quí giá trong những gì gần gũi của quê hương, gia đình Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện độc đáo
- HS hiểu: Qua cảnh ngộ của nhân vật Nhĩ trong truyện, cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời con người
Hoạt động 3:
- HS biết: Tổng kết nội dung bài học
- HS hiểu: Ý nghĩa của câu chuyện
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Cảm thụ và phân tích tác phẩm
- HS thực hiện thành thạo: Kĩ năng đọc văn bản truyện
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: yêu quý, trân trọng những gì gần gũi bình dị nhất quanh ta, nơi quê hương
- HS có tính cách: Giáo dục học tình cảm yêu quê hương qua những gì gần gũi bình dị nhất, tưởng chừng như bình thường mà thật sự lớn lao và có ý nghĩa
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:
+ Kĩ năng tự nhận thức được quan niệm của tác giả về giá trị cuộc sống vá cách sống, bài học và ý nghĩa thiết thực rút ra từ câu chuyện.
+ Kĩ năng suy nghĩ, sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích, bình luận về những suy tư của nhân vật chính, ý nghĩa của quan niệm sống được nêu trong tác phẩm.
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Đọc hiểu văn bản.
- Nội dung 2: Phân tích văn bản.
- Nội dung 3: Tổng kết.
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Truyện Bến quê của Nguyễn Minh Châu.
3.2: Học sinh: Đọc, tóm tắt văn bản, tìm hiểu hoàn cảnh, cảm xúc của nhân vận Nhĩ, …
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Trang 2 Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?
Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích, tìm hiểu phầân Đọc – hiểu văn bản
4.3:Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Vào bài : Cuộc sống có nhiều trớ trêu,
nghịch lí, Nhà văn Nguyễn Minh Châu đã
khai thác những trớ trêu, nghịch lí đó để
nêu lên triết lí của cuộc đời Để giúp các
em hiểu hơn về vấn đề này, qua truyện
ngắn Bến quê mà hơm nay các em sẽ học
ngày hơm nay, các em sẽ rõ (1’)
ạt động 1 Ho : Hướng dẫn đọc hiểu văn
bản.( 10 phút)
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc,
giáo viên gọi học sinh đọc Giáo viên
nhận xét
Dựa vào chú thích em hãy nêu sơ lược
về tác giả và tác phẩm?
Nguyễn Minh Châu (1930 – 1989) quê ở
huyện Quyền Lưu, tỉnh Nghệ An, là cây
bút xuất sắc của văn học Việt Nam hiện
đại, là một trong số những người “mở
đường tinh anh và tài năng , đã đi được xa
nhất” (Nguyễn Ngọc) trong chặng mở đầu
của cơng cuộc đổi mới văn học
Bến quê được in trong tập truyện cùng
tên, là một sáng tác tiêu biểu của Nguyễn
Minh Châu giai đoạn sau năm 1975
HS trả lời,GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ khĩ
ở SGK
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản.(20’)
Nêu hoàn cảnh của nhân vật Nhĩ?
Hồn cảnh đĩ đã dẫn đến tình huống
nào ?
Khi xây dựng tình huống ấy tác giả
muốn thể hiện điều gì?
GV cho HS thảo luận 5’
GV gọi HS trình bày.
GV gọi HS nhận xét.
GV nhận xét – chốt ý.
I H ư ớng dẫn đ ọc – hiểu văn bản :
1 H ư ớng dẫn đ ọc :
2 H ư ớng dẫn t ìm hiểu chú thích :
a- Tác giả:
- Nguyễn Minh Châu ( 1930 – 1989 ) Quê
ở Quỳnh Lưu - Nghệ An
- Là cây bút xuất sắc trong văn học hiện đại
b- Tác phẩm:
Được in trong tập cùng tên, là sáng tác tiêu
biểu của Nguyễn Minh Châu giai đoạn sau
năm 1975
c-Từ khó:
II H ư ớng dẫn phân tích văn bản :
1 Tình hu ống truyện : Cĩ hai tình huống
cơ bản :
- Bị bệnh nằm một chỗ, sinh hoạt nhờ vào người khác
- Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bãi bồi ven sơng và người thân
- Tình huống trớ trêu, nghịch lí
Cuộc sống chứa đầy bất thường, vượt ra ngoài dự định của con người, cả ước muốn và hiểu biết, những toan tính của mình
- Tính triết lí: Con người khó tránh khỏi những điều vòng vèo, hoặc chùng chình trên đường đời
2 Những cảm xúc và suy nghĩ của Nhĩ:
Trang 3 GV gọi HS đọc đoạn đầu : từ đầu đến “
nhà mình”
Qua cái nhìn của nhân vật Nhĩ, cảnh
vật thiên nhiên buổi sang đầu thu được
niêu tả như thế nào ?
Nhĩ phát hiện những điều gì trước
nhà?
GV cho HS tìm hiểu
GV nhận xét - chốt ý
Nhĩ cĩ cảm nhận như thế nào về người
thân ?
Em hãy tìm những đoạn văn diễn tả sự
thấu hiểu và biết ơn sâu sắc của Nhĩ đối
với vợ?
“ Cũng như cảnh bãi bồi ……những ngày
này ”
Em hãy nhận xét cách diễn tả trạng thái
tâm lí nhân vật của tác giả ở đoạn văn
này?
Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm, học sinh trình bày, học sinh nhận
xét Giáo viên nhận xét và chốt ý
Niềm khao khát vơ vọng ấy của Nhĩ gợi
cho em suy nghĩ gì ?
Đó là sự thức tỉnh về những giá trị
bền vững, bình thường mà sâu xa trong
cuộc sống
GD kĩ năng sống cho HS : tự nhận
thức quan niệm sống của tác giả về giá trị
cuộc sống
- Nhĩ cảm nhận vẻ đẹp của bãi bồi ven sông vào buổi sáng đầu thu thật ngỡ ngàng Tuy quen thuộc nhưng thật mới mẻ với Nhĩ
- Anh khao khát một lần đặt chân đến đó Nhưng đã muộn
Đó là sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, bình thường mà sâu xa trong cuộc sống
- Cảm nhận về người thân : + Mọi sự chăm sĩc đều nhờ vào vợ con + Sự vất vả, tần tảo, chịu thương, chịu khĩ của vợ ( những ngĩn tay gầy guộc vuốt ve chồng, Liên mặc tấm áo vá …)
- Cách miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, thể hiện hiểu biết sâu sắc về tâm hồn con người
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Câu 1: Nêu hoàn cảnh và cảm xúc suy nghĩ của nhân vật Nhĩ?
Đáp án: Bị bệnh nằm một chỗ, sinh hoạt nhờ vào người khác Cuối đời Nhĩ mới nhận
ra vẻ đẹp của bãi bồi trước nhà và sự hy sinh của người vợ Nhĩ cảm nhận vẻ đẹp của bãi bồi ven sông vào buổi sáng đầu thu thật ngỡ ngàng Tuy quen thuộc nhưng thật mới mẻ với Nhĩ Anh khao khát một lần đặt chân đến đó Nhưng đã muộn
4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
- Tĩm tắt truyện nắm được tình huống và ý nghĩa của truyện
- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, miêu tả tâm lí nhân vật
Trang 4à Đối với bài học tiết sau:
- Chuẩn bị bài mới “Bến quê” ( tt )
+Tìm hiểu chân dung nhân vật Nhĩ ở cuối truyện và tinh thần nhân đạo được thể hiện trong truyện,
+Trả lời các câu hỏi trong phần Đọc -hiểu văn bản
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
+ Phân tích, bình giảng Ngữ văn 9
+ Ngữ văn 9 nâng cao
+ Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9
Tuần: 29
Tiết: 137
Ngày dạy: 24/03/2016
Hướng dẫn đọc thêm : BẾN QUÊ( tt)
(Trích – Nguyễn Minh Châu)
1 Mục tiêu:
Trang 52 Nội dung học tập:
- Nội dung 2: Phân tích văn bản.
- Nội dung 3: Tổng kết.
3 Chuẩn bị:
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích, tìm hiểu phầân Đọc – hiểu văn bản
Tóm tắt truyện “Bến quê”? (4đ) Nêu hoàn cảnh và cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật Nhĩ? (4đ)
Bị bệnh nằm một chỗ, sinh hoạt nhờ vào người khác Cuối đời Nhĩ mới nhận ra vẻ đẹp của bãi bồi trước nhà và sự hy sinh của người vợ Nhĩ cảm nhận vẻ đẹp của bãi bồi ven sông vào buổi sáng đầu thu thật ngỡ ngàng Tuy quen thuộc nhưng thật mới mẻ với Nhĩ Anh khao khát một lần đặt chân đến đó Nhưng đã muộn
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
Tìm hiểu chân dung nhân vật Nhĩ ở cuối truyện và tinh thần nhân đạo được thể hiện trong truyện Trả lời các câu hỏi trong phần đọc – hiểu văn bản
Nhận xét
4.3:Tiến trình bài học :
Vào bài : Đơi khi, tác giả thường hay mượn
hoàn cảnh, tâm trạng, cảm xúc của nhân vật để
gửi gắm một tấm lòng nhân đạo Đĩ cũng chính
là một trong những nội dung của truyện ngắn Bến
quê mà tiết học này các em sẽ được tìm hiểu tiếp.
(1’)
ạt động 2 Ho : Hướng dẫn tìm hiểu tiếp nội
dung, nghệ thuật của văn bản ( 20’)
Miêu tả tâm lí nhân vật Nhĩ tinh tế và thấm
nhuần tinh thần nhân đạo như thế nào?
HS trả lời,GV nhận xét
Tiếng động mà Nhĩ nghe được dự báo trong
đêm điều gì?
HS trả lời, GV nhận xét
Tình cảm đối với Liên như thế nào?
HS trả lời, GV nhận xét
Khi nằm trên giường bệnh Nhĩ suy nghĩ gì khi
được ở nhà?
HS trả lời, GV nhận xét
Tác giả đã tả chân dung Nhĩ ở cuối truyện
với vẻ đẹp khác thường có ý nghĩa gì?
II H ư ớng dẫn phân tích văn bản :(tt)
3 Tinh thần nhân đạo:
- Nhận ra vẻ đẹp của quê hương
- Cảm nhận tấm lòng, đức hy sinh của người vợ
- Nhĩ yên tâm vì đã tìm nơi nương tựa vững chắc là gia đình
4 Chân dung Nhĩ cuối truyện:
- Muốn con thực hiện ước nguyện
Trang 6HS trả lời, GV nhận xét.
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng suy
nghĩ, sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích, bình luận
về những suy tư của nhân vật chính, ý nghĩa
của quan niệm sống được nêu trong tác phẩm.
Ho ạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết (5’)
Nêu vài nét về nghệ thuật của truyện?
( cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ, ý nghĩa biểu
tượng).
Bãi bồi, bến sông là quê hương xứ sở
Hoa cuối mùa, sông lở, cơn lũ cuộc đời
Con trai sa vào cờ thế những điều vòng vèo,
chằng chịt khó tránh
Anh không trách con vì mình cũng thế
- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc
- Miêu tả tâm lí nhân vật
- Chi tiết, hình ảnh, biểu tượng
- Tình tiết suy ngẫm, tư tưởng nhân vật
Nêu ý nghĩa của văn bản?
HS trả lời, Gv gọi Hs đọc ghi nhớ SGK
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tự
nhận thức được quan niệm của tác giả về giá trị
cuộc sống vá cách sống, bài học và ý nghĩa thiết
thực rút ra từ câu chuyện.
Ho ạt động 4: Hướng dẫn luyện tập:(5’)
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
trong vở bài tập
Gọi học sinh làm bài tập giáo viên sửa
GV gọi HS đọc bài tập 2
GV hướng dẫn HS làm
Sử dụng kĩ thuật trình bày 1’.
Nhận xét, sửa chữa.
của mình
- Muốn nhắc mọi người về những cái vòng vèo, chùng chình mà mình gặp phải trên đường đời, phải dứt ra khỏi để hướng đến cái đích thực vốn gần gũi và bền vững trong cuộc đời để khỏi ân hận lúc cuối đời
III H ư ớng dẫn tổng kết:
1 Nghệ thuật
- Lựa chọn người kể chuyện ở ngơi thứ
3
- Sáng tạo trong việc tạo nên tình huống của truyện nghịch lí
- Xây dựng những hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng trong văn bản: hình ảnh bãi bồi bên kia sơng; những bơng hoa bằng lăng cuối mùa, những tảng đá đất lở ở bờ sơng bên này; cậu con trai của Nhĩ sa vào đám phá cờ thế; hành động và cử chỉ của Nhĩ ở cuối truyện
2 Ý nghĩa văn bản
- Cuộc sống, số phận con người chứa đầy những điều bất thường, nghịch lý, vượt ra ngồi những dự định và toan tính của chúng ta
- Trên đường đời, con người ta khĩ lịng tránh khỏi những vịng vèo, chùng chình, để rồi vơ tình khơng nhận ra nhưng vẻ đẹp bình dị, gần gũi trong cuộc sống
- Thức tỉnh sự trân trọng giá trị của cuộc sống gia đình và những vẻ đẹp bình dị của quê hương
IV Luy ện tập :
* Bài tập 1:
- Nhâïn xét về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên:
- Nhiều chi tiết hình ảnh màu sắc: Hoa, sông, trời, nắng, vùng đất bên sông, màu sắc,…
* Bài tập 2:
-Nêu cảm nghĩ:
+ Nhĩ hối hận
+ Ước mơ khám phá
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Câu 1: Nêu nội dung ý nghĩa của câu chuyện?
Trang 7l Đáp án: Nội dung: Câu chuyện thức tỉnh sự trân trọng giá trị của cuộc sống gia đình và
những vẻ đẹp bình dị của quê hương
Câu 2: Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của câu chuyện?
l Đáp án: Nghệ thuật: Xây dựng tình huống truyện đặc sắc Miêu tả tâm lí nhân vật Chi
tiết, hình ảnh, biểu tượng Tình tiết suy ngẫm, tư tưởng nhân vật…
4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc nội dung bài
+ Tìm hiểu chân dung nhân vật Nhĩ ở cuối truyện và tinh thần nhân đạo được thể hiện trong truyện
+ Làm hồn chỉnh các bài tập trong vở BT
à Đối với bài học tiết sau:
Chuẩn bị bài mới: “Chương trình địa phương phần tiếng Việt”: Ơn lại khái niệm về từ
địa phương Tìm các từ ngữ địa phương
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
+ Phân tích, bình giảng Ngữ văn 9
+ Ngữ văn 9 nâng cao
+ Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9
Tuần: 29
Tiết: 137
Ngày dạy:25/03/2016
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( Phần Tiếng Việt)
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Mở rộng vốn từ ngữ địa phương
- HS hiểu: Tác dụng của từ ngữ địa phương
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp hồn cảnh giao tiếp
Trang 8- HS thực hiện thành thạo: Nhận biết nghĩa của các từ địa phương, chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân tương ứng và ngược lại
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: Sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp hồn cảnh giao tiếp
- HS có tính cách: Giáo dục học sinh ý thức yêu quí từ ngữ của địa phương mình
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp: hiểu và biết cách sử dụng phương ngữ
trong giao tiếp; kĩ năng ra quyết định: biết phân tích cách sử dụng từ ngữ thích hợp trong giao tiếp của cá nhân
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Chuyển các từ địa phương sang từ ngữ toàn dân tương ứng và ngược lại.
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Một số từ ngữ của địa phương.
3.2: Học sinh: Tìm và nêu nghĩa của một số từ ngữ của địa phương mà các em biết.
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Nêu điều kiện để sử dụng hàm ý? Cho ví dụ? (5đ).
Người nói, người viết có ý thức đưa hàm ý vào câu nói
Người nghe, người đọc có năng lực giải đóan hàm ý
Em hãy nêu hàm ý trong câu trả lời của em học sinh sau (3đ)
Thầy giáo đang giảng bài thì một em học sinh bước vào.
Giáo viên: Bây giờ là mấy giờ rồi?
Học sinh: Dạ, em bị hỏng xe ạ!
Hàm ý: Bất đắc dĩ em mới đi trễ
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?
Tìm và nêu nghĩa của một số từ ngữ của địa phương em
Thế nào là từ ngữ địa phương? ( 2đ)
Từ ngữ địa phương là những từ chỉ dùng trong một (hoạc một số địa phương nhất định)
4.3:Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Vào bài : Chúng ta đã được học về từ
địa phương ở những năm học trước, tiết
này chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm về từ
địa phương
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm
bài tập ( 33’)
Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo
khoa trang 97
Bài 1:
Đoạn trích a:
- Từ địa phương: Thẹo, lặp bặp, ba
- Từ toàn dân Sẹo; lắp bắp; bố, cha.
Đoạn trích b:
Trang 9 Xác định những từ ngữ địa phương và
tìm những từ toàn dân có nghĩa tương
đương để thay thế?
Giáo viên treo bảng phụ kẻ sẵn để học
sinh điền từ
Đối chiếu các câu đã cho ( trích từ
truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn
Quang Sáng ), cho biết từ kêu ở câu nào
là từ địa phương, từ kêu ở câu nào là từ
toàn dân
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ
năng giao tiếp
Hãy dùng cách diễn đạt khác hoặc
dùng từ đồng nghĩa để làm rõ sự khác
nhau đó? Rút ra kết luận về hiệu quả và
cách dùng từ địa phương?
Giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng ra
quyết định:
Trong hai câu đố sau, từ nào là từ địa
phương? Những từ đó tương đương với
những từ nào trong ngôn ngữ toàn dân?
Hãy tìm những từ địa phương tìm được
ở các bài tập 1, 2, 3 và các từ toàn dân
tương ứng vào bảng tổng hợp theo mẫu.
Đọc lại các đoạn trích ở bài tập 1 và
bình luận về cách dùng từ ngữ địa phương
bằng cách trả lời các câu hỏi sau đây:
Có nên để cho nhân vật Thu trong
truyện Chiếc lược ngà dùng từ ngữ toàn
dân không? Vì sao?
Tại sao trong lời kể chuyện của tác giả
cũng có những từ địa phương?
- Từ địa phương: Ba, má, kêu,đđâm, đuã bếp, (nói) trổng, vơ
- Từ toàn dân: Bố, cha; mẹ, gọi, trở thành, đũa cả, trống, vào.
Đoạn trích c:
- Từ địa phương: Ba, lui cui, nắp, nhắm, giùm, (nĩi trổng)
- Từ toàn dân: Bố, cha; lúi húi, vung, cho là, giúp, trống khơng.
Bài tập 2:
a Kêu: là từ toàn dân (thay bằng nói to)
b Kêu: là từ địa phương (từ toàn dân là gọi)
Bài tập 3: Trái (quả), chi (gì), kêu (gọi).
- Trống hổng, trống hoảng( trống huếch,
trống hoác)
Bài tập 4: Giáo viên treo bảng phụ, học sinh
điền từ ở bài tập 1, 2, 3
Bài tập 5:
a Không nên để cho Bé Thu dùng từ toàn dân vì bé còn nhỏ, chưa có giao tiếp rộng rãi
ở ngoài địa phương của mình
b Trong lời kể, tác giả cũng dùng một số từ địa phương dễ hiểu, nêu sắc thái về việc được diễn ra Tuy nhiên tác giả có chủ định không dùng nhiều từ ngữ địa phương để khỏi gây khó hiểu cho người đọc không phải là người địa phương đó
4.4:Tôûng kết: ( 3 phút)
Câu 1: Nhắc lại cách dùng từ địa phương khi nói và viết?
Đáp án: Dùng từ địa phương phải chú ý đến tính địa phương của văn bản Khi nói trước
đám đông hoặc nói chuyện với người ở địa phương khác phải dùng từ toàn dân
Trang 104.5:Hướng dẫn học tập: (2 phút)
à Đối với bài học tiết này:
- Xem lại các bài tập, sưu tầm từ địa phương và tập sử dụng phù hợp.
à Đối với bài học tiết sau:
Chuẩn bị bài: “Ôn tập tiếng Việt”:
+ Ơân tập lí thuyết và làm trước bài tập về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn,
+Trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa, làm các bài tập trong phần Luyện tập
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
+ Ngữ văn 9 nâng cao
+ Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9
Tuần: 29
Tiết:139
Ngày dạy: 25/03/2016
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 9
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Hệ thống lại các vấn đề đã học trong học kì II: khởi ngữ, các thành phần biệt lập
Hoạt động 2:
- HS biết: Hệ thống lại các vấn đề và làm các bài tập về : Liên kết câu và liên kết đoạn văn
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Làm các bài tập thực hành
- HS thực hiện thành thạo: Hệ thống hĩa các kiến thức đã học
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: Sử dụng các thành phần câu phù hợp
- HS có tính cách: Học tốt các tiết ơn tâp, thực hành
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Khởi ngữ và các thành phần biệt lập.
- Nội dung 2: Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
3 Chuẩn bị: