1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án địa 7- tuần 5

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 27,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nhóm 2 (Lớn): Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp.. các nhóm tự nhận xét.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/9/2019

Ngày dạy: 16/9/2019 Tiết 8

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS cần nắm được:

+ Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản suất nông

nghiệp ở đới nóng

+.Các mối quan hệ giữa khí hậu với NN và cây trồng, giưa khai thác đất và

bảo vệ đất

+ Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu MT khác nhau trong đới nóng + Hoạt động SX Nông nghiệp ở đới nóng ngày càng trở nên khó khăn khi thời tiết và khí hậu ngày càng thất thường (gia tăng lũ lụt, hạn hán.)

+ Có biện pháp canh tác hợp lí và ứng phó với những thiên tai để mang lại

hiệu quả trong sản xuất

2 Kĩ năng

- Kĩ năng cần rèn:

+ Luyện tập cách mô tả hiện tượng ĐL qua tranh vẽ và củng cố thêm kĩ năng đọc

ảnh ĐL cho HS

+ Luyện kĩ năng phán đoán ĐL cho HS ở mức độ cao hơn và phức tạp hơn về mqh giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác và bảo vệ đất trồng

- Kĩ năng sống:

+ Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, lược đồ, biểu đồ và tranh ảnh về đặc điểm sản xuất nông nghiệp chủ yếu ở đới nóng

+ Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

+ Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3 Thái độ: Có ý thức xây dựng nền NN quê hương có hiệu quả

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV&HS

1.GV: - Ảnh đốt rừng làm nương rẫy

- Ảnh về sói mòn đất trên các sườn núi

- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa ở môi trường xích đạo ẩm

Trang 2

2 HS: SGK, trả lời các câu hỏi trong bài

III PHƯƠNG PHÁP

1 Phương pháp dạy học:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1p, thuyết giảng tích cực

2 Kĩ thuật dạy học:

- Kĩ thuật phân tích Kĩ thuật hỏi và trả lời Kĩ thuật chia nhóm và giao nhiệm vụ

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

? Hãy nhắc lại những đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới và môi trường nhiệt đới gió mùa?

- HS: Nhắc lại đặc điểm của các kiểu khí hậu nêu trên……

- GV: Ghi nhanh ra bảng động

+ Môi trường xích đạo ẩm: Khí hậu nóng quanh năm, biên độ dao động nhiệt trong năm nhỏ (3oC) Lượng mưa trung bình năm lớn 1500mm đến 2500mm Độ

ẩm trung bình năm trên 80%

+ Môi trường nhiệt đới: Nhiệt độ cao quanh năm trung bình trên 20oC (Tuy vậy vẫn có sự thay đổi theo mùa) Lượng mưa trung bình năm từ 500mm đến 1500mm, mưa theo mùa, trong năm có thời kì khô hạn kéo dài từ 3 – 9 tháng, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt càng lớn

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ lượng mưa thay đổi theo mùa gió Nhiệt

độ trung bình năm trên 20oC, biên độ nhiệt trong năm khoảng 8oC, lượng mưa trung bình năm khoảng trên 1000mm

? Từ các đặc điểm của khí hậu: MT xích đạo ẩm, MT nhiệt đới và MT nhiệt đới gió mùa  em hãy tìm ra đặc điểm chung của môi trường đới nóng?

- Nắng, nóng quanh năm và mưa nhiều

ĐVĐ: Nắng nóng mưa nhiều quanh năm có ảnh hưởng gì tới SX nông nghiệp ta nghiên cứu bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm sản xuất nông nghiệp

ở đới nóng.

1 Mục tiêu: Những thuận lợi và khó khăn của

điều kiện tự nhiên đối với sản suất nông nghiệp ở

đới nóng

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải

quyết vấn đề

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi và trả lời.

Kĩ thuật phân tích

3, Thời gian: 20 phút

4, Cách thức tiến hành

- GV: Với đặc điểm khí hậu của mỗi kiểu môi

trường ở đới nóng lại có những đặc điểm riêng

1 Đặc đểm sản xuất nông nghiệp.

Trang 3

trong hoạt động sản xuất nụng nghiệp.

THẢO LUẬN NHểM

- GV: Chia lớp thành 2 nhúm lớn (Trong đú mỗi

nhúm lớn chia thành 5 nhúm nhỏ)

* Nhúm 1(Lớn): Mụi trường xớch đạo ẩm cú

thuận lợi và khú khăn gỡ trong sản xuất nụng

nghiệp Biện phỏp khắc phục?

* Nhúm 2 (Lớn): Mụi trường nhiệt đới và nhiệt

đới giú mựa cú thuận lợi và khú khăn gỡ đối với

sản xuất nụng nghiệp Biện phỏp khắc phục?

- HS: Thảo luận và bỏo cỏo kết quả…… cỏc

nhúm tự nhận xột

- GV: Bổ xung và chuẩn hoỏ kiến thức

Mụi trường Mụi trường xớch đạo ẩm Mụi trường nhiệt đới và nhiệt

đới giú mựa

Thuận lợi

Nắng, mưa nhiều quanh năm

Trồng được nhiều loại cõy, vật nuụi đa dạng

Cú thể xen canh gối vụ quanh năm

Núng quanh năm, lượng mưa tập trung theo mựa giú

Cần chủ động bố trớ mựa vụ, lựa chọn cõy trồng vật nuụi phự hợp

Khú khăn

Núng ẩm nờn nấm mốc, cụn trựng, sõu bệnh phỏt triển mạnh gõy hại cho cõy trồng vật nuụi

Chất hữu cơ phõn huỷ nhanh

do núng ẩm, tầng mựn mỏng dễ

bị rửa trụi

Mưa theo mựa dễ gõy lũ lụt súi mũn đất

Mựa khụ kộo dài gõy hạn hỏn, hoang mạc dễ phỏt triển

Thời tiết thất thường, nhiều thiờn tai

Biện phỏp

khắc phục

Bảo vệ rừng, khai thỏc cú kế hoạch, khoa học

Làm tốt cụng tỏc thủy lợi, trồng cõy che phủ đất

Đảm bảo tớnh chất mựa vụ Phũng chống thiờn tai, sõu bệnh

? Qua bảng trên em có kết luận gì?

? Tìm VD thực tế ở quê em để chứng minh KH

nhiệt đới gió mùa có ảnh hởng tới SXNN?

HĐ2: Tỡm hiểu cỏc sản phẩm chủ yếu trong

nụng nghiệp.

1 Mục tiờu: Biết được 1 số cõy trồng, vật nuụi ở

cỏc kiểu MT khỏc nhau trong đới núng

- Thuận lợi: nhiệt độ, độ

ẩm cao, lợng ma lớn nên

có thể sản xuất quanh năm, xen canh tăng vụ

- Khó khăn: đất dễ bị thoái hoá, nhiều sâu bệnh, bão lũ

2 Cỏc sản phẩm nụng nghiệp chủ yếu.

a Trồng trọt

Trang 4

2 Phương phỏp: động nóo, đàm thoại, giải

quyết vấn đề

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhúm; giao

nhiệm vụ

3, Thời gian: 15 phỳt

4, Cỏch thức tiến hành

- GV: Hướng dẫn hs đọc “Ở cỏc vựng đồng bằng

… cõy cao lương là chủ yếu”

? Kể tờn cỏc cõy lương thực chủ yếu ở đới núng

Khu vực phõn bố?

? Tại sao vựng trồng lỳa nước lại trựng với vựng

đụng dõn trờn thế giới?

- HS: Thõm canh lỳa nước cần nguồn nhõn lực

dồi dào, đú là những khu vực cú nền văn minh

phỏt triển từ rất sớm

? Em cú nhận xột gỡ về số lượng chủng loại cõy

cụng nghiệp ở đới núng?

? Xỏc định trờn bản đồ cỏc quốc gia khu vực trờn

thế giới sự phõn bố cỏc sản phẩm cõy cụng

nghiệp?

- HS: Xỏc định trờn bản đồ

- GV: Hướng dẫn hs đọc “ Chăn nuụi …… Hết

mục 2”

? Hóy cho biết tỡnh hỡnh phỏt triển chăn nuụi ở

đới núng?

- Chăn nuụi chưa phỏt triển bằng trồng trọt

? Sản phẩm chăn nuôi gia súc lớn gồm những loại

vật nuôi gì? thờng tập trung ở đâu? giải thích?

? Chăn nuôi gia súc nhỏ gồm những loại vật nuôi

nào? Phân bố ở đâu? giải thích?

GV: Nhấn mạnh mối quan hệ giữa đặc điểm sinh

lý của vật nuôi với khí hậu và nguồn thức ăn thích

hợp

? Liên hệ: Với khí hậu và cây trồng ở địa

phơng em rất thích hợp vơí nuôi con gì? tại sao?

? Hóy nờu những ảnh hưởng của khớ hậu nhiệt

đới và khớ hậu nhiệt đới giú mựa đến sản xuất

nụng nghiệp

- Những ảnh hưởng của khớ hậu nhiệt đới và khớ

hậu nhiệt đới giú mựa

đến sản xuất nụng nghiệp:

− Lượng mưa tập trung vào một mựa làm tăng

xúi mũn đất và gõy lũ lụt

− Mựa khụ kộo dài, lượng bốc hơi lớn dễ gõy

- Cây lơng thực:

+ Cây lúa quan trọng nhất, ngô, khoai sắn ở vùng ĐB Châu á

+ Cây cao lơng ở Châu Phi

- Cây công nghiệp:

+ Cà phê: Nam Mĩ, Tây Phi, ĐNA

+ Cao su: ĐNA + Dừa : ven biển ĐNA + Bông, mía ở Nam á + Lạc: Nam Mĩ, Tây Phi, Nam á

b Chăn nuôi

- Gia súc lớn: Trâu, bò, dê, cừu ở ấn Độ

- Gia súc nhỏ và gia cầm:có nhiều ở vùng trồng cây LT

Trang 5

hạn hán…

− Thường hay xảy ra thiên tai (bão, lốc…)

4 Củng cố (5’)

- GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 3 SGK

+ HA: Có rừng che phủ, tầng chứa mùn rất dày, đất tốt

+ HB: Cây cối bị chặt phá bớt, tầng chứa mùn giảm (Đất xấu dần)

+ HC: Cây bị chặt phá hết, tầng chứa mùn rất mỏng (Đất xấu)

+ HE: Mặt đất bị sói mòn (Môi trường đất bịhuỷ hoại)

- Để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa mang lại đối với sản xuất nông nghiệp cần thực hiện những biện pháp nào?

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1’)

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập 3,4 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài “ Dân số, sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường ở đói nóng”

BT3: HS phải mô tả được:

+ Rừng rậm nếu bị chặt hạ làm nương rẫy, nước mưa sẽ cuốn trôi lớp đất màu + Nếu không có cây cối che phủ, đất sẽ bị xói mòn ngày càng không phát triển( đất trống, đồi trọc)

BT4 : phải nắm được 2 vấn đề sau :

+ Cây lương thực của đới nóng và sự phân bố của chúng trên thế giới, trên các kiểu môi trường khác nhau

+ Các cây công nghiệp chủ yếu của đới nóng và những vùng phân bố của chúng ?

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày dạy: 21/9/2019 Tiết 9

DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

Trang 6

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS cần nắm được:

- Mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên môi trường ở đới nóng

- Đới nóng đông dân, có hiện tượng bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế mới đang trong quá trình phát triển , chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân

- Biết được các biện pháp để hạn chế và bảo vệ TN môi trường ở đới nóng

- Đới nóng là nơi sinh sống của gần một nửa dân số thế giới Dân số đông tác động tới tài nguyên môi trường lớn Diện tích rừng bị thu hẹp do phá rừng, khoáng sản khai thác nhiều góp phần làm BĐKH

2 Kĩ năng

- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng phân tích biểu đồ các mqh và sơ đồ các mqh địa lý.Bước đầu học cách phân tích bảng số liệu thống kê

Kĩ năng sống:

+ Tư duy: Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh với vấn đề lương thực; giữa dân số với môi trường; phê phán những tác động tiêu cực của con người tới môi trường

+ Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

3 Thái độ

- Có trách nhiệm tuyên truyền và hợp tác thực hiện tốt bảo vệ môi trường và tài

nguyên thiên nhiên Có trách nhiệm với cộng đồng về ý thức kế hoạch hóa gia đình

- Gio dục ý thức tiết kiệm trong cuộc sống,

- Gio dục học sinh là tuyên truyền viên dân số KHHGĐ

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GV&HS

1.GV: - Bản đồ dân cư thế giới.(CA)

- Biểu đồ H 10.1 phóng to

- Sơ đồ trang 35 SGK

- Ảnh về tài nguyên môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi

2 HS: SGK, trả lời các câu hỏi trong bài

III PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC

1 Ổn định tổ chức

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ

? Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp? Biện pháp khắc phục ?

- Thuận lợi: Nắng, mưa nhiều quanh năm, trồng được nhiều loại cây nuôi được nhiều loại con, có thể xen canh gối vụ quanh năm Cần chủ động bố trí mùa vụ, lựa trọn cây trồng vật nuôi phù hợp

- Khó khăn: Nóng ẩm nên nấm mốc, côn trùng phát triển gây hại cho cây trồng vật nuôi Chất hữu cơ phân huỷ nhanh, tầng mùn mỏng nên dễ bị rửa trôi

Mưa theo mùa nên dễ gây lũ lụt, sói mòn đất, mùa khô kéo dài thường gây hạn hán, thời tiết thất thường có nhiều thiên tai

- Biện pháp : làm thủy lwoifj và trồng cây che phủ đất, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh

? Kể tên các sản phẩm nông nghiệp chính trong môi trường đới nóng ?

- Ngành trồng trọt

- Ngành chăn nuôi

Câu hỏi phụ :? Tại sao MT đới nóng rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà nhiều quốc gia ở đới nóng còn nghèo và thiếu lương thực? (Dân số quá đông)

3 Bài mới

- ĐVĐ : Là khu vực có nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi với phát triển sản xuất nông nghiệp, nguồn nhân lực dồi dào mà nền kinh tế đến nay chậm phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu Vậy vì nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển của đới nóng? Sự bùng nổ dân số gây tác động tiêu cực như thế nào tới việc phát triển kinh tế - xã hội

HĐ1: Tìm hiểu về dân số đới nóng

1 Mục tiêu: Nắm được đặc điểm, tình hình dân số

ở đới nóng

2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết

vấn đề Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)

3 Thời gian: từ 18 đến 20 phút

4 Cách thức tiến hành

- GV: Chiếu bản đồ dân cư thế giới

? Nhắc lại vị trí của đới nóng ?

- Nằm trong khoảng giữa 2 chí tuyến

? Nhận xét sự phân bố dân cư ở đới nóng?

- HS: Khoảng gần 50% dân số TG, nhưng chỉ tập

trung ở 4 khu vực : Đông Nam Á, Nam Á, Tây

Phi, Đông Nam Braxin

?Với một số dân khá đông nhưng chỉ tập trung ở 4

khu vực trên thì sẽ gây những tác động gì đến tài

nguyên và môi trường ?

- Tài nguyên thiên nhiên nhanh chóng cạn kiệt :

1 Dân số

- Đới nóng tập trung gần một nửa dân số thế giới, nhưng chỉ sinh sống tập trung ở 4 khu vực

Trang 8

mụi trường rừng, đất trồng, biển xuống cấp Tỏc

đụng xấu đến nhiều mặt tự nhiờn và xó hội

- GV: Hậu quả của nhiều năm dài bị thực dõn

phương tõy xõm chiếm nền kinh tế chậm phỏt

triển Chõu Phi là chõu lục nghốo đúi nhất trờn thế

giới

- GV: Từ những năm 60 của thế kỉ XX nhiều nước

đới núng đó lần lượt giành được độc lập

GV : chiếu H1.4 biểu đồ tỷ lệ gia tăng dõn số tự

nhiờn ở cỏc nước đang phỏt triển

? Quan sỏt biểu đồ 1.4 , cho biết tỡnh trạng gia

tăng dõn số ở những nước đang phỏt triển ở đới

núng hiện nay như thế nào ?

- Gia tăng tự nhiờn nhanh  Bựng nổ dõn số

? Nguyờn nhõn vỡ sao dõn số của cỏc nước đới

núng tăng nhanh Hậu quả?Giải quyết?

+ Nguyờn nhõn: Nhiều nước đới núng giành được

độc lập, nền kinh tế phỏt triển, Y tế tiến bộ, đời

sống được nõng cao… dõn số tăng nhanh

+ Hậu quả xấu tới tài nguyờn và mụi trường

+ Giải quyết: giảm tỉ lệ gia tăng dõn số

? Biện pháp khắc phục những tác động xấu đến

môi trờng do việc tập trung dõn c quá đông ở

các khu vực ĐNA, NA ?

+ Bảo vệ và trồng cây gây rừng, trồng cây lấy gỗ

xuất khẩu ở miền núi

+ Dựa vào nguồn nhân lực dồi dào và nguồn tài

nguyên khoáng sản, đất… để thu hút các nhà đầu

t nớc ngoài Giải quyết công ăn việc làm và phân

bố lại dân c hợp lý

HĐ2 : Tỡm hiểu sức ộp của dõn số tới tài nguyờn

mụi trường.

1 Mục tiờu: Dõn số đụng tỏc động tới tài nguyờn

mụi trường lớn Diện tớch rừng bị thu hẹp do phỏ

rừng, khoỏng sản khai thỏc nhiều gúp phần làm

BĐKH

2 Phương phỏp: động nóo, đàm thoại, giải quyết

vấn đề Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tỏc)

3, Thời gian: từ 18 đến 20 phỳt

4, Cỏch thức tiến hành

GV: Nhấn mạnh: dõn số tăng nhanh gõy sức ộp

- Dõn số tăng nhanh dẫn đến bựng nổ dõn số, tỏc động rất xấu tới tài nguyờn và mụi trường

2 Sức ộp của dõn số tới tài nguyờn mụi trường.

- Sức ộp dõn số ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống :

+ Khú khăn về giải quyết cỏc nhu cầu ăn, mặc, ở , học hành ,việc làm

Trang 9

lên: + chất lượng cuộc sống.

+ Tài nguyên thiên nhiên

+ Môi trường

Chiếu: ? Nghiên cứu SGK và trình bày sức ép của dân số đến việc giải quyết những nhu cầu về đời sống của con người?

- Khó khăn về giải quyết các nhu cầu ăn, mặc, ở , học hành ,việc làm

+ Đối với lương thực

THẢO LUẬN NHÓM BÀN 2 PHÚT

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H 10.1 SGK

? Em hãy đọc trị số các yếu tố thể hiện trên biểu

đồ và rút ra nhận xét?

+ Đọc biểu đồ sản lượng lương thực: tăng từ 100% lên 110%

+ Đọc biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên: tăng từ 100% lên gần 160%

? So sánh sự gia tăng của lương thực với gia tăng dân số?

- Cả hai đều tăng nhưng lương thực không theo kịp với đà gia tăng dân số

? Đọc biểu đồ bình quân lương thực đầu người?

- Giảm từ 100% xuống còn 80%

? Nguyên nhân làm cho bình quân lương thực sụt giảm?

- Do dân số tăng nhanh hơn lương thực

* Nhận xét: Qua các thời kì dân số tăng quá nhanh, trong khi đó sản lượng lương thực tăng chậm làm cho mức lương thực bình quân đầu người giảm, dẫn đến tình trạng thiếu lương thực

? Biện pháp nâng bình quân lương thực đầu người lên?

- Giảm tốc độ tăng dân số, nâng mức tăng lương thực lên

GV: Chiếu bảng số liệu SGK trang 34.

? Nhận xét tương quan giữa dân số và diện tích rừng trong các thời kì?

- Từ năm 1980 đến năm 1990, dân số ĐNÁ tăng từ 360tr người đến 442tr người Trung bình mỗi năm tăng (442 - 360)/10 = 0,82 tr người

- Từ năm 1980 dến năm 1990,diện tích rừng ĐNÁ giảm từ 240,2 tr ha xuống còn 208,6 tr ha Trung bình mỗi năm giảm (240,2-208,6)/10 = 3,1tr ha

=> Dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm

? Hãy nêu môt vài ví dụ để thấy rõ việc khai

Trang 10

thỏc rừng quỏ mức sẽ cú tỏc động xấu đến mụi

trường?

- Phỏ rừng lấy đất canh tỏc hoặc xõy dựng nhà

mỏy, lấy củi đun nấu, lấy gỗ làm nhà hoặc xuất

khẩu để nhập lương thực và hàng tiờu dựng…

? Hóy nờu sức ộp của dõn số tới tài nguyờn, MT

ở đới núng.

Sức ộp của dõn số tới tài nguyờn, MT ở đới núng :

- Đới núng tập trung gần một nửa dõn số thế giới

nhưng kinh tế cũn chậm phỏt triển

- Dõn số tập trung quỏ đụng vào một số khu vực đó

dẫn tới những vấn đề lớn về thiếu đất canh tỏc, khả

năng cung cấp lương thực, thực phẩm ; MT sống ụ

nhiễm…

GV chiếu:

? Nêu 1 vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác

TN quá mức sẽ có tác động xấu tới môi trờng

TN và mụi trường sống? > Chiếu 1 số hỡnh ảnh

VD :

+ Khoáng sản : cạn kiệt, đặc biệt là dầu mỏ cứ khai

thăc theo đà này thì khoảng 30-35 năm nữa dầu mỏ

trên thế giói sẽ cạn kiệt

+ Nớc ( sông ao, hồ, sông suối…) bị ô nhiễm 

ảnh hởng xấu đến ngành sản xuất Dân số tăng

nhanh  thiếu nguồn nớc ngọt( do nhu cầu sử

dụng nớc ngọt trong sinh hoạt, nông nghiệp, công

nghiệp…  Thiếu nớc nghiêm trọng làm cho sản )

lợng lơng thực và chăn nuôi giảm xuống, hơn 700

triệu người dõn đới núng khụng được dựng nước

sạch,khoảng 80% số người mắc bệnh là do thiếu

nước sạch

-> Liờn hệ thực tế về tiết kiệm và bảo vệ nguồn

nước

+ Đất : xói mòn mạnh, khoảng 6-7 triệu ha không

sử dụng đợc, 1.5 triệu ha bị mặn hoá

+ Không khí : ô nhiễm toàn cầu( do chất thải khí

thải trong CN, GTVT, NN, DV…  gây hại cho )

sức khoẻ con ngời và sinh vật không khí nóng

lên, băng 2 cực tan nớc biển dâng lên gây lũ lụt,

ảnh hởng đời sống ngời dân ở những vùng đồng

- Sức ộp dõn số tỏc động đến nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn:

+ Rừng, khoỏng sản, đất trồng bị khai thỏc quỏ mức

- Dõn số quỏ đụng tỏc động tiờu cực đến mụi trường :

+ Mụi trường tự nhiờn bị huỷ hoại

+Mụi trường sống bị ụ nhiễm

- Biện pháp:

+ Giảm tỉ lệ gia tăng dõn số

+ Phỏt triển kinh tế

+ Nõng cao đời sống của

Ngày đăng: 04/02/2021, 19:13

w