1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 6 tuần 7 NH 2018-2019

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 29,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi: Trong moãi laàn thöû thaùch ñoù em beù ñaõ duøng nhöõng caùch gì ñeå giaûi nhöõng caâu ñoá oaùi oaêm?. Hỏi: Laàn ñaàu em beù giaûi caâu ñoá baèng caùch naøo?[r]

Trang 1

Văn bản: EM BÉ THƠNG MINH

(Truyện cổ tích)

Ngày soạn: 15/9/2018

Tiết 25,26

Tuần 7

I/ Mục tiêu

- Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích Em

bé thơng minh.

1/ Kiến thức

- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện,cốt truyện ở tác phẩm Em bé thơng minh.

- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua

trong truyện cổ tích sinh hoạt

- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng khơng kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích

và khát vọng về sự cơng bằng của nhân dân lao động

2/ Kĩ năng.

- Đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thơng minh

- Kể lại một câu chuyện cổ tích

3/ Thái độ: Cĩ ý thức trong việc ứng xừ đời sống

II/ Chuẩn bị:

GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liêu tham khảo

HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan

III/ Tổ chức các hoạt động học tập

1/ Ổn định: ktss(1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

Truyện cổ tích là gì ? Truyện Thạch Sanh thể hiện ước mơ gì?

3/ Tiến hành bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung thời gian (10 ’)

a/Phương pháp giảng dạy: vấn đáp, đọc sáng tạo, phân tích, nêu vấn đề…

b/ Các bước hoạt động:

- Gọi HS đọc văn bản

- GV nhận xét HS đọc bài

Hỏi: Truyện em bé thông minh

thuộc loại truyện nào ? Kiểu nhân

vật gì?

Hỏi: Truyện đề cao điều gì ?

- HS đọc văn bản

- HS trả lời

- Truyện cổ tích về nhân vật thông minh

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

I Tìm hiểu chung.

- Truyện em bé thông minh là truyện cổ tích về nhân vật thông minh

Đề cao trí khôn dân gian, trí khôn kinh nghiệm, tạo được tiếng cười vui vẻ hồn nhiên, chất phác mà không kém phần thâm thúy của

Trang 2

Hỏi: Truyện được chia làm mấy

đoạn?

- Được chia làm bốn đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu vua + Đoạn 2 : Tiếp theo

rồi + Đoạn 3 : Tiếp theo

hậu + Đoạn 4 : Phần còn lại

nhân dân trong đời sống hằng ngày

2 Bố cục: bốn đoạn.

+ Đoạn 1 : Từ đầu vua + Đoạn 2 : Tiếp theo rồi + Đoạn 3 : Tiếp theo hậu + Đoạn 4 : Phần còn lại

Hoạt động 2: Phân tích thời gian(30 ’)

a/Phương pháp giảng dạy: vấn đáp, thuyết trình, phân tích, nêu vấn đề…

b/Các bước hoạt động

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài học

Hỏi: Sự mưu trí thông minh được

thử thách qua mấy lần ?

Hỏi: Kể ra những lần thử thách đĩ

?

Hỏi: Lần đầu Viên quan đã hỏi

người nông dân như thế nào?

Hỏi:Người nông dân đã có câu

trả lời câu hỏi của viên quan

không?

- Gọi HS đọc đoạn “Nghe nói

nhau rồi”

Hỏi: Lần thứ hai nhà vua thử tài

em bé bằng cách nào?

Hỏi: Khi nhận được lệnh của nhà

vua, dân làng có thái độ như thế

nào?

Hỏi: Lần thứ ba nhà vua lại thử

thách em bé bằng cách nào?

Hỏi: Lần thứ tư sứ thần thử tài

vua, các quan, em bé bằng cách

nào?

Hỏi: Qua những lần thử thách, lần

sau có khó khăn hơn lần trước

không ? vì sao?

- GV chốt lại

- Được thử thách qua bốn lần

- HS kể ra

- Trâu của ông cày một ngày được mấy đường?

- Người nông dân không trả lời được

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Dựa vào SGK trả lời

- Đều tưng hửng lo lắng không hiểu thế nào và đều coi đây là tai hoạ

- Một con chim sẻ làm thành ba mâm cổ

- Đố làm sao xâu một sợ chỉ mảnh xuyên qua đường ruột ốc

- Xét về người đố : Lần đầu là viên quan, hai lần sau tiếp là nhà vua lần cuối cùng với sứ thần

II Phân tích

1 Nội dung.

a Những thử thách đối với

em bé.

- Câu hỏi của viên quan : Trâu cày một ngày được mấy đường ?

- Câu hỏi của nhà vua : + Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được con

+ Từ một con chim sẻ làm thành ba mâm cổ thức ăn

- Câu hỏi của sứ thần : Làm cách nào để xâu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài ?

Trang 3

- Gv: Chốt lại kiến thức ở tiết 1.

GV chuyển sang tiết 2 :

Thời gian: 30 phút

Hỏi: Trong mỗi lần thử thách đó

em bé đã dùng những cách gì để

giải những câu đố oái oăm?

Hỏi: Lần đầu em bé giải câu đố

bằng cách nào?

Hỏi: Lần hai em bé giải câu đố

bằng cách nào?

Hỏi: Lần ba em bé giải câu đố

bằng cách nào?

Hỏi: Lần bốn em bé giải câu đố

bằng cách nào?

Hỏi: Theo em, những cách giải

câu đố của em bé lý thú ở chổ

nào?

Hỏi: Truyện sử dụng những nghệ

thuật nào ?

nước ngoài

- Xét về câu đố : Thì mỗi lần tăng lên

+ Lần đầu: Chỉ so sánh người cha

+ Lần hai: Toàn thể dân làng

+ Lần ba: Với vua

+ Lần bốn : Vua, quan đại thần và các ông trạng, các nhà thông thái

- Bằng cách đố lại

- Để cha thấy được sự phi lý

- Cho nhà vua rèn kim thành dao

- Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian

- Đẩy thế bí về phía người đó Làm cho những người

ra câu đố tự thấy cái vô liù, phi lí những điều mà họ đố

Những lời giải đố đều không dựa vào kiến thức sách vở mà dựa vào kiến thức đời sống

Làm người nghe, người chứng kiến ngạc nhiên

- Nêu nghệ thuật trong truyện

b Cách giải câu đố của

em bé

Em bé đã khéo léo tạo nên những tình huống để chỉ ra sự phi lí trong những câu đố của viên quan, của nhà vua và bằng kinh nghiệm làm cho sứ giặc phải khâm phục

2 Nghệ thuật.

- Dùng câu đố thử tài - tạo

ra tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất

- Cách dẫn dắt sự việc cùng với mức độ tăng dần của những câu đố và cách giải đố tạo nên tiếng cười hài

Trang 4

Hỏi: Qua những lần đố và giải

đáp câu đố truyện thể hiện nội

dung như thế nào?

Truyện đã sử dụng yếu tố nghệ

thuật nào ?

*Tích hợp: KT: Thảo luận,

trình bày một phút → KNS: Tự

nhận thức, giao tiếp.

*GV yêu cầu HS chia nhĩm

thảo luậncâu hỏi: “Qua nhân vật

em bé, truyện nhàm đề cao điều

gì?”

- HS nêu nội dung của truyện

-Nêu nghệ thuật trong bài

hước

III/Tổng kết:

- Nội dung.

Truyện em bé thông minh thuộc truyện cổ tích về nhân vật thông minh - kiểu nhân vật rất phổ biến trong truyện cổ tích Việt Nam và

thế giới Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian, tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong

đời sống hằng ngày

- Nghệ thuật.

Bằng hình thức dùng câu đố thử tài và cách giải đố đã tạo nên tiếng cười hài hước

Hoạt động 3: Luyện tập thời gian( 10 ’)

a/Phương pháp giảng dạy: Phương pháp vấn đáp, thực hành, nêu vấn đề…

b/Các bước hoạt động:

- Gọi HS đọc bài tập 1 trang 74

SGK

-Kể lại diễn cảm truyện “Em Bé

Thông Minh”

-Gọi HS đọc bài tập 2 SGK trang

74

Hỏi: Kể lại một câu chuyện em

bé thông minh mà em biết ?

- HS đọc bài tập 1 trang

74 SGK

- Kể lại truyện

- HS đọc bài tập 2 SGK trang 74

- HS kể theo sự hiểu biết của các em

III Luyện tập

* Bài 1 : Kể diễn cảm “

Truyện em bé thông minh”

- HS kể trước lớp

* Bài 2 : Kể một câu

chuyện “Em bé thông minh mà em biết”

- HS kể trước lớp

IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’)

Hoạt động 4:Củng cố, dặn dị

1/Củng cố :

Hỏi: Trong những lần giải đố của em bé, em thấy lần nào là lí thú nhất và lí thú ở chỗ

nào?

Hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?

Trang 5

2/Hướng dẫn tự học:

-Liên hệ với một vài câu chuyện về các nhân vật thơng minh (Trạng Quỳnh, Trạng Hiền, Lương Thế Vinh )

-Học bài: “Chữa lỗi dùng từ”.

-Chuẩn bị bài mới: “Chữa lỗi dùng từ (tt)”

+Đọc trước ngữ liệu 1 ở phần I (SGK tr.75)

+Trả lời các câu hỏi trong 2 của phần I (SGK tr.75)

+Nêu tác hại và cách sửa của việc dùng từ khơng đúng nghĩa

+Cĩ thể làm trước một số bài tập theo mức độ hiêu của bản thân

Tiếng Việt: CHỮA LỖI DÙNG (Tiếp theo)

Ngày soạn: 16/9/2018

Tiết 27

Tuần 7

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa.

- Cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa

2 Kĩ năng.

- Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa

- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ

3/ Thái độ: Cĩ ý thức trong việc dùng từ

II/ Chuẩn bị:

GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liêu tham khảo

HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan

III/ Tổ chức các hoạt động học tập

1/ Ổn định: (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4 ’) - Dùng từ không đúng sẽ gây tác hại như thế nào và nêu

cách khắc phục?

3/ Tiến hành bài học

Hoạt động 1: Dùng từ không đúng nghĩa thời gian( 20 ’)

a/Phương pháp giảng dạy: Phương pháp vấn đáp, quy nạp, nêu vấn đề…

b/Các bước hoạt động:

- Hướng dẫn HS phát hiện

được các từ dùng sai nghĩa

- GV treo bảng phụ và gọi HS

đọc (Câu 1 trang 75 SGK)

Hỏi: Yêu cầu HS chỉ ra các lỗi

dùng từ và giải thích nghĩa

- Chú ý theo dõi GV hướng dẫn

- Quan sát và đọc

- Chỉ ra lỗi dùng từ và giải

I Dùng từ không đúng nghĩa.

Trang 6

của từ đó ?

- GV chốt lại : Các từ đó dùng

không đúng với hoàn cảnh

ngữ cảnh của câu này

Hỏi: Hãy thay các từ đã dùng

sai bằng các từ khác ?

Hỏi: Yêu cầu HS giải thích

nghĩa các từ đã thay vào?

- Nhận xét, bổ sung

Hỏi: Qua việc tìm hiểu trên,

ta thấy nếu dùng từ không

đúng nghĩa sẽ dẫn đến tác hại

như thế nào trong câu văn ?

Hỏi: Để khắc phục được tình

trạng trên, ta phải làm như thế

nào?

thích Câu a : Yếu điểm : Điểm quan trọng

Câu b : Đề bạt : Cử chúc vụ cao hơn

( Thường do cấp có thẩm quyền cao quyết định mà không phải do bầu cử)

Câu c : Chứng thực : Xác nhận là đúng sự thật

- Thay từ dùng đúng

a Nhược điểm

b Bầu

c Chứng kiến

- Giải thích nghĩa

a Nhược điểm : Điểm còn yếu kém

b Bầu : Chọn bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu quyết để giao cho làm đại biểu hoặc giữ một chức vụ nào đó

c Chứng kiến : Trông thấy tận mắt sự việc nào đó xảy ra

- HS rút ra kết luận

- Suy nghĩ trả lời

1 Tác hại của việc dùng từ không đúng nghĩa: Làm cho lời văn diễn đạt không chuẩn xác, không đúng với

ý định diễn đạt của người nói, người viết, gây khó hiểu

2 Cách khắc phục

- Khi không hiểu hoặc hiểu chưa rõ nghĩa của từ thì chưa nên dùng từ đó

- Khi chưa hiểu rõ nghĩa của từ cần tra từ điển

- Tập nói, viết, đọc sách vở để trau dồi vốn từ

Hoạt động 2: thời gian( 15’)

a/Phương pháp giảng dạy: vấn đáp,quy nạp, thực hành, phân tích, nêu vấn đề…

b/Các bước hoạt động:

- Hướng dẫn HS làm bài tập,

- Gọi HS đọc bài tập 1 trang - HS đọc bài tập 1 trang 75 II Luyện tập * Bài tập 1 : Chọn từ đúng.

Trang 7

Hỏi: Hãy gạch dưới các kết

hợp từ đúng

- Gọi HS đọc bài tập 2 trang

76

Hỏi:Hãy chọn từ thích hợp

vào chỗ trống

Hỏi: GV giải thích một số từ

sau :

+Khinh khỉnh : Kiêu ngạo và

lạnh nhạt ra vẻ không thèm

để ý đến người đang tiếp xúc

với mình

+Khinh bạc : Nói thái độ

khinh thường không thận trọng

+Khẩn thiết : Cần kíp lắm

+Bâng khuâng : Buồn buồn

một cách vô cớ xen lẫn với ý

nghĩ luyến tiếc, ngẩn ngơ

- Gọi HS đọc bài tập 3 trang

76

*Tích hợp: KT: Thực

hành cĩ hướng dẫn → KNS:

Thương lượng, ra quyết định.

Hỏi:Hãy chữa lỗi dùng từ

trong các câu sau:

Hỏi: GV giải thích một số từ :

+ Tinh tú : các vì sao

+ Tinh tuý : Phần trong sạch

quý báo nhất của vật gì đó

+ Nguỵ biển : Cách tranh luận

cố dùng những lập luận tưởng

như vững chắc, nhưng thật ra

là vô căn cứ

- Chọn từ đúng sau đó lên bảng trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc bài tập 2 trang 76

- Lên bảng hoàn thành

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc bài tập 3 trang 76

- Lên bảng hoàn thành

- HS khác nhận xét, bổ sung

a Bản ( Tuyên ngôn)

b (Tương lai) xán lạn

c Bôn ba ( Hải ngoại)

d (Bức tranh) thuỷ mặc

đ (Nói năng) tuỳ tiện

* Bài 2 : Chọn từ thích hợp

để điền vào chỗ trống

a Khinh khỉnh

b Khẩn trương

c Băn khoăn

* Bài 3 : Chữa lỗi dùng từ

a Thay từ tống = tung, đá = đấm

b Thay từ thực thà = thành khẩn, bao biện = nguỵ biển

c Tinh tú = tinh tuý

IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’)

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị

1/Củng cố:

Hỏi:Lỗi dùng từ khơng đúng nghĩa cĩ tác hại như thế nào ?

Hỏi:Nêu cách sửa lỗi này ?

2/Hướng dẫn tự học:

Trang 8

-Lập bảng phân biệt các từ dùng sai, dùng đúng

-Học bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết ( phần văn bản ):

+Con Rồng Cháu Tiên

+Bánh chưng, Bánh giầy

+Thánh Gióng

+Sơn Tinh, Thủy Tinh

+Sự Tích Hồ Gươm

+Thạch Sanh

KIỂM TRA VĂN

Ngày soạn: 17/9/2018

Tiết 28

Tuần 7

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong chương trình THCS, trọng tâm là veà các văn bản truyền thuyết, cổ tích và ý nghĩa của các văn bản đã học cụ thể là đánh giá tổng hợp các năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh

2 Kỹ năng và năng lực:

- Đọc – hiểu văn bản

- Tạo lập văn bản (viết đoạn văn tự sự)

3 Thái độ:

- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lý nhất

- Tự nhận thức, đánh giá được năng lực học tập của bản thân

II HÌNH THỨC

- Tự luận

III MA TRẬN

NỘI DUNG

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

TỔNG CỘNG

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

I ĐỌC HIỂU:

- Ngữ liệu: Văn bản văn

học dân gian, cụ thể về

truyền thuyết, cổ tích.

-Tiêu chí lựa chọn ngữ

liệu: văn bản văn học dân

gian.

- Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn văn.

-Lý giải được ý nghĩa lời nói đầu tiên của TG.

-Đánh giá được sự đoàn kết, trên dưới một lòng của nhân dân ta trong cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm

Trang 9

Số điểm

Tỉ lệ

0.5 điểm 5%

1.0 điểm 10%

1.5 điểm 15%

3.0 điểm 30%

II TẠO LẬP VĂN BẢN

Viết được đoạn văn tự sự,

kết hợp biểu cảm.

Rút ra được bài học kinh

nghiệm từ

VB EBTM

Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật

T Sanh

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 câu 2.0 điểm 20%

1 câu 5.0 điểm 50%

2 câu 7.0 điểm 70%

Tổng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 câu 0.5 điểm 5%

1 câu 1.0 điểm 10%

2 câu 3.5 điểm 35%

1 câu 5.0 điểm 50%

5 câu

10 điểm 100%

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“ Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc mạnh, nhà vua lo

sợ, bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước Đứa bé nghe tiếng rao,

bỗng dưng cất tiếng nói : “Mẹ ra mời sứ giả vào đây” ”

(Thánh Gióng, SGK Ngữ văn 6, tập 1, NXBGD Việt Nam 2002, trang 19)

Câu 1.(0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên

Câu 2.(1.0 điểm) Gióng cất lên tiếng nói đầu tiên“Mẹ ra mời sứ giả vào đây” thể hiện

điều gì ?

Câu 3.(1.5 điểm) Thông qua văn bản Thánh Gióng, em có nhận xét gì về việc bảo vệ đất

nước của nhân dân ta qua hai cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ ?

II.PHẦN LÀM VĂN ( 7.0 điểm)

Câu 1.(2.0 điểm) Từ những cách giải đố khôn ngoan, sắc sảo của em bé thông minh

trong văn bản Em bé thông minh (SGK Ngữ văn 6, tập 1, NXBGD Việt Nam 2002), em

rút ra bài học gì cho bản thân ?

Trang 10

Câu 2.(5.0 điểm) Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Thạch Sanh

trong truyện cổ tích cùng tên SGK Ngữ văn 6, tập 1

-Hết-HƯỚNG DẪN

I.

Đọc

hiểu

2

Thể hiện tinh thần của người dân bình thường họ im lặng cố gắng mưu sinh trong cuộc sống hằng ngày nhưng một khi có xâm phạm thì sẵn sàng đứng dậy đấu tranh để bảo vệ đất nước/ khi có giặc xâm phạm, mỗi người đều có thể đứng lên đấu tranh để bảo vệ đất nước/

1.0

3

-Nhân dân ta luôn có truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh

dung, kiên cường, bất khuất…/ dân tộc ta luôn đoàn kết, đùm bọc, anh dũng, kiên cường, sẵn sàng hi sinh chống giặc ngoại xâm,…/…

1.5

II.

Phần

làm

văn

1

Từ những cách giải đố khôn ngoan, sắc sảo của em bé thông

minh trong văn bản Em bé thông minh (SGK Ngữ văn 6, tập 1, NXBGD Việt Nam 2002), em rút ra bài học cho bản thân.

2.0

b Xác định đúng vấn đề: nêu lên ý nghĩa, bài học cho bản thân 0,25

c Triển khai hợp lí nội dung: Học sinh biết kết hợp chuẩn kiến thức

và kĩ năng để trình bày ý nghĩa cũng như rút ra được bài học cho bản thân Có thể viết theo 01 trong 02 cách sau:

1.Nêu lên những lần giải đố của em bé thông minh và rút ra bài học

-Lần 1 Đẩy thế bị động về phía người ra câu đố

-Lần 2.Làm cho người ra câu đố tự nhận ra điều vô lí -Lần 3.Giải đố bằng cách đố lại

-Lần 4.Tạo sự tự nhiên giản dị mà hiệu quả

2.Nêu bài học chung về câu chuyện

-Làm việc gì cũng phải có kiến thức, tâm lí, bản lĩnh

-Rèn luyện tinh thần, bản lĩnh để ứng phó -Học từ sách vở, từ đời sống để tích lũy vốn sống

-Tích cực rèn đức, luyện tài để hoàn thiện mình

1.0

0.25 0.25 0.25 0.25

Hoặc

0.25 0.25 0.25 0.25

d Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với

e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chính tả, ngữ pháp,

ngữ nghĩa tiếng Việt

0.25

2 Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật

Thạch Sanh trong truyện cổ tích cùng tên SGK Ngữ văn 6, tập 1. 5.0

b.Xác định đúng vấn đề: viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về NVTS 0.25

c Triển khai vấn đề thành một đoạn văn; kết hợp kiến thức và kĩ 4.0

Ngày đăng: 02/02/2021, 08:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w