1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Van 7 tuan 4

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 33,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số biện pháp NT tiêu biểu trong việc XD hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân2. Kĩ năng:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 04/ 9/ 2011

TUẦN 4 Tiết 13

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

*/ Mục tiêu:

- Nỗi khổ về c/đời vất vả và thân phận bé mọn của người nông dân, phụ nữ trong XHPK;

Thấy ý nghĩa phê phán XHPK đầy ải người lương thiện

- Nắm được cách dùng các con vật gần gũi bé nhỏ làm ẩn dụ cho thân phận con người

*/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Hiện thức về đời sống của người dõn lao động qua cỏc bài hỏt than thõn

- Một số biện phỏp NT tiờu biểu trong việc XD hỡnh ảnh và sử dụng ngụn từ của cỏc bài ca dao than thõn

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu những cõu hỏt than thõn

- Phõn tớch giỏ trị ND và NT của những cõu hỏt than thõn trong bài học

*/ Ph ư ơng pháp:

- Đọc hiểu, nêu, giải quyết vấn đề Phân tích.

*/ Chuẩn bị:

- Gv: Giáo án, các bài ca dao

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

*/ Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra:

- Đọc thuộc lòng ca dao về t/y qh đất nước Phân tích 1 bài mà em thích nhất

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- PP: thuyết trỡnh.

Ca dao, dân ca là tấm gương phản ánh đ/sống tâm hồn người nụng dõn Có nhiều bài

ca dao - dân ca là tiếng hát than thở về cuộc đời, cảnh ngộ cực khổ đắng cay Những bài này ngoài ý nghĩa than thân, còn có ý nghĩa tố cáo xã hội pk Bài học hôm nay ch/ta sẽ tìm hiểu một số bài ca dao tiêu biểu của chủ đề này

Hoạt động 2: Đọc – Tỡm hiểu chung.

- Mục tiờu: ND khỏi quỏt của những cõu hỏt than

thõn

- PP: Đọc diễn cảm, vấn đỏp, bỡnh giảng, nờu vấn

đề.

- KT: Động nóo.

G Nêu vấn đề

? Em hiểu thế nào là những câu hát than thân?

H Trả lời.

G Nhận xét, chốt

G H/dẫn đọc, tìm hiểu chung văn bản.

- Hs đọc diễn cảm vb Gv kiểm tra việc học chú

thích của hs

? Hs cho biết, mỗi bài ca dao trực tiếp nói về điều

gì?

I/ Tìm hiểu chung.

1/ Những câu hát than thân:

- Những câu hát mượn chuyện con vật nhỏ bé để giãi bày nỗi chua xót

đắng cay cho c/đời khổ cực của những kiếp người bé mọn trong XH cũ

2/ Đọc, chú thích: 2, 5, 6.

3/ Bố cục.

+ Bài 1, 2: Thân phận người lao

động

Trang 2

( + Bài 1: Thân phận con cò.

+ Bài 2: Thân phận con tằm, kiến, hạc, cuốc

+ Bài 3: Trái bần )

? Những con vật, sự vật ấy thực chất là chỉ ai?

( + Bài 1 + 2: Người lao động

+ Bài 3: Người phụ nữ )

? Thủ pháp nghệ thuật chủ yếu ở mỗi bài ca dao?

( + Bài 1, 2: ẩn dụ

+ Bài 3: So sánh )

? Những hình ảnh ẩn dụ, so sánh ấy có gì liên quan

đến người lao động, người phụ nữ?

( + Gần gũi với người lao động

+ Có nhiều đặc điểm giống với thân phận

phẩm chất của họ: Chịu khó, nhỏ bé, lam lũ )

? Các vb trên thuộc kiểu vb b/cảm Đúng hay sai?

Vì sao?

Hoạt động 3: Đọc – hiểu vb.

- MT: Hiểu ND và NT cỏc cõu hỏt than thõn.

- PP: Vấn đỏp, bỡnh giảng, đọc diễn cảm, gợi

mở, thảo luận nhúm

- KT: Động nóo.

- Bài học hụm nay chỉ tỡm hiểu bài ca dao 2 và 3.

? Đọc bài ca dao (2) - Hs thảo luận nhóm, cho

biết ý nghĩa cụ thể của từng hình ảnh ẩn dụ (con

tằm, con hạc, con kiến, con cuốc)

( + Con tằm: Chỉ ăn lá dâu, rút ruột nhả tơ đ bị kẻ

khác bòn rút sức lực

+ Con hạc: Lánh đường mây đ cuộc đời của

những kẻ phiêu bạt, lận đận, cố gắng vô vọng

+ Con kiến: Số phận nhỏ nhoi, xuôi ngược, vất vả

làm lụng mà vẫn nghèo khó

+ Con cuốc: Kêu ra máu đ thân phận thấp cổ bé

họng, khổ đau oan trái, ko được lẽ công bằng )

? Qua đó, em thấy được nỗi khổ nào của người lao

động?

? Điệp ngữ “thương thay” có ý nghĩa gì?

? Theo em, h/a nào khiến em cảm động nhất? Vì

sao?

H Suy nghĩ, trả lời

? Em rút ra ý nghĩa gì từ bài ca dao này?

- Hs hiểu h/a “trái bần”: 1 thứ quả tầm thường,

nhỏ bé bị nổi trôi trong sóng nước

? Bài ca dao được mở đầu bằng từ “ Thân em ”

+ Bài 3: Thân phận người phụ nữ

4 Thủ pháp nghệ thuật.

+ Bài 2: Cách nói ẩn dụ

+ Bài 3: Cách nói so sánh

5 Ph ư ơng thức biểu đạt :

Biểu cảm

II/ Đọ c hi ể u v ă n b ả n

1

Bài 2.

+ ẩn dụ :

- Cuộc đời lận đận, khổ đau, nghèo khó

- Thấp cổ bé họng, bị bòn rút, oan trái

+ Điệp từ “ thương thay ”:

- Tô đậm mối thông cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng của người lao động

- Kết nối, mở ra những nỗi thương khác

ố* Nỗi khổ nhiều bề của người lao

động trong xã hội cũ

* Lên án xã hội bất công, áp bức bóc lột

2 Bài 3.

- “Thân em”: Tội nghiệp, đắng cay, gợi sự đồng cảm

- So sánh: Bị phụ thuộc, vùi dập không có cơ hội lựa chọn, tìm cơ hội hạnh phúc

Trang 3

Từ này gợi cho em điều gì? Biện pháp nghệ thuật

nào đã được sử dụng?

( Mô típ quen thuộc của chủ đề than thân)

? Qua hỡnh ảnh trái bần, em thấy số phận của

người phụ nữ trong xh cũ hiện lên ntn?

- Gv bình bằng cách so sánh, liên tưởng tới các

bài ca dao khác có ý nghĩa tương tự

- Liên hệ thơ HXH

Hoạt động 4: Tổng kết.

- MT: ND, NT của toàn văn bản.

- PP: Vấn đỏp.

- KT: Động nóo

? Điểm chung trong những bài ca dao mà em vừa

học là gỡ?

? Hs nhận xét điểm giống nhau về nội dung và

nghệ thuật của 3 bài ca dao trên?

- Hs đọc ghi nhớ /49

ố* Nỗi xót thương thân phận người phụ nữ

* Tố cáo xã hội pk rẻ rúng, vùi dập họ

III/ Tổng kết.

1 Nội dung:

- Xót thương thân phận con người trong xã hội cũ

- Phản kháng xã hội pk bất công

2 Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát: Âm điệu than thân, thương cảm

- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ mang tính truyền thống

* Ghi nhớ (Sgk)

4 Củng cố, dặn dò:

Hoạt động 5: HD học ở nhà.

- PP: Thuyết trỡnh

- Em hiểu thêm điều gì về đ/sống d/tộc ta qua những câu hát than thân?

(Chịu nhiều đau khổ; Sức sống mãnh liệt; Cần tiếp tục giải phóng phụ nữ)

- Hs đọc vb phần đọc thêm.

- Học thuộc vb đã học, sưu tầm, học thuộc những bài có ý nghĩa tương tự.

- Nắm vững nội dung, nghệ thuật của 3 bài ca dao trên.

- Soạn “ Những câu hát châm biếm ”, sưu tầm thêm một số bài có nd t/ tự

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 14

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM.

*/ Mục tiêu:

- Nắm được nd của những bài ca dao mang chủ đề châm biếm: Phê phán những hiện tượng khụng bình thường trong cuộc sống: Lời biếng lại đời sống sang trọng, hữu danh vô thực, mê tín dị đoan

- Nắm được nghệ thuật gây cười: Khai thác chuyện ngược đời, ẩn dụ, phóng đại

- Biết cỏch đọc diễn cảm và phõn tớch ca dao chõm biếm

*/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Ứng sử của tỏc giả dõn gian trước những thúi hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu

- Một số biện phỏp nghệ thuật tiờu biểu thường thấy trong cỏc bài ca dao chõm biếm

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu những cõu hỏt chõm biếm

- Phõn tớch được g/trị ND và NT của những cõu hỏt chõm biếm trong bài học

Trang 4

*/ Ph ư ơng pháp:

- Đọc hiểu, nêu, giải quyết vấn đề Phân tích, bình giảng

*/ Chuẩn bị:

- Gv: Giáo án, các câu ca dao

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

*/ Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra:

- Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao thuộc chủ đề than thân Em xúc động nhất trước bài nào ? Vì sao?

- Năm hs viết ra giấy: Chép chính xác 1 bài ca dao? Nêu những đặc điểm về nội dung, nghệ thuật của bài đó?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- PP: Thuyết trỡnh

Nd cảm xúc và chủ đề của ca dao dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao, dân ca còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười, vè sinh hoạt, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập

trung những đặc sắc của NT trào lộng dân gian VN nhằm phơi bày những h/ tượng ngược

đời, phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người và h/ tượng đáng cười trong xã hội

Hoạt động 2: HD Đọc – tỡm hiểu chung.

- MT: HD đọc diễn cảm, hiểu chủ đề vb.

- PP: Thuyết trỡnh, vấn đỏp.

- KT: Động nóo

- Gv H/dẫn đọc: rõ ràng, hơi kéo dài giọng một

chút để mỉa mai, hài hước

- Bốn hs nối nhau đọc 4 bài ca dao

- Gv kiểm tra việc học chú thích của hs

? Vì sao 4 bài này được xếp chung vào 1 văn bản?

( Đều phản ánh h/tượng bất bình thường trong xh)

? Các h/tượng đáng cười trong vb này là gì? Được

phản ánh ở bài nào?

? Bài nào dùng NT phóng đại, ẩn dụ, cả 2 NT trên?

( + Phóng đại: 2,4

+ ẩn dụ tượng trưng: 3

+ Phúng đại + ẩn dụ: 1 )

Hoạt động 2: Đọc – hiểu chi tiết vb

- MT: Nắm chắc ND và NT của cỏc bài ca dao.

- PP: Đọc hiểu, nêu, giải quyết vấn đề Phân

tích, bình giảng

- KT: Động nóo.

- Cụ trũ ta chỉ đi tỡm hiểu bài 1 và 2.

? Hỡnh ảnh “cái cò” trong bài 1 có khác hỡnh ảnh

“con cò” trong văn bản trớc khụng? Kết cấu của

I Tìm hiểu chung.

1 Đọc.

2 Chú thích.

- La đà: say sưa đi đứng không vững

- Mõ rao: 1 dụng cụ = gỗ, tre tròn hoặc dài, rỗng để báo hiệu, phát hiệu lệnh

3 Chủ đề.

- Phản ánh h/tượng bất bình thường trong xh

à Gây cười, châm biếm

II - Tìm hiểu chi tiết.

1 Bài 1:

- Chân dung của “chú tôi” hiện lên

Trang 5

bài đặc biệt ntn?

? Chú tụi đợc giới thiệu ntn về tính nết, thói quen?

? Từ “ hay ” ở đây hiểu theo nghĩa nào ?

( + Thờng xuyên

+ Ham thích

+ Giỏi, am hiểu.)

? Thói quen của chú tụi qua cách diễn đạt nh thế

giúp em hình dung điều gì về con ngời này?

? Hình ảnh cô yếm đào trong bài ca dao hiện lên

có gì đặc biệt? ( Cô giỏi giang, đẹp, trẻ trung )

? Cô có giống với “ chú tôi ” hay không?

? Sự đối lập này cho em thấy một tính nết nào nữa

ở “ chú tôi ”? ( muốn cao sang)

? Qua đó, em thấy chú tụi có những điểm xấu nào?

H ( Nghiện rợu chè, lời nhác )

? Vậy em hãy cho biết ý nghĩa của bài ca dao này?

H trả lời

G Dân gian đã khéo dùng từ ngữ, hỡnh ảnh đối

lập nhằm chế giễu những hạng ngời nghiện ngập,

lời biếng vô giá trị trong xh Hạng ngời này thời

nào cũng có và cần phê phán )

? Nếu phải khuyên “ chú tôi ”, em sẽ khuyên ntn?

( “ Giàu đâu những kẻ ngủ tra

Sang đâu những kẻ say sa tối ngày ”

“ Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ”)

? Bài này là lời của ai nói với ai?

? Vì sao em khẳng định nh thế?

H, Lời thầy bói nói với cô gái vì luôn gắn với “số

cô”

? Cô gái khi đi xem bói, muốn biết điều gì?

H Toàn những chuyện hệ trọng trong cuộc đời:

Giàu – nghèo, cha – mẹ, chồng – con )

? Thầy bói đã phán những điều đó ntn?

H Trao đổi, trả lời

G Nhận xét, chốt

? Em có nhận xét gì về những điều thầy bói phán?

? Nghệ thuật châm biếm trong bài có gì đb?

? Bài ca dao đã phê phán ai? Cái gì?

Hoạt động 3.

- MT: ND – NT của văn bản.

- PP: Vấn đỏp.

- KT: Động nóo

? Cả 2 bài đều hướng về nội dung nào?

? Em hãy cho biết, các bài ca dao này đều có điểm

chung gì về nghệ thuật?

- Hs đọc ghi nhớ sgk - 53.

khá rõ nét:

+ Thói quen: Nghiện chè, nát rợu lại lời biếng

+ ớc muốn:

- Ước ma: Khỏi phải đi làm

- Ước đêm dài: Ngủ đợc nhiều

 Ước ăn no, ngủ kỹ

- Nghệ thuật: nói ngợc, điệp, đối

Giễu cợt, mỉa mai những kẻ nghiện chè, nát rợi, lời biếng lại đòi cao sang, sung sớng

2 Bài 2:

Bài ca dao nhại lời của thầy bói

+ Điều cô gái muốn bói: Những chuyện hệ trọng trong cuộc sống + Cách phán của thầy bói:

 Nói nớc đôi

 Nói những điều hiển nhiên, chân lí

Vô nghĩa, nực cời

- Kết cấu”chẳng…thì…”: đã lật tẩy bản chất lừa bịp của ông thầy bói

Phê phán những kẻ hành nghề mê tín dị đoan

Châm biếm sự mê tín mù quáng của những ngời ít hiểu biết

III Tổng kết.

1 Nội dung:

Phê phán, phơi bày, chế giễu

những hiện tượng xấu trong xã hội.

2 Nghệ thuật:

+ Phóng đại

+ ẩn dụ

* Ghi nhớ (Sgk - 53).

4 Củng cố, dặn dò

Hoạt động 5: HD học ở nhà:

Trang 6

- PP: Thuyết trỡnh.

- Theo em, vb này được dõn gian dùng để kể việc đời hay bộc lộ cảm xúc tư tưởng

về cuộc đời? (Vừa kể, vừa biểu hiện cảm xúc.)

- Phương thức biểu đạt của vb này là gì? ( Tự sự + b/cảm.)

- Học thuộc lòng Nắm chắc những điều đã phân tích

- Làm bài tập ( sách bài tập.) Sưu tầm ca dao châm biếm

- Viết cảm nhận của em về một bài ca dao chõm biếm tiờu biểu trong bài học

- Soạn bài: “ Đại từ ”

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 15

ĐẠI TỪ

*/ Mục tiêu :

- Nắm được khỏi niệm đại từ, các loại đại từ

- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp

*/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Khỏi niệm đại từ

- Cỏc loại đại từ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết đại từ trong văn bản núi và viết.

- Sử dụng đại từ phự hợp với yờu cầu giao tiếp

*/ Ph ư ơng pháp:

- Hoạt động nhóm Luyện tập

*/ Chuẩn bị:

- Gv: Giáo án, một số ví dụ

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

*/ Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra :

- Phân biệt 2 kiểu từ láy? Cho ví dụ?

- Nghĩa của từ láy được tạo ntn? Ví dụ?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- PP: Thuyết trỡnh.

Trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt là trong lời ca Chúng ta thường sử dụng các đại từ

Hoạt động 2: Thế nào là ĐT

- MT: Đại từ là những từ dựng để trỏ

Trong cõu đại từ cú thể là CN, VN, Phụ ngữ

trong cụm DT, ĐT, TT.

- PP: Hoạt động nhúm, vấn đỏp, gợi mở.

- KT: Khăn phủ bàn, động nóo.

Hs đọc ví dụ sgk, chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm

I/ Thế nào là đại từ.

1 Ví dụ : sgk (54 + 55 )

2 Nhận xét

+ Nó: Trỏ em tôi, chủ ngữ

+ Nó: Con gà trống, phụ ngữ

Trang 7

thảo luận 1 câu hỏi.

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả

thảo luận, hs nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung

? Từ việc ph/tích ví dụ, em hãy cho biết thế nào

là đại từ? Đại từ giữ vai trò ngữ pháp gì trong

câu?

(* Gv: Đại từ khụng làm tên gọi của sự vật, hoạt

động, tính chất 1 cách trực tiếp nh DT, ĐT, TT mà

chỉ để trỏ vào sv, h/t,

- Hs phát biểu, đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Cỏc loại đại từ.

- MT : Cú 2 loại ĐT : ĐT để trỏ và ĐT để hỏi.

- PP : Vấn đỏp, gợi mở, nờu v/ đề.

- KT : Động nóo

- Hs lần lợt cho biết:

+ Các đại từ “tôi”, “tao”, “tớ”, “chúng tao” trỏ

gì?

+ Các đại từ “bấy”, “bấy nhiêu” trỏ gì?

+ Các đại từ “vậy”, “thế” trỏ gì?

? Vậy có mấy loại đại từ để trỏ?

* Vận dụng:

+/ Nhận xét 2 đ/từ “tôi” trong câu sau: “Chợt thấy

động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ

lúc nào”? (Giống: đều là đ/từ xưng hô

Khác: “tôi”(1) - Chủ ngữ;

“tôi”(2)- Định ngữ.)

+/ Hs tìm những đại từ để trỏ trong các bài ca dao

đã học dưới hình thức thi đua

- Hs lần lượt cho biết:

+ Các đại từ “ ai ”, “ gì ” hỏi về điều gì?

+ Các đại từ “ bao nhiêu ”, “ mấy ” hỏi về gì?

+ Các đại từ “ sao ”, “ thế nào ” hỏi gì?

? Vậy có mấy loại đại từ để hỏi?

- Hs vẽ sơ đồ các loại đại từ

- Gv: đ/từ “ai” hỏi người, sv ko xđ à gọi là đ/từ

nói trống( phiếm chỉ)

H Đọc ghi nhớ

Hoạt động 3.

- MT : THực hanh kiến thức vừa học về ĐT.

à “ Nó” là đ/từ để trỏ vào sự vật

+ Thế: thay thế cho câu nói của mẹ -chia đồ chơi, phụ ngữ

+ Ai: Dùng để hỏi, chủ ngữ

à “Thế, ai” là đại từ để trỏ ai à để hỏi

* Ghi nhớ: sgk (55)

II/ Các loại đại từ.

1 Đại từ để trỏ:

+ Trỏ người

+ Trỏ số lượng

+ Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc

à Có ba loại

2 Đại từ để hỏi:

+ Hỏi người, vật

+ Hỏi số lượng

+ Hỏi hoạt động, tính chất, sự việc

à Có ba loại

 Ghi nhớ: (Sgk/ 56).

Đại từ

Đại từ để trỏ Đại từ để hỏi

Trỏ Ng, vật

Trỏ số lương

Trỏ h/đ, t/c

Hỏi ng, vật

Hỏi số lượng

Hỏi h/đ, t/c

III - Luyện tập.

Bài 1, 2,3, 4 : Hs tự làm.

Trang 8

- PP : Luyện tập.

- KT : Động nóo, sơ đồ tư duy

- Hs lần lượt làm các bài tập phần luyện tập sgk

- Hs trong lớp nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung, củng cố nd bài học

(Mình: Ngôi thứ 1; thứ 2.)

Bài 5:

Lu ý: Đại từ trong TV nhiều hơn,

có t/c b/cảm hơn trong tiếng Anh, Pháp

4 Củng cố, dặn dò

Hoạt động 5: HD học ở nhà.

- PP: Thuyết trỡnh

- Khái niệm; Các loại đại từ

- Học bài, hoàn thành sơ đồ về các loại đại từ

- Hoàn thiện các bài tập còn lại

- Đọc thêm sgk/ 57 + 58

- Xỏc định đại từ trong cỏc vb: Những cõu hỏt về t/c g/đ, những cõu hỏt về t/y quờ hương, đất nước, con ng

- So sỏnh sự khỏc nhau về ý nghĩa biểu cảm giữa một số đại từ xưng hụ trong ngoại ngữ mà bản thõn đó học

- Soạn bài “ Luyện tập tạo lập văn bản ”

**********************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 16

LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

*/ Mục tiêu :

- Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quỏ trỡnh tạo lập văn bản

- Dưới sự h/dẫn của gv, cỏc em biết tạo lập một vb tương đối đơn giản, gần gũi với

đ/sống và công việc học tập của các em

*/ Trọng tõm kiến thức và kĩ năng:

1 Kiến thức:

Văn bản và qui trỡnh tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

Tiếp tục rốn kĩ năng tạo lập văn bản

*/ Ph ư ơng pháp:

- Tìm hiểu và xác lập Thảo luận nhóm Luyện tập

*/ Chuẩn bị:

- Gv: Giáo án, một số đề bài

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài

*/ Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra:

- Hãy nêu các bước của quá trình tạo lập vb?

- Tác dụng của mỗi bước?

3 Bài mới.

Trang 9

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới:

- PP: Thuyết trỡnh.

- Thời gian: 1 phỳt.

Hoạt động 2: Tỡm hiểu y/cầu của đề bài.

- MT: HS biết định hướng và xd được

bố cục một vb cụ thể.

- PP: Thảo luận nhúm, hs tỡm hiểu và

xỏc lập.

- KT: Độngnaox,

Gv chốt kiến thức câu trả lời của hs Vào

bài

- Hs đọc tình huống

? Dựa vào phần gợi dẫn em thấy bài viết

cần chú ý những yêu cầu gì? Cho biết

định hướng vb?

- Hs chia nhóm, thảo luận, thống nhất

dàn bài

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Lớp tranh luận, bổ sung rồi chọn ra

một dàn bài phù hợp nhất

- Hs chia 4 nhóm:

+ Nhóm 1: Thảo luận, viết phần mở bài

+ Nhóm 2 + 3: Thảo luận dàn ý phần thân

bài ( phần chính của lá th )

+ Nhóm 4: Thảo luận viết phần kết bài

- Các nhóm lần lượt cử đại diện lên đọc

phần mở bài, dàn ý đã lập của phần thân

bài, kết bài

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung

- Hs rút ra những điều cần thiết khi viết

một vb viết thư

Hoạt động 3 Luyện tập

MT: HS viết được cỏc đoạn trong vb.

PP: Gợi mở, luyện tập.

KT: Động nóo

I/ Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

Đề bài: Thư cho một người bạn để bạn hiểu

về đất nước mình

1 Định h ư ớng:

+ Đối tượng: Bạn cùng lứa tuổi, người nước ngoài

+ Nội dung: Viết về 1 trong những vđ sau:

- Truyền thống lịch sử

- Cảnh đẹp thiên nhiên

- Đặc sắc văn hoá, phong tục của VN + Mục đích: Để bạn hiểu về đất nước VN + Yêu cầu: Viết thư, khoảng 1000 chữ

2 Xây dựng bố cục

Ví dụ: Viết về cảnh đẹp + MB: G/thiệu chung về cảnh sắc th/ nhiên VN

+ TB: Cảnh mùa xuân- hè- thu- đông: khí hậu, hoa lá, chim muông…

+ KB: Cảm nghĩ, niềm tự hào về đất nước Lời mời, hẹn, chúc sức khoẻ

3 Diễn đạt:

Viết câu, đoạn chính xác, trong sáng, có lk chặt chẽ, mạch lạc

4 Kiểm tra.

II/ Luyện tập.

- Tập viết phần mở bài

- Tập viết phần kết bài

Trang 10

4 Cñng cè, dÆn dß

* Hoạt động 4: HD học ở nhà:

- PP: thuyết trình.

- C¸c bưíc t¹o lËp vb

- Yªu cÇu cña bµi viÕt ( ViÕt thư: cÇn cã vèn sèng, trÝ tưëng tưîng, t/c ch©n thµnh Bµi viÕt cần cã tÝnh v¨n häc, thÓ hiÖn t/c, t©m sù, mong ®ưîc chia sÎ)

- Hoµn thµnh nèt bøc thư.

- So¹n bµi “ S«ng nói nưíc Nam ” vµ “ Phß gi¸ vÒ kinh ”

Ngày đăng: 28/06/2021, 23:06

w