Bài mới: GV nêu yêu cầu, sự cần thiết của tiết trả bài *Giới thiệu bài mới: Tiết học trước chúng ta đã cùng nhau làm bài Kiểm tra TV, để các em có thể nhận ra những tồn tại trong bài làm[r]
Trang 1Tuần : 16 Ngày soạn: 29/11/2015 Tiết PPCT:76 Ngày dạy: 02/12/2015
Văn bản: KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng cơ bản của học sinh về kiến thức văn bản và giá trị tư tưởng nghệ thuật các bài thơ, truyện Việt Nam hiện đại đã học từ tuần 10-15 Rèn kỹ năng trả lời các câu hỏi tự luận nhỏ, bài viết kết hợp tự sự, biểu cảm với nghị luận
- Giáo dục ý thức tự giác khi làm bài kiểm tra
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm kiểm tra phần trắc nghiệm: 15 phút và phần tự luận : 30 phút trên giấy kiểm tra
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Liệt kê các chuẩn kiến thức, kỹ năng của Tiếng Việt tích hợp phần văn bản và tập làm văn
- Chọn các nội dung cần kiểm tra, đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận
KHUNG MA TR N Ậ ĐỀ KI M TRA TH VÀ TRUY N HI N Ể Ơ Ệ Ệ ĐẠI
Cấp độ
Tên
Chủ đề
thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1:
- Thơ và truyện hiện đại
Nhận biết đề tài, hoàn cảnh sáng tác, thể thơ trong văn bản
Hiểu hiểu nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa văn bản
Số câu: 6
Số điểm: 3
Tỉ lệ 30%
Số câu: 6
Số điểm: 3
Tỉ lệ 30%
Số câu: 3
Số điểm: 1.5 Số câu: 3 Số điểm: 1.5
Chủ đề 2:
- Chiếc lược ngà
- Làng
- Phát hiện tình huống truyện
- Tạo lập văn bản
về nhân vật ông Hai
Số câu: 2
Số điểm: 7
Tỉ lệ 70%
Số câu: 2
Số điểm: 7
Tổng số câu: 8
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ 100%
Số câu: 3
Số điểm: 1.5 15%
Số câu: 3
Số điểm: 1.5 15%
Số câu: 2
Số điểm: 7 70%
Số câu: 8
Số điểm: 10
Tỉ lệ 100%
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
Phần 1: Trắc nghiệm (3.0 điểm ) Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất
Câu 1: Nhà văn Nguyễn Quang Sáng thường viết về đề tài:
A Con người mới trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
B Cuộc sống và con người Nam Bộ trong kháng chiến và sau hòa bình
C Cuộc sống trong kháng chiến của người Tây Nguyên
D Thiên nhiên và con người Tây Bắc
Trang 2Câu 2: Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A Khi giặc đốt làng B Nhà thơ đi tản cư
C Nhà thơ xa quê đi học ở nước ngoài D Nhà thơ đi xây dựng vùng kinh tế mới
Câu 3: Hai bài thơ “Đồng chí”, “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” được viết theo thể thơ nào?
A Thơ lục bát B Thơ tự do
C Thơ thất ngôn D Thơ tám chữ
Câu 4: Nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”– Nguyễn Thành Long - đã có lần lấy cây chắn ngang đường vì:
A Thời gian rãnh anh không biết làm gì
B Cần báo hiệu khi con đường giao thông nguy hiểm
C Anh muốn gặp gỡ, trò chuyện với con người
D Vì anh yêu công việc đó
Câu 5: Hai câu thơ “ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa” (Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
đã sử dụng biện pháp tu từ gì?
A So sánh, nhân hóa B Nhân hóa, liệt kê
C So sánh nói quá D Liệt kê, ẩn dụ
Câu 6: Dòng nào không phải là ý nghĩa hình tượng ánh trăng trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn
Duy?
A Ánh trăng là vẻ đẹp thiên nhiên tròn đầy, vĩnh hằng
B Ánh trăng tượng trưng cho quá khứ thủy chung, nhắc con người phải “Uống nước nhớ nguồn”
C Ánh trăng biểu tượng cho thứ ánh sáng soi rọi và đánh thức lương tri con người
D Ánh trăng là tương lai hạnh phúc, tươi sáng
Phần 2: Tự luận (7.0 điểm )
Câu 1: Truyện “Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng có những tình huống truyện éo le nào? Em hãy kể
tên? (2.0 điểm)
Câu 2: Trình bày cảm nhận của em về tình yêu làng, yêu nước của ông Hai trong truyện ngắn “Làng” –
Kim Lân? (5.0 điểm)
V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:
Phần 1: Trắc nghiệm (Mỗi đáp án đúng được 0.5 điểm)
Phần 2: Tự luận (7.0 điểm )
Câu 1 * Truyện “Chiếc lược ngà” có 2 tình huống truyện éo le trong nghịch cảnh
chiến tranh:
- Tình huống thứ nhất: Anh Sáu sau tám năm xa quê được về phép thăm nhà Anh
mong con gọi tiếng ba nhưng bé Thu- Con anh- không nhận ra anh là cha
- Tình huống thứ hai: Anh Sáu anh ân hận vì đánh con, thương con anh làm lược
ngà tặng con Nhưng anh đã hi sinh khi chưa kịp trao chiếc lược ngà cho con
0.5 điểm 1.5 điểm
Câu 2 a Yêu cầu chung:
- Bài làm của học sinh cần trình bày dưới dạng đoạn văn ngắn
- Bài làm đảm bảo chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, đúng ngữ pháp, đúng chính tả, lời
văn trong sáng, liên kết
b Yêu cầu cụ thể: Đảm bảo các ý cơ bản sau:
* Tình yêu làng của ông Hai gắn liền với tình yêu nước, yêu kháng chiến:
- Luôn luôn theo dõi tin tức về làng Chợ Dầu, theo dõi tình hình đánh giặc ở làng,
tin tức kháng chiên trên cả nước
- Khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc
+ “Cổ ông lão nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân”, “lặng đi tưởng như không thở
được”…” ->Tâm trạng sững sờ, ngạc nhiên, hốt hoảng
+ Cúi gằm mặt mà đi, nằm vật ra giường, tủi thân và khóc
->trốn tránh, xấu hổ, nhục nhã
1.0 điểm
4.0 điểm
Trang 3+ Bực bội, gắt gỏng vô cớ, “trống ngực đập thình thịch, trằn trọc không ngủ được,
chột dạ, nơm nớp lo sợ”
->Xung đột nội tâm gay gắt: Nỗi ám ảnh, sợ hãi
+ “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù”, trò chuyện với con út
-> Trung thành với kháng chiến, với cụ Hồ
=> Miêu tả tâm lý nhân vật: Tình yêu làng hòa quyện với tình yêu nước
- Khi nghe tin cải chính
+ Tâm trạng ông Hai vui mừng, rạng rỡ, chia quà cho
+ Ông đi cải chính tin làng theo giặc, khoe nhà ông bị giặc đốt cháy, kể chuyện
đánh giặc ở làng ->Tâm trạng vui sướng, hả hê, tự hào
=> Tình yêu làng của ông Hai là biểu hiện của tình yêu đối với đất nước, kháng
chiến, với cụ Hồ Nhân vật ông Hai tiêu biểu cho tinh thần yêu nước của nhân
dân ta thời kháng chiến chống Pháp
* Lưu ý: Trên đây là những định hướng mang tính chất khái quát Trong quá trình chấm, giáo viên cần căn cứ
vào tình hình bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá phù hợp, tôn trọng sự sáng tạo của các em
VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA.
………
………
………
Tuần: 16 NS: 7/12/2015 Tiết PPCT: 77,78 ND: 10/12/2015
Văn bản: CỐ HƯƠNG (Trích)
Lỗ Tấn
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có hiểu biết bước đầu về nhà văn Lỗ Tấn và tác phẩm của ông
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Cố hương
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
Trang 4- Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại
- Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu cuộc sống mới, con
người mới
- Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm
- Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài
- Vận dụng kiến thức đã học về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự
sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
3 Thái độ: Có cái nhìn đúng đắn đối với xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ.
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp giải thích, phân tích, phát vấn, thảo luận nhóm, bình giảng.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Vắng…………
Phép………….,kp……… Vắng……… Phép……….,kp………
2 Kiểm tra bài cũ:GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài : GV cho HS xem chân dung của Lỗ Tấn kết hợp với giới thiệu các tác phẩm và
vào bài
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Gọi HS đọc lại mục chú thích * Sgk/216
GV: Hãy nêu những hiểu biết của em về
tác giả Lỗ Tấn? HS xem chân dung nhà văn
GV: Tác phẩm được sáng tác vào thời gian
nào? Viết theo thể loại nào?
HS suy nghĩ và trả lời
GV: Truyện có những nhân vật nào? Đâu là
nhân vật chính, nhân vật trung tâm?
HS: Suy nghĩ và trả lời Gv chốt ý và ghi
bảng
Gv tích hợp với tập làm văn và chuyển ý
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN
BẢN:
GV:Gv hướng dẫn học sinh đọc: to, rõ,
chính xác, chậm rãi, tình cảm, sâu lắng
(GV đọc mẫu – HS đọc – nhận xét)
GV: Bố cục, nội dung chính từng đoạn ?
HS: tóm tắt, GV chốt ý và ghi bảng
* Tìm hiểu về nhân vật Nhuận Thổ
HS thảo luận nhóm tìm những chi tiết miêu
tả Nhuận Thổ trong kí ức và trong hiện tại –
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: Lỗ Tấn (1881- 1936), là nhà văn nổi
tiếng Trung Quốc
- Tác phẩm hai tập truyện Gào thét và Bàng hoàng
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ : Cố hương là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của tập “Gào thét”1923
b Thể loại : Là truyện ngắn có yếu tố hồi ký
- Nhân vật trung tâm: “Tôi”, nhân vật chính “Nhuận Thổ”
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 2 phần
- Đoạn 1: Tình cảm và tâm trạng của nhân vật
“tôi”trên đường về quê ( không học)
- Đoạn 2: Tình cảm và tâm trạng của nhân vật “tôi” trong những ngày xa quê : cuộc gặp gỡ với thím Hai Dương và bố con Nhuận Thổ
- Đoạn 3: Tâm trạng và ý nghĩ của “tôi” trên đường rời quê
b Phân tích:
b1 Nhân vật Nhuận Thổ:
- Là nhân vật chính trong tác phẩm
*Hình ảnh Nhuận Thổ trong kí ức người kể chuyện:
Trang 54 phút – 4 nhóm
GV: Hãy tả lại chân dung Nhuận Thổ trong
lần đến thăm bạn cũ - anh Tấn? (GV lưu ý
đối sánh giữa quá khứ và hiện tại)
GV: Cảm nhận của em về nhân vật này?
GV: Nhận xét về nhân vật này và sự thay
đổi đó?
HẾT TIẾT 77 CHUYỂN TIẾT 78
GV khái quát lại tiết 1 – chuyển ý
* Kể lại đoạn đầu của tác phẩm : Tôi trên
đường về quê
GV: Thái độ và tình cảm của tác giả trong
những ngày ở nhà?
* HS kể lại đoạn cuối, đọc nguyên văn từ
“Tôi nằm xuống…” Cho đến hết
GV: Trên thuyến rời quê, cảm xúc và tâm
trạng của nhân vật “tôi” như thế nào? “tôi”
nghĩ gì?
GV: Sự đối chiếu giữa các khoảng thời gian
có gì giống và khác các đoạn trên?
GV: Qua diễn biến tâm trạng và tình cảm
của nhân vật “tôi” ta có thể nhận thấy tình
cảm thống nhất bản chất từ trong sâu thẳm
của “tôi”đối với cố hương là gì?
GV: Trong truyện có những hình ảnh con
đường nào?
*Thảo luận nhóm (4 nhóm - 5p) Hình ảnh
con đường ở cuối truyện có ý nghĩa gì? Nếu
bỏ hình ảnh ấy thì giá trị của truyện có bị
giảm không? Vì sao?
Các nhóm nhận xét và bổ sung Gv nhận xét
và ghi điểm
GV: Em có cảm nhận thế nào về hình ảnh
cố hương?
HS: suy nghĩ và trả lời
Gv chốt ý và ghi bảng
GV nhận xét, chốt ý và ghi bảng
- Là cậu bé tuổi thiếu niên, cổ đeo vòng bạc, khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh mật, đầu đội mũ lông chiên
- Quan hệ với nhân vật “tôi” thoải mái, hồn nhiên
Chú bé hồn nhiên, khoẻ mạnh, tình cảm trong sáng thông minh, lanh lợi
* Hình ảnh Nhuận Thổ trong hiện tại:
- Bác nông dân nghèo túng, khô cằn (Da vàng sạm, nhăn, mi mắt viền đỏ mọng, mũ rách tươm, bàn tay thô kệch, nứt nẻ ) , đần độn, mụ mị đầu óc rụt rè
- Quan hệ với nhân vật “tôi”: nói năng lễ độ, khúm núm, sợ sệt
Nghèo khổ, vất vả, tội nghiệp
=> Thay đổi từ hình dáng đến lời nói, cử chỉ, suy
nghĩ : Những hạn chế, tiêu cực, trong tâm hồn, tính cách của người lao động - Sự khác biệt phản ánh hiện thực về xã hội Trung Quốc
b2 Nhân vật “tôi”:
- Là nhân vật trung tâm, vừa là người kể chuyện Hóa thân vào tác giả nhưng không đồng nhất tác giả, thể hiện tư tưởng chủ đạo của tác phẩm
* Tâm trạng của “tôi” trong những ngày ở nhà
- Càng buồn, đau xót, cô đơn hơn trước cảnh vật, con người đổi thay, sa sút, nhếch nhác vì nghèo đói, vì lễ giáo phong kiến cổ hủ
=> Kể và biểu cảm trực tiếp: Xót xa vì tình cảnh sa sút, suy nhược của người dân Trung Quốc đầu thế kỉ XX
* Cảm xúc, tâm trạng của “tôi” trên thuyền rời quê
- Không chút lưu luyến
- Hy vọng, tin tưởng vào con đường đã chọn
=> Nghệ thuật đối lập: buồn đau vì sự sa sút, nghèo nàn của làng quê >< ước mơ, hy vọng vào tương lai, đổi thay cho quê hương
b3 Hình ảnh con đường
“ Cũng giống như những con đường … người ta đi mãi thành đường thôi”
=> Hình ảnh biểu trưng, biểu tượng, khái quát triết lý
về cuộc sống con người
=> Đó là con đường đến tự do, hạnh phúc, hãy xóa
bỏ những cái lạc hậu, cũ kĩ của lễ giáo phong kiến
b4 Hình ảnh cố hương
- Hình ảnh thu nhỏ của xã hội, đất nước
- Sự thay đổi của cố hương phản ánh điển hình sự biến đổi của xã hội Trung Hoa hai mươi năm đầu thế
kỷ XX
- Vấn đề xã hội bức thiết được đặt ra: cần phải xây
Trang 6HS rút ra nội dung và nghệ thuật chính của
văn bản
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC
GV gợi ý: Đoạn miêu tả cảnh cố hương khi
tác giả trở về
dựng những cuộc đời mới, những con đường mới, khác trước, tốt đẹp hơn 3 Tổng kết : a Nghệ thuật : b Nội dung : * Ý nghĩa văn bản : Cố hương là nhận thức về thực tại và là mong ước đầy trách nhiệm của Lỗ Tấn về một đất nước Trung Quốc đẹp đẽ trong tương lai III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: *Bài cũ : Đọc, nhớ một số đoạn miêu tả, biểu cảm, lập luận tiêu biểu trong truyện - Nắm được những kiến thức của bài học *Bài mới: Chuẩn bị : Trả bài KT Tiếng Việt E RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 16 NS: 5/12/2015 Tiết PPCT: 76 ND: 8/12/2015
KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
I MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình học kì
,phân môn văn học thơ và truyện hiện đại lớp 9 theo nội dung các văn bản đã học.Nhằm đánh giá năng lực tiếp nhận văn bản của học sinh.
- Giúp hs vận dụng kiến thức về văn bản để viết một đoạn văn.
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA.
- Hình thức: Trắc nghiệm + Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho hs làm bài kiểm tra trong 45 phút.
III.THIẾT LẬP MA TRẬN.
- Liệt kê tất cả chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình thơ và truyện hiện đại 9, kì I
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận
Trang 7-Xác định khung ma trận.
ĐỀ KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI : NGỮ VĂN 9
TH I GIAN: 45 PHÚTỜ
Mức
độ
Nội dung
Vận dụng thấp Vận dụng cao
TN TL
Nội dung 1:
Đọc – hiểu văn bản
- Nhớ được
đề tài được viết trong văn bản
( Câu 1)
- Nhận diện được tình huống truyện
( Câu 3)
- Nhận diện được nhân vật chính trong truyện ngắn
( Câu 5)
- Biết được lí
do chính bé Thu Không nhận ông Sáu là cha
( Câu 6)
- Hiểu được
ý nghĩa của
từ trong câu văn
( Câu 2)
- Ngôn ngữ
sử dụng của nhân vật
( Câu 4)
- Chép thuộc lòng hai khổ thơ cuối văn bản
( Câu 1a- TL)
- Nêu được ý nghĩa văn bản
( Câu 1b- TL)
Số câu : 7
Số điểm 5: Tỉ lệ:50%
Số câu: 4
Số điểm: 2.0
Số câu: 2
Số điểm:1
Số câu:1
Số điểm: 2
Số câu: 7
5 điểm =50%
Nội dung 2
Tạo lập văn bản
Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ
về một nhân vật trong truyện Rút ra bài học cho bản than
( Câu 2- TL)
Số câu: 1
Số điểm:5, Tỉ lệ: 50% Số câu: 1 Số điểm: 5 Số câu: 1 5điểm =50 % Tổng số câu: 8
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ : 100 %
Số câu: 4
Số điểm: 2
Tỉ lệ :20 %
Số câu: 2
Số điểm:1
Tỉ lệ : 10 %
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ : 20 %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50%
Số câu: 8
10 điểm=100%
IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Trang 8A.TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1: Bài thơ: “ Đồng chí” ( Chính Hữu) viết về đề tài:
A Tình đồng đội B Tình anh em C Tình quân dân D Tình bạn bè
Câu 2: Từ “ấp iu” trong câu:“ Một bếp lửa ấp iu nồng đượm” gợi dến hình ảnh bàn tay của
bà:
A.Vụng về, thô nhám B.Cần cù chăm chỉ C Kiên nhẫn, khéo léo D Mảnh mai, yếu ớt
Câ
u 3 : Tác giả đã đặt nhân vật ông Hai trong truyện ngắn: “Làng”vào tình huống nào để ông
tự bộc lộ tính cách của mình?
A Ông Hai không biết chữ, phải đi nghe nhờ người khác đọc
B Tin làng ông theo giặc mà ông nghe được từ những người tản cư
C Bà chủ nhà hay nhòm ngó, nói bóng gió vợ chồng ông Hai
D Ông Hai lúc nào cũng nhớ tha thiết cái làng Chợ Dầu của mình
Câu 4: Câu in đậm trong đoạn văn:
Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:
- Hà nắng gớm về nào…
được xếp vào loại ngôn ngữ:
A Ngôn ngữ độc thoại của nhân vật B Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật.
C Ngôn ngữ trần thuật của nhân vật D Ngôn ngữ độc thoại nội tâm nhân vật.
Câu 5: Nhân vật chính trong truyện ngắn: “ Lặng lẽ Sa Pa” của tác giả Nguyễn Thành Long là:
A Bác lái xe B.Cô kĩ sư C Ông họa sĩ D Anh Thanh niên
Câu 6: Lí do chính để bé Thu trong truyện ngắn : “ Chiếc lược ngà” ( Nguyễn Quang Sáng) ,
không nhận ông Sáu là cha là:
A Vì ông Sáu già hơn trước B.Vì trên mặt ông Sáu có vết thẹo.
C.Vì bé Thu quên mất hình cha D.Vì bé Thu bị ông Sáu đánh.
B TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Câu 1:( 2 điểm) Chép thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài: “ Ánh trăng” của nhà thơ Nguyễn
Duy Nêu ý nghĩa của bài thơ.
Câu 2: ( 5 điểm): Viết một đoạn văn ngắn ( 7 đến 10 câu), nêu cảm nhận của em về nhân vật
bé Thu trong truyện ngắn : “ Chiếc lược ngà ” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng.Qua đó, em học tập được gì ở nhân vật bé Thu?
V.ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN THƠ, TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM LỚP
Thời gian làm bài: 45 phút
I.
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Trang 9Câu HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ÑIEÅM Câu 1
a.HS chép được đầy đủ, chính xác hai khổ thơ, không sai lỗi chính tả.
b Nêu được đầy đủ, chính xác ý nghĩa của bài thơ:
- Ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu
nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước.
1.0 điểm 1.0 điểm
Câu 2
* Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn phải đảm bảo bố cục: mở đoạn, phát
triển đoạn, kết đoạn Có sự liên kết chặt chẽ về ý, không sai lỗi chính
tả.
* Yêu cầu về nội dung:
HS cần đưa được các ý cơ bản sau vào bài làm:
* Trước khi nhận ông Sáu làm cha: là một cô bé hồn nhiên, bướng
bỉnh, ương nghạnh, không chấp nhận ông Sáu là cha mình.( dẫn chứng
cụ thể)
* Khi nhận ông Sáu làm cha:khao khát tình cha, yêu cha vô bờ bến.
( dẫn chứng cụ thể)
5.0 điểm
(0.5 điểm) (4.5 điểm)
VI.XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
………
………
………
………
TRƯỜNG THCS LIÊNG TRANG Họ và tên:………
Lớp: 9A…….
Khóa, ngày … /……./2015
KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI – LỚP 9 – HKI Năm học: 2015- 2016 Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề) Điểm Lời nhận xét của giáo viên I.TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: Bài thơ: “ Đồng chí” ( Chính Hữu) viết về đề tài: A Tình đồng đội B Tình anh em C Tình quân dân D Tình bạn bè
Câu 2: Từ “ấp iu” trong câu:“ Một bếp lửa ấp iu nồng đượm” gợi dến hình ảnh bàn tay của
bà:
A.Vụng về, thô nhám B.Cần cù chăm chỉ C Kiên nhẫn, khéo léo D Mảnh mai, yếu ớt
Trang 10u 3 : Tác giả đã đặt nhân vật ông Hai trong truyện ngắn: “Làng”vào tình huống nào để ông
tự bộc lộ tính cách của mình?
A Ông Hai không biết chữ, phải đi nghe nhờ người khác đọc
B Tin làng ông theo giặc mà ông nghe được từ những người tản cư
C Bà chủ nhà hay nhòm ngó, nói bóng gió vợ chồng ông Hai
D Ông Hai lúc nào cũng nhớ tha thiết cái làng Chợ Dầu của mình
Câu 4: Câu in đậm trong đoạn văn:
Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:
- Hà nắng gớm về nào…
được xếp vào loại ngôn ngữ:
A Ngôn ngữ độc thoại của nhân vật B Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật.
C Ngôn ngữ trần thuật của nhân vật D Ngôn ngữ độc thoại nội tâm nhân vật.
Câu 5: Nhân vật chính trong truyện ngắn: “ Lặng lẽ Sa Pa” của tác giả Nguyễn Thành Long là:
A Bác lái xe B.Cô kĩ sư C Ông họa sĩ D Anh thanh niên
Câu 6: Lí do chính để bé Thu trong truyện ngắn : “ Chiếc lược ngà” ( Nguyễn Quang Sáng) ,
không nhận ông Sáu là cha là:
A Vì ông Sáu già hơn trước B.Vì trên mặt ông Sáu có vết thẹo.
C.Vì bé Thu quên mất hình cha D.Vì bé Thu bị ông Sáu đánh.
II TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Câu 1:( 2 điểm) Chép thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài: “ Ánh trăng” của nhà thơ Nguyễn
Duy Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
Câu 2: ( 5 điểm): Viết một đoạn văn ngắn ( 7 đến 10 câu), nêu cảm nhận của em về nhân vật
bé Thu trong truyện ngắn : “ Chiếc lược ngà ” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng
Tuần : 16 NS: 30 /11/2015 Tiết PPCT:79 ND: 3/12/2015
Tiếng Việt : TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về tiếng Việt đã học HS nhận thức rõ ưu - khuyết điểm, bố cục, hình thức bài văn cụ thể
- Rèn kĩ năng viết bài văn, đoạn văn hoàn chỉnh Khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm
- Giáo dục HS ý thức sửa chữa, khắc phục lỗi sai, biết tiếp thu – lắng nghe ý kiến góp ý
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Chấm , trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác
2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS