Ở phần trước các em đã tự hào với bài thơ “sông núi nước Nam” thì bây giờ các em lại thấy rõ hơn tinh thần độc lập, khí phách hào hùng và khát vọng lớn lao của dân tộc ta được thể hiện m[r]
Trang 1Tuần 5: Ngày soạn 20/09/09
TUẦN 5:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS
- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc
- Bước đầu thể hiện thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật
Bài phò giá về kinh ( giống nội dung trên )
II Chuẩn bị
Thầy: SGK, giáo án, đồ dùng dạy học
HS: SGK, soạn bài, học bài
III Tiến trình dạy và học :
1 Ổn định
2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài của H :
Kiểm tra phần luyện tập đề 1 và 2
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:
Từ ngàn xưa dân tộc Việt Nam đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt, kiên cường Tự hào thay, ông cha ta đã đưa đất nước bước sang một trang sử mới đó là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm phong kiến phương Bắc một kỷ nguyên mới mở ra Vì thế bài thơ : sông núi nước Nam ra đời được coi là một bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc gia độc lập, tự chủ Vậy thế nào là bản tuyên ngôn độc lập, cô và các em tìm hiểu
Văn bản 1: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Hoạt động G - H
Hoạt động 1 :Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, đọc và tìm chú thích
G gọi H đọc phần * trong sgk
G:Hướng dẫn đọc
G đọc mẫu 1 lần, H đọc lại
H nhận xét
Giải thích 1 số chú thích khó
Hoạt động 2 : Tìm hiểu thể thơ
G: ? Theo em bài thơ thuộc thể thơ nào ?
H : Đây là thơ Đường luật ( ra đời thời nhà Đường 618 – 907 phải theo
niên luật thuộc thất ngôn tứ tuyệt ).
? Vì sao em nhận biết thể thơ trên :
( - Số câu 4 câu – 7 chữ
- Cách hiệp vần : vần với nhau ở chữ cuối )
Hoạt động 3 : Tìm hiểu chi tiết
G:? Bài sông núi nước Nam nói về vấn đề gì ?
H: Được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc.
G:? Thế nào là bản tuyên ngôn độc lập ?
H: Là lời tuyên bố về chủ quyền đất nước và khẳng định không một thế
lực nào xâm phạm
Nội dung
I Đọc- hiểu chú thích
1 Đọc văn bản
2 chú thích
II Phân tích văn bản :
Hai câu đầu :
“ Nam quốc Đế cư
Tiệt nhiên thiên thư”
Nước Nam là của người nước Nam
ở, sách trời định sẵn rõ ràng
Trang 2G: Sông núi nước Nam là một bài thơ thiên về sự biểu ý.
? Sự biểu ý này được thể hiện bằng bố cục như thế nào ?
H: Chia làm 2 ý :
Ý 1 : 2 câu đầu : Nước Nam là của Nam ở.
Ý 2 : 2 câu sau : Kẻ thù không được xâm phạm Nếu xâm phạm sẽ chuốc
lấy thảm họa thất bại
? Nội dung hai câu đầu nĩi về cái gì?
? Thế nào là “vua Nam, sách Nam” ?
? Em cĩ nhận xét gì về giọng thơ ở hai câu đầu?
? em hiểu nội dung hai câu thơ đầu như thế nào?
? nội dung hai câu thơ cuối thể hiện điều gì?
? e cĩ nhận xét gì về giọng thơ hai câu thơ cuối ?
? Như vậy, bản tuyên ngôn độc lập trong bài thơ : “Sông núi nước
Nam” là gì ?
H: Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta nêu cao chân lý lớn lao
nhất, thiêng liêng vĩnh viễn nhất.
G: Giảng nước Việt Nam là của người Việt Nam, không ai được xâm
phạm
Hoạt động 4 :Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 trang 65.
G gọi H đọc bài tập 1:
? Trong bài thơ không nói “ Nam nhân cư” mà nói “ Nam Đế cư” Giải
thích:
G bổ sung ý của H:
Vua Nam nguyên văn là “ Nam Đế” tức là vua nước Nam Cần hiểu rõ
trong quan niệm đương thời “ đế” tức là vua, “ đế” là đại diện cho nước
cho dân Vì một nước phải có một ông vua đứng đầu để lãnh đạo nhân
dân, có vua thì phải có người dân Do đó trong bài thơ không phải chỉ
có một mình vua Nam mà còn có cả người Nam ở
Giong thơ hùng hồn, mạnh mẽ khẳng đinh nền độc lập của dân tộc, đồng thời thể hiện niệm tự hào của tác giả
Hai câu sau :
“ Như hà xâm phạm Nhữ đẳng bại hư”
Kẻ thù không được xâm phạm, nếu xâm phạm sẽ bị chuốc lấy hậu quả thất bại
- Lời thơ đanh thép hùng hồn, cảnh báo mọi thế lực cĩ ý định xâm lược, thể hiện ý chí quyết tâm chiến đấu để bảo
vệ đất nước
III Tổng kết :
Ghi nhớ (trang 65)
IV Luyện tập:
Văn bản 2: PHÒ GIÁ VỀ KINH.
Giới thiệu bài:
Lịch sử dân tộc ta là lịch sử chống ngoại xâm Biết bao lần bọn phong kiến phương Bắc sang xâm lược nước ta đều bị thất bại thảm hại Ở phần trước các em đã tự hào với bài thơ “sông núi nước Nam” thì bây giờ các em lại thấy rõ hơn tinh thần độc lập, khí phách hào hùng và khát vọng lớn lao của dân tộc ta được thể hiện mạnh mẽ qua bài thơ: “ Phò giá về kinh” của thượng tướng Trần Quang Khải
Hoạt động G - H
Hoạt động 1 : Đọc và tìm hiểu chú thích
G gọi H đọc mục chú thích * sgk
? Dựa vào sgk, em hãy giới thiệu về tác giả Trần Quang Khải và hoàn
cảnh ra đời của bài thơ ?
? Những trận chiến nào đã được đề cập đến trong bài : hãy giới thiệu vài
nét về các trận chiến đó
( sgk trang 67 )
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về thể thơ :
Nội dung
I/ Đọc – hiểu chú thích 1/ Đọc văn bản
2/ Chú thích
Trang 3G: ? Em hãy nhận dạng bài thơ “ tụng giá hoàn kinh sư”?
H: Số câu : 4 câu, 5 chữ
Vần : 2 và 4 vần với nhau
Hoạt động 3 : Tìm hiểu chi tiết
G: ? Bài thơ có mấy ý cơ bản ?
H: 2 ý.
Gọi H đọc 2 câu đầu
G: ? Có 2 từ đoạt, cầm, theo em nó thuộc từ loại nào ? Đứng vị trí ở đâu
?
H: Động từ, đứng ở đầu câu
G: ? Nó đứng đầu câu nhằm nhấn mạnh điều gì ?
H: Đã chiến thắng
G : ? Tác giả đã sắp xếp chiến thắng Chương Dương và Hàm Tử theo
trình tự nào ?
H: Đảo trước sau.
G: ? Giặc Nguyên Mông là tên giặc như thế nào ?
H: Đế Quốc phong kiến mạnh nhất trên trái đất
G gọi H đọc 2 câu thơ sau :
Cho H thảo luận nhóm:
G: ? Hai câu thơ sau có giọng đọc khác với hai câu đầu như thế nào ?
? Giang san là gì ?
? Hai câu sau có nội dung như thế nào ?
Hoạt động 4 : Tổng kết
? Em hãy nhận xét cách diễn đạt của bài thơ
H: Giống bài : “ sông núi nước Nam” vì cảm xúc trữ tình được nén
trong ý tưởng.
G: ? Hãy chỉ ra điểm giống nhau của hai bài thơ
H: Hai bài thơ thể hiện bản lĩnh của dân tộc ta
+ Một bài nêu cao chân lý lớn lao nhất, thiêng liêng nhất
+ Một bài thể hiện khí thế chiến thắng của dân tộc với quân giặc.
Nghệ thuật :
+ Một bài thuộc thể thất ngôn tứ tuyệt
+ Một bài thuộc thể ngũ ngôn tứ tuyệt.
Nhưng đều chung một ý tưởng.
Hoạt động 5: Luyện tập
G gọi H đọc yêu cầu bài tập 1, trang 68
H: Cách nói đơn sơ, cô đọng… có tác dụng thể hiện mạnh mẽ lòng tự hào
về những chiến thắng vẻ vang của dân tộc cũng như tư thế lớn mạnh,
ngang tầm thời đại của dân tộc ta ở thời nhà Trần
II/ Phân tích :
1.Hai câu thơ đầu :
Hào khí chiến thắng
“ Đoạt sáo Chương Dương độ Cầm hồ Hàm Tử quan”
Hào khí chiến thắng của dân tộc
ta đối với giặc Nguyên Mông xâm lược
Cách đảo trật tự trước sau
2.Hai câu sau :
Tư thế dân tộc
“Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san”
Lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong hòa bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
Sơ kết :
Ghi nhớ :
IV/Tổng kết :
V/ Luyện tập:
4.Củng cố :
Em hãy giới thiệu thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật
5 Dặn dò:
Học thuộc hai bài thơ và ghi nhớ
Đọc phần đọc thêm
Soạn bài: Côn Sơn ca, Thiên Trường vãn vọng
Trang 4Từ Hán Việt
TỪ HÁN VIỆT I.Yêu cầu :
Giúp hs :
- Hiểu được thế nào là yếu tố hán việt
- Nắm được cách cấu tạo đặt biệt của từ ghép Hán Việt
II Chuẩn bị
Thầy: SGK, giáo án, đồ dùng dạy học
HS: SGK, soạn bài, học bài
III.Tiến trình dạy và học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là đại từ? Cho ví dụ
? Phân loại đại từ và cho ví dụ từng loại?
3 Bài mới :
Ở lớp 6, chúng ta đã biết thế nào là từ Hán Việt, ở bài này chúng ta tìm hiểu yếu tố cấu tạo Hán Việt và từ ghép Hán Việt
Hoạt động G – H
Hoạt động 1: Hướng dẫn H tìm hiểu cấu tạo từ Hán Việt.
G: ? Thế nào là từ Hán Việt ?
H: Từ Hán Việt là từ mượn ở tiếng Hán
G gọi H đọc bài thơ “ Nam quốc sơn hà”
G: ? Hãy giải thích các từ trên” Nam, quốc, sơn, hà”
H: Nam : phương nam, nước nam, người miền nam
quốc : nước; sơn : núi; hà : sông
G: ? Tiếng nào dùng độc lập, tiếng nào không ?
H: “ Nam” có thể dùng độc lập, các tiếng quốc, sơn, hà không dùng
độc lập mà chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép ( nam quốc, quốc gia, quốc
kỳ, giang sơn, sơn hà ).
G cho H so sánh quốc với nước bằng các ví dụ.
1.Cụ là nhà thơ yêu nước Quốc
2.Mới ra tù đã tập leo núi Sơn
3.Nó nhảy xuống sông cứu người chết đuối Hà
G: ? Vậy “ tiếng” để tạo ra từ Hán Việt gọi là gì ?
H:Yếu tố Hán Việt => Ghi nhớ 1 trang 69
? Từ đó các em có nhận xét gì về yếu tố HV?
Ghi nhớ 2 + 3 sgk – 69
G: Gọi H đọc ví dụ 2 :
? Tiếng “ thiên” trong từ thiên thư có nghĩa trời
Nội dung
I.Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
1.Ví dụ 1
2.Đặc điểm : Phần lớn không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép
c.Chú ý : Có yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
Trang 5Vậy tiếng thiên trong các từ sau có nghĩa là gì ?
- Thiên thư = trời đồng âm
- Thiên niên kỷ = nghìn khác nghĩa
- Thiên đô về Thăng Long = dời
Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân loại từ ghép Hán Việt
Gọi hs đọc phần 2 :
G:? Các từ : sơn hà, xâm phạm, giang san, thuộc từ loại ghép gì ?
H: Từ ghép đẳng lập
? Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép nào H: Từ
ghép chính phụ
G: ? Trật tự các yếu tố này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép
thuần Việt không ?
H: Giống nhau : bởi yếu tố chính đứng trước, phụ đứng sau
G: ? Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép gì H:
Chính phụ.
? Trật tự của các yếu tố này có khác trật tự các tiếng trong từ ghép
thuần Việt cùng loại ?
H: Khác nhau : yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
G giảng cho H hiểu rõ về trật tự của từ ghép Hán Việt
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài 1 – 70 : phân biệt nghĩa của các yếu tố HV đồng âm sau :
Hoa 1 : bông hoa tham 1: ham muốn
Hoa2 : đẹp đẽ, lộng lẫy,
rực rỡ tham 2 : góp mặt
Phi 1 : bay
Phi 2 : không phải Gia 1 : mọi người trong nhà
Phi 3 : vợ của vua gia 2 : thêm vào
Bài 3:
G gọi H đọc yêu cầu bài tập 3:
Xếp các từ ghép vào nhóm thích hợp
a.Yếu tố chính đứng trước, phụ đứng sau
Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa
b Yếu tố phụ đứng trước, chính đứng sau
Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi
2.Phân loại từ ghép Hán Việt Có hai loại chính.
- Từ ghép đẳng lập
- Từ ghép chính phụ Trật tự có trường hợp yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau và ngược lại
II/ Luyện tập:
4 Củng cố:
? Thế nào là yếu tố Hán Việt?
? Có mấy loại từ ghép Hán Việt?
5 Dặn dò:
Học bài , làm bài tập về nhà
Chuẩn bị bài: Từ Hán Việt ( tt)
Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
****************************************
Trang 6Tuaàn 5: Ngaứy soaùn 20/09/09
Trả bài tập làm văn số 1
(ở nhà)
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Ôn tập và củng cố những kiến thức về văn tự sự, miêu tả đã học ở lớp 6;
- Luyện kĩ năng kể chuyện sáng tạo bằng lời văn của riêng mình
II Chuẩn bị
Thầy: SGK, giỏo ỏn, bài kiểm tra đó chấm, đồ dựng dạy học
HS: SGK, xem lại đề kiểm tra số 1, học bài
III Tiến trình hoạt động
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
3 Dạy bài mới:
GV: Chép đề lên bảng
HS: Chép đề vào vở
GV?: Xác đinh thể loại, nội dung cần làm của đề?
HS: Thể loại: Kể chuyện
Nội dung: Một câu chuyện cảm động: Quyên góp quá
tặng cho bạn nghèo; Giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn
Gv: Lập dàn ý cho đề văn trên
HS: trình bày , bổ sung , nhận xét
GV: nêu tóm tắt ưu và nhược điểm của Hs qua bài làm văn
GV: Yêu cầu HS đọc bài làm tốt:
Đề bài: Kể cho bố mẹ nghe một chuỵên lí thú ( Hoặc
cảm động, hoặc buồn cười ….) mà em gặp ở trường
I.Tìm hiểu đề:
Thể loại: Kể chuyện Nội dung: Một câu chuyện cảm động: Giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn
II Lập dàn ý:
1.Mở bài: Giới thiệu htời gian địa diểm xảy ra câu chuyện Đó là một câu chuyện cảm đọng
2 Thân bài:
- Đang giờ học văn bạ Hương được báo ra cổng gặp người nhà
- Bạn trở vào với đôi mắt buồn rầu và đỏ hoe
- Cô giáo hỏi lí do, Hương cho biết bố mới bị tai nạn giao thông
- Cả lớp lặng đi vì xúc đọng
- Cô giáo cử hai bạn chở Hương đến bẹnh viẹn
- Cả lớp nhanh chóng quyên góp để giúp đỡ cho gia
đình bạn ấy 3.Kết bài:
- Rất thương người bạn bất hạnh
- Thấm thía bài học về lòng nhân ái
III Nhận xét ưu và nhược điểm
1 Ưu điểm
- Nội dung
- Cách trình bày ý
2 Nhược điểm
- Nội dung
- Cách trình bày ý
IV Chữa lỗi sai
1 Sai câu
2 Sai từ
Trang 74.Củng cố
- Rút kinh nghiệm cho bài viết lần sau
-chuẩn bị bài tiếp theo
5 Dặn dũ
Về nhà soạn bài: tỡm hiểu chung về văn biểu cảm
3 Sai chình tả
Sai cách diễn đạt
TèM HIEÅU CHUNG VEÀ VAấN BIEÅU CAÛM I.Yeõu caàu :
Giuựp hs :
- Hieồu ủửụùc vaờn bieồu caỷm naỷy sinh laứ do nhu caàu bieồu caỷm cuỷa con ngửụứi
- Bieỏt phaõn bieọt bieồu caỷm trửùc tieỏp vaứ bieồu caỷm giaựn tieỏp cuừng nhử phaõn bieọt caực yeỏu toỏ ủoự trong vaờn baỷn
II Chuẩn bị
Thầy: SGK, giỏo ỏn, đồ dựng dạy học
HS: SGK, soạn bài, học bài
III Tieỏn trỡnh daùy vaứ hoùc.
1 OÅn ủũnh
2 Kieồm tra baứi cuừ:
? Nhaộc laùi caực bửụực taùo laọp vaờn baỷn?
3 Baứi mụựi :
Giụựi thieọu baứi:
Trong ủụứi soỏng ai cuừng coự tỡnh caỷm, tỡnh caỷm ủoỏi vụựi caỷnh, tỡnh caỷm ủoỏi vụựi vaọt, ủoỏi vụựi con ngửụứi Tỡnh caỷm con ngửụứi laùi raỏt tinh vi phửực taùp, cuù theồ vaứ phong phuự Khi coự tỡnh caỷm doàn neựn, chaỏt chửựa khoõng noựi ra ủửụùc thỡ ngửụứi ta duứng thụ, vaờn ủeồ bieồu hieọn tỡnh caỷm Loaùi vaờn thụ ủoự vaờn thụ bieồu caỷm, vaọy vaờn bieồu caỷm laứ loaùi vaờn nhử theỏ naứo ? Chuựng ta cuứng nhau tỡm hieồu qua tieỏt hoùc hoõm nay
Hoaùt ủoọng G - H
Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hieồu phaàn 1.
G: Goùi H ủoùc vớ duù sgk
G: ? Moói caõu ca dao treõn thoồ loọ tỡnh caỷm, caỷm xuực gỡ ?
H: Caõu 1 : Thửụng cho nhửừng con ngửụứi yeõu nửụực – baứy toỷ taõm can,
keõu goùi moùi ngửụứi nhửng khoõng ai ủaựp ửựng
Caõu 2 : ẹửựng giửừa caựnh ủoàng vaứ tửù haứo saộc ủeùp tuoồi thanh xuaõn cuỷa
mỡnh
G: ? Ngửụứi ta thoồ loọ tỡnh caỷm ủeồ laứm gỡ ?
H: Laứ kheõu gụùi loứng ủoàng caỷm noựi ngửụứi ủoùc
G: ? Vaọy thỡ khi naứo ngửụứi ta duứng vaờn bieồu caỷm ?
H: Khi coự nhửừng tỡnh caỷm toỏt ủeùp, chaỏt chửựa, muoỏn bieồu hieọn cho
ngửụứi khaực thỡ ngửụứi ta coự nhu caàu bieồu caỷm
? Trong thử em coự thửụứng hay bieồu loọ tỡnh caỷm khoõng ?
H: Em phaỷi bieồu loọ tỡnh caỷm bụỷi nhu caàu vieỏt thử laứ nhu caàu boọc loọ
tỡnh caỷm
Noọi dung
I.Baứi hoùc:
1 Nhu caàu bieồu caỷm vaứ vaờn bieồu caỷm.
a.Nhu caàu bieồu caỷm cuỷa con ngửụứi
* Khaựi nieọm:
Vaờn bieồu caỷm laứ vaờn theồ hieọn tỡnh caỷm cuỷa con ngửụứi veà theỏ giụựi chung quanh nhaốm kheõu gụùi sửù ủoàng caỷm nụi ngửụứi ủoùc
Trang 8GV đọc câu : Ơn cha nặng lắm ai ơi.
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang
G: ? Ví dụ này sử dụng biểu cảm nào ?
H: Ca dao
G : Vậy ngoài ca dao, những bài thơ, bài văn, những bức thư chính
là phương tiện biểu cảm
? Trong môn tập làm văn người ta gọi chung đó là văn gì ?
H: Văn biểu cảm
G chuyển ý : Đặc điểm chung của văn biểu cảm là gì ? chúng ta tìm
hiểu phần 2
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của văn biểu cảm
G gọi H đọc 2 đoạn văn :
G: ? Cho biết nội dung biểu cảm của hai đoạn văn ?
H: + Nỗi nhớ – những kỉ niệm
+ Tình yêu quê hương đất nước
? Em có nhận xét gì về tình cảm của hai đoạn văn?
? Thể hiện ở tư tưởng gì?
H: Thấm nhuần tư tưởng nhân văn
? Nhân văn là gì ?
? Nét đẹp đó được biểu hiện như thế nào ?
=> Hai đoạn có cách biểu cảm khác nhau
G: ? Vậy đoạn 1: biểu cảm qua những từ ngữ nào ?
H: Thương nhớ ơi, xiết bao mong nhớ các kỉ niệm
? Đây thuộc hình thức biểu cảm nào?
H: Biểu cảm trực tiếp
? Ở đoạn 2 biểu cảm qua một chuỗi hình ảnh và liên tưởng vậy là gì?
H: Hình ảnh lan vang giọng hát
? Liên tưởng , tưởng tượng thuộc phương thức biểu cảm nào ?
? Có mấy phương thức biểu cảm ?
Hoạt động 3: Luyện tập
G hướng dẫn H thực hiện các bài tập
b Đặc điểm của văn biểu cảm
+ Nội dung :
Biểu hiện tình cảm cao đẹp thấm nhuần tư tưởng nhân văn
+ Hình thức:
Biểu cảm trực tiếp, gián tiếp
* Ghi nhớ: Sgk/73
Bài tập 1:
So sánh hai đoạn văn sau và cho biết đoạn văn nào là đoạn văn biểu cảm ? vì sao? Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm của đoạn văn ấy ?
Đoạn a: Không phải là văn biểu cảm vì : chỉ nêu đặc điểm hình dáng và công dụng của cây hải đường, chưa bộc lộ cảm xúc
Đoạn b : Là văn biểu cảm vì có đầy đủ đặc điểm của văn biểu cảm
- Kể chuyện : từ cổng vào, lần nào tôi cũng phải
- Miêu tả : màu đỏ thắm lá sống lâu nên cội cành
- So sánh : trông dân dã như cây , cánh hoa
- Liên tưởng : bỗng nhớ năm xưa
- Suy nghĩ : hoa hải đường rạng rỡ
=> Người viết cảm nhận được vẻ đẹp rạng rỡ của cây hải đường, xao xuyến lòng người
Trang 9Hai bài thơ “ Nam quốc sơn hà, tụng giá hoàn kinh sư” thuộc biểu cảm trực tiếp vì hai bài đều nêu trực tiếp tư tưởng, tình cảm không thông qua một phương tiện trung gian như miêu tả, kể chuyện nào cả
Bài 3 – 74 :
Hãy kể tên một số bài văn biểu cảm mà em biết
Lượm, ca dao về tình yêu quê hương đất nước và tình cảm gia đình.
4.Củng cố :
? Thế nào là văn biểu cảm?
Gọi H đọc ghi nhớ
5.Dặn dò:
Học bài, làm bài tập còn lại
Chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn biểu cảm