1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 29 đến 72 - Trường THCS DL Đoàn Thị Điểm

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 270,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Các sự việc trong truyện được kể theo thứ tự - Hai vợ chồng ông lão trở về cảnh.. Chu Kim Chung Lop8.net..[r]

Trang 1

Ngày soạn: 5 / 10 / 2007

Ngày giảng: 8 / 10/ 2007

bài 8

Tiết 29:

luyện nói kể chuyện

A Mục tiêu cần đạt : Giỳp học sinh:

- Luyện núi, làm quen với việc trỡnh bày miệng trước tập thể một vấn đề đó chuẩn bị

- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể lại

- Rốn luyện kĩ năng núi, kể trước tập thể sao cho to, rừ, mạch lạc

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Lựa chọn đề bài sao cho phự hợp với học sinh

- HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà Sưu tầm những bức ảnh cú liờn quan đến vấn đề cần trỡnh bày

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần ghi nhớ

Hoạt động 1 Nờu yờu cầu của giờ luyện núi

GV nờu yờu cầu của giờ luyện núi và cỏch đỏnh

giỏ

Hoạt động 2 Luyện núi trờn lớp

GV lựa chọn đề a và đề c Sau đú hướng dẫn HS

luyện núi

GV ghi bài tập lờn bảng, gọi 1, 2 HS trung bỡnh; 1,

2 HS khỏ giỏi tập núi bài tập 1 Khi núi, cú thể

minh họa ảnh của mỡnh ngày nhỏ

I Yờu cầu của giờ luyện núi:

- Núi to, rừ ràng cho mọi người cựng nghe

- Tự tin, bỡnh tĩnh, nhỡn thẳng vào mọi người; phong thỏi đàng hoàng, chững chạc

- Kết hợp cỏc điệu bộ, động tỏc, thể hiện cảm xỳc của người núi

- Chỳ trọng về cỏch trỡnh bày Cú thể chõm chước việc lặp từ

II Luyện núi trờn lớp

Bài tập 1:

Lập dàn bài cho đề bài sau: Tự giới thiệu

về bản thõn

Trỡnh bày bài núi trước lớp dựa vào dàn ý

đó chuẩn bị

Trang 2

Ngày soạn: 5 / 10 / 2007

Ngày giảng: 9 / 10/ 2007

Tiết 30, 31:

Văn bản: cây bút thần

(Truyện cổ tích Trung Quốc)

A Mục tiêu cần đạt : Giỳp học sinh:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tớch Cõy bỳt thần và một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc của truyện

- Rốn luyện kĩ năng đọc, kể, túm tắt truyện

- Hỡnh thành, phỏt triển kĩ năng phỏt hiện chi tiết nghệ thuật và nờu được ý nghĩa của những chi tiết đú

B Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

- GV: Giỏo ỏn, bảng phụ, tranh minh họa của NXB Giỏo dục

- HS: Soạn kĩ bài ở nhà

HS ở dưới lớp lắng nghe, cổ vũ, động viờn bạn,

sau đú nhận xột theo yờu cầu của giờ luyện núi

- Trờn cơ sở rỳt kinh nghiệm bài tập 1, GV gọi 4

HS đại diện 4 nhúm lần lượt thi núi bài tập 2

- Cử 4 thư kớ của 4 nhúm theo dừi chộo

- HS thi, cú tranh vẽ minh họa hoặc ảnh gia đỡnh

- Cỏc thư kớ nhận xột, đỏnh giỏ

GV nhận xột, rỳt kinh nghiệm chung về giờ tập

núi:

- Sự chuẩn bị bài của học sinh

- Quỏ trỡnh và kết quả tập núi

- Cỏch nhận xột của HS

- GV đỏnh giỏ, cho điểm

Hoạt động 3 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Tự luyện kĩ năng núi về một vấn đề con quan

tõm hoặc yờu thớch

- Soạn bài Cõy bỳt thần

Bài tập 2:

Đề bài: Kể về gia đỡnh mỡnh

Trang 3

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra: Tóm tắt văn bản Em bé thông minh Nêu ý nghĩa truyện

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Trong truyện Em bé thông minh, tác giả dân gian đã giới

thiệu nhân vật em bé thông minh với tài năng và trí tuệ tuyệt

vời Đây là một trong những kiểu nhân vật quen thuộc của

truyện cổ tích Việt Nam Có một nhân vật có tài khác cũng

được nhiều người biết đến, thậm chí còn nhầm tưởng đó là

nhân vật trong truyện cổ tích Việt Nam Nhân vật ấy là Mã

Lương trong truyện Cây bút thần thuộc kho tàng truyện cổ

tích Trung Quốc Hôm nay, chúng ta sẽ cùng đến với văn

bản này để hiểu về nhân vật Mã Lương, hiểu về tư tưởng của

nhân dân gửi gắm qua câu chuyện

Hoạt động 2 Hướng dẫn đọc, kể, tìm hiểu chú thích, bố cục

GV hướng dẫn đọc và gọi 3 HS đọc văn bản

HS khác và GV nhận xét cách đọc của HS

GV yêu cầu HS đọc chú thích trong Sgk

GV: Theo con, văn bản này có thể chia làm mấy phần? Nội

dung từng phần?

HS trả lời GV định hướng

I Đọc và kể:

* Đọc văn bản

* Tìm hiểu chú thích

* Bố cục: 5 phần

- Từ đầu đến “làm lạ”: Mã Lương học vẽ và được cây bút thần

- Tiếp đến “cho thùng”: Mã Lương vẽ cho người nghèo khổ

- Tiếp đến “phóng như bay”:

Mã Lương dùng bút thần chống lại tên địa chủ

- Tiếp đến “hung dữ”: Mã

Trang 4

Hoạt động 3 Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.

GV: Mã Lương thuộc kiểu nhân vật rất phổ biến nào trong

truyện cổ tích? Hãy kể tên một số nhân vật tương tự trong

truyện cổ tích mà con biết

HS: Mã Lương thuộc kiểu nhân vật mồ côi, thông minh, có

tài lạ

GV định hướng: Kiểu thứ ba là tiêu biểu hơn cả

- Mã Lương thuộc kiểu nhân vật có tài năng kì lạ, đây là

kiểu nhân vật rất phổ biến trong truyện cổ tích Đặc điểm

của kiểu nhân vật này là mỗi người có một tài năng kì lạ nổi

bật nào đó và luôn dùng tài năng đó để làm việc thiện, chống

lại cái ác

Ví dụ: Trong truyện “Ba chàng thiện xạ” có chàng bắn giỏi

có thể bắn trúng bất cứ vật gì, bất kì ở đâu; chàng lặn giỏi có

thể mò kim đáy biển, sống dưới nước như cá; chàng chữa

bệnh giỏi có thể cải tử hoàn sinh cho mọi người Hoặc Thạch

Sanh có tài diệt chằn tinh, đại bàng

GV chuyển: Tìm hiểu văn bản cũng chính là tìm hiểu nhân

vật Mã Lương

Hđ 2.1 Tìm hiểu nhân vật Mã Lương

GV: Trong truyện, Mã Lương được giới thiệu như thế nào?

HS: - Hoàn cảnh: mồ côi, nhà nghèo

- Tài năng: vẽ giỏi, vẽ giống như

thật

- Phẩm chất: ham học, kiên trì

GV: Điều gì đã giúp cho Mã Lương vẽ giỏi như vậy?

HS trao đổi ý kiến GV bổ sung

- Sự say mê, cần cù, chăm chỉ cùng với sự thông minh và

khiếu vẽ sẵn có (nguyên nhân thực tế)

- Mã Lương được tiên tặng cây bút thần bằng vàng để vẽ

như thật (yếu tố thần kì)

GV: Vì sao thần tiên lại tặng Mã Lương cây bút?

HS: Đó là sự ban thưởng cho người có lòng say mê, có tâm,

Lương dùng bút thần chống lại tên vua gian ác, tham lam

- Còn lại: Những truyền tụng

về Mã Lương và cây bút thần

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật Mã Lương:

- Có tài vẽ, có lòng kiên trì, say mê, ham học

Trang 5

có tài, có chí, khổ công học tập.

GV bình ngắn: Như vậy, yếu tố thần kì kết hợp với nguyên

nhân thực tế đã khẳng định tài năng kì lạ của Mã Lương Em

sẽ dùng cây bút thần ấy vào những mục đích gì, giờ sau

chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu

(Hết tiết 1)

Tiết 2:

GV: Mã Lương được thần tặng cho cây bút bằng vàng để vẽ

được vật có khả năng như thật Có bút thần trong tay, Mã

Lương làm gì?

HS: Vẽ cho người nghèo, cho mình và trừng trị kẻ ác

GV: Con hãy đọc đoạn truyện Mã Lương vẽ cho người

nghèo và cho biết Mã Lương đã vẽ những gì? Nhận xét

những thứ mà Mã Lương vẽ?

HS: Vẽ cày, cuốc, đèn, thùng múc nước Đây là những đồ

dùng cần thiết và những công cụ lao động thiết yếu của nhân

dân

GV: Tại sao Mã Lương lại không vã cho họ nhà cửa, cơm

gạo, bạc vàng châu báu?

HS: Mã lương không vẽ của cải vật chất có sẵn để hưởng thụ

mà vẽ phương tiện cần thiết cho cuộc sống để người dân sản

xuất, sinh hoạt, từ đó sẽ tạo ra của cải vật chất Đó là những

dụng cụ hữu ích cho con người

GV: Việc làm này của Mã Lương giúp con hiểu điều gì về

thái độ của cậu bé đối với người nghèo và với lao động?

GV yêu cầu HS đọc phần 2 của văn bản và trả lời câu hỏi:

Để chống lại tên địa chủ, Mã Lương đã vẽ những gì? Con có

suy nghĩ gì về những thứ Mã Lương vẽ? Về thái độ của Mã

Lương?

HS trao đổi và trả lời

- Không vẽ gì cho tên địa chủ Chỉ vẽ lò sưởi, bánh, thang,

cung tên Đây là những thứ cần thiết để Mã Lương tự nuôi

mình, tự cứu mình và trừng trị kẻ ác

GV: Qua đây, con thấy Mã Lương lại tiếp tục bộc lộ phẩm

chất gì?

GV dẫn dắt và hỏi: Khi đi xa, Mã Lương dùng bút thần để

làm gì? Con có nhận xét gì về việc làm đó?

- Yêu thương người nghèo và trân trọng lao động

- Dũng cảm, khảng khái

Trang 6

HS trao đổi.

GV định hướng: Mã Lương dùng bút thần vẽ tranh để kiếm

sống => Sử dụng hợp lí, không ỷ lại vào bút thần để hưởng

thụ giàu sang Kiếm sống bằng chính bàn tay lao động, bằng

sự sáng tạo nghệ thuật của mình

GV dẫn dắt: Do sơ ý, Mã Lương đã để giọt mực rơi vào mắt

cò Cò mở mắt, xoè cánh bay đi Vua biết nên đã sai người

bắt Mã Lương về hoàng cung Tại đây, Mã Lương đã dùng

bút thần để chống lại nhà vua

GV: Mã Lương đã vẽ gì cho nhà vua? Vua đã làm gì trước

hành động của Mã Lương?

HS: - Mã Lương không vẽ theo ý của nhà vua mà vẽ cóc

ghẻ, gà trụi lông

- Vua nhốt Mã Lương vào ngục, cướp bút thần

- Vua vẽ núi vàng ra tảng đá, vã thỏi vàng ra con mãng xà

GV: Tự mình không thể làm gì được với cây bút thần, vua

đã phải thả Mã Lương ra và trả bút thần cho em Có bút thần

trong tay, Mã Lương đã trừng trị tên vua như thế nào?

HS: Vẽ biển, thuyền, cá, giông tố nhấn chìm thuyền vua

GV: Con có suy nghĩ gì về cây bút thần trong đoạn chúng ta

vừa tìm hiểu?

HS trao đổi và trình bày

GV định hướng:

- Cây bút thần chỉ linh nghiệm khi ở trong tay Mã Lương

Bút thần cũng nhận ra người tốt, kẻ xấu, đứng về lẽ phải,

chính nghĩa

- Ngòi bút thần của Mã Lương là ngòi bút đấu tranh cho

công lý, lẽ phải, khích lệ lao động sáng tạo của con người =>

Cây bút là ước mơ công bằng trong xã hội

GV: Con có nhận xét gì về cách kể chuyện của tác giả dân

gian qua đoạn truyện Mã Lương dùng bút thần chống lại tên

địa chủ và tên vua? Tác dụng của cách kể này?

HS: Tác giả để cho nhân vật trải qua thử thách từ thấp đến

cao Lần sau khó khăn, phức tạp hơn lần trước

Tác dụng: Phẩm chất của nhân vật ngày càng bộc lộ rõ Từ

chỗ không vẽ gì cho địa chủ đến chỗ vẽ ngược ý vua Từ chỗ

trừng trị kẻ ác để thoát thân đến chỗ chủ động tiêu diệt kẻ ác,

Trang 7

thực hiện công lí Đồng thời cũng thể hiện sự thông minh,

mưu trí của nhân vật

GV: Câu chuyện kết thúc ra sao? Có giống cách kết thúc các

truyện cổ tích khác không? Cách kết thúc này gợi cho con

suy nghĩ gì?

HS: Cây bút thần và Mã Lương được truyền tụng khắp nước,

không ai biết Mã Lương đi đâu => Kết thúc mờ ảo, gợi dư

âm còn mãi, thuộc về nhân dân

Hđ 2.2 Tìm hiểu ý nghĩa một số chi tiết chính

GV: Truyện kể này được xây dựng theo trí tưởng tượng rất

phong phú và độc đáo của nhân dân Theo con, những chi

tiết nào trong truyện là chi tiết đặc sắc, giàu ý nghĩa?

HS trả lời GV định hướng

- Thông minh, mưu trí

2 Chi tiết lí thú và kì ảo:

*) Vẽ cò trắng không mắt, rơi giọt mực vào chỗ mắt cò

Cò mở mắt , xoè cánh bay đi:

- Đây là nhịp cầu nghệ thuật nối liền hai cuộc chiến đấu, đưa mạch truyện phát triển hợp lí,

tự nhiên

- Chứng tỏ tài năng nghệ thuật của Mã Lương (vẽ tranh thành thật)

- Mã Lương là nghệ sĩ của nhân dân nên vẽ những con vật gần gũi với nhân dân

*) Cây bút thần:

- Là phần thưởng xứng đáng cho Mã Lương

- Chỉ ở trong tay Mã Lương, bút thần mới tạo ra những vật mong muốn Trong tay kẻ ác,

Trang 8

Ngày soạn: 8 / 10 / 2007

Ngày giảng: 11 / 10/ 2007

Tiết 32: danh từ

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

- Nắm được đặc điểm của danh từ

- Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Giỏo ỏn, bảng phụ, tranh ảnh phong cảnh

- HS: Xem lại kiến thức về danh từ đó học ở tiểu học

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra:ở tiểu học, con đã được học những từ loại nào?

Hđ 2.3 Tỡm hiểu ý nghĩa truyện

GV: Con hóy nờu ý nghĩa truyện?

Hoạt động 3 Hướng dẫn tổng kết

GV yờu cầu HS đọc ghi nhớ trong Sgk

Hoạt động 4 Luyện tập

GV nờu yờu cầu của bài tập

HS thảo luận và trỡnh bày Sau đú lựa chọn cỏch kết thỳc

hợp lý nhất

Hoạt động 5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài Làm bài luyện tập

- Đọc trước bài Danh từ

nú tạo ra những điều ngược lại

- Cõy bỳt thần thực hiện cụng lý: giỳp đỡ người nghốo, trừng trị kẻ ỏc

- Thể hiện ước mơ về khả năng kỡ diệu của con người

3 ý nghĩa truyện:

- Thể hiện quan niệm của nhõn dõn về cụng lớ xó hội

- Khẳng định tài năng nghệ thuật phục vụ nhõn dõn, phục

vụ chớnh nghĩa

- Thể hiện ước mơ về khả năng kỡ diệu của con người III Tổng kết:

(Ghi nhớ Sgk tr.85)

IV Luyện tập:

1 Con thớch truyện kết thỳc như thế nào? Hóy tưởng tượng

và kể lại

2 Kể túm tắt truyện

Trang 9

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần ghi nhớ

Hoạt động 1 Giới thiệu bài: Cỏc con đó được học cỏc

từ loại danh từ, động từ, tớnh từ, đại từ ở bậc tiểu học

Lờn cấp II, cỏc con sẽ được học củng cố, mở rộng và

nõng cao cỏc kiến thức đó học, đồng thời được học

thờm một số từ loại mới Bài đầu tiờn về từ loại hụm

nay, chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu về danh từ

Hoạt động 2 Tỡm hiểu khỏi niệm danh từ

GV treo bảng phụ

HS đọc vớ dụ

GV: Xỏc định danh từ trong cụm danh từ “ba con trõu

ấy”?

HS: “trõu”, hoặc “con trõu”

GV: Ngoài danh từ ấy, trong cõu cũn cú những danh từ

nào khỏc?

HS: vua, làng, thỳng, gạo nếp, con

GV: ý nghĩa khỏi quỏt của những danh từ này là gỡ?

HS: Chỉ người, vật

GV đưa thờm cỏc danh từ: mưa, giú, hoà bỡnh, cuộc

sống, tự do

GV: Những danh từ trờn cú chỉ người, vật khụng?

HS: Khụng

GV: Vậy chỳng cú ý nghĩa gỡ?

HS: Chỉ hiện tượng, khỏi niệm

GV: Qua cỏc vớ dụ về danh từ ở trờn, con hiểu thế nào

là danh từ?

HS trả lời GV chốt khỏi niệm

Hoạt động 3 Tỡm hiểu đặc điểm của danh từ.

GV: Trở lại cụm từ “ba con trõu ấy” Con thấy xung

quanh danh từ “con trõu” cú những từ nào?

HS: Từ ba, ấy

I Khỏi niệm danh từ:

1 Vớ dụ:

Vua sai ban cho làng ấy ba thỳng gạo nếp với ba con trõu đực, ra lệnh phải nuụi làm sao cho ba con trõu ấy đẻ thành chớn con

(Em bộ thụng minh)

2 Ghi nhớ: Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khỏi niệm

II Đặc điểm của danh từ:

1 Vớ dụ:

a ba con trõu ấy

Trang 10

GV: Những từ ấy biểu thị nội dung gì?

HS: Chỉ số lượng và chỉ vào vật

GV tích hợp với bài Số từ, Chỉ từ sẽ học

GV: Trong những trường hợp trên, danh từ còn có thể

kết hợp với những từ loại nào?

HS: Kết hợp với danh từ khác hoặc với tính từ

GV: Vậy con có thể nhận xét gì về khả năng kết hợp

của danh từ?

HS nhận xét GV chốt ý

GV: Con hãy tìm một số danh từ và đặt câu với danh

từ ấy?

GV: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của những câu con vừa

đặt?

GV: Con nhận thấy danh từ giữ những chức vụ ngữ

pháp nào trong câu? Chức vụ nào là điển hình nhất?

HS trả lời GV chốt ý

HS đọc Ghi nhớ 1 (Sgk tr 86)

Hoạt động 4 Tìm hiểu sự phân loại danh từ

GV treo bảng phụ

HS đọc ví dụ

GV: Nghĩa của các danh từ in đậm có gì khác nghĩa

của những danh từ sau nó?

HS: Danh từ đứng trước từ in đậm chỉ số lượng, dùng

để tính đếm Các danh từ in đậm chỉ người và chỉ sự

vật

GV: Vậy căn cứ vào đó, người ta có thể chia danh từ

thành những loại lớn nào?

HS: Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

GV: Thế nào là danh từ chỉ đơn vị và thế nào là danh

từ chỉ sự vật?

b bát bún cua

c màu xanh non

2 Ghi nhớ:

- Khả năng kết hợp: Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, ấy, đó, ở phía sau

và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ

- Chức năng ngữ pháp: Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ Khi làm vị ngữ, danh từ cần có

từ “là” đứng trước

III Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ

sự vật:

1 Ví dụ:

- ba con trâu

- một viên quan

- ba thúng gạo

- sáu tạ thóc

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w