dự án xây dựng mô trình trồng, sơ chế dược liệu Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.) và Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.) theo hướng GACP WHOMục tiêu triển khai của dự án là xây dựng được vùng trồng tập trung dược liệu Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng theo hướng GACP WHO góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác, tăng thu nhập cho người nông dân. Tiếp nhận, chuyển giao và hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái, sơ chế dược liệu cho các cán bộ và người dân. Đề xuất nhân rộng mô hình, tạo vùng chuyên canh dược liệu Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắngự án đã tiếp nhận chuyển giao được 02 quy trình công nghệ ươm, trồng, sơ chế cây Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng theo hướng GACP WHO; hoàn thiện được quy trình kỹ thuật ươm, trồng và chế biến dược liệu Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng phù hợp điều kiện tỉnh Phú Thọ; dự án đã xây dựng được 01 vườn ươm, nhân giống cây dược liệu đạt tiêu chuẩn với quy mô 200 m2, công suất 2000 cây giống Náng hoa trắng và 2000 cây giống Trinh nữ hoàng cung; xây dựng được mô hình trồng cây Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng theo hướng GACP – WHO với quy mô 01haloài; xây dựng được mô hình sơ chế, bảo quản Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng phục vụ sản phẩm thương mại, xác định hàm lượng alkaloid toàn phần của sản phẩm dược liệu;
Trang 1KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ
"XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRỒNG, SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU TRINH NỮ
HOÀNG CUNG (Crinum latifolium L.) VÀ NÁNG HOA TRẮNG (Crinum asiaticum L.) THEO HƯỚNG GACP-WHO TẠI XÃ TRƯNG
Trang 2KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ
"XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRỒNG, SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU TRINH NỮ
HOÀNG CUNG (Crinum latifolium L.) VÀ NÁNG HOA TRẮNG (Crinum asiaticum L.) THEO HƯỚNG GACP-WHO TẠI
XÃ TRƯNG VƯƠNG, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ"
Mã số: 02/DA-KHCN.PT/2017
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ Chủ nhiệm dự án: ThS Hoàng Đức Luận
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
I Thông tin chung về dự án 1
1 Tên dự án 1
2 Hợp đồng mã số 1
3 Cấp quản lý 1
4 Thời gian thực hiện 1
5 Kinh phí thực hiện 1
6 Tổ chức chủ trì dự án 1
7 Chủ nhiệm dự án 1
8 Tổ chức tham gia chính 2
8.1 Tổ chức chuyển giao công nghệ: Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội (Viện Dược liệu, Bộ Y tế) 2
8.2 Tổ chức phối hợp 2
9 Xuất xứ 2
10 Tổng quan 4
10.1.Tổng quan nghiên cứu về cây Trinh nữ hoàng cung 4
10.2 Tổng quan nghiên cứu về cây Náng hoa trắng 8
II Mục tiêu của dự án 12
1 Mục tiêu chung 12
2 Mục tiêu cụ thể 12
III Nội dung của dự án 12
1 Điều tra, khảo sát, đánh giá, bổ sung các thông tin phục vụ dự án 12
1.1 Thu thập cơ sở dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên xã hội thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 12
1.2 Điều tra sự phân bố và thực trạng trồng cây Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng tại xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì, và một số huyện lân cận (Tam Nông, Lâm Thao, Phù Ninh) 13
1.3 Phân tích, đánh giá mẫu đất, mẫu nước theo hướng GACP-WHO tại xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì 13
1.4 Tổng hợp, đánh giá thực trạng vùng triển khai dự án 14
2 Tiếp nhận, chuyển giao, hoàn thiện và tổ chức đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ 14
2.1 Chuyển giao và tiếp nhận 14
2.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ 15
2.3 Đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ 16
3 Triển khai xây dựng các mô hình 16
3.1 Chuẩn bị cơ sở vật chất 16
3.2 Xây dựng mô hình vườn ươm cây giống cây Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng theo hướng GACP-WHO 17
Trang 43.3 Xây dựng mô hình trồng cây dược liệu Trinh nữ hoàng cung theo
hướng GACP-WHO 17
3.4 Xây dựng mô hình trồng cây dược liệu Náng hoa trắng theo hướng GACP-WHO 18
3.5 Xây dựng mô hình sơ chế, bảo quản dược liệu Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng theo hướng GACP-WHO 19
3.6 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mô hình 20
4 Đánh giá kết quả xây dựng mô hình, hội thảo, tham quan mô hình và đề xuất việc ứng dụng nhân ra diện rộng 20
4.1 Tuyên truyền và phổ biến kết quả dự án 20
4.2 Hội nghị đầu bờ và đánh giá kết quả dự án 20
IV Sản phẩm theo thuyết minh của dự án 20
PHẦN II KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 23
I Công tác tổ chức, quản lý, điều hành để triển khai thực hiện dự án 23
1 Cơ sở pháp lý tổ chức thực hiện dự án 23
2 Giới thiệu tóm tắt đơn vị chủ trì dự án 24
3 Công tác tổ chức thực hiện các nội dung dự án 25
3.1 Danh sách Ban Quản lý dự án 25
3.2 Nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án 28
4 Giải pháp thực hiện 29
4.1 Giải pháp về mặt bằng 29
4.2 Phương án ươm, trồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế và hoàn chỉnh quy trình 29
4.3 Phương án về chuyên môn 31
4.4 Phương án tài chính 31
4.5 Phương án tiêu thụ sản phẩm và dự báo nhu cầu thị trường 32
4.6 Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu trong nước 33
II Kết quả thực hiện các nội dung của dự án 33
1 Điều tra, khảo sát, đánh giá, bổ sung các thông tin phục vụ dự án 33
1.1 Thu thập cơ sở dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên xã hội thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 33
1.2 Điều tra sự phân bố và thực trạng trồng cây Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng tại xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì và một số huyện lân cận (Tam Nông, Lâm Thao, Phù Ninh) 37
1.3 Phân tích, đánh giá mẫu đất, mẫu nước theo hướng GACP-WHO tại xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì 37
1.4 Tổng hợp, đánh giá thực trạng vùng triển khai dự án 40
2 Tiếp nhận, chuyển giao, hoàn thiện và tổ chức đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ 41
2.1 Chuyển giao và tiếp nhận quy trình công nghệ 41
2.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ 42
Trang 53 Xây dựng các mô hình 52
3.1 Mô hình nhân giống Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng theo hướng GACP-WHO 52
3.2 Xây dựng mô hình trồng cây Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng theo hướng GACP-WHO 59
3.3 Xây dựng mô hình sơ chế dược liệu Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng theo hướng GACP-WHO 68
4 Đánh giá kết quả xây dựng mô hình, hội thảo, tham quan mô hình và đề xuất việc ứng dụng nhân ra diện rộng 72
4.1 Tuyên truyền và phổ biến kết quả dự án 72
4.2 Hội nghị đầu bờ và đánh giá kết quả dự án 72
5 Tình hình sử dụng lao động 72
5.1 Lao động trực tiếp tham gia dự án 72
5.2 Lao động gián tiếp tham gia dự án 72
6 Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ địa phương, huy động đối ứng từ các thành phần kinh tế để thực hiện dự án 73
6.1 Nguồn kinh phí ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ địa phương 73
6.2 Nguồn kinh phí đối ứng của đơn vị 73
6.3 Doanh thu và lợi nhuận trong sản xuất và chế biến dược liệu 74
7 Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án 74
8 Thông tin tuyên truyền và biện pháp khuyến khích nhân rộng kết quả của dự án 74
9 Tổng hợp kết quả đạt được của các nội dung so với hợp đồng và thuyết minh dự án 74
9.1 Về quy mô và số lượng 74
9.2 Về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất lượng 76
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Kiến nghị và đề xuất 83
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Danh sách Ban quản lý dự án 26
Bảng 2 Sự phân bố và thực trạng trồng cây Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng tại xã Trưng Vương, Việt Trì và một số huyện lân cận (Tam Nông, Lâm Thao, Phù Ninh) 37
Bảng 3 Kết quả phân tích thành phần cơ giới và kim loại nặng trong đất quy hoạch trồng dược liệu theo hướng GACP – WHO tại xã Trưng Vương - Việt Trì - Phú Thọ 38
Bảng 4 Kết quả phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất quy hoạch trồng dược liệu theo hướng GACP – WHO tại xã Trưng Vương - Việt Trì - Phú Thọ 39
Bảng 5 Kết quả phân tích hàm lượng một số kim loại nặng trong nước sử dụng để sản xuất dược liệu theo hướng GACP – WHO tại xã Trưng Vương - Việt Trì - Phú Thọ 40
Bảng 6 Kết quả tiếp nhận 6 Quy trình của dự án 41
Bảng 7 Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của cây Trinh nữ hoàng cung 42 Bảng 8 Ảnh hưởng của phân bón đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dược liệu Trinh nữ hoàng cung 43
Bảng 9 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến sinh trưởng của cây Trinh nữ hoàng cung 44
Bảng 10 Ảnh hưởng của phân bón đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dược liệu Trinh nữ hoàng cung 44
Bảng 11 Đánh giá tình hình sâu, bệnh hại trên cây Trinh nữ hoàng cung 45
Bảng 12 Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của cây Náng hoa trắng 46
Bảng 13 Ảnh hưởng của phân bón đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dược liệu Náng hoa trắng 47
Bảng 14 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến sinh trưởng của cây Náng hoa trắng 47
Bảng 15 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dược liệu Náng hoa trắng 48
Bảng 16 Đánh giá sâu, bệnh hại trên cây Náng hoa trắng 49
Bảng 17 Kết quả đào tạo kỹ thuật viên cơ sở và tập huấn 61
Bảng 18 Danh sách cán bộ kỹ thuật được đào tạo tiếp nhận công nghệ 61
Bảng 19 Kết quả tổ chức các lớp tập huấn 51
Bảng 20 Kết quả xây dựng hệ thống vườn ươm sản xuất giống cây Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng 52
Bảng 21 Kết quả xây dựng mô hình nhân giống Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng 52
Bảng 22 Tình hình sinh trưởng của cây giống Trinh nữ hoàng cung 53
Bảng 23 Kết quả thực hiện mô hình nhân giống cây Trinh nữ hoàng cung 54
Trang 7Bảng 24 Hiệu quả kinh tế của mô hình nhân giống Trinh nữ hoàng cung 55
Bảng 25 Tình hình sinh trưởng của cây giống Náng hoa trắng 68
Bảng 26 Kết quả thực hiện mô hình nhân giống Náng hoa trắng 68
Bảng 27 Hiệu quả kinh tế của mô hình nhân giống Náng hoa trắng 57
Bảng 28 Kết quả xây dựng mô hình trồng Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng 70
Bảng 29 Tình hình sinh trưởng phát triển của cây Náng hoa trắng 71
Bảng 30 Kết quả thực hiện mô hình trồng Náng hoa trắng 72
Bảng 31 Kết quả đánh giá chất lượng dược liệu Náng hoa trắng thu từ mô hình 60
Bảng 32 Hiệu quả kinh tế từ mô hình trồng cây Náng hoa trắng 73
Bảng 33 Tình hình sinh trưởng phát triển của cây Trinh nữ hoàng cung 75
Bảng 34 Kết quả thực hiện mô hình trồng Trinh nữ hoàng cung 62
Bảng 35 Kết quả đánh giá chất lượng dược liệu Trinh nữ hoàng cung thu từ mô hình 63
Bảng 36 Hiệu quả kinh tế từ mô hình trồng cây Trinh nữ hoàng cung 64
Bảng 37 So sánh hiệu quả kinh tế với cây trồng khác 65
Bảng 38 Xây dựng cơ sở hạ tầng 67
Bảng 39 Kết quả xây dựng mô hình sơ chế, bảo quản dược liệu Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng 67
Bảng 40 Tình hình sơ chế, bảo quản dược liệu Trinh nữ hoàng cung 69
Bảng 41 Hiệu quả kinh tế của mô hình sơ chế dược liệu Trinh nữ hoàng cung 69
Bảng 42 Tình hình sơ chế, bảo quản dược liệu Trinh nữ hoàng cung 70
Bảng 43 Hiệu quả kinh tế của mô hình sơ chế dược liệu Náng hoa trắng 71
Bảng 44 Tình hình sử dụng kinh phí ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ 72
Bảng 45 Tình hình sử dụng kinh phí đối ứng của đơn vị 72
Bảng 46 Sản phẩm của dự án đạt về số lượng 74
Bảng 47 Sản phẩm của dự án đạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất lượng 75
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Cây Trinh nữ hoàng cung tách mầm 55
Hình 2 Mầm giống Trinh nữ hoàng cung 55
Hình 3 Cây giống Trinh nữ hoàng cung 55
Hình 4 Cây giống Trinh nữ hoàng cung đạt tiêu chuẩn 55
Hình 5 Cây Náng hoa trắng tách mầm 58
Hình 6 Cây giống Náng hoa trắng 58
Hình 7 Mô hình vườn ươm trồng cây Náng hoa trắng 58
Hình 8 Chuyên gia Viện Dược liệu Trung Ương đến thăm và tư vấn cách ươm giống cây Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng 58
Hình 9 Ruộng trồng Náng hoa trắng và cây đang ra hoa 60
Hình 10 Mô hình trồng Náng hoa trắng theo hướng GACP – WHO 61
Hình 11 Ruộng trồng Trinh nữ hoàng cung và cây ra hoa 63
Hình 12 Mô hình trồng Trinh nữ hoàng cung theo hướng GACP – WHO 64
Hình 13 Sản phẩm Trinh nữ hoàng cung 66
Hình 14 Sản phẩm Náng hoa trắng 66
Hình 15 Chủ nhiệm dự án cùng Giám đốc Công ty CP Dược liệu Việt Nam chụp ảnh trước máy sấy dược liệu 69
Hình 16 Thiết bị rửa dược liệu 69
Trang 9HĐKH &ĐT : Hội đồng Khoa học và Đào tạo
KH&CN : Khoa học và Công nghệ
KH-UBND : Kế hoạch - Ủy ban nhân dân
NQ-HĐND : Nghị quyết Hội đồng nhân dân
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TT-BTNMT : Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi trường
TTCN : Trung tâm Công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
VNĐ : Việt Nam đồng
Trang 10PHẦN I MỞ ĐẦU
I Thông tin chung về dự án
1 Tên dự án
Xây dựng mô hình trồng, sơ chế dược liệu Trinh nữ hoàng cung (Crinum
latifolium L.) và Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.) theo hướng GACP-WHO tại
- Ngân sách sự nghiệp khoa học tỉnh: 543.790.000 VNĐ
- Nguồn khác (tự có của đơn vị và đối ứng của dân): 817.169.000 VNĐ
Địa chỉ: 2201, đường Hùng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: ThS Hà Thanh Hòa – Chủ tịch Hội đồng Quản
trị
Số tài khoản: 3713.0.3011681.00000
Kho bạc Nhà nước/Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ
Tên cơ quan chủ quản dự án: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ
7 Chủ nhiệm dự án
Họ và tên: Hoàng Đức Luận
Sinh năm 1974, Giới tính: Nam
Trang 11Fax: 0210.3846440 E-mail: hoangluan@duocphutho.edu.vn
Tên tổ chức đang công tác: Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ
Địa chỉ tổ chức: Số 2201, Đường Hùng Vương, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Địa chỉ nhà riêng: Phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Địa chỉ: Km 12,9, đường Ngọc Hồi, Ngũ Hiệp, Thanh Trì, TP Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: TS Phan Thúy Hiền – Giám đốc Trung tâm
8.2 Tổ chức phối hợp
- Công ty TNHH Tư vấn Y dược Quốc tế IMC
Điện thoại: 043.5377274 Fax: 043.5377273
Địa chỉ trụ sở chính: Lô A2CN1, Cụm công nghiệp Từ Liêm, Phường Minh Khai, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: DS Nguyễn Xuân Hoàng – Tổng Giám đốc
- UBND Thành phố Việt Trì
- Hội nông dân xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì
- Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam
Địa chỉ trụ sở chính: Khu 8, Xã Phù Ninh, Huyện Phù Ninh, Phú Thọ
cơ sở: “Xây dựng mô hình trồng xen cây đậu tương với cây Trinh nữ hoàng cung tại
Trang 12Hà Nội” và 18 công trình nghiên cứu khác của các cán bộ Trung tâm được đăng tải trên Tạp chí Dược học
Nghiên cứu về Trinh nữ hoàng cung đã được TS.DS Nguyễn Thị Ngọc Trâm thực hiện đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ chiết xuất alcaloid toàn
phần từ lá cây Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.) dùng làm nguyên liệu sản
xuất thuốc điều trị u xơ tuyến tiền liệt, u xơ tử cung (1999-2001) [18]; Nghiên cứu bào chế viên nang cứng từ cao khô alcaloid toàn phần của cây Trinh nữ hoàng cung
(Crinum latifolium L.) và thử tác dụng sinh học trong điều trị u xơ tiền liệt tuyến (2001-2003) [19]; Phát triển nguồn gen cây Trinh nữ hoàng cung Crinum latifolium L
Amaryllidaceae để có nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc điều trị bệnh u xơ tử cung và phì đại lành tính tuyến tiền liệt (2005-2010) [20]; Nghiên cứu tác dụng sinh học và độ
an toàn của các phân đoạn alcaloid và flavonoid chiết xuất từ cây Trinh nữ hoàng cung (2010 – 2012) [21]; Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước KC.10.DA17 - Hoàn
thiện quy trình công nghệ chiết xuất hoạt chất từ cây Trinh nữ hoàng cung ( Crinum
latifolium L Amaryllidaceae) để sản xuất viên nang điều trị phì đại lành tính tuyến
tiền liệt (01/2006-06/2007) [22]; Dự án SXTN cấp nhà nước – KC 06.DA14 - Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất viên nang cứng Crila ® forte đáp ứng nhu cầu xuất khẩu (2012-2015) [23] Cụm công trình nghiên cứu về cây Trinh nữ hoàng cung của TS.DS Nguyễn Thị Ngọc Trâm đã vinh dự nhận giải thưởng Nhà nước về khoa học công nghệ năm 2010 và giải thưởng Kovalevskaia năm 2006
Quy trình công nghệ nhân giống, trồng và thu hoạch Náng hoa trắng là kết quả của
đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu tác dụng của cây Náng hoa trắng trên bệnh u xơ tuyến tiền liệt” do Viện dược liệu thực hiện từ năm 2001-2008, chủ nhiệm đề tài TS Nguyễn Bá Hoạt [5]
Công nghệ lựa chọn của dự án là mô hình kỹ thuật áp dụng theo hướng WHO theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới
GACP-* Nguyên tắc chung của GACP đối với cây thuốc
- Có nguồn gốc rõ ràng và chính xác về mặt phân loại thực vật Cây thuốc hay nguyên liệu thu hái phải đúng loài, đôi khi là dưới loài và giống cây trồng
- Chỉ thu hái khi cây, hoặc bộ phận cây đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, sạch và không lẫn tạp chất
Trang 13- Không gây tác động xấu đến môi trường, nguồn nước trong khu vực, hạn chế tối thiểu ảnh hưởng đến sinh cảnh và hệ thực vật nơi thu hái cây thuốc Đảm bảo giữ cho cây hoặc quần thể loài cây thu hái còn khả năng tái sinh tự nhiên
- Phải tuân thủ pháp luật và các quy định của địa phương về trồng trọt và khai thác tài nguyên thiên nhiên
- Áp dụng trong trồng trọt, thu hái, chế biến, sản xuất, đóng gói, vận chuyển dược liệu, nhằm đảm bảo cung cấp nguồn nguyên liệu thực vật làm thuốc có chất lượng tốt nhất và hiệu quả chữa bệnh cao nhất
10 Tổng quan
10.1 Tổng quan nghiên cứu về cây Trinh nữ hoàng cung
- Tên khoa học: Crinum latifolium L
- Họ: Náng (Amaryllidaceae);
- Bộ: Hoa loa kèn Liliales;
- Đặc điểm thực vật
Cây cỏ lớn Thân hành to, gần hình cầu hoặc hình trứng thuôn, đường kính 8 – 10
cm, bẹ lá úp vào nhau thành một thân giả dài khoảng 10 – 15 cm Lá mọc thẳng từ thân hành, hình dải dài đến 50 cm, có khi hơn, rộng 7 – 10 cm, mép nguyên, gốc phẳng có bẹ, đầu nhọn hoặc tù, gân song song Cụm hoa mọc thành tán trên một cán dẹt, dài 30 – 40 cm; lá bắc rộng hình thìa dài 7 cm, màu lục, đầu nhọn; hoa màu trắng pha hồng, dài 10 – 15 cm; bao hoa gồm 6 phiến bằng nhau, hàn liền 1/3 thành ống hẹp, khi nở đầu phiến quăn lại; nhị 6; bầu hạ Quả gần hình cầu (ít gặp) Mùa hoa quả: Tháng 8 – 9 [5], [6], [13]
- Điều kiện sinh thái và phân bố
Cây Trinh nữ hoàng cung có nguồn gốc từ Ấn Độ, hiện được trồng rộng rãi ở nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Malaysia, Philippin, Campuchia, Lào, Việt Nam, Ấn Độ và cả ở phía Nam Trung Quốc Ở Việt Nam, cây được trồng chủ yếu ở các tỉnh từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào, sau được trồng ở các tỉnh phía Bắc
Trinh nữ hoàng cung là cây ưa ẩm, ưa sáng hoặc có thể chịu bóng một phần, sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm của vùng nhiệt đới, với nhiệt độ trung bình từ 22 – 27 0C, lượng mưa trên 1.500 mm/năm [2], [6]
Trang 14- Thành phần hóa học
Năm 1984, nhà khoa học người Ấn Độ có tên Ghosal đã phân lập và xác định từ hoa Trinh nữ hoàng cung có một glucoalid có tên latisolin, sau khi thủy phân bằng enzym thu được aglycon có tên latisodin Ngoài ra, thân cây đang ra hoa có chứa 2 alcaloid là pratorimin, pratosin và các thành phần khác như: pratonmin, ambelin và lycorin Năm 1986, Ghosal còn công bố tách được từ Trinh nữ hoàng cung một số dẫn chất alcaloid có tác dụng chống ung thư: crinafolin và crinafolidin, đã được thử nghiệm trên tế bào ung thư, cho kết quả dương tính Năm 1989, Ghosal lại tiếp tục chiết được từ dịch ép hoa Trinh nữ hoàng cung hai alcaloid là 2-epilycorin và 2-epipancrassidin; Các nhà khoa học Nhật Bản cũng tìm thấy một số alcaloid khác từ cây này như crinam, hamayn [12], [14]
Năm 2001, nhóm tác giả người Nhật Bản và Hàn Quốc đã nghiên cứu và phân lập
từ phân đoạn ethyl acetat ở cao chiết methanol thân rễ loài Crinum asiaticum var
japonicum được 3 alcaloid phenanthridin và một dẫn chất flavan bằng các phương
pháp sắc ký kết hợp Ba alcaloid đó là criasiaticidin, pratorimin và lycorin Cả 3
alcaloid này đều có hoạt tính gây độc tế bào và hoạt tính kháng u in vivo Lycorin, một
alcaloid của phenanthridin - liên quan đến lycobetain, cũng được phát hiện là có tác
dụng kháng mô ung thư phổi thể tế bào lớn (large cell lung carcinoma) LXFL529 và
ung thư phổi Lewis (LLC) (đối với trường hợp thứ hai, ED50 =0,5mg/mL) Điều này
được thử nghiệm in vivo trên chuột BDF-1 được cấy các tế bào LLC dưới da Sau hai
tuần điều trị, lycorin với liều 10mg/kg cho thấy có sự kháng ung thư, với tỷ lệ hạn chế ung thư là 80,5% vào ngày thứ 19 (Tỷ lệ hạn chế ung thư được tính bằng tỷ lệ phần trăm khối tế bào ung thư trung bình của nhóm được điều trị trên khối tế bào ung thư trung bình của nhóm được theo dõi) [12], [14], [18]
- Giá trị:
+ Theo y học cổ truyền: Trinh nữ hoàng cung có vị đắng, chát, có tác dụng thông
huyết, tán ứ, tiêu viêm thũng, giảm đau, giải độc, thanh nhiệt, làm tan u xơ Lá của Trinh nữ hoàng cung có vị cay, tính mát, ít độc đối với một số bệnh như sưng tấy ung bướu, kháng ung thư, trị nhọt lở độc, viêm tuyến sữa, bong gân, đau khớp xương, đau đầu Lá thái nhỏ, sao vàng, sắc uống, ngày 10 – 15 g lá khô Trong dân gian, Trinh nữ hoàng cung được dùng để chữa ung thư vú, ung thư tử cung và ung thư tuyến tiền liệt Trinh nữ hoàng cung còn được dùng chữa các bệnh đường tiết niệu, các bệnh phụ
Trang 15khoa Dùng ngoài xoa bóp để chữa tê thấp, đau nhức, thấp khớp, mụn nhọt, áp xe mưng mủ [24]
+ Theo y học hiện đại: Cao methanol của rễ, thân và cao chiết alcaloid toàn phần
của Trinh nữ hoàng cung đều có tác dụng ức chế sự phân bào, kìm hãm sự tăng trưởng của rễ hành ta; hoạt tính của Trinh nữ hoàng cung bằng hoặc hơn 50% so với hoạt tính của colchicin ở cùng nồng độ Trinh nữ hoàng cung có tác dụng tăng khả năng sinh
sản của tế bào lympho T trên in vitro Một số alcaloid của Trinh nữ hoàng cung có
hoạt tính sinh học như lycorin có tác dụng ức chế tổng hợp protein và ADN của tế bào trên chuột và ức chế sự phát triển của u báng cấy ở chuột; ức chế sự phát triển của virus bại liệt; có độc tính cấp rất thấp; hippadin có tác dụng ức chế sự phục hồi khả năng sinh tinh của chuột cống đực trên thực nghiệm,…[17] Viện Dược liệu đã nghiên cứu thuốc Panacrin (Trinh nữ hoàng cung, củ Tam thất và lá Đu đủ) có tác dụng hỗ trợ trong điều trị người bệnh ung thư dạ dày, ung thư gan và u lympho ác tính Thuốc đã hoàn thành thử lâm sàng giai đoạn II [15]
- Khái lược về mô hình trồng trọt và tiêu thụ
Tại Việt Nam, vùng trồng Trinh nữ hoàng cung tại Long Thành, Đồng Nai của Công ty TNHH Thiên Dược được hình thành từ năm 1999 với diện tích 15 ha Dựa trên các công trình nghiên cứu như: Kỹ thuật trồng Trinh nữ hoàng cung, nghiên cứu
nhân nhanh in vitro cây Trinh nữ hoàng cung, khảo sát về thực vật, nuôi trồng và thu hái cây Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.) của TS Nguyễn Thị Ngọc Trâm,
từ tháng 11 năm 2010 Công ty TNHH Thiên Dược đã tiến hành thực hiện trồng, chăm sóc và thu hái dược liệu Trinh nữ hoàng cung theo nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP-WHO: cây được trồng ở những vùng có khí hậu khô, nóng Vị trí vùng trồng thuận lợi, cách xa đường giao thông lớn 1 km, không bị ô nhiễm bởi khu dân cư đông người, không gần các nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, khu nghĩa trang, có khí hậu thích hợp với cây trồng Nước tưới đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01: 2009/BYT do Bộ Y tế ban hành Tuyệt đối không sử dụng phân hóa học và chất kích thích tăng trưởng trong trồng trọt, thuốc trừ sâu, phải bắt sâu bằng tay và diệt sâu bằng pheromon là chất tổng hợp có cấu trúc hóa học giống như chất chiết được từ sâu cái dùng làm mồi nhử đặt vào bẫy để bắt sâu đực ngăn chặn sâu cái thụ tinh đẻ trứng, sinh sản sâu con Việc nhân giống cây Trinh nữ hoàng cung được công ty Thiên Dược thực hiện từ năm 1990 cho đến nay theo phương pháp nhân giống vô tính
Trang 16Hiện nay, vùng trồng Trinh nữ hoàng cung 15 ha tại Long Thành – Đồng Nai của Công ty Thiên Dược theo tiêu chuẩn GACP – WHO là vùng trồng duy nhất trong cả nước được cấp chứng chỉ Sản phẩm của vùng trồng Trinh nữ hoàng cung chủ yếu phục vụ cho việc sản xuất thuốc Crila (thuốc điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt và
u xơ tử cung) của Công ty, số còn lại bán cho các công ty liên kết Ở khu vực miền Bắc, một số địa phương như Hà Nội (trang trại của Bà Phạm Thị Thanh, chủ của một ruộng trồng Trinh nữ hoàng cung rộng 1 ha trên đường Láng Hoà Lạc) hoặc ở Nam Hà (0,5 ha theo dự án), Hòa Bình đã tiến hành trồng hai loại dược liệu trên Việc tiêu thụ
và giá cả hoàn toàn theo nhu cầu thị trường [1]
Các sản phẩm dược liệu Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng hiện nay được rao bán khá nhiều trên thị trường, nhất là ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội với nhiều mức giá khác nhau, thông thường từ 100.000đ- 150.000đ/kg (khô) và đều rất mù
mờ về nguồn gốc xuất xứ Tại khu vực phía Nam, có những hộ nông dân vùng An Giang đã xuất phát từ nhu cầu thị trường đã mua giống Trinh nữ hoàng cung (theo kiểu thu gom) về trồng nhỏ lẻ, bán cho các thương lái theo giá thị trường, vì vậy đã xảy ra hiện tượng “được mùa mất giá”, thậm trí phải đổ đi,…
Ở Phú Thọ, qua khảo sát cho thấy việc trồng tập trung Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng chưa có địa phương nào thực hiện Hai loại dược liệu này tồn tại nhỏ
lẻ trong một số hộ dân theo kiểu truyền thống Việc mua bán, tiêu thụ sản phẩm chỉ có
01 Công ty Cổ phần Dược Tấn Phát (Việt Trì) rao bán cây giống và sản phẩm khô với giá 120.000đ/kg
- Về quy trình kỹ thuật nhân giống, trồng và sơ chế Trinh nữ hoàng cung
Hiện nay, tùy thuộc vào khu vực địa lý và đặc điểm thổ nhưỡng mà quy trình kỹ thuật có sự khác nhau Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội (Viện Dược liệu), Trung tâm nghiên cứu cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc- Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Công ty Thiên Dược đều đã xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống, trồng và sơ chế Trinh nữ hoàng cung Ngoài những điểm chung, thì mỗi quy trình có sự khác nhau về khoảng cách trồng, mật độ trồng, lượng cây giống, thời điểm bón phân Ở khu vực phía Nam, với điều kiện thời tiết thuận lợi, khí hậu nắng ấm quanh năm, Trinh nữ hoàng cung được trồng với khoảng cách 30 x 30 cm, sau một năm có thể cho thu hoạch tới hai đến ba vụ Trong khi đó, Trinh nữ hoàng cung trồng
ở miền Bắc, với khoảng cách 40 x 40 cm, điều kiện thời tiết có một mùa đông lạnh,
Trang 17nên chỉ thu hoạch được 1 vụ trong năm, nếu chăm sóc tốt, từ năm thứ 2 có thể thu hoạch 3 tháng/lần Năng suất ổn định của Trinh nữ hoàng cung ở các tỉnh phía Nam có thể đạt 5-6 tấn khô/ha/năm trong khi ở miền Bắc chỉ đạt 2,2 - 2,5 tấn khô/ha/năm
- Kỹ thuật nhân giống
Cây Trinh nữ hoàng cung có tỷ lệ đậu quả thấp, do vậy nhân giống bằng phương pháp hữu tính hiệu quả không cao Thường nhân giống bằng phương pháp vô tính
(tách chồi con ở cây mẹ) hoặc nhân giống bằng phương pháp in vitro (nuôi cấy mô)
Nếu thu gom được hạt, hạt được gieo trồng tập trung vào vườn ươm, sau 3 – 4 tháng hạt mới mọc lên thành cây con, cây con mọc từ hạt thường rất yếu, lá non, bé và mỏng Khi đưa cây ra trồng, cây lên chậm và kém phát triển, tốn nhiều công chăm sóc, do vậy trong sản xuất thường ít tận dụng thêm nguồn giống từ hạt, chủ yếu trồng bằng cây con
tách từ gốc mẹ Đối với cây được nhân giống bằng phương pháp in vitro: Sau khi cây
đưa ra khỏi ống nghiệm, cây phải trải qua 3 – 4 tháng ngoài vườn ươm, khi cây có bộ
rễ mới, đủ lá và kích thước củ đạt 1 – 1,5 cm
Cây được tách ra khỏi cây mẹ và đã sinh trưởng độc lập gồm đầy đủ các bộ phận của một cây hoàn thiện đó là có rễ, thân, lá Cây giống phải đạt chiều cao 20 cm trở lên, cây sạch bệnh (không có bệnh, sâu, mầm mống của sâu bệnh)
- Kỹ thuật trồng
Về cơ bản, Trinh nữ hoàng cung được trồng vào mùa xuân, thời điểm tháng 2-3 trên nền đất thịt hoặc đất cát pha Đất được cày sâu, phơi ải, lên luống, sẻ rãnh, bón lót bằng phân chuồng hoai mục hoặc phân hữu cơ vi sinh, kết hợp bón phân đạm urê và phân lân Với mỗi ha cần 30.000 - 50.000 cây giống Khi trồng, cắt hết rễ (sát rễ củ nhưng không làm tổn thương đế củ), cắt bỏ lá (có thể giữ 1-2 lá búp) lấp đất kín phủ, khoảng cách trồng 50 x 50cm hoặc 40 x 40cm, nếu là cây con trong bầu thì chỉ xé bỏ bầu, tỉa bớt lá và trồng vừa ngập bầu Phòng trừ bằng thuốc Antaphoss 100 EC hoặc Shec Sài gòn phun mọi thời kỳ đều có hiệu quả và phải phun trước khi thu hoạch ít nhất 10 ngày hoặc dùng thuốc sâu sinh học Socobi, Aremec, Tạp kỳ, phun trước khi thu hoạch từ 3 - 4 ngày Sau khi trồng được 3-6 tháng cây Trinh nữ hoàng cung có thể cho thu hoạch lứa đầu tiên, mùa hè cứ 1-2 tháng thu hoạch lá một lần
- Kỹ thuật sơ chế
Chọn ngày nắng to, cắt những lá bánh tẻ rửa sạch phơi khô, phần gân lá dày và mọng nước phơi rất lâu khô do vậy lá cần được cắt đôi theo chiều ngang, phần cuống
Trang 18lá phơi riêng để dược liệu khô đồng đều Muốn cho dược liệu có màu xanh và mùi thơm, lá tươi mới cắt về cần được rửa sạch, sau đó phơi dưới nắng to hoặc sấy ở nhiệt
độ 40-50 0C, khi lá gần khô phơi nắng vừa phải, nhiệt độ 30-40 0C [14]
10.2 Tổng quan nghiên cứu về cây Náng hoa trắng
- Tên khoa học: Crinum asiaticum L
lá, mang 25-35 hoa, cuống dài 40-50cm, rộng 3-5cm, màu xanh lục, mặt ngoài láng Tổng bao lá bắc là hai phiến mỏng dạng mo, hình bầu dục thuôn dài, đầu nhọn, dài 9-12cm, rộng 4-5cm, màu nâu nhạt, mặt ngoài có nhiều sọc dọc Hoa to, đều, lưỡng tính, mẫu 3, hình loa kèn, màu trắng, thơm Lá bắc dạng phiến mỏng, hình dải, dài 8-10cm, rộng 3-4mm, màu nâu nhạt Quả nang, hình cầu, đường kính 3-5cm Hạt rộng khoảng
3 cm, có góc, có rốn hạt, nội nhũ nạc bao lấy phôi nhỏ [2], [6]
- Điều kiện sinh thái và phân bố:
Cây Náng hoa trắng có nguồn gốc tại các khu vực nhiệt đới ẩm, bìa rừng tại các vùng biển tại Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á, Ấn Độ và châu Đại Dương
Náng hoa trắng là cây ưa ẩm, ưa sáng hoặc có thể chịu bóng, đối với cây con ưa được che sáng một phần, sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng và
ẩm của vùng nhiệt đới, với nhiệt độ trung bình từ 22 – 27 0C, lượng mưa trên 1.500 mm/năm [2], [6]
- Thành phần hóa học
Náng hoa trắng có thành phần alcaloid chính là lycorin (C16H17NO4) Thân và bẹ
lá chứa alcaloid: baconin, lycorin, crinasiatin, hipadin Lycorin được phát hiện là có
tác dụng kháng mô ung thư phổi thể tế bào lớn (large cell lung carcinoma) LXFL529
và ung thư phổi Lewis (LLC) (đối với trường hợp thứ hai, E[D.sub.50]=0,5mg/mL) Alcaloid được phân bố cả lá, hoa, quả [8], [9], [10], [24]
Trang 19- Giá trị
Thành phần hóa học: Trong Náng hoa trắng có alcaloid gọi là lycorin C16H17NO4 Thân và bẹ lá chứa alcaloid: baconin, lycorin, crinasiatin, hipadin Quả chứa ungeremin, criasbetain
Bộ phận dùng làm thuốc: Náng hoa trắng có thể sử dụng toàn cây, tuy nhiên để tiện thu hoạch, chế biến, chủ yếu sử dụng lá của cây
Theo y học cổ truyền: Náng hoa trắng vị cay, tính mát Nước sắc thân lá có tác
dụng thông huyết, tán ứ, giảm sưng đau xương khớp, trị bong gân, mụn nhọt Lá khô sắc chữa trĩ ngoại Nước sắc hoa Náng hoa trắng trị rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, chướng bụng, gây nôn với liều cao Rễ Náng hoa trắng có vị đắng, hôi, tính nóng, có tác dụng thu phong, tán hàn, giải độc, tiêu sưng [2], [24]
Theo y học hiện đại: Alcaloid toàn phần của cây Náng hoa trắng là thành phần
chính có tác dụng lên khối phì đại tuyến tiền liệt giúp làm giảm kích thước khối phì đại Đề tài nghiên cứu cấp Bộ (2008) của Viện Dược liệu “Nghiên cứu cây Náng hoa
trắng (Crinum asiaticum L.) làm thuốc chữa u xơ tuyến tiền liệt” đã kết luận: Náng
hoa trắng có tác dụng làm giảm phì đại lành tính trên tuyến tiền liệt lên tới 35,4%; Náng hoa trắng có tác dụng chống viêm mạn rất tốt, có khả năng làm giảm trọng lượng
u hạt tới 25,4 %; khi sử dụng Náng hoa trắng trong thời gian kéo dài cũng không gây tác dụng phụ hay độc tính [4]
Nghiên cứu Leven và cộng sự năm 1978 cho thấy dịch chiết toàn phần của
nhiều loài thuộc chi Crinum thể hiện hoạt tính sinh học khác nhau Dịch chiết loài
Crinum asiaticum thể hiện tác dụng ức chế mạnh quá trình tự chết của tế bào do làm
giảm calprotectin, mà thành phần hoạt chất chính là lycorin Dịch chiết loài Crinum
yagus có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm Dịch chiết từ loài Crinum delogoense có
tác dụng độc tế bào Năm 1989, He và cộng sự đã xác định lycorin và hydroycrinamin chiết xuất từ cây Náng hoa trắng có tác dụng kháng tế bào u hắc tố
6-(melanoma), crinfolidin và crinfolin có tác dụng làm giảm sự phát triển tế bào khối u
dòng S-180 Nhật Bản và Ấn Ðộ có một số công trình nghiên cứu tác dụng sinh học
của alcaloid chiết từ chi Crinum như: crinafolin, crinafolidin và lycorin Kết quả
nghiên cứu các alcaloid chiết xuất từ các loài thuộc chi Crinum của các tác giả Shibath
và Takagi thể hiện tính kháng khuẩn mạnh, lycorin còn thể hiện tác dụng chống ký
Trang 20sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparium in vitro Ðặc biệt, hipadin làm cho chuột
đực trở nên bất thụ vĩnh viễn [3], [11]
- Về quy trình kỹ thuật nhân giống, trồng và sơ chế Náng hoa trắng
Cũng giống như cây Trinh nữ hoàng cung, cây Náng hoa trắng ưa khí hậu nóng
ấm Ở khu vực phía Nam, với điều kiện thời tiết thuận lợi, khí hậu nắng ấm quanh năm, Náng hoa trắng được trồng với khoảng cách 60 x 80 cm, sau một năm có thể cho thu hoạch tới hai đến ba vụ, cho năng suất cao gấp đôi khi trồng ở miền Bắc Năng suất ổn định của Náng hoa trắng ở các tỉnh phía Nam có thể đạt 5-6 tấn khô/ha/năm trong khi ở miền Bắc chỉ đạt 2,2 – 2,5 tấn khô/ha/năm [17]
- Kỹ thuật nhân giống
Cây Náng hoa trắng có thể được nhân bằng đồng thời 2 phương pháp: phương pháp tách cây và phương pháp gieo hạt
- Đối với phương pháp tách cây: Chọn cây mẹ sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh Tách lấy những mầm bánh tẻ, chiều cao 15 – 20cm, đã đầy đủ rễ, lá để trồng Trước khi trồng cắt ngắn bớt lá, tỉa bớt rễ
- Đối với phương pháp gieo hạt: Cần gieo trong vườn ươm để tăng hiệu quả của việc nhân giống (Tỷ lệ nảy mầm có thể đạt 94%) Đất làm vườn ươm chọn đất pha cát, thành phần cơ giới nhẹ Vườn ươm cần được che sang một phần, tưới ẩm thường xuyên, sau 30 ngày hạt bắt đầu nảy mầm Sau 60 – 70 ngày cây con cao khoảng 15 – 20cm có thể đưa ra ruộng sản xuất
- Kỹ thuật trồng trọt
Cây Náng hoa trắng có thể trồng được vào tất cả các thời vụ trong năm, thích hợp nhất là vào mùa xuân (tháng 2 – 4) trên nền đất không bị khô hạn, hoặc úng ngập khi vào mùa mưa, đất được cày bừa kỹ, lên luống rộng: 1m Chiều cao luống: 25cm Rãnh luống: 30cm, bổ hốc, bón lót trước trồng theo quy trình Thu hoạch vào tháng 6 cho hàm lượng alkaloid cao nhất Chọn ngày có thời tiết khô ráo, thu hoạch từ sáng
sớm 5- 6 giờ, cắt lá đem về lựa chọn lá sâu, dập nát, nhiễm bệnh bỏ đi
- Kỹ thuật sơ chế
Rửa dược liệu qua hệ thống gồm 3 bể để làm sạch đất cát, lá mục nát và các chất bụi bẩn hữu cơ khác Để trên hệ thống giàn lưới để làm ráo nước, cắt thành từng đoạn dài 5-7cm, phơi trực tiếp trên sân nền bê tông có trải bạt Trong quá trình phơi cần phải đảo dược liệu thường xuyên để cho nhanh khô và tránh bị hấp hơi
Trang 21Phơi tới khi hàm ẩm dược liệu đạt dưới 13% là đạt tiêu chuẩn và có thể chuyển công đoạn tiếp theo [17]
II Mục tiêu của dự án
- Xây dựng được 01 vườn ươm, nhân giống cây dược liệu đạt tiêu chuẩn (quy
mô 200m2, công suất 2.000 cây giống Náng hoa trắng và 2.000 cây giống Trinh nữ hoàng cung)
- Xây dựng được mô hình trồng cây Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng theo hướng GACP – WHO (quy mô 01 ha/loài);
- Xây dựng được mô hình sơ chế, bảo quản Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng phục vụ sản phẩm thương mại; Xác định hàm lượng alkaloid của sản phẩm dược liệu
- Đào tạo và chuyển giao quy trình kỹ thuật cho 10 kỹ thuật viên và tập huấn kỹ thuật cho 150 lượt người dân;
III Nội dung của dự án
1 Điều tra, khảo sát, đánh giá, bổ sung các thông tin phục vụ dự án
1.1 Thu thập cơ sở dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên xã hội thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Yếu tố khí hậu: nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm không khí,
- Yếu tố đất đai: địa hình, thành phần cơ giới, độ pH của đất,…
- Điều kiện kinh tế xã hội (giao thông, thủy lợi, lao động, thị trường, tập quán canh tác, tập quán sản xuất cây dược liệu và cây ăn quả)
Hình thức thực hiện: thu thập qua báo cáo tại cơ sở, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 221.2 Điều tra sự phân bố và thực trạng trồng cây Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng tại xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì, và một số huyện lân cận (Tam Nông, Lâm Thao, Phù Ninh)
- Xây dựng phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp các hộ dân về: Nhu cầu chuyển đổi cây trồng từ các cây truyền thống sang trồng cây dược liệu; tình hình trồng trọt cây Trinh nữ hoàng cung, cây Náng hoa trắng; khả năng nhận biết về cây Trinh nữ hoàng cung, cây Náng hoa trắng; tri thức dân gian về công dụng chữa bệnh của cây Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng
- Phương pháp điều tra: dùng phiếu khảo sát kết hợp phỏng vấn trực tiếp người dân: 250 phiếu
- Địa điểm khảo sát là các xã thuộc thành phố Việt Trì và một số xã thuộc các huyện lân cận Đây là các địa bàn có diện tích đất rộng và điều kiện tự nhiên phù hợp
+ Huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ: Xã Di Nậu, xã Hương Nộn, xã Tam Cường,
xã Văn Lương, xã Thọ Văn
+ Huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ: Xã Sơn Vi, xã Sơn Dương, xã Tứ Xã, xã Cao Xá, xã Vĩnh Lại, xã Bản Nguyên
- Tổng hợp xử lý thông tin
1.3 Phân tích, đánh giá mẫu đất, mẫu nước theo hướng GACP-WHO tại xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì
- Tổng số mẫu phân tích: 06 mẫu đất và nước
1.3.1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu đất
- Lấy 3 mẫu hỗn hợp ở lớp đất mặt, phân tích đánh giá các chỉ tiêu: Độ ẩm, độ chua, thành phần cấp hạt, Cu, Pb, Zn, As, Cd, Hg, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
- Lấy mẫu đất theo TCVN 5297:1995 ở độ sâu 20-30 cm
- Mỗi mẫu đất hỗn hợp gồm từ 15-25 mẫu đất riêng biệt trộn đều với nhau Các mẫu riêng biệt được trộn đều với nhau, lấy mẫu hỗn hợp có khối lượng khoảng 0,5 kg
- Các mẫu đất được lấy trên vùng đất đại diện theo quy tắc “đường thẳng góc” hoặc quy tắc “đường dích dắc” nhằm phân bố đều vị trí các mẫu trên vùng đất
Trang 23- Mẫu đất được gói bằng giấy (nếu khô), bằng túi vải Mỗi mẫu đất đều phải có nhãn ghi rõ: Số hiệu hoặc ký hiệu của mẫu; địa điểm lấy mẫu; vị trí lấy mẫu; độ sâu lấy mẫu; ngày, tháng, năm lấy mẫu; tên họ người lấy mẫu; Cơ quan lấy mẫu;
- Các mẫu đất lấy ở đồng ruộng về phải được hong khô ngay trong phòng thoáng hoặc bóng râm Sau đó, đóng gói cẩn thận gửi đơn vị kiểm nghiệm chất lượng đất
1.3.2 Lấy mẫu và phân tích mẫu nước
Lấy 3 mẫu nước giếng khoan, phân tích đánh giá các chỉ tiêu: pH, Pb, Cd, Hg,
As Các mẫu được lấy và ghi theo hồ sơ lấy mẫu: thời gian lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu, đặc điểm mẫu,… Lấy mẫu nước theo TCVN 6663-1:2011
+ Dụng cụ lấy mẫu: Chai lấy mẫu bằng thủy tinh có nút được làm sạch bằng hỗn hợp rửa sulfocromic, sấy khô
+ Vị trí lấy mẫu: Lấy trực tiếp từ vòi bơm từ giếng khoan, bật bơm cho nước chảy xả bỏ 5-10 phút rồi mới lấy mẫu
+ Vận chuyển và bảo quản mẫu: Mẫu được bảo quản kín, tránh ánh sáng ở nhiệt
1.4 Tổng hợp, đánh giá thực trạng vùng triển khai dự án
Dựa trên quả điều tra thu thập về điều kiện tự nhiên, đất đai, thổ nhưỡng và tình hình phát triển dược liệu Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng, tiến hành đánh giá thực trạng vùng triển khai dự án
2 Tiếp nhận, chuyển giao, hoàn thiện và tổ chức đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ
2.1 Chuyển giao và tiếp nhận
+ Đơn vị chuyển giao: Trung tâm Nghiên cứu trồng và Chế biến cây thuốc Hà
Nội (Viện Dược liệu);
+ Đơn vị tiếp nhận: Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ, Ban quản lý dự án; + Nội dung: Chuyển giao và tiếp nhận cây giống, quy trình kỹ thuật làm đất,
Trang 24trồng, phân bón, chăm sóc, thu hái, sơ chế dược liệu Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng;
+ Phương pháp: Trực tiếp và gián tiếp (chuyển giao tài liệu và trực tiếp chuyển
giao quy trình, kỹ thuật công nghệ trên địa điểm thực hiện dự án)
+ Thời gian: tháng 3 năm 2017
2.2 Hoàn thiện Quy trình công nghệ
2.2.1 Nội dung hoàn thiện: kỹ thuật bón phân, khoảng cách trồng
2.2.2 Phương pháp: Căn cứ mô hình thử nghiệm và sử dụng phương pháp bố trí thí
nghiệm ruộng đồng của Nguyễn Thị Lan, 2006 để thực hiện quy trình Tiến hành trồng
lô đối chứng: 02 lô, mỗi lô 500m2/loại cây) và ghi chép theo dõi các chỉ số sinh trưởng
a) Các chỉ tiêu sinh trưởng
Các chỉ tiêu sinh trưởng thực hiện theo phương pháp bố trí thí nghiệm ruộng đồng của Nguyễn Thị Lan, 2006 bao gồm:
- Tỷ lệ sống của từng loại cây con: theo dõi ở thời điểm 1 tháng sau khi trồng
- Chiều cao cây: đo chiều cao từ gốc của cây đến chóp lá cao nhất
- Số lá/cây: đếm toàn bộ số lá từ một đơn vị chồi ban đầu
- Chiều dài lá (cm): đo từ gốc phiến lá đến chóp lá
- Chiều rộng lá: thu thập trên 30 cây mẫu ở thời điểm 2, 3, 4, 5, 6 tháng sau khi trồng
Đường kính thân cây: thu thập trên 30 cây mẫu ở thời điểm 2, 3, 4, 5, 6 tháng sau khi trồng
- Trọng lượng lá (gram): cân toàn bộ lá thu thập trên 30 cây mẫu tại các thời điểm 2, 3, 4, 5, 6 tháng sau khi trồng
b) Sâu bệnh hại trong quá trình thí nghiệm
Ghi nhận các loại sâu bệnh hại có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của cây trong quá trình hoàn thiện quy trình
c) Chỉ tiêu năng suất
Năng suất lá (tươi) của mỗi lô đối chứng được thu trên toàn bộ diện tích Để xác định năng suất cây trồng trên toàn bộ diện tích, sẽ tiến hành xác định năng suất trung bình của 3 ô được lấy ngẫu nhiên, mỗi ô có diện tích 25m2, sau đó nhân ra năng suất của toàn bộ diện tích
d) Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Hàm lượng alkaloid: được phân tích tại phòng thí nghiệm thuộc Trường Cao
đẳng Dược Phú Thọ bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance
Trang 25Liquid Chromatography)
2.2.3 Xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật công nghệ phù hợp (kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái và sơ chế,…) từ đó xây dựng tài liệu tập huấn và chuyển giao cho nông dân
2.2.4 Xây dựng bản hướng dẫn các quy trình công nghệ phù hợp với điều kiện địa phương
2.3 Đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ
+ Đào tạo kỹ thuật viên và cán bộ quản lý xã
- Nội dung đào tạo: Kỹ thuật ươm, trồng, thu hái, sơ chế Trinh nữ hoàng cung
và Náng hoa trắng theo hướng GACP-WHO
- Đối tượng: Cán bộ kỹ thuật của đơn vị chủ trì và các cán bộ khuyến nông cơ
sở (xã)
- Số lượng: 10 kỹ thuật viên
- Địa điểm thực hiện: xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Phương pháp: Trực tiếp và gián tiếp
+ Tập huấn kỹ thuật cho người dân
- Nội dung tập huấn: Tập huấn cho các hộ dân vùng dự án kỹ thuật trồng, chăm sóc, sơ chế dược liệu Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng
- Đối tượng: Các hộ nông dân vùng dự án
- Số lượng: 150 lượt người
- Địa điểm: xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Phương pháp: Trực tiếp và gián tiếp
3 Triển khai xây dựng các mô hình
3.1 Chuẩn bị cơ sở vật chất
- Phối hợp với UBND Xã, Hội Nông dân xã vận động tích tụ đất đai, quy hoạch khu vực diện tích đất trồng tập trung 2,02 ha tại khu đất bãi ven Sông Lô, xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Thiết kế sơ đồ hạ tầng: vườn ươm, khu vực trồng, khu vực sơ chế
- Triển khai lắp đặt hệ thống lưới điện
- Triển khai xây dựng, thiết kế lắp đặt hệ thống nước: khoan giếng, hệ thống tưới tiêu bán tự động, hệ thống cấp thoát nước cho sơ chế dược liệu
- Xây dựng nhà kho chứa vật tư, vật liệu, khu vực sơ chế, chế biến, khu xử lý nước thải, rác thải
- Mua sắm trang thiết bị tối thiểu phục vụ sơ chế, đóng gói thành phẩm
Trang 263.2 Xây dựng mô hình vườn ươm cây giống Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng theo hướng GACP-WHO
- Thiết kế vườn ươm: xây dựng theo phương thức bán kiên cố, cọc bê tông hoặc
gỗ, tre có hệ thống lưới điều chỉnh cường độ ánh sáng, có hệ thống tưới phun đảm bảo phù hợp;
- Mục đích, nội dung: Phân thành 02 lô (mỗi lô 100m2) phục vụ việc sản xuất cây giống theo phương pháp tách chồi (nhân giống vô tính) dùng để trồng bổ sung cây giống và trồng dặm Phục vụ nhân rộng mô hình
- Thời gian: Tháng 03/2017-12/2018
+ Lô 1: trồng Trinh nữ hoàng cung có tuổi đời từ 2,5 năm trở lên
+ Lô 2: trồng Náng hoa trắng có tuổi đời từ 2,5-3,0 năm trở lên
- Trình tự thực hiện:
+ Phân lô, làm đất, bón lót
+ Nhập cây giống từ Viện Dược liệu, trồng theo quy trình chuyển giao của Viện Dược liệu
+ Sử dụng tưới phun mưa bán tự động;
+ Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng; phát triển; thời gian tách và dặm; năng suất; chất lượng cây giống
- Tỷ lệ (%) nảy chồi: Số mẫu tạo chồi/Tổng số mẫu cấy x 100%
- Chiều cao của chồi (cm): Đo từ phần gốc của chồi lên đến chóp lá cao nhất sau thời gian 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 4 tuần đến khi cây con đạt chiều cao 20cm
- Số lá hình thành: Đếm lá đã mở sau thời gian 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 4 tuần đến khi cây con đạt chiều cao 20cm
- Tỷ lệ sống sót ngoài vườn ươm (%) khi tách chồi trồng
- Phương pháp thực hiện: Cán bộ Trung tâm Nghiên cứu trồng và Chế biến cây thuốc Hà Nội hướng dẫn trực tiếp cán bộ đơn vị chủ trì thực hiện quy trình nhân giống Trinh nữ hoàng cung, Náng hoa trắng và trồng xen canh
3.3 Xây dựng mô hình trồng cây dược liệu Trinh nữ hoàng cung theo hướng GACP-WHO
* Địa điểm, thời gian thực hiện, diện tích và quy trình kỹ thuật áp dụng
- Địa điểm: xã Trưng Vương
- Thời gian: Tháng 03/2017-12/2018
- Diện tích: 1,0 ha: Trồng cây Trinh nữ hoàng cung và thực hiện chăm sóc cây trong mô hình theo quy trình của Viện Dược liệu
Trang 27* Các chỉ tiêu theo dõi
a) Các chỉ tiêu sinh trưởng
Các chỉ tiêu tăng trưởng thực hiện theo phương pháp bố trí thí nghiệm của Nguyễn Thị Lan, 2006 bao gồm:
- Tỉ lệ sống của từng loại cây con: theo dõi ở thời điểm 1 tháng sau khi trồng
- Chiều cao cây: đo chiều cao từ gốc của cây đến chóp lá cao nhất
- Số lá/cây: đếm toàn bộ số lá từ một đơn vị chồi ban đầu
- Chiều dài lá (cm): đo từ gốc phiến lá đến chóp lá
- Chiều rộng lá: thu thập trên 30 cây mẫu ở thời điểm 2, 3, 4, 5, 6 tháng sau khi trồng
- Đường kính thân cây: thu thập trên 30 cây mẫu ở thời điểm 2, 3, 4, 5, 6 tháng sau khi trồng
- Trọng lượng lá (gram): cân toàn bộ lá thu thập trên 30 cây mẫu tại các thời điểm 2, 3, 4, 5, 6 tháng sau khi trồng
b) Sâu bệnh hại trong quá trình thí nghiệm
Ghi nhận các loại sâu bệnh hại có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của cây trong quá trình hoàn thiện quy trình
c) Chỉ tiêu năng suất
Năng suất lá (tươi) của mỗi lô đối chứng được thu trên toàn bộ diện tích Để xác định năng suất cây trồng trên toàn bộ diện tích, sẽ tiến hành xác định năng suất trung bình của 3 ô được lấy ngẫu nhiên, mỗi ô có diện tích 25m2, sau đó nhân ra năng suất của toàn bộ diện tích
d) Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Hàm lượng alkaloid: được phân tích tại phòng thí nghiệm thuộc Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ và Viện Dược liệu bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
(High Performance Liquid Chromatography)
3.4 Xây dựng mô hình trồng cây dược liệu Náng hoa trắng theo hướng WHO
GACP-* Địa điểm, thời gian thực hiện, diện tích và quy trình kỹ thuật áp dụng
- Địa điểm: xã Trưng Vương
- Thời gian: Tháng 03/2017-12/2018
- Diện tích: 1,0 ha: Trồng cây Náng hoa trắng và thực hiện chăm sóc cây trong
mô hình theo quy trình của Viện Dược liệu
Trang 28* Các chỉ tiêu theo dõi
a) Các chỉ tiêu sinh trưởng
Các chỉ tiêu tăng trưởng thực hiện theo phương pháp bố trí thí nghiệm ruộng đồng của Nguyễn Thị Lan, 2006 bao gồm:
- Tỷ lệ sống của từng loại cây con: theo dõi ở thời điểm 1 tháng sau khi trồng
- Chiều cao cây: đo chiều cao từ gốc của cây đến chóp lá cao nhất
- Số lá/cây: đếm toàn bộ số lá từ một đơn vị chồi ban đầu
- Chiều dài lá (cm): đo từ gốc phiến lá đến chóp lá
- Chiều rộng lá: thu thập trên 30 cây mẫu ở thời điểm 2, 3, 4, 5, 6 tháng sau khi trồng
- Đường kính thân cây: thu thập trên 30 cây mẫu ở thời điểm 2, 3, 4, 5, 6 tháng sau khi trồng
- Trọng lượng lá (gram): cân toàn bộ lá thu thập trên 30 cây mẫu tại các thời điểm 2, 3, 4, 5, 6 tháng sau khi trồng
b) Sâu bệnh hại trong quá trình thí nghiệm
Ghi nhận các loại sâu bệnh hại có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của cây trong quá trình hoàn thiện quy trình
c) Chỉ tiêu năng suất
Năng suất lá (tươi) của mỗi lô đối chứng được thu trên toàn bộ diện tích Để xác định năng suất cây trồng trên toàn bộ diện tích, sẽ tiến hành xác định năng suất trung bình của 3 ô được lấy ngẫu nhiên, mỗi ô có diện tích 25m2, sau đó nhân ra năng suất của toàn bộ diện tích
d) Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Hàm lượng alkaloid: được phân tích tại phòng thí nghiệm thuộc Trường Cao
đẳng Dược Phú Thọ bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance
Hà Nội (Viện Dược liệu)
- Nội dung thực hiện:
- Xây dựng sân phơi 100m2, 03 bể rửa, và 01 máy sấy công xuất 300kg/mẻ + Thu hoạch đúng thời vụ, đúng thời điểm;
+ Chế biến sơ bộ sản phẩm: Loại bỏ tạp chất, phân loại, phơi sấy, đóng gói và
Trang 29bảo quản;
+ Thời gian thực hiện: Tháng 8/2017-12/2018
3.6 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mô hình
- Năng suất vườn ươm
- Năng suất thu hoạch Trinh nữ hoàng cung: 3,5-4 tấn khô/ha/2 năm
- Năng suất thu hoạch Náng hoa trắng: 3,5-4 tấn khô/ha/2 năm
- Giá thành Trinh nữ hoàng cung: 90.000-100.000 đồng/kg khô
- Giá thành Náng hoa trắng: 100.000-120.000 đồng/kg khô
- Đánh giá hàm lượng alkaloid toàn phần của dược liệu Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng (Yêu cầu: hàm lượng alkaloid cần đạt lần lượt là ≥ 0,45% và ≥ 0,4%)
- Đánh giá hiệu quả kinh tế
- Khuyến cáo nhân rộng mô hình
4 Đánh giá kết quả xây dựng mô hình, hội thảo, tham quan mô hình và đề xuất việc ứng dụng nhân ra diện rộng
4.1 Tuyên truyền và phổ biến kết quả dự án
- Xây dựng 01 phóng sự truyền hình giới thiệu kết quả thực hiện dự án, khuyến cáo nhân rộng kết quả mô hình đến các vùng có điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu tương tự như vùng xây dựng mô hình trên địa bàn của tỉnh Phú Thọ và một số vùng lân cận
- Xây dựng quảng cáo các sản phẩm của dự án
4.2 Hội nghị đầu bờ và đánh giá kết quả dự án
- Tổ chức hội nghị đầu bờ giới thiệu kết quả thực hiện dự án: dự kiến thành phần tham dự gồm: UBND thành phố Việt Trì, UBND xã Trưng Vương, đại diện Hội nông dân xã Trưng Vương, một số xã trên địa bàn thành phố: dự kiến 50 người
- Đánh giá nghiệm thu, tổng kết dự án đúng thời gian quy định
IV Sản phẩm theo thuyết minh của dự án
1 01 Vườn ươm (Quy mô 200m2) - Vườn ươm giống Trinh nữ
nữ hoàng cung
Trang 302 Mô hình trồng tập trung cây
Trinh nữ hoàng cung và Náng
hoa trắng theo hướng
GACP-WHO (Quy mô 01ha/loài)
- Năng suất Trinh nữ hoàng cung: 3,5-4,0 tấn khô/ha/2 năm
- Năng suất Náng hoa trắng: 3,5-4,0 tấn khô/ha/2 năm Dược liệu Trinh nữ hoàng cung, Náng hoa trắng đã phơi sấy khô, độ ẩm đạt yêu cầu Hàm lượng alkaloid toàn phần của Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng đạt: ≥0,45% và
≥0,4%
3 Mô hình sơ chế, bảo quản sản
phẩm dược liệu Trinh nữ hoàng
Trinh nữ hoàng cung và Náng
hoa trắng phù hợp với điều kiện
tỉnh Phú Thọ
- Quy trình công nghệ phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội, khả năng ứng dụng và phát triển công nghệ tại xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
5 Đào tạo 10 kỹ thuật viên và tập
huấn 150 lượt người dân
- Đào tập tập huấn đầy đủ theo các yêu cầu kỹ thuật
6 Hội nghị tuyên truyền, nhân
7 Báo cáo chuyên đề:
- Điều tra, khảo sát vùng trồng
dược liệu Trinh nữ hoàng cung
và Náng hoa trắng trên địa bàn
thành phố Việt Trì và một số
huyện lân cận
- Xây dựng mô hình vườn ươm
cây giống Trinh nữ hoàng cung
và Náng hoa trắng theo hướng
GACP-WHO
- Xây dựng mô hình trồng cây
Trinh nữ hoàng cung theo
Trang 31GACP-WHO
- Xây dựng mô hình sơ chế
dược liệu Trinh nữ hoàng cung
và Náng hoa trắng theo hướng
GACP-WHO
8 Báo cáo tổng kết dự án Phân tích đầy đủ các nội dung,
kết quả như đăng ký trong thuyết minh
Trang 32PHẦN II KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Công tác tổ chức, quản lý, điều hành để triển khai thực hiện dự án
1 Cơ sở pháp lý tổ chức thực hiện dự án
- Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2018 và tầm nhìn đến năm 2030 trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30% thuốc sản xuất trong nước, quy hoạch phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, phát triển vùng trồng, bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài dược liệu quý hiếm
- Quyết định số 206/QĐ-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển giai đoạn 2015-2018, cây Trinh nữ
hoàng cung (Crinum latifolium L.) là 1 trong 54 cây được đưa vào danh mục là cơ sở
cho các tỉnh thành phố làm căn cứ lựa chọn để phát triển dược liệu tại địa phương
- Quyết định số 1976/2013/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trong đó Trinh nữ hoàng cung được xếp vào nhóm loài dược liệu bản địa trong danh mục các loài dược liệu tập trung trồng và phát triển ở quy mô lớn đồng thời là 1 trong 28 giống cây được triển khai sản xuất giống phục vụ sản xuất
- Thông tư số 14/2009/TT-BYT ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Bộ Y tế hướng dẫn triển khai “Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, nhằm bảo tồn phát triển bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc, góp phần nâng cao chất lượng dược liệu
- Nghị quyết số 97/2007/NQ-HĐND ngày 31 tháng 05 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 đã nhấn mạnh đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển nhanh các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung tạo sự liên kết bền vững với thị trường tiêu thụ
- Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về quy hoạch phát triển Nông, Lâm nghiệp, Thủy sản tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với mục tiêu xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên; phát triển theo hướng nông nghiệp xanh, ứng dụng công nghệ cao để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, nguồn nước, lao động và nguồn lực
Trang 33đầu tư; tăng nhanh thu nhập và mức sống của người lao động ở nông thôn, gắn với thực hiện giảm nghèo bền vững đối với người dân nói chung và nông dân nói riêng
- Báo cáo chính trị của BCH đảng bộ thành phố khóa XVII trình ĐH đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2016-2020;
- Báo cáo số 82/BC-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của UBND xã Trưng Vương đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2015, phương hướng nhiệm vụ năm 2016
- Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh phê duyệt Chiến lược phát triển KH&CN tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 trong đó hình thành các mô hình sản xuất nông nghiệp cận đô thị trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ mới, đạt giá trị sản xuất và hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích cao gấp 2 lần mức bình quân chung của cả tỉnh với tổng diện tích từ 300 - 400 ha, tạo tiền đề để đến năm 2020 xây dựng 01 Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Kế hoạch số 1728/KH-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh về phát triển KH&CN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2020, trong đó đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ KH&CN, các kết quả nghiên cứu vào sản xuất đời sống; nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tăng tỷ lệ các nhiệm vụ KH&CN dưới dạng dự án ứng dụng, triển khai, được phát triển
từ kết quả của các đề tài đã được nghiên cứu thành công
- Căn cứ Hợp đồng số: 07/HĐ-NCKH&PTCN ngày 01 tháng 06 năm 2017 giữa Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ và Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ
về việc thực hiện dự án “Xây dựng mô hình trồng, sơ chế dược liệu Trinh nữ hoàng
cung (Crinum latifolium L.) và Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.) theo hướng
GACP-WHO tại xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”
2 Giới thiệu tóm tắt đơn vị chủ trì dự án
Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ được thành lập theo Quyết định số 5616/QĐ – BGD&ĐT ngày 27/08/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở nâng cấp từ Trường Trung học kỹ thuật Dược Phú Thọ Sau đó đổi tên thành Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ theo Quyết định số 721/QĐ – LĐTBXH ngày 23 tháng 05 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến dự
án như sau:
- Đào tạo nhân lực Dược và các ngành khối sức khỏe trình độ cao đẳng và thấp hơn có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khỏe, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp tương xứng với trình độ đào tạo, đáp ứng nhu cầu về cán bộ y, dược
Trang 34phục vụ cho công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triển khai nghiên cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ; thực hiện các loại hình dịch vụ khoa học công nghệ và sản xuất; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công
nghệ;
- Sản xuất thuốc hóa dược và dược liệu;
- Trồng cây dược liệu;
- Tư vấn, chăm sóc và dịch vụ bảo vệ sức khỏe nhân dân
Nhà trường có xí nghiệp GMP với hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại; hệ thống kho bảo quản thuốc và dược liệu đạt tiêu chuẩn GSP; Nhà điều hành Fushico 17 tầng và hệ thống các giảng đường, có đường truyền internet tốc độ cao; Có vườn dược liệu với hàng trăm cây thuốc quý; Có hệ thống 92 phòng thực hành thí nghiệm đạt tiêu chuẩn với các thiết bị, máy móc hiện đại được sử dụng trong ngành Dược hiện nay; toàn bộ thiết bị được nhập khẩu trực tiếp từ các nước Đức, Mỹ, Nhật Bản, Thụy Sĩ,…Phòng Thí nghiệm trung tâm với các loại máy móc thiết bị hiện đại như: sắc ký lỏng hiệu năng cao, sắc ký lớp mỏng, quang phổ hấp thụ hồng ngoại, quang phổ hấp thụ tử ngoại khả kiến kết nối tự động với hệ thống thử độ hoà tan, phục vụ cho đào tạo chuyên khoa và công tác NCKH của giảng viên, học sinh sinh viên
3 Công tác tổ chức thực hiện các nội dung dự án
Thực hiện Hợp đồng số 07/HĐ-NCKH&PTCN ngày 01 tháng 06 năm 2017giữa Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ và Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ
về việc thực hiện dự án “Xây dựng mô hình trồng, sơ chế dược liệu Trinh nữ hoàng
cung (Crinum latifolium L.) và Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.) theo hướng
GACP-WHO tại xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”
3.1 Danh sách Ban Quản lý dự án
- Thành lập Ban Quản lý dự án
Đơn vị chủ trì dự án đã có Quyết định số 648/QĐ-CĐD ngày 24/05/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ về việc thành lập ban quản lý dự án; xây dựng quy chế hoạt động, quy chế quản lý tài chính thực hiện dự án Trong quá
Trang 35trình thực hiện do có sự thay đổi nhân sự nên thành viên Ban Quản lý dự án được kiện toàn lại để phù hợp với tình hình thực tế
Bảng 1 Danh sách Ban Quản lý dự án
2 Trần Thị Vân Anh Tiến sĩ
Dược Thư ký dự án - Lưu trữ các văn bản, tài liệu liên
quan đến dự án
- Thực hiện các báo cáo gửi các cấp có liên quan đến tiến độ thực hiện dự án
-Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện dự án
- Báo cáo chủ nhiệm dự án tiến độ thực hiện dự án
- Đôn đốc kiểm tra tiến độ, hiệu quả thực hiện
- Chủ trì giúp chủ nhiệm dự án tổ chức các hội thảo, phối hợp cùng các thành viên khác soạn thảo các báo cáo chuyên đề và báo cáo tổng kết dự án
- Tham mưu, đề xuất với Chủ nhiệm dự án về các vấn đề liên quan đến công việc được phân công ở trên
3,0 tháng
3 Hà Thanh Hòa Thạc sĩ,
Bác sĩ y học cổ truyền
Thành viên chính
- Phụ trách tuyên truyền quảng bá, tập huấn kỹ thuật, đào tạo sinh viên
- Điều động sinh viên các lớp thực hiện lao động công ích: làm cỏ, bón phân, thu hái,
- Tham mưu, đề xuất với Chủ nhiệm dự án về các vấn đề liên quan đến công việc được phân công ở trên
2,0 tháng
Trang 364 Nguyễn Mai Nam Thạc sĩ
- Giám sát việc bón phân, làm
cỏ, tham mưu xác định thời điểm thu hoạch
- Chịu trách nhiệm khâu thu hoạch, sơ chế, đóng gói thành phẩm;
- Phối hợp với ThS Khánh trong việc ươm, trồng, chăm sóc
- Tham mưu, đề xuất với Chủ nhiệm dự án về các vấn đề liên quan đến công việc được phân công ở trên
- Theo dõi việc bón phân (giao nhận phân bón và thuốc bảo vệ thực vật), làm cỏ, bơm tưới nước hàng ngày
- Phụ trách kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm
- Nghiên cứu tạo sản phẩm mới
từ dự án
- Tham mưu, báo cáo, đề xuất các vấn đề có liên quan đến vườn dược liệu của dự án
2,0 tháng
6 Ngô Thị Minh
Hòa
Thạc sĩ quản lý kinh tế
Thành viên chính:
- Kế toán dự án
- Phối hợp với Thư ký để báo cáo, đề xuất, tham mưu cho chủ nhiệm dự án thực hiện các vấn
0,5 tháng
8 Phan Thúy Hiền Tiến sĩ Thành viên chính
0,5 tháng
Trang 37nghiệp - Chuyển giao giống, kỹ thuật
trồng, chăm sóc, sơ chế dược liệu
- Chủ trì tập huấn kỹ thuật
9 Tạ Chí Dũng –
Thành viên
Cử nhân - Chỉ đạo UBND xã Trưng
Vương phối hợp thực hiện dự
án
0,5 tháng
- Lập kế hoạch triển khai dự án
- Ký kết hợp đồng với các đơn vị khoa học và công nghệ (Trung tâm Nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội, Viện Dược liệu), Công ty TNHH Tư vấn Y dược Quốc tế IMC), Công ty Cổ phần Dược liệu Việt Nam
- Địa điểm thực hiện dự án: Sử dụng quỹ đất 2,02 ha của 15 hộ dân khu vực đất bãi ven sông Lô, xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Đảm bảo tích tụ đủ diện tích 2,02 ha đất liền khoảnh để thực hiện dự án theo đăng ký;
- Thời gian thực hiện: tháng 3/2017;
- Giải pháp: Phối hợp với UBND xã Trưng Vương và Hội Nông dân xã, góp đất hoặc cho thuê đất trong việc tích tụ diện tích đất dự án
3.2 Nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án
Giúp cho chủ nhiệm dự án thực hiện tốt các nội dung của dự án theo đúng kế hoạch đã đề ra ban đầu
- Xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án:
+ Theo dõi, giám sát quá trình triển khai thực hiện các mô hình (nhân giống, trồng và chế biến cây dược liệu)
+ Báo cáo tiến độ, cập nhật thông tin để chủ nhiệm dự án có kế hoạch chỉ đạo thực hiện kịp thời đạt kết quả tốt
- Quá trình triển khai thực hiện dự án: Ban Quản lý dự án đã thực hiện tốt các nội dung đã được phân công
+ Báo cáo tiến độ dự án theo đúng quy định một năm 2 kỳ với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ
+ Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu cạnh tranh mua sắm thiết bị máy móc chuyên dùng, nguyên vật liệu năng lượng, vật tư phân bón
+ Tổ chức kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện mô hình sản xuất dược liệu của các hộ nông dân
+ Hướng dẫn người dân áp dụng các quy trình kỹ thuật vào nhân giống, trồng
và chăm sóc dược liệu
Trang 38+ Tổ chức tuyên truyền vận động người dân ứng dụng khoa học công nghệ vào trồng dược liệu theo tiêu chuẩn GACP-WHO đảm bảo chất lượng, hiệu quả kinh tế cao
+ Tổ chức các hoạt động mua sắm, đấu thầu nguyên vật liệu vật tư phân bón và máy móc thiết bị chuyên dùng
+ Tham gia tập huấn tiếp nhận các quy trình kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc, chế biến 02 loại cây dược liệu Trinh nữ hoàng cung và Náng hoa trắng
- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đã nhận đươc sự chỉ đạo thường xuyên của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ, sự phối hợp của các chính quyền địa phương, các Hợp tác xã cùng bà con nông dân nơi triển khai xây dựng mô hình trồng dược liệu
- Ban Quản lý dự án phối hợp chặt chẽ với đơn vị chuyển giao thực hiện phân công rõ trách nhiệm từng thành viên để thực hiện tốt việc triển khai thành công của dự
án
- Định kỳ hàng tháng rà soát tiến độ thực hiện, thảo luận giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các nội dung dự án, đề ra các nội dung công việc và kế hoạch cụ thể trong thời gian tiếp theo
4 Giải pháp thực hiện
4.1 Giải pháp về mặt bằng
Nhằm đảm bảo những điều kiện tối thiểu để thực hiện nội dung dự án, bao gồm:
- Cải tạo mặt bằng: san ủi tạo mặt bằng tương đối đồng bộ, đào rãnh thoát nước xung quanh khu đất, làm đất, phân lô
- Đầu tư xây dựng nhà lưới vườn ươm, nhà kho chứa vật tư, vật liệu, khu vực sân phơi, sơ chế, chế biến dược liệu, xử lý nước thải, rác thải
- Khoan giếng, xây dựng hệ thống tưới phun mưa bán tự động;
- Mua sắm các trang thiết bị chủ yếu: Máy bơm hút, bơm đẩy, cuốc xẻng, bình phun thuốc trừ sâu,…
- Thời gian thực hiện bắt đầu: Từ tháng 3/2017
4.2 Phương án ươm, trồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế và hoàn chỉnh quy trình
4.2.1 Nội dung nhiệm vụ
a) Hoàn thiện quy trình
- Trồng 0,1 ha (mỗi loại cây 0,05 ha) có sự điều chỉnh về quy trình kỹ thuật: mật độ trồng và phân bón:
- Trinh nữ hoàng cung:
+ Phân bón: Bón lót toàn bộ: phân hữu cơ vi sinh 15 tấn/ha trước khi trồng Bón
Trang 39thúc: phân đạm, phân lân và bón xới xáo sau mỗi lần thu hoạch Tổng 200kg đạm urê/ha/năm, 200kg sulphat/ha/năm Cuối năm bón quanh gốc 15 tấn/ha dùng cho năm sau
+ Khoảng cách trồng 30 x 30 cm
- Náng hoa trắng:
+ Phân bón: Năm đầu: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ vi sinh 12 tấn/ha + 40% NPK 5-10-3 (400kg/ha); Bón thúc NPK 5-10-3 chia làm 3 đợt, mỗi đợt 20% NPK (200kg/ha/đợt) Tổng lượng NPK là 1000kg/ha/năm Năm 2, 3: Bón đầu năm 12 tấn phân vi sinh/ha + 400kg/ha NPK 5-10-3; Bón thúc NPK 5-10-3 chia làm 3 đợt, mỗi đợt 20% NPK (200kg/ha/đợt)
Tổng lượng NPK (5:10:3) là 1000kg/ha/năm
+ Khoảng cách trồng 80 x 50 cm
b) Triển khai dự án
+ Thực hiện trồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế 2ha/2 loại cây dược liệu như
đăng ký và 01 vườn ươm giống vô tính phục vụ việc bổ sung và trồng giặm và phục vụ nhân rộng mô hình đúng theo quy trình kỹ thuật được bàn giao từ Trung tâm Nghiên cứu trồng và Chế biến cây thuốc Hà Nội;
+ Theo dõi tốc độ sinh trưởng, chất lượng, hàm lượng hoạt chất, năng suất,…rút
ra kết luận để hoàn thiện quy trình kỹ thuật phù hợp điều kiện thổ nhưỡng, môi trường, phương thức canh tác của khu vực;
4.2.2 Thời gian thực hiện
+ Kiểm tra, giám sát, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên của Ban dự
án trong quá trình tổ chức thực hiện;
4.2.4 Phương án tổ chức lao động
Ngoài lực lượng lao động của đơn vị chuyển giao, xác định phương án tổ chức
lao động như sau:
Trang 40- Các thành viên ban dự án, các nhân viên kỹ thuật được phân công cụ thể theo từng lĩnh vực để tiếp nhận cây giống, quy trình kỹ thuật công nghệ;
- 10 lao động thường xuyên của các hộ tham gia dự án
- Sử dụng lực lượng học sinh, sinh viên của trường cho lao động tập trung, đột xuất (phối hợp trồng, làm cỏ, bón phân, cải tạo hạ tầng, thu hái, sơ hoạch (300 người))
- Thời gian thực hiện: từ tháng 3/2017-2/2019
- Giải pháp:
+ Phối hợp chặt chẽ với Hội nông dân xã, trao đổi, thống nhất với các hộ nông dân tạo sự đồng thuận trong quá trình tổ chức lao động, phân chia sản phẩm (hoặc trả công lao động) một cách hợp lý;
+ Xin ý kiến chỉ đạo của Ban Giám hiệu, bàn bạc, thống nhất với phòng Đào tạo và các đơn vị có liên quan để sử dụng lực lượng lao động học sinh, sinh viên
4.3 Phương án về chuyên môn
- Nội dung nhiệm vụ:
+ Thực hiện chuyển giao và nhận chuyển giao công nghệ đảm bảo đúng, đủ theo hợp đồng; Điều hành các nội dung liên quan: điều hành nhân lực, tổ chức sản xuất theo đúng nội dung và kế hoạch tiến độ được phê duyệt; quản lý, giám sát công tác triển khai dự án, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham quan học tập để mở rộng
mô hình;
+ Cập nhật, đánh giá các chỉ số, nhất là hàm lượng hoạt chất của dược liệu nhằm xây dựng thương hiệu mô hình và mở rộng doanh nghiệp tiêu thụ, nâng cao giá thành sản phẩm: Hàm lượng alkaloid toàn phần của dược liệu Trinh nữ hoàng cung ≥ 0,45% và Náng hoa trắng ≥ 0,4%; Giá thành sản phẩm: Trinh nữ hoàng cung: từ 80.000-100.000đ/ kg khô, Náng hoa trắng: từ 90.000đ-110.000đ/ kg khô
+ Hoàn thiện quy trình công nghệ theo hướng phù hợp điều kiện khí hậu, thổ
nhưỡng, tập quán và năng suất, chất lượng sản phẩm;
- Thời gian: theo tiến độ nội dung dự án
- Giải pháp: Phân công, xác định nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên tham gia
dự án trong thực hiện nhiệm vụ được phân công, nhất là đội ngũ chỉ đạo và kỹ thuật viên
4.4 Phương án tài chính
Để đạt mục tiêu dự án cần một khoản kinh phí lớn, nếu chỉ dựa vào nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước thì rất khó hoàn thành Vì vậy, cần khai thác nhiều nguồn kinh phí
- Nguồn vốn ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh hỗ trợ sử dụng để chi: