1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

van 7 tuan 14

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 27,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Tìm hiểu khái niệm điệp ngữ,các dạng điệp ngữ, tác dụng của điệp ngữ GV: Đọc khổ đầu và khổ cuối bài thơ “Tiếng gà trưa “ cho biết ở các khổ thơ đó có những từ ngữ[r]

Trang 1

Tuần 14 Ngày soạn: 09/11/2015

Văn bản

TIẾNG GÀ TRƯA ( Xuân Quỳnh)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỉ niệm về tuổi thơ và tình bà cháu.

- Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm qua những chi tiết tự nhiên, bình dị

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh

- Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ: Những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình

- Nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu phân tích văn bản thơ trữ tình có dử dụng các yếu tố tự sự

- Phân tích các yếu tố biểu cảm trong văn bản

3 Thái độ:

- Yêu thiên nhiên, quê hương,đất nước, giáo dục HS biết kính yêu và quý trọng bà

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp kết hợp thực hành, bình giảng, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS

Lớp 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

Lớp 7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ;

Nêu một vài nét về tác giả?Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

3 Bài mới ( 1 phút) : GV giới thiệu bài

- Có một thời gian khổ mà ta không thể nào quên ,có những người ,cảnh vật đã gắn bó với tuổi thơ chúng ta ,trở thành kỷ niệm mang theo bao tình thương nỗi nhớ sâu nặng trong lòng ta Bài

thơ “Tiếng gà trưa “của Xuân Quỳnh với hình ảnh người bà ,âm thanh tiếng gà trưa …đem đến cho

ta cảm xúc & nỗi niềm bâng khuâng ấy

Hướng dẫn tìm hiểu tác giả ,tác phẩm

GV: Hãy nêu những nét chính về nhà thơ Xuân

Quỳnh

- Hs: Trình bày theo sgk/150

GV: Em hãy nêu thể thơ? ? Em hãy Cho biết hoàn

cảnh sáng tác bài thơ?

Hs : Nêu dựa vào sgk.

GV bổ sung thêm :

Thơ Xuân Quỳnh giản dị ,dễ hiểu ,tình cảm trầm

lắng,trong sáng ,thường khai thác những điều bình

dị,những kỷ niệm riêng của mình để từ đó nói lên

những tình cảm cao đẹp hơn về đất nước ,về con

người

Thi sĩ mồ côi mẹ từ bé ,cha đi xa ,phải sống với bà ở

làng quê nên gần gũivới cuộc sống bình dị nơi thôn dã

nơi mà tiếng gà trưa luôn gây nhiều cảm xúc

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

- Nguyễn thị xuân Quỳnh: (1942 – 1988) Quê Hà Đông Hà Nội 2, là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Thơ XQ giản dị tinh tế mà sâu sắc, thường viết về những tình cảm gần gũi, bình dị trong đời sống gia đình, biểu lộ những rung cảm chân thành, những khát vọng cao đẹp

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác : thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước,

in trong tập thơ Hoa Dọc Chiến Hào( 1968)

- Thể thơ :Ngũ ngôn có biến cách

Trang 2

Đọc -tìm hiểu văn bản

- Gv : Đọc văn bản một lần, gọi 1 hs đọc lại

- GV: Nêu yêu cầu đọc ,đọc mẫu ,gọi hs đọc nhận

xét Chú ý :đọc giọng biểu cảm ,chú ý hình ảnh thơ ,từ

ngữ lặp lại

- HS: Nêu một và từ khó SHK

* Thảo luận nhóm

GV: Dựa vào mạch cảm xúc em hãy tìm bố cục cho

bài thơ ?

- HS: Thảo luận, trình bày

- GV: Chốt ghi bảng

*Cho HS đọc lại đoạn 1,2 GV: Hãy cho biết tiếng gà vọng vào tâm trí tác giả

trong thời điểm cụ thể nào ?

GV: Tại sao trong vô vàng âm thanh mà tâm trí con

người chỉ bị ám ảnh bởi tiếng gà trưa

Hs : Suy ngẫm trả lời.

GV: Với người ra trận tiếng gà trưa gợi những cảm

giác mới lạ nào ?

HS: Tự bộc lộ ,

GV chốt ý, ghi bảng

GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật các câu thơ này?

(từ ngữ,cách diễn đạt )

GV: Nếu như ở 4 câu thơ đầu ,tác giả nghe âm thanh

tiếng gà bằng thính giác (tai ) thì ở 3 câu còn lại của

khổ này tác giả nghe được âm thanh tiếng gà bằng

thính giác mà còn nghe được bằng tâm hồn

GV: Vậy người đó phải có tình cảm ntn với làng xóm

quê hương thì mới nghe được những âm thanh như

vậy?

- HS: tự bộc lộ ,GV nhận xét, ghi bảng:

HẾT TIẾT 53 CHUYỂN TIẾT 54

Gv: Khái quát nội dung đoạn 1 và chuyển ý.

Những kỷ niệm ấu thơ của tác giả chợt ùa về vậy đó

là những kỷ niệm nào,chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2

* Gọi hs đọc khổ 3,4,5,6.

GV: Tiếng gà trưa khơi dậy những hình ảnh thân

thương nào trong đoạn thơ bạn vừa đọc?

+ Hình ảnh những con gà mái ,ổ trứng hồng

+ Hình ảnh người bà

GV: Những con gà mái với những quả trứng hồng gợi

lên qua những chi tiết nào ?

- HS: Phát hiện trình bày.

GV: Người bà gắn liền với kỷ niệm nào mà tác giả

nhớ đến

- Hs: Chỉ ra

GV: Qua đó em thấy hình ảnh người bà hiện lên với

những phẩm chất đáng quí nào ?

* Thảo luận nhóm

GV: Nỗi lo của bà ở đoạn thơ này là gì ?Tại sao bà

lại lo như vậy ? Nỗi lo ấy gợi cho em cảm nghĩ gì ?

- Hs : Thảo luận: (3’) trình bày.

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 3 phần.

- P1: Khổ 1,2: Tiếng gà trưa gợi về kí ức tuổi thơ của anh chiến sĩ trẻ trên đường hành quân và kỉ niệm về con gà mái mơ mái vàng

- P2: Khổ 3,4,5,6: Tiếng gà trưa khơi dậy những kỷ niệm ấu thơ:

- P3: Còn lại: Những suy tư gợi lên từ tiếng gà trưa

b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu

tả trữ tình

c Phân tích :

C1.Tiếng gà trưa thức dậy tình cảm làng quê

Tiếng gà trưa nghe : + Xao động nắng trưa + Bàn chân đở mỏi + Gọi về tuổi thơ

 Điệp ngữ, từ ngữ biểu cảm

Tình làng quê gắn bó thân thiết

HẾT TIẾT 53 CHUYỂN TIẾT 54

C2 Tiếng gà trưa khơi dậy những kỷ niệm ấu thơ:

* Hình ảnh con gà mái với những quả trứng hồng.

- Ổ rơm hồng những trứng

- Này con gà mái mơ ………đốm trắng con gà mái vàng

 Vẻ đẹp tươi sáng đầm ấm bình dị, con người gắn bó với gia đình ,làng quê

* Hình ảnh người bà :

- Lời bà mắng yêu  Tình cảm chân thật,giản dị sâu sắc bà dành cho cháu

- Cách bà chăm chút quả trứng ….Khum soi

……Chắt chiu

 Từ ngữ gợi tả ,gợi cảm

 Người bà thôn quê chịu thương ,chịu khó

Trang 3

GV giảng: Khí hậu miền bắc 4 mùa rõ rệt ,mùa đông

có gió mùa đông bắc tràn về …rét đậm và rét hại.Rét

hại trời có sương muối  hại đến con người ,vật

nuôi,cây trồng

GV: Như thế trong kỷ niệm tuổi thơ của cháu ,hình

ảnh người bà hiện lên với những đức tính cao quí

nào ?

- HS: Nghèo nhưng hiếu thảo, hết lòng vì con cháu

,chịu đựng nhẫn nại và giàu lòng hy sinh

GV bình : Tình bà cháu ấm áp ,sâu nặng,đây là tình

cảm ruột thịt ,tình cảm gia đình quê hương ,cội nguồn

không thể thiếu trong mỗi người

GV chuyển ý : Chính tình cảm ,sự chăm lo của bà 

cháu đã đem đến cho cháu sức mạnh thể chất và tinh

thần ,giúp người cháu khôn lớn trưởng thành và trở

thành động lực trong cuộc sống của người cháu

HS đọc khổ 7,8

* Thảo luận nhóm

GV: Tiếng gà trưa được lặp lại mấy lần trong bài,ở vị

trí nào ? có tác dụng ra sao?

- HS : Thảo luận , trình bày

GV: Ở đoạn cuối ,người cháu đã chiến đấu vì những

mục đích nào?

GV: Có thể nói tình cảm của người cháu đối với

người bà được bộc lộ trực tiếp trong khổ cuối.Theo em

đó là tình cảm nào ?

Hs :Bộc lộ.

Gv : Hướng dẫn hs tổng kết về nội dung và nghệ thuật

trong phần ghi nhớ

Hướng dẫn tự học

- Học bài thơ, nắm được ý nghĩa, nghệ thuật, nội dung

bài học

- Viết một đoạn văn ngắn ghi lại kỉ niệm về bà

- Soạn bài: Điệp ngữ ( đọc các ví dụ và trả lời các câu

hỏi trong SGK )

- Nỗi lo của bà : ….Gà toi

Mong trời đừng sương bán gà  Cháu được quần áo mới

 Sự chắt chiu ,lo toan của bà đem niềm vui cho cháu

* Tuổi thơ gắn liền với niềm vui bé nhỏ trong trẻo ở gia đình ,làng quê

Tình bà cháu ấm áp ,sâu nặng.

C3 Những suy tư gợi lên từ tiếng gà trưa

* Suy tư về hạnh phúc trẻ thơ :

- Tiếng gà quần áo mới giấc ngủ

* Suy tư về cuộc chiến đấu hôm nay:

- Cháu chiến đấu vì : + Lòng yêu tổ quốc + Xóm làng

+ Bà + Tiếng gà + Ổ trứng hồng

 Điệp ngữ, từ gợi cảm

 Tình cảm yêu thương kính trọng biết

ơn bà, Tình yêu quê hương đất nước rộng lớn ,sâu sắc , cao cả.

3 Tổng kết

a Nghệ thuật:

- Sử dụng hiệu quả điệp ngữ :Tiếng gà trưa, có tác dụng nối mạch cảm xúc, gợi

nhắc kỉ niệm lần lượt hiện về

- Viết theo thể 5 tiếng phù hợp với việc vừa kể vừ bộc lộ tâm tình

b Nội dung:

* Ý nghĩa

- Những kỉ niệm về người bà tràn ngập yêu thương là cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài cũ:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các điệp từ, điệp ngữ trong bài

- Viết một đoạn văn ngắn ghi lại một kỉ niệm về bà ( bà nội hoặc bà ngoại)

* Bài mới:

- Soạn bài: Điệp ngữ

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

…….……….………

Trang 4

Tuần 14 Ngày soạn: 16/11/2015 Tiết PPCT: 55 Ngày dạy: 18/11/2015 Tiếng Việt

ĐIỆP NGỮ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là phép điệp ngữ và tác dụng của phép điệp ngữ.

- Biết cách vận dụng phép điệp ngữ vào thực tiễn nói và viết

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm điệp ngữ

- Các loại điệp ngữ

- Tác dụng của điệp nhữ trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phép điệp ngữ

- Phân tích tác dụng của điệp ngữ

- Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp

3 Thái độ:

- Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs

Lớp 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… ) Lớp 7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là thành ngữ ? Giải thích một số thành ngữ sau:

Ếch ngồi đáy giếng; nồi da nấu thịt; ăn cháo đá bát

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

- Hồ Chí Minh muôn năm!

- Hồ Chí Minh muôn năm!

- Hồ Chí Minh muôn năm!

- Phút giây thiêng liêng anh gọi bác ba lần

- Trong đoạn thơ trên cụm từ nào được lặp lại? Ở lớp 6 chúng ta đã học phép lặp từ như một biện pháp tu từ chúng ta hay gặp phải lỗ lặp do vốn từ nghèo nàn Vì vậy phép điệp ngữ ra đời, để tìm hiểu thế nào là phép điệp ngữ, tác dụng và các loại của nó bài học hôm nay sẽ giả quyết vấn đề đó

Tìm hiểu khái niệm điệp ngữ,các dạng điệp ngữ,

tác dụng của điệp ngữ

GV: Đọc khổ đầu và khổ cuối bài thơ “Tiếng gà

trưa “ cho biết ở các khổ thơ đó có những từ ngữ

nào được lặp đi lặp lại nhiều lần ?Tác dụng của sự

lặp đi lặp lại đó ?

GV: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần ?ý nghĩa ?

HS: + Nghe (3 lần )  nhấn mạnh cảm giác khi

nghe tiếng gà

+ Vì (4 lần) nhấn mạnh mục đích chiến đấu

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Điệp ngữ và tác dụng điệp ngữ:

a Xét VD: Bài thơ “Tiếng gà trưa”

sgk/148

- Nghe –lặp 3 lần

- Vì –lặp 4 lần

- Tiếng gà trưa –lặp 4 lần

 Nhấn mạnh ý nghĩa, gây ấn tượng sâu sắc,gợi cảm xúc trong lòng người đọc

 Điệp Ngữ

Trang 5

của chiến sĩ.

+ Tiếng gà trưa (4 lần ) gợi kỉ niệm ,điểm

nhịp cho cảm xúc

GV: Lấy các vd có các từ ngữ lặp đi lặp lại nhăm

mục đích nhấn mạnh ý ,gây ấn tượng …

- HS: Tự bộc lộ

GV: Từ ngữ được lặp lại gọi là gì?việc lặp lại có

mục đích các từ ngữ gọi là phép gì ?

GV: Cho HS quan sát tiếp 2 VD sau :chỉ ra từ ngữ

được lặp lại ?cho biết đâu là phép điệp ngữ?

VD a:

Tre giữ làng ,giữ nước ,giữ mái nhà tranh, giữ

đồng lúa chín .Tre hy sinh để bảo vệ con

người Tre anh hùng lao động !Tre anh hùng chiến

đấu!

VDb: Thông báo !

Hôm nay không có gì để thông báo ,hôm nào có

thông báo sẽ thông báo sau

Vda: Phép ĐN  nhấn mạnh vai trò ,ý nghĩa to lớn

của cây Tre trong cuộc sông lao động ,chiến đấu

của người VN

VDb: Lỗi lặp từ

GV chốt: ĐN không chỉ dùng trong thơ mà còn

trong văn có tác dụng ntn?

HS: Đọc ghi nhớ 1

Cho HS đọc VD phần 2

- GV cho hs quan sát 3 vd ở bảng phụ

VDa: Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu tổ quốc

….Bà ơi cũng vì bà

Vì tiếng gà tuổi thơ (xuân Quỳnh)

VDb: Anh đã tìm em rất lâu ,rất lâu

…khăn xanh ,khăn xanh phơi đầy (PTD)

VDc: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh …ngàn dâu

Ngàn dâu xanh (ĐTĐ)

* Thảo luận 3p: Chỉ ra các điệp ngữ ở vd a,b,c.

So sánh điệp ngữ ở 3 vd đó để tìm đặc điểm của

mỗi dạng?

HS đọc ghi nhớ 2/sgk/15

LUYỆN TẬP

Bài tập 1:

- GV: Cho hs đọc yêu cầu của bài tập 1

- Hs : Thảo luận , trình bày.

- GV: Chốt sửa sai.

Bài tập 2:

- Nêu yêu cầu của btập 2?

- Tìm điệp ngữ trong câu ví dụ ?

- Nêu dạng điệp ngữ ?

Bài tập 3:

- Việc lặp lại từ ngữ có tác dụng biểu cảm không ?

b Kết luận: Ghi nhớ 1: sgk/152

2 Các dạng điệp ngữ:

a Phân tích ví dụ

* Xét VDa:

- Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu tổ quốc

….Bà ơi cũng vì bà

Vì tiếng gà tuổi thơ

 Điệp ngữ cách quãng

* XétVDb:

Anh đã tìm em rất lâu ,rất lâu

…khăn xanh ,khăn xanh phơi đầy (PTD)

 Điệp ngữ nối tiếp

* XétVDc:

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh …ngàn dâu

Ngàn dâu xanh (ĐTĐ)

 Điệp ngữ chuyển tiếp (vòng)

b Kết luận :Ghi nhớ 2: Sgk

II LUYỆN TẬP:

Bài 1/153: Tìm điệp ngữ,ý nghĩa?

- Một dân tộc đã gai góc (2 lần )

- Dân tộc đó (2 lần )

 Nhấn mạnh :dân tộc việt Nam rất anh dũng đứng lên chống pháp xâm lược,từ đó khẳng định ĐNVN phải được độc lập chủ quyền

Bài 2 /153: Tìm điệp ngữ? Dạng ĐN?

- Xa nhau xa nhau  ĐN cách quãng

- Một giấc mơ …một giấc mơ….- ĐN nối tiếp

Bài 3/153

- Việc lặp lại tù ngữ trong đoạn văn không

Trang 6

- Nếu không em cần sửa lại như thế nào ?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm được thế nào là điệp ngữ, các dạng điệp

ngữ

- Hoàn thành các bài tập vào vở

- Soạn bài : Chơi chữ ( xem các ví dụ và trả lời các

câu hỏi trong SGK)

có tác dụng biểu cảm

- HS: Tự sửa lại

- Phía sau vươn nhà em có một mảnh vườn

Em dành khu đất ấy để trồng các loại hoa: Hoa thược dược, hoa đồng tiền, hoa hồngvà

cả hoa lay ơn nữa Ngày quốc tế phụ nữ,

em hái chính bông hoa ấy để tặng chị và mẹ của em

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài cũ:

- Viết một đoạn văn ngán có sử dụng điệp ngữ

- Nhận xét về cách sử dụng điệp ngữ trong một đoạn văn đã học

* Bài mới:

- Soạn bài: Chơi chữ

E RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

Tuần 14 Ngày soạn: 19/11/2015

Tiếng Việt:

CHƠI CHỮ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là phép chơi chữ và tác dụng của phép chơi chữ.

- Nắm được các lối chơi chữ.

- Biết cách vận dụng phép chơi chữ vào thực tiễn nói và viết

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm chơi chữ

- Các lối chơi chữ

- Tác dụng của phép chơi chữ trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phép chơi chữ

- Chỉ rõ phép chơi chữ trong văn bản

3 Thái độ:

- Bước đầu cảm thụ được cái hay cái đẹp của chơi chữ

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm

Trang 7

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: Kiểm diện HS

Lớp 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

Lớp 7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là điệp ngữ? Nêu tác dụng và cho ví dụ?

Có mấy loại điệp ngữ? Cho ví dụ

- Gọi 1 hs đứng tại chỗ nhận xét GV chốt cho điểm

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Chơi chữ không chỉ là công việc của văn chương ,trong đời sống hàng ngày , người ta cũng thường hay chơi chữ Không phải chỉ có người lớn mới thích chơi chữ mà các em học sinh nhỏ tuổi cũng thích chơi chữ Vậy chơi chữ là gì ? Bài học hôm nay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu

TÌM HIỂU CHUNG

- GV: Đưa vd mẫu trên bảng phụ (bài ca dao )

Gọi hs đọc ví dụ

GV: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ

“lợi” trong bài ca dao này?

HS: Bà già muốn biết lấy chồng có lợi hay

không ,lợi ở đây có nghĩa là :”thuận lợi ,lợi

lộc”

GV: Từ lợi 2 và lợi 3 nên hiểu theo nghĩa nào ?

HS: Trong câu trả lời của ông thầy bói mới

nghe vế đầu lợi 2 nghĩ rằng “lợi “ ở đây được

dùng để trả lời theo đúng ý của bà già,nhưng

đọc đến vế sau ,ta thấy được ý đích thực của

thầy bói Lợi 3 :bà đã quá già rồi ,răng chẳng

còn chỉ còn có lợi thôi thì tính chuyện chồng

con làm gì nữa

GV: Em có nhận xét gì về câu trả lời của ông

thầy bói ? từ đó em hiểu gì về cách dùng từ của

tác giả dân gian?

HS: Trả lời gián tiếp ,đượm chất hài hước mà

không cay độc

GV: Việc vận dụng hiện tượng từ “lợi “ở câu

cuối của bài là vận dụng hiện tượng gì của từ?

HS: Dựa trên hiện tượng đồng âm hay còn gọi

là đánh tráo ngữ nghĩa

Việc vận dụng từ ngữ như vậy có tác dụng gì?

- HS: Gây cảm giác bất ngờ thú vị

GV: Từ những tìm hiểu ở trên ,em có thể cho

biết thế nào là chơi chữ ?

- Hs: Đọc phần ghi nhớ : sgk/164

- GV: Đưa thêm một vd nữa để hs hiểu rõ hơn

khái niệm

Vd: Trùng trục như con chó thui

Chín mắt ,chín mũi,chín đuôi, chín đầu

GV: Chỉ ra phép chơi chữ ở câu trên Dựa trên

hiện tượng gì ? + Chín (đồng âm ):

- Không phải số chín

- Mà là bị thui chín

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Thế nào là chơi chữ :

a Xét Vd: sgk/163

- Lợi 1: Lợi ích , lợi lộc , thuận lợi

- Lợi 2&3 : Bộ phận trong miệng (DT)

-> Tạo cách hiểu bất ngờ, lý thú

 Chơi chữ “lợi “dựa trên hiện tượng đồng âm khác nghĩa

b Ghi nhớ 1: sgk/164

2 Các lối chơi chữ :

a Xét VD:

- Vda: Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non

 Dùng từ đồng âm

- Vd: Vô tuyến truyền hình  tàng hình  dùng lối

nói trại âm

- Vdc: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

(Tú Mỡ)

 Chơi chữ dựa trên cách điệp âm

- Vdd: Con cá đối bỏ trong cối đá

Con mèo cái nằm trên mái kèo

 Dùng lối nói lái.

- Vde : Ngọt thơm sau lớp vỏ gai.

sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà

Trang 8

GV: Hãy chỉ ra các lối chơi chữ trong các vd

sau (bảng phụ)? Phân tích cách hiểu ?

- Hs: Không hiểu theo nghĩa: trăng già – núi

non mà hiểu non = núi

GV: Em hãy lấy thêm các vd đã học?

* Thảo luận nhóm

GV: Chơi chữ dựa trên hiện tượng nào về

âm ?

GV: Phát hiện phép chơi chữ ?

- HS: Thảo luận , trình bày.

- GV yêu cầu trình bày , nhận xét , bổ sung

- GV: giới thiệu thêm một số cách chơi chữ

khác:

- Chơi chữ = từ đồng nghĩa vd: ô !Quạ tha gà ;

xà ,rắn bắt ngoé

- Chơi chữ bằng các từ đồng nghiã chỉ sự vật

có liên quan nhau ? vd: chàng Cóc ơi ! chàng

Cóc ơi!

Thiếp bén duyên chàng

Nòng nọc …khôn chuộc…

GV: Như vậy về cơ bản có mấy cách chơi

chữ ?

HS: Đọc ghi nhớ 2 sgk/165

LUYỆN TẬP

Bài 1/165:

- Đọc BT1 sgk/165 ,nêu yêu cầu đề ?

- Chỉ ra phép chơi chữ?

- Vì sao em biết ?

Bài 2/ 165:

- Nêu yêu cầu bt 2?

- Chỉ ra từ gần gũi nhau?

- Có phải phép chơi chữ không ?

- Đọc lại bài thơ của Bác Hồ

- Tìm phép chơi chữ?

- Chỉ ra phép chơi chữ ?

Bài 3/166: Hs tự tìm vd.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm được đặc điểm của chơi chữ, các lối

chơi chữ, lấy thêm ví dụ

- Soạn bài: Một thứ quà của lúa non Cốm ( đọc

văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK)

 Dùng từ trái nghĩa.

b Ghi nhớ : sgk/165

II LUYỆN TẬP :

1 Bài 1 SGK/165: Chỉ ra phép chơi chữ ,

- Liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn lưng, trâu lỗ, hổ mang, đều là họ hàng nhà rắn

2 Bài 2 SGK/165 :đây có phải là cách chơi chữ

hay không ?

- Thịt, mỡ, giò, nem, chả

- Nứa, tre, trúc, hóp

 Phép chơi chữ

3 Bài 3 SGK/166 :Chỉ ra lối chơi chữ mà BH

đã dùng

- Khổ tận cam lai (TNHV) khổ: đắng ,tận :hết ,cam: ngọt , lai :đến hết khổ  sung sướng

 Dựa trên cách dùng từ đồng âm gói cam – cam lai

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài cũ:

- Sưu tầm các câu ca dao có sử dụng lối chơi chữ

và phân tích tác dụng của chúng

- Học bài cũ ,đọc biểu cảm

- Học thuộc phần ghi nhớ Làm tiếp bài 3/165

* Bài mới:

- Soạn bài: “Một thứ quà của lúa non Cốm”

E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

………

…….……… ………

*******************************

Ngày đăng: 28/09/2021, 17:57

w