1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GIAO AN NGU VAN 7 TUAN 10

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 29,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Hoạt động 1: Thế nào là từ trái nghĩa HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC +Đọc bản dịch thơ bài: cảm nghĩ trong đêm I- Thế nào là từ trái nghĩa: thanh tĩnh và bài Ngẫu nhiên[r]

Trang 1

Ngµy so¹n: 28 / 10 / 2015

Tiết 37: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

( Tĩnh dạ tứ ) - Lí

Bạch-I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Tình yêu quê hương được thể hiện chân thành , sâu sắc của Lí Bạch

- Nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ

- Hình ảnh ánh trăng – vầng trăng tác động tới tâm tình nhà thơ

2/ Kỹ năng:

- Đọc- hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ

- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm

3/ Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phân tích

+ Động não

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy.

2 Chuẩn bị của HS: Đọc Soạn bài đầy đủ theo câu hỏi ở sgk.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng bài "Xa ngắm thác núi Lư"? Nêu nội dung, ý nghĩa của bài?

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Gọi HS nhắc lại những nét tiêu biểu về tác

giả đã được học tiết trước

? Bài thơ do ai dịch và được in trong tập

thơ nào

- HD đọc: Chú ý giọng đọc trầm, buồn,

tình cảm Đọc đúng phần phiên âm

GV đọc mẫu và gọi 2 HS đọc lại

- Cho hs giải thích các từ khó theo sgk

? Bài Tĩnh dạ tứ được vi ết theo thể thơ

nào

- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

Mở rộng: Cả bài chỉ có 4 câu, 20 tiếng hết

sức cô đọng, hàm súc nhưng lại phải

chuyên chở và gợi mở được ý tứ thơ sâu

sắc.

Về vần thơ, câu 1-3 không vần, chỉ có

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

Bài thơ do Tương Như dịch, in trong thơ Đường -Tập II (1987)

3 Đọc:

4 Chú thích

5 Thể thơ: ngủ ngôn tứ tuyệt Đường luật.

Trang 2

câu 2 vần với câu 4 ở tiếng cuối (ương).

Nhịp thơ phổ biến: 2/3.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản

+Hs đọc 2 câu đầu ở bản phiên âm và bản

dịch thơ

? Hai câu đầu tả cảnh gì, ở đâu? (tả cảnh

ánh trăng, ở đầu giường: sàng tiền, nguyệt)

? Cảnh ánh trăng được miêu tả qua những

từ ngữ nào? (minh, quang, sương)

? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ

ngữ của tác giả?

? Những từ đó đã gợi tả ánh trăng như thế

nào?

- Gv: Chữ “sàng” cho thấy trăng sáng đầu

giường, nghĩa là nhà thơ đang nằm trên

giường thao thức không ngủ được Chữ

“nghi”: ngỡ là, tưởng là và chữ “sương” đã

xuất hiện 1 cách tự nhiên, hợp lí Vì trăng

quá sáng trở thành màu trắng giống như

sương là điều có thật

? Hai câu thơ đầu gợi cho ta thấy vẻ đẹp

của trăng như thế nào?

? Hai câu thơ đầu chỉ thuần tuý tả cảnh hay

vừa tả cảnh, vừa tả tình?

- Gv:Từ “nghi” chỉ trạng thái của nhân vật

trữ tình, ẩn chứa tình cảm của thi nhân,

vừa tả trạng thái bâng khuâng, ngỡ ngàng,

vừa tả cử chỉ của người đang nằm trên

giường “cúi đầu” xuống nhìn mặt đất, nhìn

vào mông lung, nhớ đất, nhớ người Đó

chính là tả tình

- Gv: Hai câu thơ đầu vừa tả cảnh, vừa tả

tình, còn 2 câu cuối thì sao?

+Hs đọc 2 câu thơ cuối (Bản phiên âm và

dịch thơ)

- Hai câu cuối tả cảnh hay tả tình?

- Cảnh và tình được tả thông qua những từ

ngữ nào? (cảnh: minh nguyệt, tình: tư cố

hương)

- Cử đầu và đê đầu là chỉ hành động của

ai? (chỉ hành động của nhân vật trữ tình)

- Hai hành động này như thế nào với nhau?

II- Tìm hiểu văn bản:

1 Hai câu đầu:

- Sàng tiền minh nguyệt quang, Nghi thị địa thượng sương.

- Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương.

-> Sử dụng 1 loạt các từ ngữ gợi tả

=> Gợi vẻ đẹp dịu êm, mơ màng, yên tĩnh

2- Hai câu thơ cuối:

- Cử đầu vọng minh nguyệt,

Đê đầu tư cố hương.

- Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương.

Trang 3

(đối nhau)

- Đối có tác dụng gì? (làm cho câu thơ cân

đối, nhịp nhàng)

- Em có nhận xét gì về cách sd từ ngữ của

tác giả?

Việc sử dụng 1 loạt ĐT như vậy có tác

dụng gì?

- Gv: Nếu ở 2 câu thơ trên, nhà thơ tả

ngoại cảnh trước, nội tâm sau, thì đến đây

cảnh và tình, cử chỉ và tâm trạng hài hoà

đan xen không thể tách bạch Hành động

ngẩng đầu xuất hiện như 1 động tác tất yếu

để kiểm nghiệm sương hay trăng, ánh mắt

nhà thơ chuyển từ trong ra ngoài, từ mặt

đất lên bầu trời, từ chỗ chỉ thấy ánh trăng

đến chỗ thấy được cả vầng trăng xa Và khi

thấy được vầng trăng cũng đơn côi lạnh lẽo

như mình, lập tức nhà thơ lại cúi đầu,

không phải để nhìn sương nhìn ánh trăng

1 lần nữa, mà để nhớ về quê hương, nghĩ

về quê xa

- Vì sao tác giả nhìn trăng sáng lại gợi nỗi

nhớ quê? (Dựa vào chú thích - sgk-124)

- Nhan đề của bài thơ là Tĩnh dạ tứ (Cảm

nghĩ trong đêm thanh tĩnh), vậy cảm nghĩ

mà tác giả muốn thể hiện trong bài thơ là

cảm nghĩ gì ?

* NT: Phép đối,

Cử đầu >< đê đầu Vọng minh nguyệt >< tư cố hương

=>Sử dụng 1 loạt ĐT chỉ hoạt động, trạng thái, tính chất của sự vật -> Gợi tả tâm trạng buồn, nhớ quê hương

=> Tình yêu và nỗi nhớ quê da diết

Hoạt động 3: Tổng kết

HD tổng kết.

? Cho biết giá trị nghệ thuật và nội dung

của bài thơ.

III- Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Phép đối, từ ngữ giản dị, tinh luyện

2 Nội dung: (ghi nhớ)

3 Cñng cè:

- Gv hệ thống lại Nội dung bài giảng thơ.

4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ:

- Học thuộc bài thơ

- Làm bài tập phần luyện tập

- Soạn "Hồi hương ngẫu thư"

+ Tác giả, tác phẩm?

+ Đọc và trả lời các câu hỏi

+ Nội dung, nghệ thuật bài thơ?

v rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y

Trang 4

………

………

………

………

Ngµy so¹n: 31 / 10 / 2015

Tiết 38 NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

( Hồi hương ngẫu thư ) - Hạ Tri

Chương-I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ

- Bước đầu nhận biết phép đối trong câu cùng tác dụng của nó

2/ Kỹ năng:

- Cảm nhận và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật qua phiên âm

3/ Thái độ:

- Thông qua việc phân tích thể thơ cổ Trung Quốc để so sánh với thể thơ cổ của dân tộc

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phân tích, thảo luận

- Động não, hoạt động nhóm.

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy.

2 Chuẩn bị của HS: Đọc Soạn bài đầy đủ theo câu hỏi ở sgk.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ) Giá trị nghệ thuật

và nội dung của bài thơ

2 Bài mới

Hoạt động 1: T×m hiÓu chung

? GV: dựa vào SGK giới thiệu vài nét về

tác giả, tác phẩm.

GV: HD đọc: chậm, rõ, buồn

GV gọi HS đọc bài thơ.

Tìm hiểu từ chú thích

? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

I T×m hiÓu chung

1 Tác giả:

- Hạ Tri Chương ( 659 – 744 ) tự Qúy Chân,hiệu Tứ Minh cuồng Khách

- Quê ở Vĩnh Hưng,Việt Châu (Chiết Giang )

- Đỗ tiến sĩ năm 695, làm quan trên 50 năm ở kinh đô Trường An

2 Tác phẩm : Sáng tác khi ông về thăm quê.

3 Đọc:

4 Chú thích:

Trang 5

? Ý nghĩa của từ “ngẫu”

Ngẫu thư : ngẫu nhiên viết tác giả cảm

thấy hụt hẫng nên viết bài thơ

? Nhan đề bài thơ có ý nghĩa gì?

5 Thể thơ : Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn

tứ tuyệt

- Bản dịch: Thể lục bát

6 Ý nghĩa nhan đề:

* Qua đề bài nhà thơ cho thấy tình cảm quê hương sâu nặng,luôn thường trực trong tâm hồn nhà thơ

? Hai câu đầu tác giả sử dụng nghệ thuật

gì?

Đối

NT: đối hoàn chỉnh : Đối câu trên, câu

dưới, đối giữa các vế, các phần trong câu

Li gia >< đại hồi

Hương âm >< mấn mao

Thiếu tiểu >< lão

Vô cải >< tồi

? Câu đầu giới thiệu về tác giả như thế nào

Câu đầu giới thiệu khái quát ngắn gọn

quãng đời xa quê hé lộ tình cảm quê

hương

? Trong thời gian xa quê cái gì thay đổi cái

gì không thay đổi

Câu hai giới thiệu sự thay đổi về mái

tóc,không thay đổi về giọng nói

? Tình huống bất ngờ nào diễn ra khi nhà

thơ vừa đặt chân về đến làng?

? Tại sao có thể xảy ra chuyện như vậy?

Việc bọn trẻ vui cười hỏi khách tác động

gì đến tâm trạng và thái độ của nhà thơ?

- Với bọn trẻ diều đó không có gì lạ, Vì

chúng là những đứa trẻ sinh sau đẻ muộn.

Khi nhà thơ rời quê ra đi, có lẽ bố mẹ

chúng cũng chưa ra đời Vậy thì chúng

làm sao có thể nhận ra ông lão đồng

hương đang đứng ngơ ngác, ngỡ ngàng

II- Tìm hiểu văn bản:

1 Hai câu thơ đầu(Câu khai, thừa):

Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi, Hương âm vô cải mấn mao tồi.

-NT: Sử dụng phép đối

Li gia >< đại hồi

Hương âm >< mấn mao

Thiếu tiểu >< lão

Vô cải >< tồi

=> Đối cả ý và lời

- Câu đầu (tự sự): giới thiệu khái quát ngắn gọn quãng đời xa quê làm quan của tác giả,làm nổi bật sự thay đổi về vóc người ; tuối tác

- Câu thứ hai (miêu tả): dùng yếu tố thay đổi ( mái tóc ) để làm nổi bật yếu tố không thay đổi ( giọng nói quê hương ) qua đó cho thấy tình cảm gắn bó của tác giả đối với quê hương

2 Hai câu cuối (chuyển- hợp):

Nhi đồng tương kiến bất tương thức,

Tiếu vấn khách tòng hà xứ lai

- Tình huống xảy ra: nhà thơ vừa đặt chân đến làng, lũ trẻ ùa ra, tò mò nhìn ông lão, nhanh miệng hỏi: Ông khách từ đâu đến làng?

- Tâm trạng của nhà thơ: ngạc nhiên, buồn tủi, ngậm ngùi, xót xa

Trang 6

trước mặt Chúng lại là những đứa trẻ con

tốt bụng và hiếu khách nên vui mừng chào

đón và hỏi han người khách lạ Đó cũng

là lẽ tự nhiên.

- Tâm trạng: Buồn tủi vì tình yêu, nổi nhớ

quê tích tụ, dồn nén trong trong trái tim

nhà thơ đã hơn nửa thế kỷ, mà đâu ngờ lại

được đền đáp như thế này ư?

=> Nỗi lòng sầu muộn của nhà thơ.

Hoạt động 3 : Tổng kết

? Nêu giá trị nghệ thuật của bài thơ?

? Giá trị nội dung của bài thơ

HS trả lời, GV chốt ghi nhớ

HS đọc ghi nhớ

III- Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng phép đối

- Miêu tả, tự sự

2 Nội dung: (Ghi nhớ)

3 Cñng cè:

? Tình cảm của tác giả như thế nào đối với quê hương?

? Bài thơ có nghệ thật nào tiêu biểu?

4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ:

- Học thuộc lòng bài thơ phần phiên âm và dịch thơ

- Soạn bài mới: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

+ Tác giả tác phẩm

+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK

v rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y

………

………

………

………

Trang 7

Ngµy so¹n: 02 / 11 / 2015

Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa

- Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa

2/ Kỹ năng:

- Phân tích, tổng hợp, sử dung cặp từ trái nghĩa

3/ Thái độ:

- Yên ngôn ngữ và sử dụng ngôn ngữ đúng, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Nêu vấn đề, phân tích,đàm thoại

- Thảo luận nhóm, động não

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy.

2 Chuẩn bị của HS: Đọc Soạn bài đầy đủ theo câu hỏi ở sgk.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.

Câu 1: (5đ) Thế nào là từ đồng nghĩa? Các loại từ đồng nghĩa Cho ví dụ

Câu 2: (5đ) Tìm các từ có nguồn gốc Ấn- Âu đồng nghĩa với các từ sau:

- Yên xe đạp (xe máy): (Bóp-ba-ga) - Máy thu hình: (ti-vi)

- Vĩ cầm: (Vi-ô-long) - Máy vi tính xách tay: (Láp-tóp)

- Tay lái xe ôtô: (Vô-lăng)

2 Bài mới

Hoạt động 1: Thế nào là từ trái nghĩa

+Đọc bản dịch thơ bài: cảm nghĩ trong đêm

thanh tĩnh và bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi

mới về quê của Trần Trọng San

- Em hay tìm các cặp từ trái nghĩa trong 2

bản dịch thơ đó?

-Vì sao em biết đó là những cặp từ trái

nghĩa? (vì chúng có nghĩa trái ngược nhau)

- Sự trái nghĩa này dựa trên những cơ sở,

tiêu chí nào?

- Tìm từ trái nghĩa với từ già trong trường

hợp rau già, cau già?

- Như vậy từ già là từ như thế nào (từ già là

từ có 1 nghĩa hay là từ có nhiều nghĩa)?

? Em có thể rút ra kết luận gì về từ trái

nghĩa ?

- Hs đọc ghi nhớ

I- Thế nào là từ trái nghĩa:

1 Ví dụ:

a) Các cặp từ trái nghĩa

- Ngẩng - cúi-> trái nghĩa về hoạt động của đầu

- Trẻ - già-> trái nghĩa về tuổi tác của người

- Đi - trở lại-> trái nghĩa về sự di chuyển

=> Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau

b) Từ trái nghĩa với từ già

- Già - non -> trái nghĩa về tính chất của thực vật

=> Từ nhiều nghĩa, có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

2 Ghi nhớ: ( sgk )

Trang 8

Hoạt động 2 : Sử dụng từ trái nghĩa

- Trong 2 bài thơ dịch trên, việc sử dụng

các từ trái nghĩa có tác dụng gì?

- Tìm 1 số thành ngữ có sử dụng từ trái

nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng từ trái

nghĩa ấy?

(Trên thực tế con trạch dài hơn con lươn,

con thờn bơn mồm lệch hơn con trai

Nhưng người ta muốn lấy chuyện lươn chê

trạch và thờn bơn chê trai để nói những

người không biết mình mà còn hay chê

người khác)

- Từ trái nghĩa thường hay được sử dụng ở

đâu, để làm gì? Sử dụng từ trái nghĩa có

tác dụng gì?

=> Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể

đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn

tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh

động

- Hs đọc 2 ghi nhớ

II- Sử dụng từ trái nghĩa:

1 Ví dụ:

- Ngẩng - cúi -> Tạo phép đối, góp phần biểu hiện tâm tư trĩu nặng tình cảm quê hương của nhà thơ

- Trẻ - già, đi - về -> Tạo phép đối, làm nổi bật sự thay đổi của chính nhà thơ ở 2 thời điểm khác nhau

- Lươn ngắn lại chê trạch dài,

- Lên thác xuống gành Tạo sự tương phản để lên án, phê phán những kẻ không biết mình mà còn hay chê bai người khác

2.Ghi nhớ: (sgk)

Hoạt động 3: Luyện tập

- Hs đọc những bài ca dao, tục ngữ

? Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca

dao, tục ngữ vừa đọc

? Vì sao em biết đó là những cặp từ trái

nghĩa

? Tìm từ trái nghĩa với các từ in đậm trong

các cụm từ sau đây?

? Vì sao, em lại chọn những từ đó là từ trái

nghĩa? (vì những từ này là từ nhiều nghĩa,

mà từ nhiều nghĩa thì có thể thuộc nhiều

cặp từ trái nghĩa khác nhau)

- Điền từ trái nghĩa thích hợp vào các thành

ngữ sau?

- Các từ trái nghĩa trong các câu thành ngữ

III- Luyện tập:

1 Bài tập 1 (129 ):

- Lành – rách - Ngắn - dài

- Giàu – nghèo - Sáng – tối

2 Bài tập 2 (129 ):

cá tươi – cá ươn

- Tươi hoa tươi – hoa héo

ăn yếu - ăn khỏe

- Yếu học lực yếu – học lực giỏi chữ xấu – chữ đẹp

- Xấu đất xấu - đất tốt

Trang 9

trên được dùng để làm gì? Nó có tác dụng

như thế nào? (Được dùng để tạo phép

tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho

lời nói thêm sinh động)

- Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm

quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa?

- Gạch chân dưới các từ trái nghĩa?

Quê hương em ở vùng núi Đức Linh, vào

cuối mùa khô, đầu mùa mưa, thường có

những ngày mưa rả rích ông em kể rằng:

xưa kia nơi đây là 1 vùng đồi núi hoang vu,

vắng vẻ, không 1 bóng người nhưng ngày

nay, ở nơi đây,con người đã biến những

đồi núi hoang vu, cằn cỗi thành những

cánh rừng xanh tươi, bát ngát

3 Bài tập 3 (129 ):

- Chân cứng đá mềm

- Có đi có lại

- Gần nhà xa ngõ

- Mắt nhắm mắt mở

- Chạy sấp chạy ngửa

- Vô thưởng vô phạt

- Bên trọng bên khinh

4 Bài tập 4 (129 ):

3 Cñng cè:

? Thế nào là từ trái nghĩa? Cách sử dụng

4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ:

- Học kĩ bài, làm bài tập còn lại:BT4

- Xem trước bài: Luyện nói: Văn bản biểu cảm về sự vật, con người

+ 4 tổ,4 đề  lập dàn ý

v rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y

………

………

………

………

Trang 10

Ngµy so¹n: 02 / 11 / 2015

Tiết 40: Luyện nói :

VĂN BẢN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

- Cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói biểu cảm

- Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm

2/ Kỹ năng:

- Tìm ý, lập ý bài văn biểu cảm về sự vật và con người

- Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con người trước tập thể

- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngôn ngữ nói

3/ Thái độ:

- Yêu môn học, mạnh dạn trước tập thể

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Thuyết trình, thảo luận nhóm.

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy.

2 Chuẩn bị của HS: Đọc Chuẩn bị phần lập dàn ý và bài văn nói

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

Hoạt động 1: Chuẩn bị:

* Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm

Tổ 1: Đề 1; tổ 2: Đề 2; tổ 3: Đề 3; tổ 4: Đề

4

- Bốn đề bài trên thuộc thể loại nào?

- Văn biểu cảm về sự vật, con người đòi hỏi

phải chú ý đến những v.đề gì?

- Khi viết văn biểu cảm cần vận dụng những

hình thức biểu cảm nào?

Phải có sự vật, con người làm nền cho

những tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ Người

làm phải chú ý tới yếu tố tự sự và miêu tả

I- Chuẩn bị:

1 Đề bài:

- Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những

“người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai

- Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn

- Đề 3: Cảm nghĩ về sách vở mình đọc và học hàng ngày

- Đề 4: Cảm nghĩ về một món quà mà em đã được nhận thời thơ ấu

2 Yêu cầu:

- Văn biểu cảm về sự vật, con người đòi hỏi phải chú ý tới sự vật và con người 1 cách đầy

đủ

- Tập vận dụng hình thức biểu cảm như: so sánh, hình thức cảm thán

Ngày đăng: 28/09/2021, 03:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w