2.Kiểm tra bài cũ: Không 3.Bài mới: Hoạt động của GV&HS Nội dung chính 1.Sông và lượng nước của sông *Hoạt động 1 a Sông: Sông và lượng nước của sông: - Là dòng chảy tự nhiên thường GV: [r]
Trang 1Ngày soạn :17/ 08 /2015
Ngày giảng: 6a1 :19/ 08 /2015
6a2 : 21/ 08 /2015
Tiết 1 – Tuần 1 BÀI MỞ ĐẦU
Nội dung của môn địa lí lớp 6
GV:Yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk,
còn lại chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi
HS: Đọc thông tin
? Môn địa lí lớp 6 đề cập đến những nội
dung gì? (Đất đá, không khí, nước, sinh
Chuyển ý: Vậy để học được tốt môn địa
lí 6 thì chúng ta cần học môn địa lí như
thế nào
Hoạt động 2:
Cần học môn địa lí như thế nào?
GV: Học địa lí là học những đặc điểm tự
nhiên đó là những đặc điểm bên ngoài tự
nhiên vì vậy chúng ta phải quan sát
1 Nội dung của môn địa lí lớp 6
Môn địa lí lớp 6 bao gồm những nội dung sau: Thành phần tự nhiên của Trái đất (Đất đá, không khí, sinh vật )
Và nội dung về bản đồ
2 Cần học môn địa lí như thế nào?
Tìm hiểu thực tế địa phương và khai
Trang 2tranh ảnh, hình vẽ và nhất là kí hiệu bản
đồ Cuốn sgk này được trình bày cả 2
loại kênh chữ và kênh hình
HS: Lắng nghe, ghi những nội dung
chính vào trong vở
thác kiến thức tử bản đồ và kênh chữ trong sgk
4 Củng cố: Học sinh trả lời các câu hỏi cuối sgk.
Trang 3Ngày soạn : 24 / 08 /2015
Ngày giảng 6a1 : 26/ 08 /2015
6a2 : 28/ 08 /2015
CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT TIẾT 2 - TUẦN 2 BÀI 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
2 Kĩ năng
- Xác định được vị trí Trái Đất trong hệ mặt trời trên hình vẽ
- Xác định: Kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, tây Vĩ tuyến Bắc, Nam, Nửa cầu Tây, Đông, nửa cầu Bắc, Nam trên bản đồ và quả địa cầu
Hoạt động 1: Vị trí của Trái Đất
trong hệ mặt trời
GV: Yêu cầu học sinh đọc TT trong
SGK
HS: Đọc thông tin
GV: Yêu cầu mỗi tổ lên dán các hành
tinh theo đúng vị trí trong hình 1 của
SGK và đặt CH
? Em hãy cho biết trong hệ mặt trời
gồm có mấy hành tinh? Trái Đất của
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời
Trang 4chúng ta nằm ở vị trí thứ mấy tính từ
mặt trời trở ra?
HS: Lên bảng chỉ và nhận xét
GV: Chuẩn lại và chốt
GV: Liên hệ ( TĐ là một khối cầu vĩ
đại, nhưng mặt trời còn lớn hơn rất
nhiều Đường kính MT lớn gấp 109
đường kính của TĐ, mặt trời cách TĐ:
150 triệu km nếu đi bộ 5km/h thì đi liên
tục suốt ngày đêm ròng rã 3.400 năm
mới tới MT, Máy bay nếu bay với vận
GV: Yêu cầu hs quan sát hình 2 sgk
( Kích thước của TĐ) cho biết
? Bán kính và đường xích đạo của TĐ
HS: Trả lời, GV chốt
GV: Liên hệ với chương trình ở tiểu
học và hỏi một số học sinh lên xác định
phương hướng trên Trái Đất
GV: Treo hình vẽ các đường kinh tuyến
và vĩ tuyến trên Trái Đất ( Yêu cầu học
sinh gấp hết SGK)
HS: Học sinh đọc nội dung hình vẽ và
cho biết các khái niệm: Kinh tuyến, vĩ
tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
Nửa cầu Bắc, Nam, Đông, Tây
GV: Dần dần hình thành các khái niệm
từ học sinh khi đọc hình vẽ
- Hệ mặt trời gồm MT và 8 hành tinh quay xung quanh mặt trời
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong hệ mặt trời, theo thứ tụ xa dần mặt trời
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
- Hình dạng: Trái Đất hình cầu
- Kích thước:
+ Bán kính: 6.370 km+ Xích đạo: 40.076 km
- Kinh tuyến: Là các đường thẳng nối cực Bắc đến cự Nam TĐ, có độ dài bằng nhau
- Vĩ tuyến: Là các vòng tròn nằm ngangvuông góc với các kinh tuyến, có độ dàikhác nhau Dài nhất là xích đạo và ngắnnhất là 2 cực TĐ
- Vĩ tuyến gốc: Là xích đạo (00 ) Đi quađài thiên văn Grinuyt của nước Anh
- Nửa cầu Bắc: Từ xích đạo đến cực Bắc
Trang 5- Nửa cầu Nam: Từ xích đạo về cực Nam.
- Bán cầu Đông: Từ Kinh tuyến gốc 00
đến kinh tuyến 1800 về phía Đông
- Bán cầu Tây: Từ Kinh tuyến gốc 00
đến kinh tuyến 1800 về phía Tây
4 Củng cố:
- Học sinh đọc bài đọc thêm, trả lời các câu hỏi trong SGK(Trang 8), làm bài tập thực hành
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trước bài mới (Tỉ Lệ Bản Đồ)
- Xem lại 7 đơn vị đo độ dài
- Làm bài tập thực hành trong vở bài tập thực hành
-Chuẩn bị hình 10, hình 11
Ngày soạn : 07 / 09 /2015
Trang 6Ngày giảng 6a1 : 09/ 09 /2015
6a2: 11/ 09 /2015
TIẾT 3 – TUẦN 4 BÀI 2: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
2 Kiểm tra bài cũ: ? Vẽ 1 hình tròn tượng trưng cho TĐ và ghi lên đó:
Cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, nửa cầu Bắc, Nam
GV:Yêu cầu học sinh đọc thông tin
Trong SGK, trả lời câu hỏi
? Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy
dạng
HS: Trả lời, nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức
GV: Treo bản đồ hành chính Việt Nam,
yêu cầu học sinh lên bảng đọc tỉ lệ bản
Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở 2 dạng:+Tỉ lệ thước: Tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa
VD: 10km…
+Tỉ lệ số: Là một phân số luôn có tuer số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ
Trang 7
Hoạt động 2
Đo tính các khoảng cách thực địa dựa
vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản
đồ.
GV: Dựa vào thông tin trong sgk trả lời
câu hỏi
? Muốn tính các khoảng cách trên thực
địa thì chúng ta phải làm như thế nào?
HS: Trả lời, nhận xét
GV: Chốt lại kiến thức
HS: Căn cứ vào hình 8 trong SGK hãy
? Đo và tính khoảng cách trên thực địa
theo đường chim bay từ khách sạn Hải
Vân đến khách sạn Thu Bồn và từ khách
sạn Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn
? Đo và tính chiều dài của đường Phan
Bội Châu (Đoạn từ Trần Quý Cáp đến
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
a.Muốn tính các khoảng cách trên
thực địa thì chúng ta phải làm như sau:
+ Đánh dấu khoảng cách giữa hai điểm vào cạnh tờ giấy hoặc thước kẻ.+ Đoc trị số trên thước
b Thực hành:
Khoảng cách từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn.(5,5cm) Trênthực địa
Tỉ lệ bản đồ là:1:7.500
Giải:
1cm trên bản đồ tương ứng với 7.500cm trên thực địa.(theo tỉ lệ bản đồ).Theo đề bài ra trên bản đồ là 5,5cm sẽ tương ứng với x(cm) trên thực địa
x(cm)=( 5,5(cm) x 7.500): 1(cm)=41.2500cm
Các ý còn lại tiếp tục tính tương tự như trên
4 Củng cố:
HS Làm các bài tập trong SGK Trang 14
5 Dặn dò: GV dặn dò HS
+ Về nhà học bài cũ đọc trước bài mới (PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ….)
+Làm bài tập thực hành trong vở bài tập thực hành
+Học sinh về nhà vẽ được trước các hướng chính trên bản đồ ( Hình 10 trong SGK)
Ngày soạn : 14 / 09 /2015
Trang 8Ngày giảng: 6a1: 16/ 09 /2015
6a2: 18/ 09 /2015
TIẾT 4 – TUẦN 5 BÀI 3: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ
TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết phương hướng trên bản đồ ( 8 hướng chính)
- Cách xác định phương hướng trên bản đồ
+ Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến: Phải dựa vào các đường kinh tuyến
và vĩ tuyến để xác định phương hướng
+ Đối với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến: Phải dựa vào mũi tên chỉ cáchướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc, sau đó tìm các hướng còn lại
Phương hướng trên bản đồ
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
? Muốn xác định phương hướng trên
bản đồ, chúng ta cần phải dựa vào đâu?
(Dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến)
? Nếu như bản đồ không có kinh, vĩ
tuyến thì chúng ta dựa vào đâu? ( Dựa
1 Phương hướng trên bản đồ
- Phương hướng trên bản đồ: Gồm 8 hướng chính
- Muốn xác định phương hướng trên bản
đồ, chúng ta cần phải dựa vào đường kinh tuyến ,vĩ tuyến
- Các hướng trên bản đồ được quy định như sau:
Tây Bắc Bắc Đông Bắc
Trang 9vào mũi tên chỉ hướng bắc bản đồ để
xác định hướng bắc sau đó xác định các
hướng còn lại)
HS: Trả lời,nhận xét ,bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức.các hướng trên
bản đồ được quy định như ở hình 10
Hoạt động 2:
Kinh độ,vĩ độ và tọa độ địa lý.
HS: Dựa vào hình 11 và kênh chữ mục
2, cho biết
? Vị trí của điểm C là chỗ giao nhau
của 2 đường KT,VT nào?(KT200T và
? Tọa độ địa lí của 1 điểm là gì?
? Tọa độ địa lý của điểm C là bao
nhiêu?
C [200T;100B]
GV: Lưu ý về 2 cách viết tọa độ địa lí
của một điểm cho HS
Tây Nam Nam Đông Nam
2.Kinh độ,vĩ độ và tọa độ địa lý.
+ HN đến Ma-ni –la: Gần chính hướng Đông - Đông Nam,chếch khoảng 30 về hướng đông
b Tọa độ địa lí của các điểm A, B, C
trên hình 12 SGK
Trang 10A (1300Đ;100B)
B (1100Đ;100B)
C (1300 Đ;00 )
c (1400 Đ;00 ) là điểm E (1300 Đ;100 N) là điểm Đ
d Xác định hướng từ O đến A,B,C,D.
-Từ O đến A hướng Bắc
-Từ O đến B hướng Đông
-Từ O đến C gần chính hướng nam -Từ O đến D hướng Tây
4 Củng cố:
- HS:Trả lời các câu hỏi, bài tập trong SGK
5 Dặn dò:
- HS về nhà làm bài tập thực hành “Phương hướng trên bản đồ kinh độ ,vĩ
độ và tọa độ địa lí” Trong tâp bản đồ địa lí 6
Ngày soạn : 21 / 09 /2015
Trang 11Ngày giảng: 6a1 : 23/ 09 /2015
6a2 : 25/ 09 /2015
TIẾT 5 – TUẦN 6 BÀI 4: BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết làm các bài tập về tỉ lệ bản đồ
- Biết cách xác định phương hướng trên bản đồ
+ Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến: Phải dựa vào các đường kinh tuyến
và vĩ tuyến để xác định phương hướng
+ Đối với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến: Phải dựa vào mũi tên chỉ cáchướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc, sau đó tìm các hướng còn lại
1 GV: Giáo án, Lược đồ các nước khu vực Đông Nam á, các bài tập.
2 HS: xem lại nội dung kiến thức các bài 2,3.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Gv đọc yêu cầu bài tập 1:
Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau
đây: 1:200.000 và 1: 6.000.000, cho
biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
km trên thực địa?
- Hs nghe yêu cầu bài tập
- Gv ghi tóm tắt nội dung bài tập
Trang 12Hoạt động 2:
Gv đọc yêu cầu bài tập 2:
Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng
là 105 km Trên một bản đồ Việt Nam,
khoảng cách giữa hai thành phố đó đo
được 15cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao
nhiêu?
- Hs nghe yêu cầu bài tập
- Gv ghi tóm tắt nội dung bài tập
Giả sử chúng ta muốn tới thăm thủ đô
một số nước trong khu vực Đông Nam
Á bằng máy bay Dựa vào bản đồ hình
12( SGK – Tr16) , hãy cho biết các
2 Bài tập 2
Ta có:KCBĐ x Tỉ lệ = KCTĐVậy: KCTĐ : KCBĐ = Tỉ lệ
Mà khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105km = 10.500.000cm : 15 = 700.000
+ HN đến Ma-ni –la: Gần chính hướng Đông - Đông Nam,chếch khoảng 30 về hướng đông
Ngày soạn : 29 / 09 /2014
Trang 13Ngày giảng: 6a1: 1/10
6a2: 3/10
TIẾT 6 – TUẦN 7 BÀI 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
1 GV: Giáo án, Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
2 HS: Học sinh chuẩn bị hình 16 trong SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
vẽ ,màu sắc thể hiện trên bản đồ là
kí hiệu bản đồ Như vậy, kí hiệu
bản đồ rất đa dạng và nhiều loại
*Vai trò: Phản ánh vị trí các đối tượng địa
lí trong không gian,cũng như đặc điểm số lượng và cấu trúc của chúng
*có 3 loại:
KH điểm,KH đường,KH diện tích
Trang 14?Để thể hiện các đối tượng địa lí
người ta dùng các loại và dạng kí
hiệu nào?
GV? Quan sát hình 14 trong SGK
em hãy kể tên một số đối tượng
địa lí được biểu hiện bằng các loại
kí hiệu điểm,đường,diện tích
Hoạt động 2
Cách biểu hiện địa hình trên bản
đồ.
HS:đọc thông tin trong sgk
GV:Ngoài cách thể hiện địa hình
?Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu
mét?Ở hai sườn phía đông và phía
tây sườn nào có độ dốc cao hơn
GV:Chuẩn lại kiến thức
*có 3 dạng kí hiệu:Hình học,chữ và tượnghình
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
a.Dùng thang màub.Dùng đường đồng mức(đường đẳng cao)
*Định nghĩa:Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng độ cao với nhau
-Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc
Trang 151.Giáo viên:sgk,sgv,giáo án,chuẩn kiến thức.
2.Học sinh:vở ghi,đồ dùng học tập, đọc trước bài ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 16- Giải đáp thắc mắc của học sinh ( nếu có)
Trang 176a2: 17/10
Tiết 8 – Tuần 9 KIỂM TRA VIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh về vị trí và hình dạng kích thước của Trái Đất,tỉ lệ bản đồ,phương hướng trên bản đồ,kinh độ,vĩ độ và tọa độ địa lý,kí hiệu bản đồ
2 Kĩ năng:Rèn cho học sinh kĩ năng trình bày kiến thức chính xác khoa học.
3 Thái độ:Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác khoa học.
Xác định được
vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời trên hình vẽ25%TSĐ = 2,5
điểm
20%TSĐ
=0,5 điểm
80% TSĐ =2 điểm
Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực
tế theo đường chim bay và ngược lại.25%TSĐ = 2,5
Phương hướng trên
bản đồ,kinh độ,vĩ
độ và tọa độ địa lí
Trình bày được khái niệm kinh tuyến,vĩ tuyến
Xác định được phương hướng ,tọa độ địa lí của một điểm trên bản
Trang 1880% TSĐ =2 điểm
Đọc và hiểu nội dung bản
đồ dựa vào kí hiệu bản đồ25%TSĐ = 2,5
điểm
% TSĐ
= điểm
20%TSĐ =0,5điểm
80% TSĐ =2 điểm
% TSĐ
= điểmTSĐ 10
* Viết đề kiểm tra từ ma trận.
Câu 1.(2,5 đ) Em hãy kể tên 9 hành tinh trong hệ mặt trời theo thứ tự xa dần mặt trời.Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần mặt trời ?
Câu 2.(1,5đ)
Bản đồ là gì?Kinh tuyến, vĩ tuyến là gì?
Câu 3.(2 đ) khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km.Trên bản đồ Việt Nam khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được là 15cm.Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu
Câu 4.(2 đ).Em hãy nêu cách xác định tọa độ địa lí của một điểm và lấy ví dụ?Câu 5.(2 đ) Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào?
* Hướng dẫn chấm và biểu điểm.
+cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và làm bài sạch đẹp
+Ghi chú:Học sinh có thể làm bài không trình bày các câu theo thứ tự như đề bài
ra nhưng đủ ý và hợp lí,sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa.Trường hợp sai không cho điểm
Trang 206a2: 25/10
Tiết 9 - Tuần 10 BÀI 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA
TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:Hướng thời gian
quỹ đạo và tính chất của chuyển động
-trình bày được các hệ quả chuyển động của Trái Đất
2.Học sinh:vở ghi,đồ dùng học tập, đọc trước bài ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
?Thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng
trong bao lâu
HS:Trả lời ,nhận xét bổ sung
GV:Chuẩn xác kiến thức
Dựa vào hình 20 trong sgk,em hãy
xác định
?Việt Nam ở khu vực giờ thứ mấy
?Khi khu vực giờ gốc(chứa kinh
tuyến gốc) 0 giờ thì Việt Nam mấy
1 Sự vận động của Trái Đất quanh
Trang 21Hoạt động 2
Hệ quả sự vận động tự quay
quanh trục của Trái Đất.
GV:chiếu đèn vào quả địa cầu và
giải thích đèn chiếu tượng trưng
cho mặt trời,quả địa cầu tượng
trưng cho Trái Đất
-Hai khu vực cạnh nhau chênh nhau 1 giờ
2.Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.
a.Mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đề lần lượt
có cả ngày và đêm
b.Các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất theo hướng từ phía cực về phía xích đạo hoặc ngược lại bị lệch hướng
Học sinh trả lời câu hỏi và bài tập trong sgk, bài tập 1 không yêu cầu hs trả lời
HS làm bài tập thực hành trong vở bài tập thực hành
5.Dặn dò: HS về nhà học bài cũ ,đọc trước bài mới “sự chuyển động của Trái
Đất quanh mặt trời”
Ngày soạn : 28/10/2014
Ngày giảng: 6a1 : 31/10
Trang 226a2 : 01/11
Tiết 10 - Tuần 11 BÀI 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH
MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Trình bày được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời:Hướng thời gian quỹ
đạo và tính chất của chuyển động
-trình bày được các hệ quả chuyển động của Trái Đất
2.Kĩ năng:
-Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động quỹ đạo chuyển động ,độ nghiêng và hướng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo;trình bày hiện tượng ngày,đêm dài,ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa
3.Thái độ:
Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên:sgk,sgv,giáo án,chuẩn kiến thức.Câu hỏi 3 phần câu hỏi và bài tập
không yêu cầu HS trả lời
2.Học sinh:vở ghi,đồ dùng học tập, đọc trước bài ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: Sĩ số
6a1:………
6a2:………
2.Kiểm tra bài cũ:?Tại sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi
nơi trên Trái Đất
GV:Yêu cầu HS quan sát hình 23
trong SGK ,trả lời câu hỏi
?Hướng chuyển động của Trái Đất
quanh mặt trời
?Độ nghiêng và hướng của trục Trái
Đất ở các vị trí :Xuân phân ,hạ trí,thu
-chuyển động của Trái Đất diễn ra
đồng thời với vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
-Quỹ đạo:Hình elíp gần tròn
Trang 23Hoạt động 2 Hiện tượng các mùa
GV:Yêu cầu hs đọc thông tin trong
sgk và trả lời câu hỏi
? Trong ngày 22/6 (hạ chí)nửa cầu nào
ngả về phía mặt trời
?Trong ngày 22/12(đông chí),nửa cầu
nào ngả về phía mặt trời?
HS:Trả lời,nhận xét,bổ sung
GV:Chốt lại
HS:Quan sát hình 24 trong sgk cho
biết
?Trái Đất hướng cả 2 nửa cầu Bắc
Nam về phía mặt trời như nhau vào
các ngày nào
?Khi đó ánh sáng mạt trời chiếu thẳng
góc vào nơi nào trên bề mặt Trái Đất
GV:Chuẩn lại kiến thức
GV:Lưu ý hs về mức độ biểu hiện
mùa trên thế giới và liên hệ với thực tế
mùa ở Việt Nam
-Hướng quay :Từ Tây sang Đông cùngvới chiều tự quay quanh trục của Trái Đất
-Chu kì:365 ngày 6 giờ (một năm )-Trong khi chuyển động trên quỹ đạo ,trục Trái Đất luôn nghiêng theo một góc và một hướng không đổi
2.Hiện tượng các mùa
-Khi chuyển động trên quỹ đạo ,trục của Trái đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và hướng về một phía,nên hai nửa cầu Bắc và Nam luânphiên nhau chúc và ngả về phía mặt trời,sinh ra các mùa
-Vào các ngày 21/03 và ngày 23/09 trong năm ,hai bán cầu có góc chiếu mặt trời như nhau ,nhận được lượng nhiệt như nhau ,đó là lúc chuyển tiếp giữa các mùa nóng lạnh
4 Củng cố:
- Học sinh trả lời câu hỏi và bài tập trong sgk
- GV không yêu cầu hs làm bài tập 3
Trang 24Tiết 11 - Tuần 12 BÀI 9: HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Hiểu và trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở Bán cầu bắc
và Bán cầu Nam:Khi mùa lạnh thì ngày ngắn đêm dài,khi là mùa nóng thì ngày dài đêm ngắn
-Nắm được các đưòng chí tuyến và vòng cực,cực
2.Học sinh: vở ghi,đồ dùng học tập, đọc trước bài ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV&HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Hiện tượng ngày,
đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác
nhau trên Trái đất:
GV: Yêu cầu HS dựa vào H 24
(SGK) cho biết:
- Tại sao đường biểu hiện trục Trái
đất và đường phân chia sáng, tối
không trùng nhau? - Đường biểu hiện
truc nằm nghiêng trên MPTĐ 66033’,
Đường phân chia sáng – tối vuông
góc vưói MPT)
- Vào ngày 22/6 (hạ chí) ánh sáng
Mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất
ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là
đường gì?( 23027’ Bắc, Chí tuyến
Bắc)
- Vào ngày 22/ 12 (đông chí) ánh
sáng Mặt trời chiếu thẳng vào mặt
1.Hiện tượng ngày ,đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất.
- Đường biểu hiện truc nằm nghiêngtrên MPTĐ 66033’
- Đường phân chia sáng – tối vuônggóc vưói MPTĐ
- 23027’ Bắc
- Chí tuyến Bắc
- 23027’ Nam
- Chí tuyến Nam
Trang 25đất ở vĩ tuyến bao nhiờu? Vĩ tuyến đú
là gỡ? (23027’ Nam,Chớ tuyến nam)
GV: Yờu cầu HS quan sỏt H 25 cho
biết:
- Sự khỏc nhau về độ dài của ngày,
đờm của cỏc điểm A, B ở nửa cầu
Bắc và A’, B’ của nửa cầu nam vào
ngày cú ngày, đờm dài suốt 24 giờ
thay đổi theo mựa:
- Đàm thoại vấn đáp, ba cộng ba, tia
chip, nhóm cặp
GV: Yờu cầu HS dựa vào H 25
(SGK) cho biết:
- Vào cỏc ngày 22/6 và 22/12 độ dài
ngày, đờm của cỏc đuểm D và D’ ở
vĩ tuyến 66033’ Bắc và nam của 2
nửa địa cầu sẽ như thế nào?
-Vĩ tuyến 66033’ Bắc và nam là
những đường gỡ?
- Vào cỏc ngày 22/6 và 22/12,
- 22/6: C ngày dài, đờm ngắn
- 22/12: C ngày ngắn, đờm dài
2 Ở 2 miền cực số ngày cú ngày, đờm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mựa:
dài 24h
Số ngày cúđờm dài 24h
Cực nam
186(6Thỏng) 186(6Thỏng) Hạ
Đụng23/9-21/3 Cực bắc
4 Củng cố:
Học sinh trả lời cỏc cõu hỏi và bài tập trong sgk và làm bài tập thực hành trong vởbài tập thực hành
5 Dặn dũ:
Trang 26HS về nhà học bài cũ ,Chuẩn bị trước bài mới “Thực hành xác định hệ thống kinhtuyến và vĩ tuyến ”.
Ngày soạn :12/11/2014
Ngày giảng 6a1: 15/11
6a2: 14/11
Tiết 12 – Tuần 13 BÀI 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU
Trang 271.Kiến thức:
-Nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và các đặc điểm của từng lớp.
+Các lớp cấu tạo của Trái Đất:Lớp vỏ,lớp trung gian và lớp lõi
+Đặc điểm:Độ dày,trạng thái nhiệt độ của từng lớp
-Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất
-Biết tỉ lệ lục địa ,địa dương và sự phân bố lục địa ,đại dương trên bề mặt Trái Đất
2.Học sinh:vở ghi,đồ dùng học tập, đọc trước bài ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV&HS Nội dung chính
*Hoạt động 1: Cấu tạo bên trong của trái
đất
GV: Yêu cầu HS quan sát H26 và bảng
thống kê (SGK) cho biết:
- Hãy cho biết Trái Đất gồm mấy lớp ?
.(3lớp )
-Em hãy trình bày cấu tạo và đặc đỉêm
của lớp ?Nêu vai trò của lớp vỏ đối với
đời sống sản xuất của con người ?(lớp vỏ
mỏng nhất ,quan trọng nhất là nơi tồn tại
các thành phần tự nhiên ,môi trường xã
hội loài người)
-Tâm động đất là lò mắc ma ở phần nào
của trái đất ,lớp đó có trạng thái vật chất
như thế nào ,nhiệt độ ,lớp này có ảnh
hưởng đến đời sống xã hội loài người trên
bề mặt đất không ?
1.Cấu tạo bên trong của trái đất
Gồm 3lớp -Lớp vỏ -Trung gian -Nhân a,Lớp vỏ: Lớp vỏ mỏng nhất ,quantrọng nhất là nơi tồn tại các thànhphần tự nhiên ,môi trường xã hộiloài người
b,Lớp trung gian : có thành phầnvật chất ở trạng thái dẻo quánh lànguyên nhân gây nên sự di chuyểncác lục địa trên bề mặt trái đất
c, Lớp nhân ngoài lỏng ,nhân trongrắn đặc
Trang 28*Hoạt động 2: Cấu tạo của lớp vỏ trái đất
GV?Vị trí các lục địa đại dương trên quả
cầu?
-HS đọc SGK nêu được các vai trò lớp vỏ
trái đất ?
GV: Yêu cầu HS quan sát H27 (SGK) cho
biếtcác mảng chính của lớp vỏ trái đất ,đố
là địa mảng nào
GV kết luận vỏ trái đất không phải là khối
liên tục ,do 1số địa mảng kề nhau tạo
thành các địa mảng có thể di chuyển với
tốc độ chậm ,các mảng có 3cách tiếp xúc
là tách xa nhau xô vào nhau trượt bậc
nhau .Kết quả đó hình thành dãy núi
ngầm dưới đại dương ,đá bị ép nhô lên
thành núi ,xuất hiện động đất núi lửa
HS: Vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với xã
hội loài người và các động thực vật trên
-Trên Vỏ Trái đất có núi sông - Lànơi sinh sống của loài người
-Vỏ Trái đất do 1 số địa mảng kềnhau tạo thành ,các mảng di chuyểnchậm .Hai mảng có thể tách xanhau hoặc xô vào nhau
- Mảng Bắc Mĩ; Mảng Phi, Mảng
Âu á; Mảng ấn độ; Mảng nam cực;Mảng Thái Bình Dương
Trang 29-Quan sát và nhận xét về vị trí ,các đại dương và lục địa trên Trái đất.
-Xác định được 6 lục địa ,4 địa dương và 7 địa mảng kiến tạo lớn
3.Thái độ:
Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: sgk,sgv,giáo án,chuẩn kiến thức,Quả địa cầu.
Câu hỏi 3 không yêu cầu học sinh làm
2.Học sinh:vở ghi,đồ dùng học tập, đọc trước bài ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: Sĩ số
6a1:…………
6a2:…………
2.Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút) ?Trái đất được cấu tạo mấy lớp?nêu đặc
điểm cấu tạo của từng lớp
- Tỉ lệ (S) lục địa và đại dương ở nửa cầu
Bắc ? ( (S) lục địa: 39,4%, (S)đại dương:
60,6 %)
- Tỉ lệ S lục địa và đại dương ở nửa cầu
Nam? ( (S) lục địa: 19,0%, (S) đại dương:
(SGK)tr34 cho biết Có bao nhiêu lục địa
trên thế giới?(6lục địa )
H: Lục địa có diện tích nhỏ nhất? Lục địa
có diện tích lớn nhất ?( Lục địa Ôxtrâylia
Trang 30Á - Âu (Cầu Bắc).
- Các lục địa nằm ở nửa cầu Bắc và nửa
cầu Nam? ( Lục địa Phi.)
* Hoạt động 3: Bài 4:
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng (SGK)
tr35nếu diện tích bề mặt trái đất là 510
triệu km2 thì diện tích bề mặt các đại
dương chiếm bao nhiêu % tức là bao
nhiêu km2 ?(Chiếm 71%bề mặt trái đất
tức là 361triệu km2)
+Hoạt động nhóm :4nhóm
-B1giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Có mấy đại dương lớn trên thế giới?
đại dương nào nào có diện tích nhỏ nhất?
Đại dương nào có diện tích lớn nhất?
-B2 thảo luận thống nhất ghi vào phiếu
(5phút )
-B3thảo luận trước toàn lớp
Treo phiếu học tập –GV đưa đáp án-các
+ Lục địa có S lớn nhất: Á - Âu(Cầu Bắc)
- Lục địa nằm ở cầu Bắc: Á - Âu,Bắc Mĩ
- Lục địa nằm cả cầu Bắc và Nam:Lục địa Phi
- Lục địa nằm ở cầu Nam: Nam Mĩ,Ôxtrâylia, Nam Cực
Trang 31HS về nhà học bài cũ ,Chuẩn bị trước bài mới “Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất”.
Trang 322.Học sinh:vở ghi,đồ dùng học tập, đọc trước bài ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tác dụng của nội lực và ngoại lực
GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức (SGK)
cho biết:
-Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt
của địa hình bề mặt trái đất ?(Nội lực
,ngoại lực )
-Thế nào là nội lực ?( Là lực sinh ra ở bên
trong Trái Đất, có tác động ném ép vào
các lớp đá, làm cho chúng uốn nếp, đứt
gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dưới
sâu ngoài mặt đất thành hiện tượng núi
lửa hoặc động đất )
- Ngoại lực la gi`? (Là lực sinh ra từ bên
ngoài, trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu là 2
quá trình: Phong hoá các loại đá và xâm
thực (Nước chảy, gió)
* Hoạt động 2: Núi lửa và động đất.
GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức trong
(SGK) cho biết và Hình 31,32,33(SGK)
- Núi lửa là gì.( Là hình thức phun trào
1.Tác dụng của nội lực và ngoại lực.
+ Nội lực
- Là lực sinh ra ở bên trong TráiĐất, có tác động ném ép vào cáclớp đá, làm cho chúng uốn nếp, đứtgãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ởdưới sâu ngoài mặt đất thành hiệntượng núi lửa hoặc động đất
+ Ngoại lực
- Là lực sinh ra từ bên ngoài, trên
bề mặt Trái Đất, chủ yếu là 2 quátrình: Phong hoá các loại đá và xâmthực (Nước chảy, gió)
2 Núi lửa và động đất.
+Núi lửa
- Là hình thức phun trào mác madưới sâu lên mặt đất
Trang 33mác ma dưới sâu lên mặt đất)
- Thế nào là núi lửa đang phun trào và núi
lửa đã tắt?( Núi lửa đang phun hoặc mới
phun là núi lửa đang hoạt động Núi lửa
ngừng phun đã lâu là núi lửa tắt.)
?: Động đất là thế nào?( Là hiện tượng tự
nhiên xảy ra đột ngột từ trong lòng đất, ở
dưới sâu, làm cho các lớp đá rung chuyển
dữ dội )
- Những thiệt hại do động đất gây ra?
Người.Nhà cửa Đường sá Cầu cống
Công trình xây dựng Của cải.)
- Người ta làm gì để đo được những trấn
động của động đất.?
- Núi lửa đang phun hoặc mới phun
là núi lửa đang hoạt động
- Núi lửa ngừng phun đã lâu là núilửa tắt
- Cấu tạo của núi lửa: H31
+ Động đất
- Là hiện tượng tự nhiên xảy ra độtngột từ trong lòng đất, ở dưới sâu,làm cho các lớp đá rung chuyển dữdội
+Gây thiệt hại:
+Biện pháp : Xây nhà chịu chấnđộng mạnh Lập các trạm dự báo
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Trang 34HS phân biệt được: Độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình.
- Biết khác niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già
2.Học sinh:vở ghi,đồ dùng học tập, đọc trước bài ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Sĩ số
6a1:… ……
6a2:….……
2 Kiểm tra bài cũ:? Phân biệt sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực ? Ví dụ?
- Nội lực: là lực sinh ra từ bên trong Trái Đất (Núi lửa, động đất, tạo núi)
- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài bề mặt đất ( Nước chảy chỗ trũng,gió thổi bào nùm đá, nước lấn bờ)
3 Bài mới:
Hoạt động của GV&HS Nội dung chính
*Hoạt đông 1: Núi và độ cao của núi.
GV: Yêu cầu HS quan sát kiên thức và
bảng thống kê, Hình 34 (SGK) cho biết:
- Núi là gì?( Núi là 1 dạng địa hình nhô
-Phân loại núi? ( Núi thấp: Dưới 1000 m
Núi cao: Từ 2000 m trở lên.Núi trung
bình: Từ 1000 m -> 2000 m.)
-Treo BĐTNVNcho HS chỉ ngọn núi cao
nhất nước ta ?
-QS H34cho biết cách tính độ cao tuyệt
đối của núi khác cách tính độ cao tương
đối như thế nào ? ( Độ cao tương đối: Đo
từ điểm thấp nhất đến đỉnh núi
Độ cao tuyệt đối: Đo từ mực nước biển
1.Núi và độ cao của núi.
+ Núi là 1 dạng địa hình nhô cao rõrệt trên mặt đất
- Độ cao thường 500 m so vớimực nước biển
- Núi cao: Từ 2000 m trở lên
+ Độ cao tương đối: Đo từ điểmthấp nhất đến dỉnh núi
+ Độ cao tuyệt đối: Đo từ mựcnước biển lên đỉnh núi
Trang 35lên đỉnh núi.)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu núi già, núi trẻ
+Hoạt động nhóm :4nhóm
-B1giao nhiệm vụ cho các nhóm
-Yêu cầu HS đọc kiến thức SGK và quan
sát H35 phân loại núi già và núi trẻ
-B2 thảo luận thống nhất ghi vào phiếu
-B3thảo luận trước toàn lớp
Treo phiếu học tập
GV đưa đáp án-các nhóm nhận xét
*Hoạt động3: Địa hình cactơ
-Yêu cầu HS QS H37cho biết:
-Địa hình cacxtơ là thế nào ?(địa hình đặc
biệt của vùng núi đá vôi.)
-Đặc điểm của địa hình? (Các ngọn núi ở
đây lởm chởm, sắc nhọn
- Nước mưa có thể thấm vào khe và kẻ đá,
tạo thành hang động rộng và sâu)
-Yêu cầu HS quan sát H37, H38 (SGK)
cho biết:
-Thế nào là hang động đặc điểm của nó?
GDMT:Ý thức được sự cần thiết phải
bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên Trái
Đất nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ
đẹp các cảnh quan tự nhiên
2.Núi già, núi trẻ.
a) Núi già
- Được hình thành cách đây hàngtrăm triệu năm
- Trải qua các quá trình bào mònmạnh
- Có đỉnh tròn, sườn thoải, thunglũng rộng
b) Núi trẻ
- Được hình thành cách đây vàichục triệu năm
- Có đỉnh nhọn, sườn dốc,thunglũng sâu
3.Địa hình cacxtơ.
- Là loại địa hình đặc biệt của vùngnúi đá vôi
- Các ngọn núi ở đây lởm chởm, sắcnhọn
+ Hang động:
- Là những cảnh đẹp tự nhiên
- Hấp dẫn khách du lịch
- Có các khối thạch nhũ đủ màu sắcVD: Động Phong Nha – Kẻ Bàng.(Quảng Bình )
I MỤC TIÊU
Trang 361.Kiến thức: HS nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình ( Đồng
bằng, cao nguyên, đồi)
1.Giáo viên:sgk,sgv,giáo án,chuẩn kiến thức,Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
2.Học sinh:vở ghi,đồ dùng học tập, đọc trước bài ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV&HS Nội dung chính
* Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc điểm bình
nguyên và cao nguyên
GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức trong
HS: Thảo luận vào phiếu HT
GV: Yêu cầu HS nêu vào phiếu
-B2 thảo luận thống nhất ghi vào phiếu
(5phút )
-B3thảo luận trước toàn lớp
Treo phiếu học tập –GV đưa đáp án-các
Trang 37- Đồng bằng bào mòn: Châu Âu, Canada.
- Đồng bằng bồi tụ: Hoàng Hà, sông Hồng,Sông Cửu Long (Việt Nam)
Chuyên canh cây
công nghiệp trên qui
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK),đọc trước các bài : Từ bài 1 -> 13
- Giờ sau ôn tập học kì I
Trang 381.Kiến thức.
- Nhằm củng cố thêm phần kiến thức cơ bản cho HS
- Hướng HS vào những phân kiến thức trọng tâm của chương trình
để cho HS có kiến thức vững chắc để bước vào kì thi HKI
2.Kĩ năng.
- Đọc biều đồ, lược đồ, tranh ảnh
- Sử dụng mô hình Trái Đất (Quả địa cầu)
3.Thái độ : Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
2.Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ?
Bài 4: Phương hướng trên bản đồ,
kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý
Bài 5: Kí hiệu bản đồ Cách biểu
hiện địa hình trên bản đồ
- Có nhiều phương pháp chiếu đồ
Tỉ lệ thước: 1cm = 10 km
- Tỉ lệ số: 1:100 000 = 100.000 cm =1km
Trang 39Bài 6: Thực hành.
Bài 7: Sự vận động tự quay quanh
trục của Trái Đất và các hệ quả
Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất
Bài 12: Tác động của nội lực và
ngoại lực trong việc hình thành địa
- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài
- Núi lửa: Nội lực
I MỤC TIÊU
Trang 401.Kiến thức:
-Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp
học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung Trái Đất, các Thành phần
tự nhiên của Trái Đất
2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng trình bày kiến thức chính xác khoa học 3.Thái độ
-Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác khoa học.
-Nghiêm túc trong kiểm tra
-Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi
Trái Đất
Ý nghĩa của tỷ lệbản đồ và các dạng kí hiệu bản
đồ thường gặp ,ý nghĩa sự vận động tự quay quanh Mặt trời của Trái Đất
Hiểu được khiTrái Đất vận động quay quanh Mặt trời sẽ sinh ra các hệ quả