- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn.. 2/ Kĩ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/01/2012.
TUẦN 22.
Tiết 85.
ĐỌC THấM: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT.
(Đặng Thai Mai)
I/ Mức độ cần đạt:
- Thấy được những lớ lẽ, chứng cứ cú sức thuyết phục và toàn diện mà tỏc giả đó sd đeer lập luận trong vb
- Hiểu được sự giàu đẹp của tiếng Việt
II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Sơ giản về tỏc giả ĐTM
- Những đặc điểm của tiếng Việt
- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
2/ Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận
- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cỏch trỡnh bày luận điểm trong vb
- PT được lập luận thuyết phục của tỏc giả trong văn bản
III/ Tiến trỡnh:
1/ ổn định tổ chức: KT sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
* H/đ 1: Gtb.
- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý của hs.
- PP: Thuyết trỡnh.
* Giới thiệu: Tiếng Việt- tiếng mẹ đẻ của chúng ta là một ngôn ngữ ntn, có những phẩm
chất gì? Các em có thể tìm thấy câu trả lời đích đáng và sâu sắc qua một đoạn trích của giáo s Đặng Thai Mai
* H/đ 2: HD hs đọc – tỡm hiểu chung.
? Em hãy cho biết một vài nét hiểu biết của em về cuộc đời
và sự nghiệp của giáo s Đặng Thai Mai
- GV: Nhà văn Đặng Thai Mai sinh ngày 15/12/1902 Quê
quán: Làng Dơng Điền (nay là Thanh Xuân), huyện Thanh
Chơng, tỉnh Nghệ An Mất ngày 25 tháng 9 năm 1984 tại
Hà Nội Giáo s văn học, Hội viên sáng lập Hội Nhà văn
Việt Nam (1957)
- Đặng Thai Mai xuất thân trong một gia đình có truyền
thống khoa bảng và giàu lòng yêu nớc Thuở nhỏ, ông học
chữ Hán và chữ Quốc ngữ ở quê nội Từ năm 1915: Học
tr-ờng tiểu học Pháp – Việt rồi trtr-ờng Cao đẳng tiểu học
Vinh Năm 1925: Ông vào học trờng Cao đẳng s phạm
Đông Dơng ở Hà Nội và năm 1928 ông là giáo s trờng
Quốc học Huế Năm 1932 ông ra Hà Nội sống và dạy học
t Là một trong những ngời thành lập trờng t thục Thăng
Long Thời kì Mặt trận Dân chủ, ông tham gia phong trào
Mặt trận Bình dân, tham gia viết và biên tập các báo TV và
viết Tiếng Pháp của Đẩng cộng sản Đông Dơng và là một
trong những ngời sáng lập và truyền bá chữ Quốc ngữ Từ
sau CMT8, ông lần lợt đảm nhiệm các công việc và giữ các
I Đọc - tìm hiểu chung.
1 Tác giả:
Đặng Thai Mai(1902- 1984) Quê: Lơng Điền- Thanh Xuân - Thanh Chơng- Nghệ An
- Là nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà hoạt động xã hội có uy tín
- 1996, ông đợc nhà nớc phong tặng: Giải thởng Hồ Chí Minh về văn hoá nghệ thuật
Trang 2trọng trách sau: Đại biểu Quốc hội các khóa: I, II, III, IV,
V, ủy viên Ban dự thảo Hiến pháp nớc Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa, Bộ trởng Bộ Giáo dục (1945 - 1949), Giáo s
Tr-ờng Đại học Văn khoa Liên khu IV (1948 - 1951), Giám
đốc Trờng dự bị đại học và S phạm cao cấp Liên khu IV
(1952) Sau hòa bình (1954) ông vừa đảm nhiệm các chức
vụ trong nghành giáo dục: Chủ nhiệm Khoa Ngữ văn –
Trờng Đại học Tổng hợp Hà Nội (1956 - 1957), Hiệu trởng
kiêm Chủ nhiệm Khoa Ngữ văn, Trờng Đại học Tổng hợp
Hà Nội (1956 - 1959), vừa tham gia Đoàn Chủ tịch Hội
liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam (1957 - 1984) Từ
1959, ông làm Viện trởng Viện văn học và Chủ nhiệm Tạp
chí Văn học của Viện (cho đến 1977)
- Tác phẩm đã xuất bản: Văn học khái luận (nghiên cứu,
1944); Lỗ Tấn (nghiên cứu, 1944); Tạp văn trong văn học
Trung Quốc ngày nay (nghiên cứu, 1945); Triết học phổ
thông (nghiên cứu, 1949); Chủ nghĩa nhân văn dới thời kì
văn hòa Phục hng (nghiên cứu, 1949); Giảng văn “Chinh
phụ ngâm” (chú giải, bình giảng, 1950, 1992); Lịch sử văn
học hiện đại Trung Quốc (Biên khảo, tập I, 1958); Văn thơ
Phan Bội Châu (nghiên cứu, 1958); Văn thơ CM VN đầu
thế kỉ XX (nghiên cứu, 1961); Trên đờng học tập và nghiên
cứu (nghiên cứu, phê bình, 3 tập, 1959, 1969, 1970); Đặng
Thai Mai tác phẩm (2 tập, 1978 - 1984); Hồi kí (1985)
- Ngoài ra ông còn dịch, giới thiệu nhiều tác phẩm : Thế
giới hiện đại (dịch chung, 1946); Lịch sử triết học phơng
Tây (tập I, 1949, tập II, 1957); Lôi vũ (1945, 1958); A Sim
(1957); Nhật xuất (1958)
- Ông đã đợc nhận huân chơng Hồ Chí Minh (năm 1982);
Giải A Giải thởng của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1986
(cuốn Hồi kí); Giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học –
Nghệ thuật (đợt I, 1996)
? Văn bản “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” đợc trích trong tác
phẩm nào?
GV hớng dẫn HS đọc: Giọng rõ ràng, mạch lạc khi thể
hiẹn những câu dài, nhiều thành phần phụ Giọng nhấn
mạnh khi đọc những câu mở đầu, kết luận(in nghiêng)
GV đọc một đoạn→ 3 HS đọc tiếp GV nhận xét cách
đọc
- GV cho HS giải nghĩa các từ khó trong sgk→ Bổ sung:
Nhân chứng :ngời làm chứng, ngời có mặt, tai nghe, mắt
thấy sự việc xảy ra
? Văn bản này thuộc thể loại gì?
? Tìm bố cục của bài và nêu ý chính của mỗi đoạn?
(2 đoạn:
+ Đ1:Đầu Qua các thời kì lịch sử → Nêu nhận định:
Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, giải
thích nhận định ấy
+ Đ2:Còn lại → Chứng minh cái đẹp và sự giàu có phong
phú- cái hay của Tiếng Việt về các mặt : ngữ âm, từ vựng,
2 Tác phẩm:
- Phần đầu “Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc”
- In lần đầu:1967; Đa vào tuyển tập “Đặng Thai Mai” tập II
3 Đọc:
4 Giải nghĩa từ:
5 Thể loại và bố cục:
+ Thể loại: Nghị luận chứng
minh: Luận đề (Luận điểm chính):Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Trang 3cú pháp Sự giàu đẹp ấy cũng là một chứng cứ sự sống
củaTiếng Việt)
* H/đ 3: Hd hs đọc – hiểu vb.
? Câu1, 2 trong văn bản khẳng định điều gì?
(Câu1, 2 mang tính chất gợi dẫn vào vấn đề Ngời đọc, khi
đọc đến đây, tất nhiên phải nảy sinh trong tâm trí những
câu hỏi tức thời và tự nhiên, chẳng hạn: Lí do đầy đủ và
vững chắc ấy là gì? Vì sao chúng ta lại có thể tự hào và tin
tởng vào tơng lai của Tiếng Việt? Những câu hỏi ấy sẽ lần
lợt đợc trả lời trong các đoạn kế tiếp)
? Luận điểm chính trong văn bản đợc thể hiện trong những
câu nào? Luận điểm chính ấy bao gồm những luận điểm
phụ nào?
? Hãy cho biết nhận định : “Tiếng Việt có những đặc sắc
của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay”đã đợc giải thích
cụ thể trong đoạn đầu đoạn văn này ntn?
? Qua các câu:
- Tiếng Việt là một thứ tiếng:
+ Hài hoà về âm hởng, thanh điệu
+ Tế nhị uyển chuyển trong cách đặt câu
+ Có đầy đủ khả năng diễn tả t tởng tình cảm của con ngời
Việt Nam
+ Thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nớc nhà qua
các thời kì lịch sử
? Đoạn văn này có mấy câu? Nội dung của từng câu?
(Đoạn văn có 3 câu :
+ Câu 1: Nhận xét khái quát về phẩm chất Tiếng Việt
+ Câu 2: Giải thích cái đẹp của Tiếng Việt
+ Câu3: Giải thích cái hay của Tiếng Việt.)
? Qua đó, em thấy cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt?
? Tác dụng của cách lập luận này?
GV chuyển: Sau khi giải thích một cách ngắn gọn về nhận
định : Tiếng Việt giàu và đẹp Tác giả đã đi chứng minh cụ
thể cho nhận định trên Để chứng minh cho vẻ đẹp của
Tiếng Việt, tác giả đã đa ra những chứng cứ gì?
(ý kiến nhận xét của ngời ngoại quốc)
GV: Tác giả đã đa ra 2 dẫn chứng thực tế
+ Nhận xét của ngời ngoại quốc sang thăm nớc ta
+ Trích lời của một giáo sĩ nớc ngoài sang nớc ta truyền
đạo nhận xét về ngữ pháp : “Tục ngữ ngon lành, về lối nói
rành mạch mà uyển chuyển của Tiếng Việt”Đây là 2 dẫn
chứng rất khách quan và tiêu biểu
- Vì nếu để ngời Việt khen Tiếng Việt thì khó tránh khỏi
“Mẹ hát con khen hay” hoạc “Mèo khen mèo dài đuôi”
“Vừa đá bóng, vừa thổi còi”.Nhng lại dẫn nhận xét từ
những ngời nớc ngoài Một là những ngời hoàn toàn
không hiểu gì về Tiếng Việt, chỉ nghe rồi cảm nhận một
+Bố cục:
II Đọc - hiểu văn bản:
* Đoạn 1, 2:
Luận điểm chính: Tiếng
Việt có nhiều đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
Tác giả đã giải thích ngắn gọn nhận định ấy : Tiếng Việt : đẹp - hay
Cách lập luận:
+ Ngắn gọn, rành mạch + Đi từ ý khái quát đến ý cụ thể
→ Tác dụng: Ngời đọc dễ
theo dõi, dễ hiểu
Đoạn 3:
D/C:+ Cái đẹp của Tiếng
Việt (ý kiến nhận xét của ngời nớc ngoài)
+ Không hiểu Tiếng Việt
+ Am hiểu Tiếng Việt
C/M:+ Hệ thống nguyên
âm, phụ âm phong phú, giàu thanh điệu
+ Uyển chuyển, cân
đối, nhịp nhàng về mặt cú
Trang 4cách cảm tính cái chất nhạc độc đáo của tiếng ta; Hai là
những chuyên gia ngôn ngữ (nhiều nhà truyền đạo Thiên
chúa nớc ngoài vào nớc ta) rất thạo Tiếng Việt : Nhận xét
về vẻ đẹp của Tiếng Việt trên cơ sở nghiên cứu kĩ càng
-Cả hai loại ý kiến đều thống nhất cao ở điểm cùng ca ngợi
vẻ đẹp của Tiếng Việt
? Tiếp theo, tác giả C/M và giải thích vẻ đẹp của Tiếng
Việt ở những phơng diện nào?
(Hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú
Giàu thanh điệu
Cú pháp - cách đặt câu: cân đối, nhịp nhàng
Từ vựng dồi dào cả 3 mặt: thơ, nhạc, hoạ)
? Em có thể nêu một vài dân chứng trong thơ văn hoặc
trong lời nói hàng ngày mà em biết để minh hoạ cụ thể
thêm cho những dẫn chứng và bình luận của giáo s Đặng
Thai Mai?
(GV cho HS phát biểu)
Ngoài việc khẳng định Tiếng Việt rất đẹp, còn thể hiện
Tiếng Việt là một thứ tiếng hay Giáo s Đặng Thai Mai
khẳng định luận điểm trên dựa trên những chứng cứ nào để
xác nhận các khả năng “hay”đó của Tiếng Việt?
? Sự giàu có và khả năng phong phú của Tiếng Việt đợc thể
hiện ở những phơng diện nào?
(+ Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn
đạt
+ Có sự phát triển qua các thời kì lịch sử cả về hai mặt từ
vựng và ngữ pháp, thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá
ngày một phức tạp)
? Em hãy tìm một số dẫn chứng cụ thể để làm rõ các nhận
định của tác giả?
(Cho HS phát biểu)
? Nhận xét cách lập luận của tác giả về Tiếng Việt “hay”
trong đoạn văn này?
(+ Dùng lí lẽ và các chứng cứ khoa học
+ Thuyết phục bạn đọc ở sự chính xác khoa học mà tin
vào cái hay của Tiếng Việt
+ Thiếu những dẫn chứng cụ thể sinh động)
? Theo em, trong các phẩm chất đẹp và hay của Tiếng Việt
mà tác giả vừa phân tích, phẩm chất nào thuộc hình thức,
phẩm chất nào thuộc nội dung? Quan hệ giữa cái hay và
cái đẹp trong Tiếng Việt diễn ra ntn?
(Quan hệ gắn bó: Cái đẹp của Tiếng Việt đi liền với cái
hay Ngợc lại, cái hay cũng tạo ra vẻ đẹp của Tiếng Việt)
? Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận ở bài văn này là
gì?
GV: Lập luận chặt chẽ: đa nhận định ngay ở phần mở bài,
tiếp đó giải thích và mở rộng nhận định ấy, sau đó dùng
các dẫn chứng để chứng minh
pháp
+ Từ vựng dồi dào giá trị thơ nhạc, hoạ
Cái hay của Tiếng Việt: + Thoả mãn nhu cầu trao
đổi tình cảm, ý nghĩ giữa ngời với ngời
+ Thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày càng phức tạp
*Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài là:
+ Kết hợp giải thích với chứng minh, bình luận + Lập luận chặt chẽ
+ Các dẫn chứng đợc dẫn ra khá toàn diện, bao quát, không sa vào những dẫn chứng quá cụ thể, tỉ mỉ
Trang 5GV tổng kết bài → HS đọc phần ghi nhớ.
* H/đ 4: HD hs luyện tập.
GV cho HS dọc bài đọc thêm “Tiếng Việt giàu và đẹp”
* Ghi nhớ: sgk- 37.
III Luyện tập:
D Hớng dẫn:
* H/đ 5: Hd hs học ở nhà.
- Bài tập 1,2(sgk)
- Chuẩn bị: “Thêm trạng ngữ cho câu
Ngày soạn: 22/01/2012
Tiết 86.
Thêm trạng ngữ cho câu
I/ Mức độ cần đạt:
- Nắm được đặc điểm, cụng dụng của trạng ngư; nhận biết trạng ngữ trong cõu
- Biết mở rộng cõu bằng cỏch thờm vào cõu thành phần trạng ngữ phự hợp
II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Một số trạng ngữ thường gặp
- Vị trớ của trạng ngữ trong cõu
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết thành phần trạng ngữ của cõu
- Phõn biệt cỏc loại trạng ngữ
III/ Tiến trỡnh
1/ Ổn định tổ chức: KT sĩ số.
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
H/đ 1: GTB
- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý của hs
- PP: Thuyết trỡnh
* H/đ 2: HD hs hiểu đặc điểm của trạng
ngữ.
Gọi HS đọc đoạn trích sgk
? Xác định trạng ngữ trong mỗi câu?
(+ Dới bóng tre xanh,đã từ lâu đời đời
đời, kiếp kiếp
+ Từ nghìn đời nay )
? Về ý nghĩa trạng ngữ có vai trò gì?
? Về hình thức, trạng ngữ đứng ở vị trí
nào trong câu?
? Và thờng đợc nhận biết bằng dấu hiệu
nào?
GV chốt: Về bản chất, thêm trạng ngữ
cho câu tức là ta đã thực hiện một trong
những cách mở rộng câu
* H/đ 3: Luyện tập.
I Đặc điểm của trạng ngữ.
1 Trạng ngữ:
- Dới bóng tre xanh, đã từ lâu đời
- đời đời, kiếp kiếp
- Từ nghìn đời nay
2 Vai trò: Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt
câu, giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn
3 Vị trí:
Đứng ở đầu câu, cuối câu, giữa câu
4 Nhận biết:
+ Ngắt hơi khi nói, dấu phảy khi viết
* Ghi nhớ:sgk-39.
II.Luyện tập : Bài tập1:
Trang 6Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân.
Hãy cho biết trong câu nào cụm từ “mùa
xuân” là trạng ngữ Trong những câu còn
lại cụm từ “mùa xuân” đóng vai trò gì?
? Tìm trạng ngữ trong các đoạn trích dới
đây(sgk) Phân loại các trạng ngữ vừa tìm
đợc?
Câu b: “Mùa xuân”→ trạng ngữ
Câu a: “Mùa xuân” CN- VN
Câu c: “Mùa xuân”→ Bổ ngữ
Câud: “Mùa xuân”→ Câu đặc biệt
Bài tập 2:
- Nh báo trớc mùa về → Trạng ngữ cách thức
- Khi đi qua những cánh đồng xanh Trạng ngữ chỉ thời gian
- Trong cái vỏ xanh kia Trạng ngữ chỉ địa
điểm
- Dới ánh nắng Trạng ngữ chỉ nơi chốn
- Với khả năng thích ứng Trạng ngữ cách thức
D Hớng dẫn:
* H/đ 4: HD học ở nhà.
- Thuộc ghi nhớ Làm các bài tập
- Chuẩn bị: Tìm hiểu về phép lập luận, chứng minh
Ngày soạn: 22/01/2012
Tiết 87, 88.
Tìm hiểu chung
về phép lập luận chứng minh
I/ Mức độ cần đạt:
Hiểu mục đớch, tớnh chất và cỏc yếu tố của phộp lập luận chứng minh
II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm của phộp lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Yờu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương phỏp lập luận chứng minh
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết phương phỏp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
- Phõn tớch phộp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
III/ Tiến trỡnh:
1/ Ổn định tổ chức: KT sĩ số.
2/ KTBC:
? Trạng ngữ trong cõu là gỡ? Cho vd minh họa?
? Xỏc định trạng ngữ trong cõu văn sau:
“Dần đi ở từ năm chửa mười hai Khi ấy, đầu nú cũn để hai trỏi đào”
(Nam Cao).
3/ Bài mới:
* H/đ 1: GTB.
- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs.
- PP: Thuyết trỡnh.
* Bài mới:
Trang 7H/đ 2: HD hs timg hiểu mục đớch và phương phỏp
chứng minh.
? Trong đời sống, khi cần chứng tỏ cho ngời khác tin
rằng : lời nói của em là sự thật, em nói thật, không phải
là nói rối, em phải làm gì?
(Đa ra những bằng chứng để thuyết phục Bằng chứng
ấy có thể là ngời- nhân chứng; vật- vật chứng; sự việc,
số liệu )
? Từ đó, em có thể rút ra nhận xét: Thế nào là chứng
minh?
(Chứng minh là đa ra những bằng chứng để làm sáng
tỏ, để chứng tỏ sự đúng đắn của vấn đề)
? Trong văn bản nghị luận, khi ngời ta chỉ đợc sử dụng
lời văn(không đợc dùng nhân chứng, vật chứng) thì làm
thế nào để chứng tỏ một ý kiến nào đó là đúng sự thật
và đáng tin cậy?
(Trong văn bản nghị luận, khi ngời ta chỉ đợc sử dụng
lời văn- không đợc sử dụng nhân chứng,vật chứng- thì
muốn chứng minh vấn đề cũng chỉ có cách dùng lời lẽ,
lời văn trình bày, lập luận để làm sáng tỏ vấn đề)
*GV đa ra một số tình huống để HS thảo luận:
a, Nam có việc gấp, mợn xe máy của bạn về thăm mẹ
ốm ở quê Vì quá lo, quá vội, bạn đã phóng xe quá
nhanh và bị chú công an giữ lại xe, kiểm tra giấy tờ
Nam lại quên tất cả ở trờng Vậy, bạn phải trình bày với
nhà chức trách ntn?
(Nam phải chứng tỏ đợc đây là xe của bạn, có đủ giấy
đăng kí, chứng nhận mua bảo hiểm, có bằng lái xe,
chứng minh th của bản thân Vật chứng Tiếp đó, bạn
phải trình bày để chú công an có thể thông cảm phần
nào lí do vì sao phải đi Lo không kịp về thăm Nh vậy
là bạn Nam phải chứng minh một vấn đề, làm rõ một sự
thật: bạn đã đi xe máy quá nhanh trên đờng)
b, Trong phiên toà xét xử, để khẳng định đó là tội
phạm, ngời công tố viên phải làm gì?
(Đa ra những bằng chứng: Nhân chứng, vật chứng.Các
lập luận - lí lẽ để chứng tỏ đây chính là những kẻ phạm
tội)
* H/đ 3: Hd hs tỡm hiểu văn bản “Đừng sợ vấp ngó”.
- GV cho HS tìm hiểu văn bản: “Đừng sợ vấp ngã”
? Luận điểm cơ bản của văn bản này là gì?
(Đừng sợ vấp ngã)
? Hãy tìm những câu mang luận điểm đó?
(+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ
+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại
+ Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ
vì không cố gắng hết mình.)
? Để khuyên ngời ta “đừng sợ vấp ngã” bài văn đã lập
luận ntn?
(+ Trong đời ngời, chuyện vấp ngã là truyện thờng tình
VD: Lần đầu tiên tập đi, tập bơi, chơi bóng Các VD
quen thuộc mà ai cũng phải trải qua
+ Gơng mặt những ngời nổi tiếng đã từng vấp ngã để
chứng minh
- Oan Đi xnây: Ngời sáng lập ra hãng phim hoạt hình
I Mục đích và phơng pháp chứng minh.
- Trong đời sống: dùng sự thật
để chứng tỏ điều gì đó đáng tin
- Trong văn nghị luận: dùng lời
lẽ, bằng chứng chân thực, cách lập luận để làm sáng tỏ vấn đề
* Tìm hiểu văn bản Đừng sợ“
vấp ngã ”
Trang 8nổi tiếng của Mĩ.
- Nhà bác học Pháp : Lui Pa xtơ
- Nhà văn Nga vĩ đại :Lép Tôn xtôi
- Nhà t bản lớn Mĩ: Hen ri pho
- Ca sĩ Ô pê ra nổi tiếng:En ri cô Ca ru xô, ngời Italia.)
? Các sự thật đợc dẫn ra có đáng tin không?
? Qua đó , em hiểu lập luận chứng minh là gỡ?
GV cho HS đọc ghi nhớ
GV nhận xét: Để khuyên ngời ta “Đừng sợ vấp ngã”,
tác giả đã sử dụng phơng pháp lập luận chứng minh
bằng một loạt các sự thật có độ tin cậy và sức thuyết
phục cao Nói cách khác, mục đích của phơng pháp lập
luận chứng minh là làm cho ngời đọc tin luận điểm mà
mình đã nêu ra
- Phép lập luận chứng minh dùng các lí lẽ, bằng chứng đợc lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục
* Ghi nhớ: sgk- 42.
D.Hớng dẫn: - Thuộc ghi nhớ
- Xem trớc phần “Luyện tập”
Ngày soạn: 22/01/2012.
Tiết 88.
Tìm hiểu chung
về phép lập luận chứng minh
I/ Mức độ cần đạt:
Hiểu mục đớch, tớnh chất và cỏc yếu tố của phộp lập luận chứng minh
II/ Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm của phộp lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Yờu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương phỏp lập luận chứng minh
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết phương phỏp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
- Phõn tớch phộp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
III/ Tiến trỡnh:
1/ Ổn định tổ chức: KT sĩ số.
2/ KTBC:
? Lập luận chứng minh là gỡ?
? Trong bài văn lập luận chứng minh khụng cú dẫn chứng cú được khụng? Vỡ sao?
3/ Bài mới:
* H/đ 1: GTB.
- MT: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs.
- PP: Thuyết trỡnh.
* Bài mới:
* Hoạt động 2: HD hs luyện tập.
- Cho HS đọc văn bản
? Bài văn nêu lên luận điểm gì?
? Hãy tìm những câu mang luận điểm đó?
I Luyện tập:
* Tìm hiểu văn bản: Không sợ sai lầm -“ ”
Hồng Diễm.
- Luận điểm chính: không sợ sai lầm.
- Luận điểm phụ:
+ Một ngời mà lúc nào không bao giờ có thể tự lập đợc
+ Nếu bạn sợ sai lầm thì bạn chẳng dám làm gì
Trang 9? Để chứng minh luận điểm của mình, ngời
viết đã nêu ra những luận cứ nào?
? Những luận cứ ấy có hiển nhiên, có sức
thuyết phục không?
(Dó là những luận cứ hiển nhiên, thực tế, có
sức thuyết phục)
? Cách lập luận chứng minh của bài này có
gì khác so với bài “Đừng sợ vấp ngã”?
(+ Trong bài “Đừng sợ vấp ngã”, ngời viết
dùng lí lẽ, dẫn chứng- chủ yếu là dẫn chứng
để chứng minh
+ Trong bài “Không sợ sai lầm”, ngời viết
chỉ dùng lí lẽ và phân tích các lí lẽ để chứng
minh cho luận điểm Đó là lí lẽ đã đợc thừa
nhận)
GV khẳng định lại phần ghi nhớ cho HS
*Bài tập bổ trợ:
*Bài tập 1: Chọn một trong các đề sau, tìm
các bằng chứng và lí lẽ cần có để chứng
minh(Chia nhóm)
a.Quê hơng(thôn, xã hoặc phố phờng)em
hôm nay so với vài ba năm trớc.-Tổ1
b.Cô giáo, ngời mẹ hiền thứ hai của
em.-Tổ2
c.Việt Nam, đất nớc anh hùng.-Tổ3,4
Định hớng:
+ Đề a: - Cảnh và ngời quê em vài ba năm
trớc – Cảnh và ngời quê em hiện nay
Dẫn chứng về các mặt điện, đờng, trờng,
trạm, xây dựng nhà cửa, mua sắm tiện nghi
gia đình, đời sống tinh thần của bà con cô
bác, Vì sao có sự thay đổi đó?
+ Đề b:- Những sự việc, câu chuyện có thật
về cô giáo đối với HS ở lớp, ở trờng và ngoài
giờ học
- Cô giáo đối với riêng em ntn?
- Thái độ, nét mặt, tình cảm, cở chỉ,
lời nói, việc làm của cô đều cứ y nh là mẹ
em: thân yêu, độ lợng, dịu dàng mà nghiêm
- Thái độ, tình cảm của em đối với cô
giáo
+ Đề c: Việt Nam anh hùng trong:
- Lịch sử chống ngoại xâm bảo vệ đất nớc
(dẫn chứng)
- Lịch sử xây dựng đất nớc (dẫn chứng)
- Làm gì để phát huy truyền thống anh hùng
+ Thất bại là mẹ của thành công
+ Những ngời sáng suốt giám làm, làm chủ số phận của mình
- Luận cứ:
+ Không thể có chuyện sống mà không phạm chút sai lầm nào
+Sợ sai lầm thì sẽ không giám làm và không làm đợc việc gì
+Sai lầm sẽ mang đến bài học cho những ngời biết rút kinh nghiệm khi phạm sai lầm
Trang 10dân tộc?
* Bài tập2: Từ những dẫn chứng dới đây, em
khái quát thành luận điểm chính (Luận đề):
- Em Lê Văn Tám lấy thân mình làm đuốc
sống đốt cháy kho xăng của giặc
- Em Lợm hi sinh trên đờng vợt qua mặt trận
“đạn bay vèo vèo”
- Anh Bế Văn Đàn lấy thân mình làm giá
súng, hi sinh trong trận Điện Biên Phủ
- Bà Mẹ Suốt hi sinh khi chèo đò đa bộ đội
qua sông Nhật Lệ vào Miền Nam đánh Mỹ
(Luận đề: Nhân dân Việt Nam rất anh
hùng)
* Bài tập3: Luận đề sau đây có thể và cần
triển khai thành mấy luận điểm? Luận điểm
nào là chủ yếu?Vì sao?
- Tiếng Việt không những là một thứ tiếng
rất giàu mà còn rất đẹp và đầy sức sống
(Luận điểm1: Tiếng Việt rất giàu
Luận điểm 2: Tiếng Việt rất đẹp
Luận điểm 3: Tiếng Việt đầy sức sống.)
Lí do: Kết cấu câu: Không những mà còn
Vế câu “mà còn” quan trọng hơn ý
“không những”
D.Hớng dẫn:
* Hoạt động 3: HD học ở nhà
- MT: hd học ở nhà.
- PP: Thuyết trỡnh.
- ễn tập kĩ, nắm chắc ND bài học
- Chuẩn bị: “Thêm trạng ngữ cho câu”