Giới thiệu - GV nêu mục tiêu yêu cầu môn bài b.Giới thiệu - Treo bảng nhân bảng nhân - Yêu cầu HS đếm số hàng, số cột trong bảng - Yêu cầu HS đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của bảng[r]
Trang 1- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạonên của cải
( TL được câu hỏi 1,2,3,4)
B - Kể chuyện
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyệntheo tranh minh họa ( HSKG kể được cả câu chuyện)
2 Kĩ năng
- Biết đọc câu, đoạn và cả đoạn bài, biết đọc các từ khó
- Biết đọc diễn cảm theo lời nhân vật, hiểu nghĩa các từ khó
- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc nối tiếp câuCho HS chia đoạn-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhauđọc từng đoạn trong bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểunghĩa của các từ mới
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhauđọc bài trước lớp, mỗi HS đọc
HS hát
- 1 HS đọc và trả lời
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếpnối nhau đọc từ đầu đếnhết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bàitheo hướng dẫn của GV
- Yêu cầu HS đọc chú giải
để hiểu nghĩa của các từmới HS đặt câu với từ
thản nhiên, dành dụm.
- 5 HS tiếp nối nhau đọcbài, cả lớp theo dõi bài
Trang 2- GV gọi 1 HS đọc lại cả bàitrước lớp.
- Câu chuyện có những nhânvật nào ?
- Ông lão là người như thếnào ?
- Ông lão buồn vì điều gì ?
1 Ông lão muốn con trai trởthành người như thế nào?
- Vì muốn con mình tự kiếmnổi bát cơm nên ông lão đãyêu cầu con ra đi và kiếm tiềnmang về nhà Trong lần ra đithứ nhất, người con đã làm gì
2 Ông lão vứt tiền xuống ao đểlàm gì ?
- Vì sao người cha lại ném tiềnxuống ao ?
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theodõi SGK
- Câu chuyện có 3 nhân vật
là ông lão, bà mẹ và cậucon trai
- Ông là người rất siêngnăng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì ngườicon trai của ông rất lườibiếng
- Ông lão mong muốn ngườicon tự kiếm nổi bát cơm,không phải nhờ vả vào ngườikhác
- Người con dùng số tiền
mà bà mẹ cho để chơi mấyngày, khi còn lại một ít thìmang về nhà đưa cho cha
- Vì ông muốn biết đó cóphải là số tiền mà ngườicon tự kiếm được không.Nếu thấy tiền của mình bịvứt đi mà không xót nghĩa
là đồng tiền đó không phảinhờ sự lao động vất vả mớikiếm được
- Vì người cha phát hiện ra
số tiền anh mang về khôngphải do anh tự kiếm ra nênanh phải tiếp tục ra đi vàkiếm tiền
- Anh vất vả xay thóc thuê,mỗi ngày được 2 bát gạo,anh chỉ dám ăn một bát Batháng, anh dành dụm được
90 bát gạo liền đem bán lấytiền và mang về cho cha
- Người con vội thọc tayvào lửa để lấy tiền ra
Trang 38’ 3 Luyện đọc
lại bài
- Hành động đó nói lên điều gì
- Ông lão có thái độ như thếnào trước hành động của con ?
5 Câu văn nào trong truyệnnói lên ý nghĩa của câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
- Hành động đó cho thấy vìanh đã rất vất vả mới kiếmđược tiền nên rất quí trọngnó
- Ông lão cười chảy cảnước mắt khi thấy con biếtquí trọng đồng tiền và sứclao động
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 vàtrả lời :
Có làm lụng vất vả người
ta mới biết quí trọng tiền./
Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
- 2 đến 3 HS trả lời : Chỉ
có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời / Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn./ Con phải chăm chỉ làm lụng vì chỉ có chăm chỉ mới nuôi sống con cả đời.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu củaphần kể
chuyện trang 122, SGK
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi
ra giấy thứ tự sắp xếp của cáctranh
- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó
GV chốt lại ý kiến đúng vàyêu cầu HS kiểm tra phần sắpxếp tranh của bạn bên cạnh
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kểtrước lớp, mỗi HS kể lại nội
- 1 HS đọc
- Làm việc cá nhân, sau đó
2 HS ngồi cạnh đổi chéokết quả sắp xếp cho nhau
- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2
- HS lần lượt kể chuyệntheo yêu cầu Nội dungchính cần kể của từngtranh là
+ Tranh 3 : Người cha đãgià nhưng vẫn làm lụng
Trang 4dung của một bức tranh
- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS
* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe
* Hoạt động 6 : Kể trước lớp
- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện vòng 2 Sau đó, gọi 1 HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng
+ Tranh 5 : Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về
+ Tranh 4 : Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo
để có tiền mang về nhà + Tranh 1 : Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
+ Tranh 2 : Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con
- Kể chuyện theo cặp
- 5 HS kể, cả lớp theo dõi
và nhận xét
3’ 4.Củng cố dặn
dò
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật
trong truyện ?
- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
- Nhận xét tiết học, yêu cầu
HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
Rút kinh nghiệm
TUẦN 15 Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2015
Trang 5III./ Hoạt động dạy học:
TG Nội dung Hoạt động dạy của GV Hoạt đông học của HS 5’
* Phép chia 648 : 3
- Viết lên bảng phép tính
648 : 3 = ? và y/c hs đặt tínhtheo cột dọc
- Gv hướng dẫn:
a) 648 : 3 = ?
648 3
6 216 04
3
18 18
0 Vậy 648 : 3 = 216
*Phép chia 236 : 5Tiến hành các bước tương tựnhư với phép chia 648 : 3=
216
*Bài 1( cột 1,3,4)
- Xác định y/c của bài sau đócho hs tự làm bài
- Y/c hs vừa lên bảng nêu rõ
- HS làm bài theo YC củaGV
- HS lắng nghe
-1 hs lên đặt tính, hs cả lớpthực hiện đặt tính vào giấynháp
+ 6 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6bằng 0
-Hạ 4;4 chia 3 dược 1, viết 1.1nhân3 bằng 3,4 trừ 3 bằng 1+ Hạ 8 được 18 ; 18 chia 3 được
6, viết 6
6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18bằng 0
- HS làm bảng lớp, lớp làmbảng con
Trang 63’ 4 Củng cố
dặn dò
từng bước chia của mình
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 2: Gọi 1hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài Tóm tắt:
9hs : 1 hàng 234hs : … hàng ?
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 3
- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu
và hướng dẫn hs tìm hiểu bàimẫu
- Y/c hs đọc cột thứ nhất trongbảng
- Vậy dòng đầu tiên trongbảng là số đã cho, dòng thứhai là số đã cho được giảm đi
8 lần, dòng thứ ba là số đã chogiảm đi 6 lần
- Số đã cho đầu tiên là số nào
- 432 m giảm đi 8 lần là baonhiêu m ?
- 432 giảm đi 6 lần là baonhiêu m ?
- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần
ta làm thế nào ?
- Y/c làm tiếp bài
- Chữa bài và cho điểm hs
Kết luận :
- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần
ta lấy số đó chia cho số lần -Yêu cầu HS nêu cách thựchiện phép chia
Nhận xét tiết học-dặn HS chuẩn bị bài sau
a 872:4=218; 390:6=65;905:5=181(dư 5)
b 457:4=114 (dư 1) 489:5= 97(dư 4)
230:6= 38( dư 2)
- 1 Hs đọc bài- Lớp theo dõi
- Hs cả lớp làm vào vở, 1hslên bảng làm
Giải:
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng
Số đã
Giảm
8 lần8 88kg:8=9 111kg 600giờ:8=75giờ Giảm
6 lần
888kg:6=
148kg
600giờ:6= 100giờ
Tiết 3 CHÍNH TẢ (Nghe- viết)
Trang 7Tiết 29 : Hũ bạc của người cha
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi( BT2)
III/ Các hoạt động dạy học
TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ:
lá trầu, đàn trâu, nhiễm bệnh, tiền bạc- Lớp viết bảng con -
Nhận xét, cho điểm từng HS
- GV nêu mục tiêu yêu cầu
a) Trao đổi nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hỏi: Khi thấy cha ném tiền vàolửa, người con đã làm gì ?
- Hành động của người con giúpngười cha hiểu điều gì ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nàophải viết hoa ?
- Lời nói của người cha được viếtnhư thế nào ?
- HS viết theo YC của GV
- Người cha hiểu rằng tiền
đó do anh làm ra Phải làmlụng vất vả thì mới quý đồngtiền
- Đoạn văn có 6 câu
- HS nêu : sưởi lửa, thọc
tay, đồng tiền, vất vả, quý,
- 3 HS lên bảng viết, HSdưới lớp viết vào vở nháp
- HS viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
Trang 85’
c hướng dẫn
làm bài tập
3 Củng cố
dặn dò
g) Chấm bài: GV chấm 5-7 bài, nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vàoVBT
- Đọc lại lời giải
mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa -nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi
thân
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm trong nhóm
- 2 HS đại diện cho nhóm lên dán bài và đọc lời giải
HS nhóm khác nhận xét
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
- Lời giải : sót - xôi ; sáng
Rút kinh nghiệm
Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2015
Trang 9Tiết 1 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 29 : các hoạt động thông tin liên lạc
- Một số bì thư Điện thọai đồ chơi (cố định, di động)
III Các hoạt động dạy học:
TG Nội dung Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của
HS HS 3’
- GV nêu mục tiêu yêu cầu môn
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Bước 1: Thảo luận theo nhóm 4 người
theo gợi ý sau:
- Bạn đã đến bưu điện tỉnh chưa ? Hãy
kể về những hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh
- Nêu lợi ích của hoạt động bưu điện
Nếu không có hoạt động bưu điện thì chúng ta có nhận được những thư tín, những bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc cógọi điện thoại được không ?
Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận nhóm trước lớp, các nhóm khác bổ sung
+ Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp chúng tachuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước và giữa
- hS trả lời
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4 người theogợi ý
- Giúp chúng ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưuphẩm, …
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
Trang 105’ 3 Củng cố dặn
dò
trong nướa với nước ngoài
Hoạt động 2:Làm việc theo nhóm Bước 1: Thảo luận nhóm
- GV chia HS thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 em thảo luận theo gợi ý sau:
Nêu nhiệm vụ và lợi ích của các hoạtđộng phát thanh, truyền hình
Bước 2: Trình bày kết quả
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi
Cách 1: Chơi trò chơi Chuyển thư
- Cho HS ngồi thành vòng tròn, mỗi HSmột ghế
- Trưởng trò hô: Cả lớp chuẩn bị chuyển thư
+ Có thư “chuyển thường” Mỗi HS đứnglên dịch chuyển 1 ghế
+ Có thư “chuyển nhanh” Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 2 ghế
+ Có thư “hoả tốc” Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 3 ghế
Khi dịch chuyển như vậy, người trưởngtrò quan sát và ngồi vào 1 ghế trống, ai
di chuyển không kịp sẽ không có chỗ ngồi và không được tiếp tục chơi Khi
đó người trưởng trò lấy bớt ra 1 ghế rồitiếp tục tổ chức trò chơi
Cách 2: Đóng vai Hoạt động tại nhà
- Một số khác chơi gọi điện thoại
Nêu ích lợi của các hoạt động thông tin
- Nhận xét tiết học CB bài sau
quả thảo luận nhóm trước lớp
- Các nhóm khác
bổ sung
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HS thực hành chơi
- HS nêu
Rút kinh nghiệm
Trang 11
III Hoạt động dạy học:
TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3’
*Phép chia 560:8-Viết lên bảng 560 : 8 = ?-Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc-Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tựthực hiện phép tính trên, nếu hstính đúng Gv cho hs nêu cách tínhsau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghinhớ Nếu HS cả lớp không tínhđược , Gv hướng dẫn HS tính từngbước như phần bài học của SGK
*Phép chia 632:7Tiến hành tương tự như với phépchia 560 : 8 =70
Kết luận : Khi chia số có 3 chữ số cho số có
1 chữ số,ta chia theo thứ tự hàngtrăm, rồi đến hàng chục và đơn vị
*Bài 1( cột 1,2,4)
- Xác định y/c của bài, sau đó cho
- HS làm theo yêu cầucủa GV
- HS lắng nghe
- Hs cả lớp đặt tính vàobảng con, 1 hs lên bảngđặt tính
560 8
56 70
00 0
0
Trang 125’ 3 Củng cố
dăn dị
hs tự làm bài
- Yêu cầu HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước chia của mình
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 2 Gọi 1 HS đọc yêu cầu của
bài
- Một năm cĩ bao nhiêu ngày ?
- Mỗi tuần lễ cĩ bao nhiêu ngày
- Muốn biết năm đĩ cĩ bao nhiêu tuần lễ và mấy ngày ta phải làm như thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài Tĩm tắt Một năm cĩ: 365 ngày Tuần lễ cĩ : 7 ngày Năm đĩ cĩ : tuần lễ?
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 3 Treo bảng phụ cĩ sẵn hai phép tính
- Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia bằng cách thực hiện lại từng bước của phép chia
- Yêu cầu HS trả lời
- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện lại cho đúng ?
* Kết luận : Nếu hạ o mà chia khơng được, ta vẫn phải viết 0 ở thương
-Yêu cầu HS nêu lại cách chia
- Về nhà làm bài 1,2,3/80 VBT
- Nhận xét tiết học CB bài sau
- Hs làm vào vở, 3 hs lên bảng làm bài
a.350:7=50; 420:6=70; 480:4=120
b.490:7=70; 400:5=80; 725:6=120(dư 5)
- 1 HS đọc bài- Lớp theo dõi
- 365 ngày
- 7 ngày
- Hs cả lớp làm vào vở,
2 hs lên bảng làm
Giải Một năm cĩ số tuần lễ là 365:7=52(tuần)dư1 ngày Đ/S:52 tuần(dư 1 ngày)
- Đọc đề bài
- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai
- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phải viết
0 vào thương nhưng phép chia này đã khơng viết 0 vào thương nên thương bị sai
- 1 HS nêu
Rút kinh nghiệm
Trang 13
- Biết đọc câu, đoạn, cả bài và đọc được các từ khó đọc
- Đọc được diễn cảm toàn bài và hiểu được một số từ khó
III Các hoạt động dạy và học
TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
tập đọc Hũ bạc của người
cha
- Nhận xét và cho điểmHS
GV nêu mục tiêu yêu cầubài
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bàimột lượt với giọng thongthả, nhấn giọng ở các từgợi tả
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu
và luyện phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từngđoạn và giải nghĩa từ khó
- Hướng dẫn HS chia bàithành 4 đoạn, mỗi lầnxuống dòng xem là 1 đoạn
- Yêu cầu 4 HS đọc từng
- HS đọc theo yêu cầu của GV
Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc: múa rông chiêng, vướng mái, giỏ mây, truyền lại, bếp lửa, bảo vệ,
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nốinhau đọc từ đầu đến hết bài.Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theohướng dẫn của GV
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp.Chú ý ngắt giọng đúng ở cácdấu chấm, phẩy và giữa các cụm
Trang 14- Yêu cầu HS luyện đọctheo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa cácnhóm
- GV gọi 1 HS đọc lại cảbài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầmđoạn 1
- Nhà rông thường đượclàm bằng các loại gỗ nào ?
1 Vì sao nhà rông phảichắc và cao ?
2 Gian đầu nhà rông đượctrang trí như thế nào ?
- Như vậy ta thấy, gian đầunhà rông là nơi rất thiêngliêng, trang trọng của nhàrông Gian giữa được coi
là trung tâm của nhà rông
3 Vì sao nói gian giữa làtrung tâm của nhà rông ?
từ Một số câu cần chú ý :
- Nó phải cao/ để đàn voi đi qua mà không đụng sàn/ và khi múa rông chiêng trên sàn,/ ngọn giáo không vướng mái.
- Theo tập quán của nhiều dân tộc,/ trai làng từ 16 tuổi trở lên/ chưa lập gia đình/ đều ngủ tập trung ở nhà rông để bảo vệ buôn làng./
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượttừng HS đọc một đoạn trongnhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi
trong SGK.
- HS đọc thầm và trả lời câuhỏi
- Nhà rông thường được làmbằng các loại gỗ bền và chắc nhưlim, gụ, sến, táu
- Vì nhà rông được sử dụnglâu dài, là nơi thờ thần làng,nơi tụ họp những người tronglàng vào những ngày lễ hội.Nhà rông phải cao để đàn voi
đi qua không chạm sàn, phảicao để khi múa rông chiêngngọn giáo không vướng mái
- Gian đầu nhà rông là nơi thờthần làng, trên vách có treomột giỏ mây đựng hòn đá thần
Đó là hòn đá mà già làng nhặtlấy khi lập làng Xung quanhhòn đá, người ta treo nhữngcành hoa đan bằng tre, vũ khí,nông cụ của cha ông truyền lại
và chiêng trống dùng để cúngtế
- Vì gian giữa là nơi đặt bếplửa của nhà rông, nơi các giàlàng tụ họp để bàn việc lớn vàcũng là nơi tiếp khách của nhà
Trang 155’
3’
d Luyện đọc
lại
Củng cố dặn
dò
- Từ gian thứ ba của nhà rông được dùng để làm
gì ?
- GV: Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt quan trọng đối với các dân tộc Tây Nguyên Nhà rông được làm rất to, cao và chắc chắn Nó là trung tâm của buôn làng, là nơi thờ thần làng, nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng quan trọng của người dân tộc Tây Nguyên
- GV hoặc HS khá chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài
- Yêu cầu HS chọn đọc một đoạn em thích trong bài và luyện đọc
- Nhận xét và cho điểm HS
- Em nghĩ gì về nhà rông ở Tây Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông?
Nhận xét tiết học, nối tiếp
HS về nhà đọc lại bài nhiều lần CB bài sau
rông
- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ của trai tráng trong làng đến 16 tuổi, chưa lập gia đình
Họ tập trung ở đây để bảo vệ buôn làng
- Theo dõi bài đọc mẫu, có thể dùng bút chì gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng
- Tự luyện đọc một đoạn, sau
đó 3 đến 4 HS đọc đoạn văn mình chọn trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét
HS phát biểu:
+Nhà rông rất tiện lợi với người Tây Nguyên
+ Nhà rông thật đặc biệt, voi
có thể đi qua mà không đụng sàn
+ Nhà rông thể hiện nét đẹp văn hóa của người Tây Nguyên
Rút kinh nghiệm
Trang 16
Tiết 4 TẬP VIẾT
Tiết 15: Ôn chữ hoa L
Trang 17- Mẫu chữ viết hoa L ,Vở Tập viết 3
III Các hoạt động dạy học
TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Trong tiết tập viết này các em sẽ
ôn lại cách viết chữ viết hoa L có
- Treo bảng mẫu chữ viết hoa L
và gọi HS nhắc lại quy trìnhviết đã học ở lớp 2
- Viết lại mẫu chữ nhắc lại quytrình viết cho HS quan sát
b) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa
L vào bảng GV đi chỉnh sửa lỗi cho từng HS
a) Giới thiệu từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
- Em biết gì về Lê Lợi ?
- Giải thích : Lê Lợi là một vị
anh hùng dân tộc có công lớnđánh đuổi giặc Minh, giành độclập cho dân tộc, lập ra triều
- HS thực hiện theo YC củaGV
- HS lắng nghe
- Có chữ hoa L.
- 1 HS nhắc lại, cả lớp theodõi
- 2 HS lên bảng viết lớpviết vào bảng con
- 2 HS đọc Lê Lợi.
- HS nói theo hiểu biết củamình
Trang 185’
c.Hướng dẫn
viết câu ứng
dụng
d.Hướng dẫn
viết vở
3 Củng cố
dặn dò
đình nhà Lê
b) Quan sát và nhận xét
- Trong các từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết Lê Lợi vào
bảng
a) Giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Giải thích : Câu tục ngữ khuyên chúng ta khi nói năng với mọi người phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với mình thấy dễ chịu
và hài lòng
b) Quan sát và nhận xét
- Trong câu ứng dụng các chữ
có chiều cao như thế nào ?
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết : Lời nói,
Lựa lời vào bảng
- GV cho HS quan sát bài viết
mẫu trong vở Tập viết 3, tập 1.
Sau đó yêu cầu HS viết bài và theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho từng HS
- Thu và chấm 5 đến 7 bài
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bị bài sau
- Chữ L cao 2 li rưỡi, các
chữ còn lại cao 1 li
- Bằng 1 con chữ 0.
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con
- 2 HS đọc :
Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- Chữ L, h, g, l cao 2 li rưỡi, chũ t cao 1 li rưỡi, các
chữ còn lại cao 1 li
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- HS viết :
+ 2 dòng chữ L, cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Lê Lợi, cỡ
nhỏ
+ 1 lần câu tục ngữ, cỡ nhỏ
Rút kinh nghiệm
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2015
Tiết 1 TOÁN
Trang 19Tiết 73 : Giới thiệu bảng nhân
- Bảng nhân như trong Toán 3
III Hoạt động dạy học:
- Yêu cầu HS đọc các số tronghàng, cột đầu tiên của bảng
- Giới thiệu: Đây là các thừa sốtrong các bảng nhân đã học
- Các ô còn lại của bảng chính làkết quả của các phép nhân đã học
- Yêu cầu HS đọc hàng thứ batrong bảng
- Các số vừa đọc xuất hiện trongbảng nhân nào đã học
- Yêu cầu HS đọc các số tronghàng thứ 4 và tìm xem các số này
là kết quả của các phép tính nhântrong bảng mấy
- Vậy mỗi hàng trong bảng nhânnày, không kể số đầu tiên củahàng ghi lại 1 bảng nhân Hàngthứ nhất là bảng nhân 1, hàng thứhai là bảng nhân 2 ,…hàng cuốicùng là bảng nhân 10
Kết luận : Bảng nhân dùng để tra kết quảcác phép nhân
- Hướng dẫn hs tìm kết quả của
- HS làm theo yêu cầucủa GV
- HS lắng nghe
- 11 hàng,11 cộtĐọc các số1, 2, 3,…10
- Đọc số :2,4,6,8,10, 20
- Bảng nhân 2
- Bảng nhân 3
Trang 20ở hàng đầu tiên; đặt thước dọctheo hai mũi trên, gặp nhau ở ơthứ 12 Số 12 là tích của 3 và 4
- Yêu cầu HS thực hành tìm tíchcủa 1 số cặp số khác
*Bài1: Nêu y/c của bài tốn
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm tíchcủa bốn phép tính trong bài
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 2: Một hs nêu y/c của bài
Hướng dẫn HS thực hiện bảngnhân để tìm một thừa số khi biếttích và thừa số kia và cho hs làmbài
*Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài tốn thuộc dạng nào?
Kết quả: 42; 28; 72
- Hs làm vào vở, 1 hs lênbảng làm bài
Thừasố
2 2 2 7 7
Thừasố
- Bài tốn giải bằng 2phép tính
- Hs lớp làm vào vở,1 hslên bảng làm bài
Giải
Số huy chương bạc là:
8 x 3 = 24 (huy chương) Tổng số huy chươnglà:
24+ 8 = 32 (huy chương) Đáp số: 32 huy chương
Rút kinh nghiệm
Tiết 4 ĐẠO ĐỨC
Tiết 15 : Quan tâm giúp đỡ hàng xĩm láng giềng