1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 16 – Tiết 61 : Chuẩn mực sử dụng từ (tiết 5)

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 192,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.Môc tiªu bµi häc: Gióp häc sinh: - Cảm nhận được nét đặc sắc riêng của cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc được t¸i hiÖn trong bµi tuú bót.. - Thấy được tình yêu quê hương, đất nước[r]

Trang 1

Ngày dạy :

Tuần 16 – Tiết 61 :

Tiếng Việt :

chuẩn mực sử dụng từ

A Mục tiêu bài học.

Giúp HS :

- Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ

- Trên cơ sở nhận thức được các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh cẩu thả khi nói, viết

B.Chuẩn bị

- GV : Soạn bài ; đọc tham khảo tư liệu

- HS : Đọc VD, trả lời câu hỏi SGK

C/ tiến trình hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức : 7A 7B

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là chơi chữ ? Nêu các lỗi chơi chữ thường gặp? Nêu và phân tích một ví dụ

cụ thể?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

- Học sinh đọc ví dụ SGK

? Các từ in đậm trong các câu dùng sai

như thế nào? Nguyên nhân dùng sai ở

đây là gì?

? Hãy chữa lại cho đúng

- Giáo viên chia bảng phụ đã hệ thống

(sau khi học sinh trả lời):

? Vậy cần chú ý gì khi sử dụng từ ngữ

trong giao tiếp?

- HS đọc các ví dụ

? Các từ in đậm trong những ví dụ sai

I Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả:

1 Ví dụ: SGK.

2 Nhận xét:

a: dùi - vùi (sai cặp phụ âm đầu d  v (phát âm theo vùng Nam bộ)

b: tập tẹ -> bập bẹ, tập toẹ (sai vì gần âm nhớ không chính xác)

c: khoảng khắc -> khoảnh khắc (sai vì gần

âm nhớ không chính xác)

Từ dùng sai Nguyên nhân Cách sửa -Dùi

-Tập tẹ

- Khoảng khắc

- Sai âm

- Gần âm

- Gần âm

- Vùi

- Bập bẹ (Tập toẹ)

- Khoảnh khắc

 Cần chú ý sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả

II Sử dụng từ đúng nghĩa:

1 Ví dụ: SGK.

Trang 2

như thế nào?Hãy thay bằng những từ

khác thích hợp ?

Giáo viên cho học sinh :

- Làm việc theo nhóm

- giải nghĩa các từ in đậm, tìm từ khác

thích hợp (có giải nghĩa)

- Các nhóm báo cáo kết quả, giáo viên

ghi vào bảng phụ chung

- HS đọc mục III SGK

? Các từ in đậm dùng sai như thế nào ?

? Sửa lại bằng cách thay từ khác cho

thích hợp ?

Kết luận: Cần chú ý sử dụng từ đúng

sắc thái biểu cảm

- HS đọc VD SGK

? Xác định chức vụ ngữ pháp, từ loại

của các từ in đậm ?

? Vì sao các từ đó lại bị dùng sai ?

Kết luận: Cần sử dụng từ đúng chức vụ

ngữ pháp

GV: Do những đặc điểm về lịch sử, địa

lý, phong tục tập quán, mỗi địa phương

có những từ ngữ riêng gọi là từ địa

phương

? Tìm các từ địa phương tương ứng với

các từ toàn dân sau đây?

? Có từ ngữ địa phương nào ở trên mà

em chưa hiểu rõ nghĩa không?

2 Nhận xét:

- a: sáng sủa: nhận biết bằng thị giác

Tươi đẹp: nhận biết bằng tư duy, cảm xúc, liên tưởng

 thay bằng từ “tươi đẹp”

- b: cao cả: lời nói (việc làm) có phẩm chất tuyệt vời Sâu sắc: Nhận thức và thẩm định bằng tư duy, cảm xúc, liên tưởng

- c: biết: nhận thức được, hiểu được, có: tồn tại (cái gì đó)

Cần chú ý sử dụng từ đúng nghĩa

III sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách:

1 Ví dụ: SGK.

2 Nhận xét:

*VD a:

- lãnh đạo: Người đứng đầu các tổ chức hợp pháp, chính danh sắc thái tôn trọng

- cầm đầu: đứng đầu các tổ chức phi pháp, phi nghĩa sắc thái khinh bỉ

*VD b:

- chú hổ: từ để nhân hoá sắc thái đẹp, không phù hợp với văn cảnh

-con hổ, nó: gọi tên con vật sắc thái bình thường phù hợp văn cảnh

IV sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ:

1 Ví dụ: SGK.

2 Nhận xét:

-VD a: hào quang (danh từ) không trực tiếp làm vị ngữ hào nhoáng

-VD b: ăn mặc (động từ) không có bổ ngữ quan hệ từ “của” cách ăn mặc

-VD c: thảm hại (tính từ) không thể làm

bổ ngữ cho tính từ “nhiều”

bỏ tính từ "nhiều"

-VD d: sự giả tạo phồn vinhtrật tự từ sai

sự phồn vinh giả tạo

Trang 3

? Trong trường hợp nào không nên sử

dụng từ địa phương ?

GV: Do hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, có

số lượng lớn từ tiếng việt có nguồn gốc

Hán Việt

? Nên thay các từ HV sau bằng những

từ ngữ nào tương ứng?

?Sử dụng từ Hán Việt cần chú ý điều

gì?

- GV hướng dẫn HS kết luận nội dung

bài học

- HS đọc ghi nhớ

* Giáo viên nêu lại môt số ví dụ về từ:

- Gần âm, gần nghĩa (h/s đã tìm hiểu)

=> Giải nghĩa => Sử dụng đúng nghĩa

- Những từ có thể đảo trật tự, không thể

đảo, không nên đảo

V Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt:

* Từ địa phương

- Bao diêm; hộp quẹt; mũ; thìa; muỗng; vô; má; nằm(khếnh- Bắc Ninh)

- Trong các tình huống giao tiếp trang trọng

và trong các văn bản chuẩn mực (hành chính, chính luận) không nên sử dụng từ địa phương

* Từ Hán Việt

- Công ti Kiểu lộ

- Đoàn ca vũ nhạc

- Phụ mẫu nào chẳng thương con cái

- Huynh đệ như thể chân tay

- Chỉ dùng từ Hán Việt trong những trường hợp tạo sắc thái phù hợp

- Nếu từ Hán Việt nào có từ tiếng Việt tương đương mà phù hợp văn cảnh thì nên dùng từ tiếng Việt

* Ghi nhớ chung (SGK trang 167)

VI Luyện tập:

* VD :

- hồn nhiên - tiếng cười hồn nhiên của trẻ thơ

- tự nhiên - anh ấy cứ tự nhiên

* Đảo được:

- ao ước - ước ao

* Không đảo được:

- hồn nhiên

* Không nên đảo:

- ngơ ngác - ngác ngơ.(sắc thái ý có bị thay

đổi)

4 Củng cố kiến thức :

- GV lưu ý HS những kinh nghiệm bổ ích về sử dụng từ đúng chuẩn mực (qua nội dung bài học)

5 Hướng dẫn về nhà:

- Có ý thức rèn luyện sử dụng từ trong giao tiếp và trong TLV

Trang 4

- Chuẩn bị bài “ôn tập văn bản biểu cảm”

Ngày dạy : 7A 7B

Tuần 16 – Tiết 62 :

Tập làm văn :

ôn tập văn bản biểu cảm

A Mục tiêu bài học:

Giúp h/sinh:

- Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết làm văn bản biểu cảm

- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

- Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm

B Chuẩn bị:

- GV : Soạn bài ; đọc tham khảo tư liệu

- HS : + Ôn lại toàn bộ kiến thức về văn biểu cảm

+ Trả lời các câu hỏi SGK

C/ tiến trình hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức : 7A 7B

2 Kiểm tra 15 phút :

Đề bài Cảm nghĩ của em về tình bà cháu trong bài thơ: “ Tiếng gà trưa”

Đáp án- Biểu điểm

1.Đáp án

Yêu cầu:

- Hình thức:

+ Thể loại: Biểu cảm

+ Viết thành đoạn văn ngắn hoàn chỉnh có mở, thân, kết đoạn

+ Diễn đạt lưu loát, không sai chính tả

- Nội dung: cảm nghĩ về tình bà cháu trong bài thơ: “ Tiếng gà trưa” Tùy cảm xúc riêng của từng em song bài cần trình bày được những cảm nghĩ chân thành sâu sắc về tình bà cháu trong bài thơ: Trân trọng, xúc động trước tình yêu thương sâu sắc của hai bà cháu + bà: Quan tâm chăm sóc cháu

+ Cháu: Kính trọng, biết ơn bà

Từ đó HS trình bày những suy ngẫm của bản thân

2.Biểu điểm:

Trang 5

Điểm 9,10: Đảm bảo tốt những yêu cầu trên

Điểm 7,8: Còn mắc một vài lỗi diễn đạt và dùng từ

Điểm 5,6: Cảm nghĩ chưa sâu, nội dung còn sơ sài

Điểm 3,4: Cảm nghĩ hời hợt, bài cẩu thả, sai nhiều lỗi diễn đạt và lỗi chính tả

Điểm 1,2: Nhầm thể loại

Tuy vậy, tùy từng trường hợp mà G linh hoạt cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

- GV cho HS trao đổi, thảo luận

? Thế nào là văn biểu cảm ?

? Các yếu tố tự sự, miêu tả có vai trò gì

trong văn biểu cảm?

? Trong văn biểu cảm, yếu tố nào là qua

trọng nhất?

? Nhắc lại thế nào là văn miêu tả, tự sự?

? Trong văn bản biểu cảm có yếu tố tự sự

và miêu tả, tại sao chúng ta không gọi là

văn tự sự, miêu tả tổng hợp ?

? Trong văn bản biểu cảm, tự sự, miêu tả

đóng vai trò gì? Chúng thực hiện nhiệm

vụ biểu cảm như thế nào?

- Các nhóm HS trình bày các bước trước

I Những hiểu biết chung về văn biểu cảm.

* Là kiểu văn bản bày tỏ thái độ, tình cảm

và sự đánh giá của con người đối với thiên nhiên và cuộc sống

* Các yếu tố tự sự và miêu tả nhằm gợi ra

đó tượng biểu cảm để qua đó hình thành

và thể hiện cảm xúc, thái độ, tình cảm của người viết là

=> Cảm xúc là yếu tố đầu tiên và hết sức quan trọng trong văn biểu cảm Đó là sự xúc động của con người trước vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống Chính sự xúc

động ấy đã làm nảy sinh nhu cầu biểu cảm của con người

II Phân biệt văn bản biểu cảm với văn bản miêu tả, tự sự ?

- Tự sự yêu cầu kể lại một sự việc, một câu chuyện có đầu, có cuối

- Miêu tả: tái hiện đối tượng, nhằm dựng một chân dung đầy đủ, chi tiết, sinh động

về đối tượng để người đọc, nghe có thể hình dung rõ ràng về đối tượng ấy

Trong văn biểu cảm, tự sự và miêu tả chỉ là phương tiện để người viết thể hiện thái độ, tình cảm, sự đánh giá Văn biểu cảm không đòi hỏi miêu tả, tường thuật

cụ thể, chi tiết về đối tượng mà chỉ chọn

kể, tả những sự việc, chi tiết nào gây xúc

động nhất, để lại nhiều xúc động nhất mà thôi

* Tình cảm của con người nảy sinh từ sự vật, cảnh vật cụ thể  thiếu tự sự và miêu

Trang 6

khi tiến hành làm bài văn (đã chuẩn bị ở

nhà)

? Nêu các thao tác cần tiến hành

- Kể hoặc tả để bộc lộ cảm nghĩ thích hay

không thích ? Mong đợi hay không mong

đợi ?

(Gài lồng cảm xúc trong miêu tả, tự sự)

- Các tổ lần lượt trình bày ý kiến về câu

hỏi số 5 SGK?

tả thì tình cảm mơ hồ, không cụ thể

III Các bước làm bài văn biểu cảm.

* Đề bài: Cảm nghĩ về mùa xuân.

1 Tìm hiểu đề :

- Kiểu văn bản: Phát biểu cảm nghĩ

- Đối tượng biểu cảm: Mùa xuân

2 Tìm ý :

* Mùa xuân của thiên nhiên :

- Cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ, chim muông,  cảm nghĩ

* Mùa xuân của con người :

- Tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ,  cảm nghĩ

IV Các biện pháp nghệ thuật thường

sử dụng trong văn biểu cảm.

- So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, nhân hoá, liên tưởng tưởng tượng

- Tiếng kêu, lời than, câu hỏi tu từ, câu cảm thán

- Biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua miêu tả, tự sự

4 Củng cố kiến thức:

- GV khái quát lại nội dung kiến thức trọng tâm, liên hệ, tích hợp

5 Hướng dẫn về nhà :

- Hoàn chỉnh dàn ý (câu 4) sau đó viết thành bài văn hoàn chỉnh, đọc và sửa chữa

- Chuẩn bị bài “Mùa xuân của tôi”

Ngày dạy : 7A 7B

Tuần 16 – Tiết 63 :

Văn bản:

mùa xuân của tôi

(Vũ Bằng)

A.Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được nét đặc sắc riêng của cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc được tái hiện trong bài tuỳ bút

- Thấy được tình yêu quê hương, đất nước thiết tha sâu đậm của tác giả được thể hiện qua ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc và hình ảnh

Trang 7

B Chuẩn bị:

- GV : Soạn bài ; đọc tham khảo tư liệu

- HS : + Đọc kĩ văn bản

+ Trả lời các câu hỏi SGK

C/ tiến trình hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức : 7A 7B

2 Kiểm tra bài cũ : ? Trình bày những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Một thứ quà của lúa non: Cốm – Thạch Lam”

3 Bài mới:

- Đọc chú thích và nêu những hiểu biết của

em về tác giả Vũ Bằng ?

? Nêu xuất xứ của văn bản ?

?Văn bản thuộc thể loại gì?

GV: Đây là tác phẩm được đánh giá là

xuất sắc nhất của Vũ Bằng Trong những

năm chiến tranh, đất nước bị chia cắt, sống

ở Sài Gòn, nhà văn đã gửi vào trang sách

nỗi niềm thương nhớ da diết, quặn xót về

đất Bắc, về Hà Nội, về gia đình với lòng

mong mỏi đất nước hoà bình, thống nhất

như tâm sự sau:

"Ai đi về Bắc ta theo với

Thăm lại non sông, đất Lạc Hồng

Từ thuở mang gươm đi mở cõi

Ngàn năm thương nhớ đất Thăng Long"

(Huỳnh Văn Nghệ)

GV: Là thể văn biểu cảm nên khi đọc bài

này chú ý giọng chậm rãi, sâu lắng, mềm

mại, hơi buồn se sắt, chú ý giọng phù hợp

với những câu cảm trong bài

* Giải nghĩa từ theo SGK

- Bài này chỉ là một đoạn trích nên không

có bố cục hoàn chỉnh Song theo em bài

này có thể chia làm mấy đoạn ?

I giới thiệu chung:

1 Tác giả:

- Vũ Bằng (1913-1984) là nhà văn, nhà báo có sở trường về truyện ngắn, tuỳ bút, bút ký

2 Tác phẩm:

- Trích trong tập “Thương nhớ mười hai” (1960-1971)

- Văn bản “Mùa xuân của tôi” là đoạn trích trong bài “Tháng giêng mơ về trăng non, rét ngọt”

- Văn bản thuộc thể loại tuỳ bút

II đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc & chú thích:

2 Bố cục: 3 đoạn.

- Đoạn 1: Từ đầu đến “…mê luyến mùa xuân” ?

(Tình cảm của con người với mùa xuân –

Trang 8

*HS theo dõi phần 1 của văn bản:

?Đoạn văn viết về một quy luật tất yếu- đó

là tình yêu dành cho mùa xuân Trong

đoạn văn tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào ?

? Tác dụng của việc sử dụng biện pháp

nghệ thuật đó ?

? Em có hiểu vì sao mùa xuân lại được

mọi người đều dành cho tình yêu như vậy

không ?

> phân tích đoạn 2

? Tác giả đã gợi tả cảnh sắc mùa xuân đất

Bắc, Hà Nội qua những chi tiết nào?

GV: Trong thời tiết, khí hậu có cái lạnh

của mùa đông còn vương lại nhưng đã có

cái ấm áp, nồng nàn của khí xuân, hơi

xuân với tình cảm gia đình yêu thương,

thắm thiết

? Và với những nét đặc trưng ấy, mùa xuân

đem lại một sức sống cho và con người như

thế nào ?

? Nhận xét của em về những hình ảnh tác

giả sử dụng trong đoạn văn?

? Giọng văn trong đoạn này ra sao ?

GV: Quả là mùa xuân bao giờ cũng thật

tuyệt vời và cảm xúc của con người trong

mùa xuân là bất tận

GV:Trong cả mùa xuân tuyệt vời của đất

Bắc, của Hà Nội ấy tác giả tập trung niềm

thương nhớ vào một thời điểm cụ thể

> phân tích đoạn 3

? Cảnh sắc mùa xuân sau ngày rằm tháng

quy luật tất yếu.)

- Đoạn 2: Tiếp … “mở hội liên hoan”

(Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời và lòng người.)

- Đoạn 3: Còn lại

(Cảnh sắc riêng của đất trời mùa xuân.)

3 Phân tích:

a) Tình yêu mùa xuân– quy luật tất yếu:

- Nghệ thuật điệp ngữ, điệp kiểu câu

Giọng văn duyên dáng mà vẫn không kém phần mạnh mẽKhẳng định quy luật tất yếu của tình cảm con người: Yêu mùa xuân, mùa đầu của tình yêu, hạnh phúc, tuổi trẻ, của đất trời và lòng người

b) Cảnh sắc và không khí mùa xuân đất Bắc - mùa xuân Hà Nội:

- Mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng Có cái rét ngọt ngào Có bàn thờ, đèn nến, hương trầm

> Nét đặc trưng của cảnh sắc thiên nhiên và sinh hoạt của con người trong mùa xuân

“Nhựa sống của con người căng lên Tim dường như …

Con người sống lại và … Lòng anh ấm …

Ra ngoài … yêu thương”.

-> Cảm nhận tinh tế, hình ảnh so sánh gợi cảm, giọng văn kể, tả, biểu cảm nhịp nhàng, hài hoà, trôi chảy tự nhiên theo dòng cảm xúc

-> Sự sống mãnh liệt của thiên nhiên và con người trong tháng Giêng mùa xuân

c) Cảnh sắc, hương vị mùa xuân Hà Nội

Trang 9

Giêng được Vũ Bằng cảm nhận như thế

nào ?

? Có gì khác nhau giữa cảnh sắc và hương

vị mùa xuân Hà Nội trước và sau ngày rằm

tháng Giêng?

* Giáo viên treo bảng phụ, so sánh: Cảnh sắc,

hương vị trước và sau ngày rằm tháng giêng

Đào

Cỏ:

Trời:

Mưa:

Nền trời:

Bữa cơm :

Cúng lễ:

C/sống:

-Tươi, nhuỵ phong

-mướt xanh

-nồm

-Phùn -đùng đục như màu pha lê -có thịt mỡ, dưa hành -Màn điều vẫn treo, chưa hoá

vàng

-nhiều trò vui diễn ra

? Cảnh sắc nào của mùa xuân sau ngày rằm tháng

giêng làm em thích thú nhất ? Vì sao ?

(Học sinh thảo luận 5 phút.)

? Cảnh sắc đó được nhớ lại theo trình tự

nào ? Đặc điểm của cách kể, tả này ?

? Em có nhận xét gì về cách quan sát và

cảm nhận của tác giả ?

? Em hiểu được tác giả là người như thế

nào ?

- GV hướng dẫn HS tổng kết như trong ghi

nhớ SGK?

? Qua tìm hiểu đoạn trích em hãy nêu

những cảm nhận nổi bật nhất về cảnh mùa

xuân và tình cảm của tác giả ?

? Cho biết nét đặc sắc trong ngòi bút của

nhà văn Vũ Bằng ?

- GV hướng dẫn cách đọc và cách viết

đoạn văn

- HS đọc, viết đoạn văn – trình bày

sau ngày rằm tháng Giêng:

* Cảnh sắc, không khí:

- Tết hết mà chưa hết hẳn cỏ không mướt xanh nức một mùi hương man mác

- Trời hết nồm

- Mưa xuân

-Bầu trời sáng sủa, rộng thêm mãi ra có những làn ánh sáng hồng

* Bữa cơm : + Giản dị , thường nhật, có thịt thăn … bát canh trứng

+ Màn điều đã cất, lễ hoá vàng đã tốt

- Biện pháp so sánh, quan sát và cảm nhận tinh tế Phát hiện được sự thay đổi nhẹ nhàng, kín đáo của thiên nhiên và cuộc sống con người  Tác giả am hiểu

kỹ càng, rất yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống và biết tận hưởng những vẻ đẹp của cuộc sống

4 Tổng kết

- Ghi nhớ: sgk

III luyện tập :

- Đọc thêm một đoạn trong bài "Tháng Giêng mơ về trăng non, rét ngọt"

- Đọc thêm bài thơ "Xuân" - Nguyễn Bính

- Viết đoạn văn ngắn: Mùa xuân của em!

4 Củng cố kiến thức :

Trang 10

- Đọc một đoạn em cảm thấy thích nhất và giải thích tại sao?

? Nêu cảm nghĩ của em về mùa xuân

 GV khái quát nội dung bài học, liên hệ, tích hợp

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học, hiểu nội dung bài học

- Hoàn thành đoạn văn phần luyện tập

- Sưu tầm những đoạn văn, thơ hay về mùa xuân

- Chuẩn bị bài tiếp theo “Sài Gòn tôi yêu”

***********************************

Ngày dạy : 7A 7B

Tuần 16 – Tiết 64 :

Hướng dẫn đọc thêm :

Văn bản: sài gòn tôi yêu

(Minh Hương)

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Rèn luyện kĩ năng Đọc- hiểu văn bản qua tiết hướng dẫn đọc thêm

- Cảm nhận được nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách của người Sài Gòn

- Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn

B Chuẩn bị:

- GV : Soạn bài ; đọc tham khảo tư liệu

- HS : + Đọc kĩ văn bản

+ Trả lời các câu hỏi SGK

C/ tiến trình hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức : 7A 7B

2 Kiểm tra bài cũ : ? Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn

bản “Mùa xuân của tôi – Vũ Bằng” Qua đó em có nhận xét gì về thể loại tuỳ bút

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

? Trình bày những hiểu biết của em về tác

giả Minh Hương?

I giới thiệu chung:

1 Tác giả:

Minh Hương - Là một nhà báo

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w