1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2011-2012 (Chuẩn kiến thức 2 cột)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng, bụng và động tác toàn thân của bài thể dôc ph¸t triÓn chung.. Địa điểm - phương tiện: GV - Địa điểm : Sân trường, VS nơ[r]

Trang 1

Tuần 11

Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2011

Tiết 1 Chào cờ

Tập trung toàn trường

=======================*****==========================

Tiết 2 Đạo đức

Ôn Tập và thực hành kĩ năng giữa kì.

I Mục tiêu:

- Ôn tập toàn bộ những kiến thức đã học từ đầu năm đến bài 5

- Thực hành các kĩ năng đạo đức

II Chuẩn bị:

- Nội dung ôn tập

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai

III Các hoạt động dạy học:

A ổn định tổ chức (2)

B Kiểm tra bài cũ (3)

C Bài mới (25)

1 GTB: Ghi bảng tên bài

2 Ôn tập:

- Nêu các bài đã học trong chương trình?

- Nêu một số biểu hiện trung thực trong học

tập?

- Kể một số tấm gương vượt khó trong học tập

mà em biết?

2 Thực hành các kĩ năng đạo đức:

* Hoạt động 1:Nối mỗi ý ở cột A với ý ở

cột B để thành một câu hoàn chỉnh

- Tổ chức cho HS thực hành

- Nhận xét

- Hát

- HS nêu tên các bài từ bài 1 đến bài 5

- HS nêu

- HS theo dõi yêu cầu thực hành

- HS thực hành

- HS đọc lại các câu hoàn chỉnh

- Tự lực làm bài trong giờ kiểm tra

- Hỏi bạn trong giờ kiểm tra

- Không cho bạn chép bài của mình trong giờ

kiểm tra

- Thà bị điểm kém

- Trung thực trong học tập

- Còn hơn phải cầu cứu bạn cho chép bài

- Giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu mến

- Là thể hiện sự thiếu trung thực trong học tập

- Là thể hiện sự trung thực trong học tập

- Là giúp bạn mau tiến bộ

* Hoạt động 2: Ghi chữ Đ vào trước những ý

thể hiện sự vượt khó trong học tập và chữ S

vào trước ý thể hiện chưa vượt khó trong học

tập

- GV đưa ra các ý

- Yêu cầu HS xác định việc làm thể hiện

vượt khó và việc làm thể hiện chưa vượt khó

trong học tập

- HS nêu lại yêu cầu thực hành

- HS thực hành lựa chọn:

+ Đ - Nhà bạn Vinh nghèo nhưng bạn ấy vẫn học tập tốt

+ Đ- Bài tập dù khó đến mấy, Minh vẫn cố gắng suy nghĩ làm bằng được

Trang 2

- Nhận xét.

* Hoạt động 3: Em bị cô giáo hiểu lầm và phê

bình, em sẽ làm gì ?

- GV đưa ra một vài cách xử lí, yêu cầu HS lựa

chọn

- Nhận xét

4 Củng cố – dặn dò (5)

- Nhận xét tiết học

+ S - Bạn Lan hôm nay không đi học vì trời

m-ưa

+ S - Chưa học bài xong Thuỷ đã đi ngủ

- HS theo dõi yêu cầu thực hành

- HS bày tỏ ý kiến của mình:

* Gặp cô giáo giải thích rõ để cô hiểu

=======================*****==========================

Tiết 3 Toán

Nhân với 10, 100, 1000

Chia cho 10, 100, 1000

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000

- HSY: Làm đúng bài 1a;b ( cột 1); bài 2 ( 2 dòng đầu)

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

- Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo cách thuận tiện:

5 x 74 x 2 = (5 x 2) x 74 4 x 5 x 25 = (4 x 25) x 5

= 10 x 74 = 100 x 5

= 740 = 500

- Nhận xét – chữa bài

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài

2/ Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10, chia số tròn chục cho 10

a Nhân một số với 10

VD: 35 x 10

- Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân

giá trị của biểu thức 35 x 10 = ? 35 x 10 = 10 x 35

- 10 còn gọi là mấy chục

- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35 - Là 1 chục

- 1 chục x 35 bằng bao nhiêu? - Bằng 35 chục

- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350

- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả

của phép nhân 35 x 10 - Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên

phải

- Vậy khi nhân 1 số với 10 ta có thể viết ngay

kết quả của phép tính ntn? - Chỉ cần viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số đó

- Cho HS thực hiện

12 x 10

Trang 3

457 x 10

7891 x 10 7891 x 10 = 78910 457 x 10 = 4570

b Chia số tròn chục cho 10

VD: 350 : 10

- Ta có 35 x 10 = 350 Vậy lấy tích chia cho

một thừa số thì kết quả sẽ là gì? - Lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại

- Vậy 350 : 10 = bao nhiêu? - 350 : 10 = 35

- Nhận xét gì về số bị chia và thương trong

phép chia 350 : 10 = 35 - Thương chính là SBC xoá đi 1 chữ số 0

- Vậy khi chia 1 số tròn chục cho 10 ta làm

70 : 10

140 : 10

2170 : 10

7800 : 10

70 : 10 = 7

140 : 10 = 14

2170 : 10 = 217

7800 : 10 = 780 3/ Hướng dẫn nhân số tự nhiên với 100, 1000 chia 1 số tròn trăm, tròn nghìn, chô 100, 1000

- GV hướng dẫn tương tự như nhân 1 số tự

nhiên với 10, chia số tròn trăm, tròn nghìn

cho 100, 1000

4/ Kết luận:

- Nêu cách nhân 1 số tự nhiên với 10, 100,

1000 - Ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số đó 1, 2, 3 chữ số 0

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn

cho 10, 100, 1000, ta làm tn? - Chỉ việc bỏ bớt đi 1, 2, 3 chữ số 0 ở bên phải số đó 5/ Luyện tập:

a Bài số 1:

- Cho HS đọc yêu cầu

- GV cho HS nêu miệng - Lớp đọc thầm, làm nháp- HS trình bày tiếp sức

18 x 10 = 180

- Nêu cách nhân 1 số TN với 10, 100,

82 x 100 = 8200

75 x 1000 = 75000

400 x 100 = 40 000

- Cách chia 1 số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn cho 10, 100, 1000 9000 : 10 = 9009000 : 100 = 90

2000 : 1000 = 2

2002000 : 1000 = 2002

6800 : 100 = 68

420 : 10 = 42

- HSY: Làm cột 1 phần a, b

b Bài số 2:

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV hướng dẫn theo mẫu SGK - Viết số thích hợp vào ô trống.- HS lên bảng- lớp làm vở

Nêu miệng

Trang 4

10 kg = ? yến  70 kg = ? yến 70 kg = 7 yến

800 kg = 8 tạ

300 tạ = 30 tấn

- Khi viết các số đo khối lượng thích hợp vào

chỗ chấm ta đã làm ntn? 120 tạ = 12 tấn 5000 kg = 5 tấn

4000 g = 4 kg

- GV cho chữa bài

- HS đánh giá chung - Lớp nhận xét - bổ sung- HSY: Làm 2 dòng đầu

 Nêu cách chia 1 số tròn chục, tròn trăm,

tròn nghìn cho 10, 100, 1000 - 3  4 HS nêu

6/ Củng cố - dặn dò:

- NX giờ học

=======================*****==========================

Tiết 4 Tập đọc

ông trạng thả diều

I mục tiêu:

- Đọc được toàn bài, biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được câu hỏi trong sgk)

- HSY: đọc đúng đoạn 1; 2 của bài, đọc to, rõ ràng, tốc độ chậm

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

III Các hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài: Điều ước của vua Mi - đát

- Nhận xét – cho điểm

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh

- GV giới thiệu chủ điểm + tên bài học

2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Chia đoạn

- HS đọc tiếp nối 4 em lần 1

- GV nghe sửa giọng, kết hợp phát âm tiếng

khó

- HS đọc tiếp nối lần 2 – 4 học sinh

- GV hướng dẫn hiểu nghĩa từ chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 2 HS đọc

b Tìm hiểu bài

- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông

minh của Nguyễn Hiền? - Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: Có thể thuộc 20 trang sách trong một

ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó ntn? - Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban

Trang 5

ngày phải đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ, tối đến mượn vở của bạn, sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả

đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

- Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng

thả diều” - Vì ông đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13 khi vẫn còn là một cậu bé ham thích chơi diều

 ý nghĩa:

Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi – HSY: Nhắc lại

c Hướng dẫn đọc lại

- 4 HS đọc tiếp nối

- Cho HS tìm giọng đọc cho từng đoạn

- 4 HS thực hiện lại theo hướng dẫn

VD: Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thời gian chơi diều…

- GV kèm HS yếu - HSY: Đọc đoạn 2

- GV cho HS xung phong đọc diễn cảm - 3  4 HS thực hiện

3/ Củng cố - dặn dò:

- NX giờ học.

=======================*****========================

Tiết 5 Lịch sử

Nhà Lý rời đô ra thăng long

I Mục tiêu:

- HS nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt

- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công rời đô ra

Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Các hình minh hoạ SGK

- Tranh ảnh về kinh thành Thăng Long

- Bản đồ hành chính Việt Nam

HS: - Đồ dùng học tập

- Tìm hiểu các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long

III Các hoạt động dạy - học:

A-Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất

- Nhận xét – bổ sung

B- Bài mới:

1/ GTB: Ghi bảng tên bài

Trang 6

2/ Hoạt động 1:

* Mục tiêu: - HS nêu được: Lý do nhà Lý tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lý Công Uẩn

* Cách tiến hành:

+ GV cho HS đọc bài + 1 HS đọc từ năm  Nhà Lý bắt đầu từ đây

- Lớp đọc thầm

- Sau khi Lê Đại Hành mất tình hình nước ta

ntn? - Sau khi Lê Đại Hành mất, Lê Long Đĩnh lên làm vua Nhà vua tính tình rất bạo ngược nên

lòng người rất (bán ngược) oán hận

- Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất các quan trong

triều tôn Lý Công Uẩn lên làm vua? - Vì Lý Công Uẩn là 1 vị quan trong triều nhà Lê Ông vốn là người thông minh, văn võ đều

tài, đức độ cảm hoá được lòng người Khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều tôn Lý Công Uẩn lên làm vua

- Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào? - Nhà Lý bắt đầu từ năm 1009

* Kết luận: GV chốt ý

3/ Hoạt động 2: Nhà Lý rời đô ra Đại La đặt tên kinh thành là Thăng Long

* Mục tiêu: HS nêu được: Lí do Lý Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La

* Cách tiến hành:

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam + HS quan sát bản đồ

- Cho HS tìm vị trí của vùng Hoa Lư

- Ninh Bình; vị trí của Thăng Long - Hà Nội

trên bản đồ

- 2 HS thực hiện

- Lớp quan sát - nhận xét

- Năm 1010 vua Lý Công Uẩn quyết định rời

đô từ đâu về đâu? - Lý Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là thành Thăng Long

- So với Hoa Lư thì vùng đất Đại La có gì

thuận lợi cho việc phát triển đất nước + Về vị trí địa lí: Vùng Hoa Lư không phải là vùng trung tâm của đất nước

+ Về địa hình: Vùng Hoa Lư là vùng núi non chật hẹp, hiểm trở, đi lại khó khăn

- Còn vùng Đại La lại ở giữa vùng đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng, cao ráo, đất đai màu mỡ

- Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi dời đô

ra Đại La và đổi tên là Thăng Long - Vua Lý Thái Tổ tin rằng, muốn con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no thì phải dời đô

từ miền núi chật hẹp Hoa Lư về vùng Đại La một vùng đồng bằng rộng lớn màu mỡ

* Kết luận: GV chốt ý

4/ Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long dưới thời Lý

* Mục tiêu: HS kể được sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lý và kể được các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long

* Cách tiến hành:

- Cho HS quan sát tranh ảnh - HS quan sát 1 số tranh ảnh chụp 1 số hiện

vật của kinh thành Thăng Long

- Nhà Lý xây dựng kinh thành Thăng Long

- Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng đông tạo nên nhiều phố, nhiều phường, nhộn nhịp tươi vui

* Kết luận: GV chốt ý

Trang 7

5/ Củng cố - dặn dò:

- Cho HS kể các tên khác của kinh thành Thăng Long

(Tống Bình  Đại La Thăng Long  Đông Đô  Đông Quan  Đông Kinh

 Hà Nội (tỉnh)  TP Hà Nội  Thủ đô Hà Nội) qua 9 thời kì

- NX giờ học.

=======================*****========================

kế hoạch buổi chiều

Tiết 1 Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Luyện tập về nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, cho 10, 100, 1000

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học:

* Thực hành:

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

- HS làm bài – GV giúp đỡ HS yếu

- Chấm – chữa bài

Bài 1:

16 x 100 = 5000 : 10 =

13 x 100 = 7000 : 100 =

84 x 100 = 3000 : 1000 =

45 x 1000 = 6500 : 100 =

800 x 100 = 830 : 10 =

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

320 tạ = tấn

5000 kg = tấn

7000 g = kg

=======================*****=====================

Tiết 2 Luyện chữ

ông trạng thả diều

I.Mục tiêu:

- HS viết chính xác đoạn 3 của bài, chữ viết đúng mẫu cỡ chữ hiện hành, trình bày sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học:

Viết sẵn đoạn văn lên bảng

III Nội dung:

- Giáo viên đọc đoạn mẫu

- Học sinh đọc

- Huớng dẫn học sinh cách viết

- HS viết bài vào vở

- GVqs – uốn nắn học sinh yếu

- Chấm – chữa bài

=======================*****=====================

Tiết 3 Tập đọc

ôn bài: ông trạng thả diều

Trang 8

I.Mục tiêu:

- HS đọc được bài, đọc to, rõ ràng, biết ngắt nghỉ đúng dấu câu, hiểu nội dung bài.

- HSY: HS đọc được bài, tốc độ chậm.

II.Đồ dùng dạy học:

- sgk

III Các hoạt động dạy học

- GV đọc mẫu

- HS đọc bài cá nhân

- Trả lời câu hỏi

- Gọi 1 số em đọc bài

- NX- cho điểm

Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2011

Tiết 1 Toán

Tính chất kết hợp của phép nhân

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

- HSY: Làm được bài 1a; bài 2a; bài3 (cách 1)

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Kẻ sẵn bảng số

HS: - Đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

Nêu cách nhân, chia 1 số cho 10, 100, 1000

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài

2/ Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

a So sánh giá trị của các biểu thức

VD1: (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

- Cho HS tính giá trị của biểu thức - HS tính và so sánh

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) VD2: (5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)  H thực hiện tương tự VD1:

(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) (4 x 5) x 6 và 4 x (5 x 6) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)

b Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân - HS tính giá trị của các biểu thức:

(a x b) x c và a x (b x c)

- So sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c và a

x (b x c) khi a = 3; b = 4; c = 5 - Giá trị của biểu thức (a x b) x c và giá trị của biểu thức a x (b x c) đều bằng 60

- GV hướng dẫn HS so sánh T2  hết 3 BT

kia

- HS nêu miệng

Trang 9

 Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn

ntn so với giá trị của BT a x (b x c)

- Luôn bằng nhau

- Ta có thể viết biểu thức dạng tổng quát ntn? (a x b) x c = a x (b x c)

- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân - HS nêu miệng 3  4 HS nêu

3/ Luyện tập:

a Bài số 1:

- GV viết bài tập: 2 x 5 x 4

- Bài tập có dạng tích của mấy số? - Có dạng tích của 3 số

- Có những cách nào để tính giá trị của biểu

2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40

- Cho HS làm vào nháp phần còn lại –

- HS chữa bài tập  GV nhận xét 2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40- HSY: Làm phần a

b Bài số 2:

- Bài tập yêu cầu gì? - Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận

tiện

- Cho HS thực hiện theo 2 cách

- 2 HS lên bảng C1: 13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130

- Cho HS nhận xét trong 2 cách trên, cách

nào thuận tiện hơn? C2: 13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130

- HSY: Làm phần a

- Bài tập cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? C1: Số bàn nghế có: 15 x 8 = 120 (bộ)

Số HS có tất cả: 2 x 120 = 240 (HS)

- Cho HS giải theo 2 cách C2: Số HS mỗi lớp có là:

2 x 15 = 30 (học sinh)

- Cho 2 HS lên bảng chữa Số HS của trường đó :

30 x 8 = 240 (học sinh)

- GV đánh giá - nhận xét Đ Số : 240 học sinh

- HSY: Làm cách 1 3/ Củng cố - dặn dò:

- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân

- NX giờ học

=======================*****==========================

Tiết 2 Luyện từ và câu

Luyện tập về động từ

I Mục tiêu:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang sắp)

- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các bài tập thực hành (1, 2, 3 ) trong sgk

- HSY: Làm đúng bài 1; bài 2a; bài 3 ( câu 1)

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Viết sẵn bài 1

HS: Đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy - học:

1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài

2/ Hướng dẫn làm bài tập:

a Bài số 1:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Các từ "sắp" "đã" bổ sung cho động từ nào? - Lớp đọc thầm.+ Từ "sắp" bổ sung ý nghĩa trung gian cho

Trang 10

động từ "đến" nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần

+ Từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian cho động

từ "trút", nó cho biết sự việc được hoàn thành rồi

- HSY: Nhắc lại

b Bài số 2:

-Bài tập yêu cầu gì? - Chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền vào ô

trống

- Muốn điền được các từ vào đoạn thơ cần chú

- HS nêu miệng tiếp nối + Chào mào hót vườn na mỗi chiều - Điền từ "đã"

+ Hết hè cháu vẫn xa - Điền từ "đang"

+ Chào mào vẫn hót Mùa na tàn - Điền từ "sắp"

- HSY: Làm phần a

c Bài số 3:

- Bài tập yêu cầu gì? - Hãy chữa lại cho đúng bằng cách thay đổi

các từ hoặc bỏ bớt từ chỉ thời gian khôngđúng

- HSY: Làm câu 1 3/ Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- VN kể lại truyện "Đãng trí" cho người thân nghe

=======================*****==========================

Tiết 3 Khoa học

Ba thể của nước

I Mục tiêu:

- HS nêu được nước tồn tại ở 3 thể: lỏng, khí, rắn

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

II Đồ dùng dạy học:

GV: - Hình trang 44, 45 sách giáo khoa

HS: - Chuẩn bị đồ dùng theo nhóm

III Các hoạt động dạy - học.

A-Kiểm tra bài cũ:

- Nước có những tính chất gì?

B- Bài mới:

1/ GTB: Ghi bảng tên bài

2/ HĐ1: Hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại

* Mục tiêu: - Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể khí

- Thực hành chuyển thể nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại

* Cách tiến hành:

- Nêu một số thí dụ nước ở thể lỏng - Nước mưa, nước sông, nước suối, nước biển,

nước giếng

- GV dùng khăn ướt lau bảng - HS quan sát

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w