Hỏi: Trong moãi laàn thöû thaùch ñoù em beù ñaõ duøng nhöõng caùch gì ñeå giaûi nhöõng caâu ñoá oaùi oaêm?. Hỏi: Laàn ñaàu em beù giaûi caâu ñoá baèng caùch naøo?[r]
Trang 1Văn bản: EM BÉ THƠNG MINH
(Truyện cổ tích)
Ngày soạn: 15/9/2018
Tiết 25,26
Tuần 7
I/ Mục tiêu
- Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích Em
bé thơng minh.
1/ Kiến thức
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện,cốt truyện ở tác phẩm Em bé thơng minh.
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua
trong truyện cổ tích sinh hoạt
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng khơng kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích
và khát vọng về sự cơng bằng của nhân dân lao động
2/ Kĩ năng.
- Đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thơng minh
- Kể lại một câu chuyện cổ tích
3/ Thái độ: Cĩ ý thức trong việc ứng xừ đời sống
II/ Chuẩn bị:
GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liêu tham khảo
HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan
III/ Tổ chức các hoạt động học tập
1/ Ổn định: ktss(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
Truyện cổ tích là gì ? Truyện Thạch Sanh thể hiện ước mơ gì?
3/ Tiến hành bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung thời gian (10 ’)
a/Phương pháp giảng dạy: vấn đáp, đọc sáng tạo, phân tích, nêu vấn đề…
b/ Các bước hoạt động:
- Gọi HS đọc văn bản
- GV nhận xét HS đọc bài
Hỏi: Truyện em bé thông minh
thuộc loại truyện nào ? Kiểu nhân
vật gì?
Hỏi: Truyện đề cao điều gì ?
- HS đọc văn bản
- HS trả lời
- Truyện cổ tích về nhân vật thông minh
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I Tìm hiểu chung.
- Truyện em bé thông minh là truyện cổ tích về nhân vật thông minh
Đề cao trí khôn dân gian, trí khôn kinh nghiệm, tạo được tiếng cười vui vẻ hồn nhiên, chất phác mà không kém phần thâm thúy của
Trang 2Hỏi: Truyện được chia làm mấy
đoạn?
- Được chia làm bốn đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu vua + Đoạn 2 : Tiếp theo
rồi + Đoạn 3 : Tiếp theo
hậu + Đoạn 4 : Phần còn lại
nhân dân trong đời sống hằng ngày
2 Bố cục: bốn đoạn.
+ Đoạn 1 : Từ đầu vua + Đoạn 2 : Tiếp theo rồi + Đoạn 3 : Tiếp theo hậu + Đoạn 4 : Phần còn lại
Hoạt động 2: Phân tích thời gian(30 ’)
a/Phương pháp giảng dạy: vấn đáp, thuyết trình, phân tích, nêu vấn đề…
b/Các bước hoạt động
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài học
Hỏi: Sự mưu trí thông minh được
thử thách qua mấy lần ?
Hỏi: Kể ra những lần thử thách đĩ
?
Hỏi: Lần đầu Viên quan đã hỏi
người nông dân như thế nào?
Hỏi:Người nông dân đã có câu
trả lời câu hỏi của viên quan
không?
- Gọi HS đọc đoạn “Nghe nói
nhau rồi”
Hỏi: Lần thứ hai nhà vua thử tài
em bé bằng cách nào?
Hỏi: Khi nhận được lệnh của nhà
vua, dân làng có thái độ như thế
nào?
Hỏi: Lần thứ ba nhà vua lại thử
thách em bé bằng cách nào?
Hỏi: Lần thứ tư sứ thần thử tài
vua, các quan, em bé bằng cách
nào?
Hỏi: Qua những lần thử thách, lần
sau có khó khăn hơn lần trước
không ? vì sao?
- GV chốt lại
- Được thử thách qua bốn lần
- HS kể ra
- Trâu của ông cày một ngày được mấy đường?
- Người nông dân không trả lời được
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Dựa vào SGK trả lời
- Đều tưng hửng lo lắng không hiểu thế nào và đều coi đây là tai hoạ
- Một con chim sẻ làm thành ba mâm cổ
- Đố làm sao xâu một sợ chỉ mảnh xuyên qua đường ruột ốc
- Xét về người đố : Lần đầu là viên quan, hai lần sau tiếp là nhà vua lần cuối cùng với sứ thần
II Phân tích
1 Nội dung.
a Những thử thách đối với
em bé.
- Câu hỏi của viên quan : Trâu cày một ngày được mấy đường ?
- Câu hỏi của nhà vua : + Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được con
+ Từ một con chim sẻ làm thành ba mâm cổ thức ăn
- Câu hỏi của sứ thần : Làm cách nào để xâu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài ?
Trang 3- Gv: Chốt lại kiến thức ở tiết 1.
GV chuyển sang tiết 2 :
Thời gian: 30 phút
Hỏi: Trong mỗi lần thử thách đó
em bé đã dùng những cách gì để
giải những câu đố oái oăm?
Hỏi: Lần đầu em bé giải câu đố
bằng cách nào?
Hỏi: Lần hai em bé giải câu đố
bằng cách nào?
Hỏi: Lần ba em bé giải câu đố
bằng cách nào?
Hỏi: Lần bốn em bé giải câu đố
bằng cách nào?
Hỏi: Theo em, những cách giải
câu đố của em bé lý thú ở chổ
nào?
Hỏi: Truyện sử dụng những nghệ
thuật nào ?
nước ngoài
- Xét về câu đố : Thì mỗi lần tăng lên
+ Lần đầu: Chỉ so sánh người cha
+ Lần hai: Toàn thể dân làng
+ Lần ba: Với vua
+ Lần bốn : Vua, quan đại thần và các ông trạng, các nhà thông thái
- Bằng cách đố lại
- Để cha thấy được sự phi lý
- Cho nhà vua rèn kim thành dao
- Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian
- Đẩy thế bí về phía người đó Làm cho những người
ra câu đố tự thấy cái vô liù, phi lí những điều mà họ đố
Những lời giải đố đều không dựa vào kiến thức sách vở mà dựa vào kiến thức đời sống
Làm người nghe, người chứng kiến ngạc nhiên
- Nêu nghệ thuật trong truyện
b Cách giải câu đố của
em bé
Em bé đã khéo léo tạo nên những tình huống để chỉ ra sự phi lí trong những câu đố của viên quan, của nhà vua và bằng kinh nghiệm làm cho sứ giặc phải khâm phục
2 Nghệ thuật.
- Dùng câu đố thử tài - tạo
ra tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất
- Cách dẫn dắt sự việc cùng với mức độ tăng dần của những câu đố và cách giải đố tạo nên tiếng cười hài
Trang 4Hỏi: Qua những lần đố và giải
đáp câu đố truyện thể hiện nội
dung như thế nào?
Truyện đã sử dụng yếu tố nghệ
thuật nào ?
*Tích hợp: KT: Thảo luận,
trình bày một phút → KNS: Tự
nhận thức, giao tiếp.
*GV yêu cầu HS chia nhĩm
thảo luậncâu hỏi: “Qua nhân vật
em bé, truyện nhàm đề cao điều
gì?”
- HS nêu nội dung của truyện
-Nêu nghệ thuật trong bài
hước
III/Tổng kết:
- Nội dung.
Truyện em bé thông minh thuộc truyện cổ tích về nhân vật thông minh - kiểu nhân vật rất phổ biến trong truyện cổ tích Việt Nam và
thế giới Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian, tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong
đời sống hằng ngày
- Nghệ thuật.
Bằng hình thức dùng câu đố thử tài và cách giải đố đã tạo nên tiếng cười hài hước
Hoạt động 3: Luyện tập thời gian( 10 ’)
a/Phương pháp giảng dạy: Phương pháp vấn đáp, thực hành, nêu vấn đề…
b/Các bước hoạt động:
- Gọi HS đọc bài tập 1 trang 74
SGK
-Kể lại diễn cảm truyện “Em Bé
Thông Minh”
-Gọi HS đọc bài tập 2 SGK trang
74
Hỏi: Kể lại một câu chuyện em
bé thông minh mà em biết ?
- HS đọc bài tập 1 trang
74 SGK
- Kể lại truyện
- HS đọc bài tập 2 SGK trang 74
- HS kể theo sự hiểu biết của các em
III Luyện tập
* Bài 1 : Kể diễn cảm “
Truyện em bé thông minh”
- HS kể trước lớp
* Bài 2 : Kể một câu
chuyện “Em bé thông minh mà em biết”
- HS kể trước lớp
IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’)
Hoạt động 4:Củng cố, dặn dị
1/Củng cố :
Hỏi: Trong những lần giải đố của em bé, em thấy lần nào là lí thú nhất và lí thú ở chỗ
nào?
Hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?
Trang 52/Hướng dẫn tự học:
-Liên hệ với một vài câu chuyện về các nhân vật thơng minh (Trạng Quỳnh, Trạng Hiền, Lương Thế Vinh )
-Học bài: “Chữa lỗi dùng từ”.
-Chuẩn bị bài mới: “Chữa lỗi dùng từ (tt)”
+Đọc trước ngữ liệu 1 ở phần I (SGK tr.75)
+Trả lời các câu hỏi trong 2 của phần I (SGK tr.75)
+Nêu tác hại và cách sửa của việc dùng từ khơng đúng nghĩa
+Cĩ thể làm trước một số bài tập theo mức độ hiêu của bản thân
Tiếng Việt: CHỮA LỖI DÙNG (Tiếp theo)
Ngày soạn: 16/9/2018
Tiết 27
Tuần 7
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức.
- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa.
- Cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
2 Kĩ năng.
- Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ
3/ Thái độ: Cĩ ý thức trong việc dùng từ
II/ Chuẩn bị:
GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liêu tham khảo
HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan
III/ Tổ chức các hoạt động học tập
1/ Ổn định: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4 ’) - Dùng từ không đúng sẽ gây tác hại như thế nào và nêu
cách khắc phục?
3/ Tiến hành bài học
Hoạt động 1: Dùng từ không đúng nghĩa thời gian( 20 ’)
a/Phương pháp giảng dạy: Phương pháp vấn đáp, quy nạp, nêu vấn đề…
b/Các bước hoạt động:
- Hướng dẫn HS phát hiện
được các từ dùng sai nghĩa
- GV treo bảng phụ và gọi HS
đọc (Câu 1 trang 75 SGK)
Hỏi: Yêu cầu HS chỉ ra các lỗi
dùng từ và giải thích nghĩa
- Chú ý theo dõi GV hướng dẫn
- Quan sát và đọc
- Chỉ ra lỗi dùng từ và giải
I Dùng từ không đúng nghĩa.
Trang 6của từ đó ?
- GV chốt lại : Các từ đó dùng
không đúng với hoàn cảnh
ngữ cảnh của câu này
Hỏi: Hãy thay các từ đã dùng
sai bằng các từ khác ?
Hỏi: Yêu cầu HS giải thích
nghĩa các từ đã thay vào?
- Nhận xét, bổ sung
Hỏi: Qua việc tìm hiểu trên,
ta thấy nếu dùng từ không
đúng nghĩa sẽ dẫn đến tác hại
như thế nào trong câu văn ?
Hỏi: Để khắc phục được tình
trạng trên, ta phải làm như thế
nào?
thích Câu a : Yếu điểm : Điểm quan trọng
Câu b : Đề bạt : Cử chúc vụ cao hơn
( Thường do cấp có thẩm quyền cao quyết định mà không phải do bầu cử)
Câu c : Chứng thực : Xác nhận là đúng sự thật
- Thay từ dùng đúng
a Nhược điểm
b Bầu
c Chứng kiến
- Giải thích nghĩa
a Nhược điểm : Điểm còn yếu kém
b Bầu : Chọn bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu quyết để giao cho làm đại biểu hoặc giữ một chức vụ nào đó
c Chứng kiến : Trông thấy tận mắt sự việc nào đó xảy ra
- HS rút ra kết luận
- Suy nghĩ trả lời
1 Tác hại của việc dùng từ không đúng nghĩa: Làm cho lời văn diễn đạt không chuẩn xác, không đúng với
ý định diễn đạt của người nói, người viết, gây khó hiểu
2 Cách khắc phục
- Khi không hiểu hoặc hiểu chưa rõ nghĩa của từ thì chưa nên dùng từ đó
- Khi chưa hiểu rõ nghĩa của từ cần tra từ điển
- Tập nói, viết, đọc sách vở để trau dồi vốn từ
Hoạt động 2: thời gian( 15’)
a/Phương pháp giảng dạy: vấn đáp,quy nạp, thực hành, phân tích, nêu vấn đề…
b/Các bước hoạt động:
- Hướng dẫn HS làm bài tập,
- Gọi HS đọc bài tập 1 trang - HS đọc bài tập 1 trang 75 II Luyện tập * Bài tập 1 : Chọn từ đúng.
Trang 7Hỏi: Hãy gạch dưới các kết
hợp từ đúng
- Gọi HS đọc bài tập 2 trang
76
Hỏi:Hãy chọn từ thích hợp
vào chỗ trống
Hỏi: GV giải thích một số từ
sau :
+Khinh khỉnh : Kiêu ngạo và
lạnh nhạt ra vẻ không thèm
để ý đến người đang tiếp xúc
với mình
+Khinh bạc : Nói thái độ
khinh thường không thận trọng
+Khẩn thiết : Cần kíp lắm
+Bâng khuâng : Buồn buồn
một cách vô cớ xen lẫn với ý
nghĩ luyến tiếc, ngẩn ngơ
- Gọi HS đọc bài tập 3 trang
76
*Tích hợp: KT: Thực
hành cĩ hướng dẫn → KNS:
Thương lượng, ra quyết định.
Hỏi:Hãy chữa lỗi dùng từ
trong các câu sau:
Hỏi: GV giải thích một số từ :
+ Tinh tú : các vì sao
+ Tinh tuý : Phần trong sạch
quý báo nhất của vật gì đó
+ Nguỵ biển : Cách tranh luận
cố dùng những lập luận tưởng
như vững chắc, nhưng thật ra
là vô căn cứ
- Chọn từ đúng sau đó lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc bài tập 2 trang 76
- Lên bảng hoàn thành
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc bài tập 3 trang 76
- Lên bảng hoàn thành
- HS khác nhận xét, bổ sung
a Bản ( Tuyên ngôn)
b (Tương lai) xán lạn
c Bôn ba ( Hải ngoại)
d (Bức tranh) thuỷ mặc
đ (Nói năng) tuỳ tiện
* Bài 2 : Chọn từ thích hợp
để điền vào chỗ trống
a Khinh khỉnh
b Khẩn trương
c Băn khoăn
* Bài 3 : Chữa lỗi dùng từ
a Thay từ tống = tung, đá = đấm
b Thay từ thực thà = thành khẩn, bao biện = nguỵ biển
c Tinh tú = tinh tuý
IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’)
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị
1/Củng cố:
Hỏi:Lỗi dùng từ khơng đúng nghĩa cĩ tác hại như thế nào ?
Hỏi:Nêu cách sửa lỗi này ?
2/Hướng dẫn tự học:
Trang 8-Lập bảng phân biệt các từ dùng sai, dùng đúng
-Học bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết ( phần văn bản ):
+Con Rồng Cháu Tiên
+Bánh chưng, Bánh giầy
+Thánh Gióng
+Sơn Tinh, Thủy Tinh
+Sự Tích Hồ Gươm
+Thạch Sanh
KIỂM TRA VĂN
Ngày soạn: 17/9/2018
Tiết 28
Tuần 7
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong chương trình THCS, trọng tâm là veà các văn bản truyền thuyết, cổ tích và ý nghĩa của các văn bản đã học cụ thể là đánh giá tổng hợp các năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
2 Kỹ năng và năng lực:
- Đọc – hiểu văn bản
- Tạo lập văn bản (viết đoạn văn tự sự)
3 Thái độ:
- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lý nhất
- Tự nhận thức, đánh giá được năng lực học tập của bản thân
II HÌNH THỨC
- Tự luận
III MA TRẬN
NỘI DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
TỔNG CỘNG
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
I ĐỌC HIỂU:
- Ngữ liệu: Văn bản văn
học dân gian, cụ thể về
truyền thuyết, cổ tích.
-Tiêu chí lựa chọn ngữ
liệu: văn bản văn học dân
gian.
- Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn văn.
-Lý giải được ý nghĩa lời nói đầu tiên của TG.
-Đánh giá được sự đoàn kết, trên dưới một lòng của nhân dân ta trong cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm
Trang 9Số điểm
Tỉ lệ
0.5 điểm 5%
1.0 điểm 10%
1.5 điểm 15%
3.0 điểm 30%
II TẠO LẬP VĂN BẢN
Viết được đoạn văn tự sự,
kết hợp biểu cảm.
Rút ra được bài học kinh
nghiệm từ
VB EBTM
Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật
T Sanh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu 2.0 điểm 20%
1 câu 5.0 điểm 50%
2 câu 7.0 điểm 70%
Tổng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu 0.5 điểm 5%
1 câu 1.0 điểm 10%
2 câu 3.5 điểm 35%
1 câu 5.0 điểm 50%
5 câu
10 điểm 100%
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“ Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc mạnh, nhà vua lo
sợ, bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước Đứa bé nghe tiếng rao,
bỗng dưng cất tiếng nói : “Mẹ ra mời sứ giả vào đây” ”
(Thánh Gióng, SGK Ngữ văn 6, tập 1, NXBGD Việt Nam 2002, trang 19)
Câu 1.(0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên
Câu 2.(1.0 điểm) Gióng cất lên tiếng nói đầu tiên“Mẹ ra mời sứ giả vào đây” thể hiện
điều gì ?
Câu 3.(1.5 điểm) Thông qua văn bản Thánh Gióng, em có nhận xét gì về việc bảo vệ đất
nước của nhân dân ta qua hai cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ ?
II.PHẦN LÀM VĂN ( 7.0 điểm)
Câu 1.(2.0 điểm) Từ những cách giải đố khôn ngoan, sắc sảo của em bé thông minh
trong văn bản Em bé thông minh (SGK Ngữ văn 6, tập 1, NXBGD Việt Nam 2002), em
rút ra bài học gì cho bản thân ?
Trang 10Câu 2.(5.0 điểm) Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Thạch Sanh
trong truyện cổ tích cùng tên SGK Ngữ văn 6, tập 1
-Hết-HƯỚNG DẪN
I.
Đọc
hiểu
2
Thể hiện tinh thần của người dân bình thường họ im lặng cố gắng mưu sinh trong cuộc sống hằng ngày nhưng một khi có xâm phạm thì sẵn sàng đứng dậy đấu tranh để bảo vệ đất nước/ khi có giặc xâm phạm, mỗi người đều có thể đứng lên đấu tranh để bảo vệ đất nước/
…
1.0
3
-Nhân dân ta luôn có truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh
dung, kiên cường, bất khuất…/ dân tộc ta luôn đoàn kết, đùm bọc, anh dũng, kiên cường, sẵn sàng hi sinh chống giặc ngoại xâm,…/…
1.5
II.
Phần
làm
văn
1
Từ những cách giải đố khôn ngoan, sắc sảo của em bé thông
minh trong văn bản Em bé thông minh (SGK Ngữ văn 6, tập 1, NXBGD Việt Nam 2002), em rút ra bài học cho bản thân.
2.0
b Xác định đúng vấn đề: nêu lên ý nghĩa, bài học cho bản thân 0,25
c Triển khai hợp lí nội dung: Học sinh biết kết hợp chuẩn kiến thức
và kĩ năng để trình bày ý nghĩa cũng như rút ra được bài học cho bản thân Có thể viết theo 01 trong 02 cách sau:
1.Nêu lên những lần giải đố của em bé thông minh và rút ra bài học
-Lần 1 Đẩy thế bị động về phía người ra câu đố
-Lần 2.Làm cho người ra câu đố tự nhận ra điều vô lí -Lần 3.Giải đố bằng cách đố lại
-Lần 4.Tạo sự tự nhiên giản dị mà hiệu quả
2.Nêu bài học chung về câu chuyện
-Làm việc gì cũng phải có kiến thức, tâm lí, bản lĩnh
-Rèn luyện tinh thần, bản lĩnh để ứng phó -Học từ sách vở, từ đời sống để tích lũy vốn sống
-Tích cực rèn đức, luyện tài để hoàn thiện mình
1.0
0.25 0.25 0.25 0.25
Hoặc
0.25 0.25 0.25 0.25
d Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với
e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chính tả, ngữ pháp,
ngữ nghĩa tiếng Việt
0.25
2 Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật
Thạch Sanh trong truyện cổ tích cùng tên SGK Ngữ văn 6, tập 1. 5.0
b.Xác định đúng vấn đề: viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về NVTS 0.25
c Triển khai vấn đề thành một đoạn văn; kết hợp kiến thức và kĩ 4.0